Ngưỡng cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp

34  
Võ Minh Long. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13(2), 34-50  
Ngưỡng cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp  
Capital structure threshold and firm value  
Võ Minh Long1*  
1Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam  
*Tác giả liên hệ, Email: [email protected]  
THÔNG TIN  
TÓM TẮT  
DOI:10.46223/HCMCOUJS.  
econ.vi.13.2.1614.2018  
Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định tác động và ngưỡng  
cấu trúc vốn nói chung và theo kỳ hạn nói riêng đến giá trị doanh  
nghiệp (GTDN) cổ phần niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán  
Thành phố Hồ Chí Minh (HSX). Kết quả hồi quy bằng phương  
pháp GMM, cho thấy rằng: Cấu trúc vốn nói chung và cấu trúc  
vốn theo kỳ hạn nói riêng đều có tác động tích cực lên GTDN.  
Ngoài ra, nó cũng cho biết thêm: Có ngưỡng cấu trúc vốn để tối  
đa hóa GTDN. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng cho biết:  
Các biến khác cũng tác động đến GTDN và có ý nghĩa thống kê  
cao.  
Ngày nhận: 11/10/2017  
Ngày nhận lại: 26/12/2017  
Duyệt đăng: 04/01/2018  
Từ khóa:  
GMM, GTDN, ngưỡng cấu  
trúc vốn  
ABSTRACT  
The research aims to investigate the impact and the threshold  
of capital structure in general and terms in particular to the firm  
value of joint-stock companies listed on the Ho Chi Minh City  
Stock Exchange (HSX). Results from the GMM method show  
that the capital structure in general and the termly capital  
structure in particular make a positive impact on firm value. In  
addition, it is also found that the threshold of capital structure  
affects the firm value maximization. Besides, the results show  
that other variables also affect the firm value and they are  
statistically significant.  
Keywords:  
GMM, firm value, capital  
structure threshold  
1. Giới thiệu  
Với sự bùng nổ của thị trường chứng khoán trong những năm 2006 và 2007 đã tạo điều  
kiện thuận lợi cho nhiều doanh nghiệp (DN) cổ phần niêm yết trên HSX dễ dàng huy động vốn  
thông qua kênh phát hành cổ phiếu. Điều này gây ra hệ quả: Vốn chủ sở hữu tăng quá nhiều so  
với nhu cầu thực tế của DN, nó là nguyên nhân chính làm cho cấu trúc vốn thiên về vốn chủ sở  
hữu của hầu hết các DN với chi phí sử dụng vốn tăng, hiệu quả sử dụng vốn thấp và vấn đề này  
có thể làm giảm GTDN. Vì vậy, dưới góc độ quản trị tài chính, một cấu trúc vốn được lựa chọn  
phù hợp không chỉ giúp cho DN tận dụng triệt để tác động tích cực từ đòn bẩy tài chính như:  
“Tiết kiệm thuế” hay nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn mà còn giảm thiểu khả năng xảy ra  
Võ Minh Long. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13(2), 34-50  
35  
tình trạng kiệt quệ tài chính nhằm mục tiêu nâng cao GTDN. Ngoài ra, theo lược khảo của tác  
giả về sự tác động của cấu trúc vốn đến GTDN lại cho các kết quả nghiên cứu tương đối khác  
nhau với sự không giống nhau về không gian, thời gian..., như: Drăniceanu và Ciobanu (2013);  
Ater (2017), họ cho rằng: Cấu trúc vốn tác động tích cực đến GTDN. Tuy nhiên, Karaca và  
Savsar (2012); Rajhans và Kaur (2013); Vy và Nam (2013), lại cho kết quả ngược lại. Với một  
số lý do trên, theo tác giả cần phải có nghiên cứu khoa học: Có hay không sự tác động cũng  
như mức ngưỡng cấu trúc vốn đến GTDN, với mẫu là các công ty cổ phần phi tài chính niêm  
yết trên HSX để giúp các nhà quản trị tài chính hoạch định cấu trúc vốn với mục tiêu nâng cao  
GTDN.  
2. Tổng hợp lý thuyết  
Cấu trúc vốn: Theo Horne, James, và Machowicz (2005), cấu trúc vốn là sự kết hợp của  
nợ và vốn chủ sở hữu của DN. Ngoài ra, theo Ahmad, Abdullah, và Roslan (2012), cấu trúc vốn  
là quan hệ tỷ trọng giữa nợ và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của DN để tài trợ cho các  
hoạt động sản xuất, kinh doanh. Xét về bản chất, khái niệm về cấu trúc vốn của các tác giả hầu  
như không có sự khác biệt lớn. Vì vậy, trong bài viết này cấu trúc vốn trong DN được hiểu: Tỷ  
trọng của nợ trong tổng tài sản để tài trợ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN. Ngoài  
ra, bài viết này cũng xem xét thêm cấu trúc vốn theo thời hạn, gồm có: Tỷ trọng của nợ ngắn  
hạn trong tổng tài sản và tỷ trọng của nợ dài hạn trong tổng tài sản. Bên cạnh đó, ngưỡng cấu  
trúc vốn tối ưu xảy ra khi lợi ích từ lá chắn thuế bằng chi phí kiệt quệ tài chính và nó làm cho  
GTDN tối ưu.  
Giá trị doanh nghiệp là một thước đo kinh tế phản ánh giá trị thị trường của một doanh  
nghiệp. Nó phản ánh bản chất cơ hội của hoạt động kinh doanh và có thể thay đổi theo thời gian  
do điều kiện bên ngoài và bên trong. Tuy nhiên, các nhà phân tích tài chính có thể sử dụng  
nhiều chỉ tiêu tính toán khác nhau nhằm xác định giá trị doanh nghiệp. Trong bài viết này, tác  
giả sử dụng chỉ số Tobin’s Q đại diện cho GTDN, với các lý do: (1) Nó phản ánh được giá trị  
thị trường của doanh nghiệp; (2) phù hợp với nhiều nghiên cứu của một số tác giả, như: Do và  
Trinh (2010); Hsiung và Wang (2012); Drăniceanu và Ciobanu (2013); Vy và Nam (2013);  
Nguyen & Le (2014); Võ Xuân Vinh và cộng sự (2014); Ater (2017), …  
Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và GTDN: Theo một số nhà nghiên cứu lý thuyết, như:  
Myers (1977) với lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn, Ông cho rằng: Sự cân bằng lợi ích từ lá chắn  
thuế và chi phí kiệt quệ tài chính, DN sẽ tạo ra một cấu trúc vốn “tối ưu” và nó có thể làm tối  
đa hóa giá trị DN. Bên cạnh đó, Myers (1977), và Myers và Majluf (1984) trong lý thuyết trật  
tự phân hạng, khẳng định rằng: Việc sử dụng nợ sẽ làm tăng giá trị của DN nhưng đến một giới  
hạn nhất định. Và các nhà nghiên cứu lý thuyết này được ủng hộ bởi các nhà nghiên cứu thực  
nghiệm về sự tác động của cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp, như: Sudiyatno, Puspitasari,  
và Kartika (2012), Antwi, Mills, và Zhao (2012); Drăniceanu và Ciobanu (2013); Farooq và  
Masood (2016); Ater (2017), họ cho rằng: Cấu trúc vốn tác động tích cực đến GTDN hay một  
số tác giả khác, như: Nieh, Yau, và Liu (2008); Cheng, Liu, và Chien (2010); Do và Trinh  
(2010); Nguyen và Nguyen (2012); Loncan và Caldeira (2013); Võ Xuân Vinh và cộng sự  
(2014); Berzkalne (2015), họ cho rằng: Có ngưỡng cấu trúc vốn tối ưu để tối đa hóa GTDN.  
Tuy nhiên, một số tác giả khác, tiêu biểu như: Carpentier (2006); Rajhans và Kaur (2013); Asiri  
36  
Võ Minh Long. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13(2), 34-50  
và Hameed (2014), họ lại cho rằng: Cấu trúc vốn tác động tiêu cực đến GTDN. Hơn nữa, các  
tác giả nghiên cứu thực nghiệm này cũng cung cấp thêm thông tin rằng: Có các yếu tố khác,  
ngoài cấu trúc vốn cũng tác động đến GTDN.  
3. Phương pháp nghiên cứu  
3.1. Mô hình nghiên cứu  
Theo mô hình nghiên cứu của Drăniceanu và Ciobanu (2013) với nghiên cứu: Cấu trúc  
vốn và giá trị doanh nghiệp: Bằng chứng từ các công ty cổ phần Rumani. Ngoài ra, theo mô  
hình nghiên cứu của Farooq và Masood (2016) với nghiên cứu: Tác động của đòn bẩy tài chính  
lên GTDN: Bằng chứng từ các DN trong ngành xi măng ở Pakistan. Từ đó, bài viết đề xuất 2  
mô hình nghiên cứu tổng quát nhằm kiểm định mức độ tác động và mức ngưỡng cấu trúc vốn  
tối ưu đến GTDN của 123 DN cổ phần niêm yết trên HSX giai đoạn 2008-2015:  
Mô hình tổng quát cấu trúc vốn tác động đến GTDN theo dạng tuyến tính với biến  
phụ thuộc Tobin’s Q, biến độc lập CS và các biến kiểm soát: CR, SIZE, TANG, AGE,  
ROA, AT và GRTH như sau:  
Tobin’s Qit = β0 + β1CSit + β2CRit + β3SIZEit + β4TANGit + β5AGEit + β6ROAit+  
(1)  
β7ATit + β8GRTHit + uit  
Với mô hình tuyến tính tổng quát, bài viết sẽ có 2 mô hình:  
+ Mô hình 1: Biến phụ thuộc là Tobin’s Q và các biến độc lập: DA, CR, SIZE, TANG,  
AGE, ROA, AT và GRTH;  
Tobin’s Qit = β0 + β1DAit + β2CRit + β3SIZEit + β4TANGit + β5AGEit + β6ROAit + β7ATit +  
(2)  
β8GRTHit + uit  
+ Mô hình 2: Biến phụ thuộc là Tobin’s Q và các biến độc lập: SDA, LDA, CR, SIZE,  
TANG, AGE, ROA, AT và GRTH.  
Tobin’s Qit = β0 + β1SDAit + β2LDAit+ β3CRit + β4SIZEit + β5TANGit + β6AGEit + β7ROAit+  
(3)  
β8ATit + β9GRTHit + uit  
Mô hình tổng quát cấu trúc vốn tác động đến GTDN theo dạng phi tuyến với biến  
phụ thuộc Tobin’s Q, biến độc lập CS, CS2 và các biến kiểm soát: CR, SIZE, TANG, AGE,  
ROA, AT và GRTH như sau:  
Tobin’s Qit = β0 + β1CSit + β2CS2 + β3CRit + β4SIZEit + β5TANGit + β6AGEit +  
it  
(4)  
β7ROAit+ β8ATit + β9GRTHit + uit  
Với mô hình phi tuyến tổng quát, bài viết có 2 mô hình:  
+ Mô hình 3: Biến phụ thuộc là Tobin’s Q và các biến độc lập: DA, DA2, CR, SIZE,  
TANG, AGE, ROA, AT và GRTH;  
Tobin’s Qit = β0 + β1DAit + β2DA2 + β3CRit + β4SIZEit + β5TANGit + β6AGEit + β7ROAit +  
it  
β8ATit + β9GRTHit + uit  
(5)  
+ Mô hình 4: Biến phụ thuộc là Tobin’s Q và các biến độc lập: SDA, SDA2, LDA,  
LDA2, CR, SIZE, TANG, AGE, ROA, AT và GRTH.  
Võ Minh Long. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13(2), 34-50  
37  
Tobin’s Qit = β0 + β1SDAit + β2SDA2 + β3LDAit+ β4LDA2 + β5CRit + β6SIZEit + β7TANGit  
it  
it  
+ β8AGEit + β9ROAit+ β10ATit + β11GRTHit + uit  
(6)  
Bảng 1  
Đo lường các biến  
Biến  
Mô tả  
Tác giả  
Tobin's Q = (Giá trị sổ sách của nợ Tobin và Brainard (1968); Chung và Pruitt  
Tobin’s + giá trị vốn hóa của cổ phiếu  
(1994); Lin và Chang (2011); Hsiung và  
Q
thường)/Giá trị sổ sách của tổng tài Wang (2012); Farooq và Masood (2016);  
sản  
Ater (2017).  
Nieh và các cộng sự (2008); Cheng và cộng  
sự (2010); Ali, Akhtar, và Sadaqat (2011);  
Antwi và cộng sự (2012); Drăniceanu và  
Ciobanu (2013); Asiri và Hameed (2014);  
Berzkalne (2015).  
Tỷ số nợ = Tổng nợ theo giá trị sổ  
sách/tổng tài sản  
DA  
Ali và cộng sự (2011); Ahmad và các cộng  
Tỷ số nợ ngắn hạn = Tổng nợ ngắn sự (2012); Karaca và Savsar (2012);  
hạn theo giá trị sổ sách/tổng tài sản Boroujeni, Noroozi, Nadem, & Chadegani  
(2013).  
SDA  
Wild, Subramanyam, và Hasley (2004); Ali  
và cộng sự (2011); Ahmad và các cộng sự  
(2012); Boroujeni và các cộng sự (2013).  
Tỷ số nợ dài hạn = Tổng nợ dài hạn  
theo giá trị sổ sách/tổng tài sản  
LDA  
CR  
Chowdhury và Chowdhury (2010); Karaca  
Tỷ số thanh toán ngắn hạn = Tài  
và Savsar (2012); Asiri và Hameed (2014);  
sản ngắn hạn/nợ ngắn hạn  
Farooq và Masood (2016).  
Carpentier (2006); Ahmad và các cộng sự  
(2012); Drăniceanu và Ciobanu (2013);  
Asiri và Hameed (2014); Farooq và  
Masood (2016).  
SIZE Logarit cơ số 10 của tài sản  
Tỷ trọng tài sản cố định hữu hình =  
TANG Tài sản cố định hữu hình/tổng tài  
sản  
Sudiyatno và cộng sự (2012); Rajhans và  
Kaur (2013); Farooq và Masood (2016).  
Tuổi đời DN = Năm t - năm 0 (thành  
lập)  
AGE  
Hoque, Hossain, và Hossain (2014).  
Tỷ suất sinh lời trên tài sản = Lợi  
ROA  
Ali và cộng sự (2011); Karaca và Savsar  
(2012); Asiri và Hameed (2014)  
nhuận sau thuế/tài sản bình quân  
Karaca và Savsar (2012); Ahmad và các  
cộng sự (2012); Hoque và các cộng sự  
(2014).  
Vòng quay tài sản = Doanh thu  
AT  
thuần/tổng tài sản bình quân  
Tốc độ tăng trưởng doanh thu =  
(Doanh thu thuần năm t - doanh thu  
thuần năm t-1)/doanh thu thuần năm  
t-1  
Chowdhury và Chowdhury (2010);  
Drăniceanu và Ciobanu (2013); Hoque và  
các cộng sự (2014).  
GRTH  
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của nhóm nghiên cứu  
38  
Võ Minh Long. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13(2), 34-50  
3.2. Dữ liệu nghiên cứu  
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ các báo cáo tài chính thường niên (đã được kiểm  
toán) của 123 DN phi tài chính niêm yết trên HSX đang hoạt động tính đến thời điểm cuối niên  
độ kế toán năm 2015. Như vậy, bài viết có 984 biến quan sát (123 DN *8 năm = 984), đã qua  
tổng hợp, xử lý và thiết kế bằng phần mềm Excel.  
Bảng 2  
Mô tả thống kê dữ liệu  
Variable  
Tobin’s Q  
DA  
Obs  
984  
984  
984  
984  
984  
984  
984  
984  
984  
984  
Mean  
1.0857  
0.4647  
0.3605  
0.1043  
2.2993  
12.0491  
0.2111  
0.0768  
1.3227  
0.1837  
Std. Dev.  
0.4945  
0.2073  
0.1943  
0.1447  
4.9037  
0.5389  
0.1892  
0.0839  
1.3404  
0.6000  
Min  
Max  
5.8315  
0.8708  
0.8335  
0.6930  
145.1005  
14.1629  
0.9381  
0.7219  
10.6362  
10.9341  
0.3409  
0.0069  
0.0069  
0.0000  
0.1138  
11.0224  
0.0000  
-0.3172  
0.0100  
-0.8625  
SDA  
LDA  
CR  
SIZE  
TANG  
ROA  
AT  
GRTH  
Nguồn: Tổng hợp của tác giả  
Bảng thống kê mô tả, chỉ ra rằng: Đa phần các biến, như: Chỉ số Tobin's Q, DA, SDA,  
SIZE, TANG, GRTH đều có độ phân tán tương đối thấp. Tuy nhiên các biến: LDA, CR, ROA,  
AT lại cho kết quả ngược lại.  
4. Kết quả nghiên cứu  
4.1. Kiểm tra tính dừng của các chuỗi số liệu  
Bảng 3  
Kết quả kiểm tra tính dừng của các biến tại bậc gốc  
LLC (Levin - Lin - Chu,  
2002)  
IPS (Im, Pesaran and  
Shin, 2003)  
Tên biến  
Tobin’s Q  
Kết luận  
t-statistic  
-69.4534  
-19.2742  
-25.1835  
-130.0000  
-130.0000  
P-value  
0.0000  
0.0000  
0.0000  
0.0000  
0.0000  
z-statistic  
-23.2612  
-5.2991  
P-value  
0.0000  
0.0000  
0.0000  
0.0000  
0.0000  
Dừng  
Dừng  
Dừng  
Dừng  
Dừng  
DA  
SDA  
LDA  
CR  
-9.5301  
-26.3315  
-20.6884  
Võ Minh Long. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13(2), 34-50  
39  
LLC (Levin - Lin - Chu,  
2002)  
IPS (Im, Pesaran and  
Shin, 2003)  
Tên biến  
SIZE  
Kết luận  
t-statistic  
-18.4225  
-20.1176  
-30.4050  
-25.1437  
-46.2485  
P-value  
0.0000  
0.0000  
0.0000  
0.0000  
0.0000  
z-statistic  
-5.2673  
P-value  
0.0000  
0.0000  
0.0000  
0.0000  
0.0000  
Dừng  
Dừng  
Dừng  
Dừng  
Dừng  
TANG  
ROA  
AT  
-6.9765  
-12.4518  
-9.1686  
GRTH  
-18.4531  
Nguồn: Kết quả phân tích từ phần mềm STATA 12.0  
Kết quả kiểm định cho thấy tất cả các chuỗi số liệu của từng biến đều dừng và có ý  
nghĩa thống kê.  
4.2. Phân tích hệ số tương quan  
Bảng 4  
Kết quả hệ số tương quan Pearson (r)  
DA  
SDA  
LDA  
CR  
SIZE  
TANG ROA  
AT  
GRTH  
1.0000  
DA  
0.7421 1.0000  
0.4358 -0.2799 1.0000  
-0.2801 -0.2595 -0.0527 1.0000  
0.2802 0.0030 0.3974 -0.0654 1.0000  
SDA  
LDA  
CR  
SIZE  
TANG  
ROA  
AT  
-0.0003 -0.2530 0.3392 -0.0874 0.0066 1.0000  
-0.4446 -0.3204 -0.2066 0.0850 0.0192 -0.0617 1.0000  
0.0946 0.3092 -0.2796 -0.0627 -0.2262 -0.1144 0.0840 1.0000  
0.0627 0.0068 0.0807 -0.0124 0.1145 -0.0606 0.1235 0.0141 1.0000  
GRTH  
Nguồn: Kết quả phân tích từ phần mềm STATA 12.0  
Với kết quả ở Bảng 4, cho thấy: Giữa các cặp biến độc lập có mối tương quan rất thấp.  
Điều này có thể nhận định rằng: Các biến trong mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến  
với nhau.  
4.3. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến  
Bảng 5  
Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến  
Variable  
VIF  
DA SDA LDA CR  
SIZE TANG AGE ROA AT GRTH  
1.03 1.06 1.39 1.14 1.05  
1.60 1.69 1.67 1.10 1.24  
Nguồn: Kết quả phân tích từ phần mềm STATA 12.0  
40  
Võ Minh Long. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13(2), 34-50  
Kết quả có giá trị VIF < 2. Kết luận: Các biến trong mô hình không có hiện tượng đa  
cộng tuyến.  
4.4. Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi, tự tương quan và nội sinh  
Bảng 6  
Kết quả kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan  
Kết quả kiểm định  
Mô  
Hiện tượng phương sai  
thay đổi  
Hiện tượng tự  
tương quan  
Kết luận  
Hình  
Có hiện tượng phương sai thay  
đổi và tự tương quan  
Prob>chi2=0.0000  
Prob>chi2=0.0000  
Prob>F=0.0000  
Prob>F=0.0000  
1
2
Có hiện tượng phương sai thay  
đổi và tự tương quan  
Nguồn: Kết quả phân tích từ phần mềm STATA 12.0  
Bảng 7  
Kết quả kiểm định hiện tượng nội sinh  
Tên biến  
DA  
Kết quả kiểm định (P-value)  
Kết luận với mức ý nghĩa 5%  
Không phát hiện  
0.0870  
0.3816  
0.2604  
0.7571  
0.8825  
0.0000  
0.0000  
0.0148  
0.0705  
Không phát hiện  
SDA  
Không phát hiện  
LDA  
CR  
Không phát hiện  
Không phát hiện  
SIZE  
TANG  
ROA  
AT  
Có hiện tượng nội sinh  
Có hiện tượng nội sinh  
Có hiện tượng nội sinh  
Không phát hiện  
GRTH  
Nguồn: Kết quả phân tích từ phần mềm STATA 12.0  
Với kết quả kiểm định có hiện tượng phương sai thay đổi, tự tương quan và nội sinh  
như trên, phương pháp ước lượng GMM được lựa chọn.  
4.5. Kết quả phân tích hồi quy  
4.5.1. Kết quả nghiên cứu và kiểm định về mối quan hệ tuyến tính giữa cấu trúc vốn và  
GTDN  
Võ Minh Long. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13(2), 34-50  
41  
Bảng 8  
Kết quả hồi quy bằng phương pháp GMM đối với mô hình 1 và 2  
Hệ số hồi quy  
Tên biến  
Mô hình 1  
0.2409***  
(7.5300)  
Mô hình 2  
DA  
0.2367***  
(14.9600)  
0.2300***  
(6.8600)  
SDA  
LDA  
CR  
-0.0061***  
(-14.3700)  
0.2308***  
(18.6400)  
0.2914***  
(8.4400)  
-0.0094***  
(-12.5600)  
0.1775***  
(20.2400)  
0.2135***  
(8.8200)  
SIZE  
TANG  
AGE  
ROA  
AT  
0.0029***  
(5.3400)  
0.0074***  
(13.4700)  
2.4077***  
(39.5500)  
0.0159***  
(5.5000)  
4.6937***  
(80.5500)  
0.0274***  
(8.4900)  
0.0642***  
(9.7900)  
0.0836***  
(16.0700)  
-1.5957***  
(-14.2900)  
GRTH  
_cons  
-2.3389***  
(-15.7200)  
Kiểm định GMM  
Hansen test (Prob>chi2)  
AR (2) test (Pr > z)  
0.2380  
0.1080  
0.2900  
0.0980  
Ghi chú: *, **, *** tương ứng mức ý nghĩa 10%, 5%, 1%. Giá trị thống kê t trong ()  
Nguồn: Kết quả phân tích từ phần mềm STATA 12.0  
4.5.2. Kết quả nghiên cứu và kiểm định về mối quan hệ phi tuyến giữa cấu trúc vốn và  
GTDN  
42  
Võ Minh Long. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13(2), 34-50  
Bảng 9  
Kết quả hồi quy bằng phương pháp GMM đối với mô hình 3 và 4  
Hệ số hồi quy  
Tên biến  
3
4
0.5467***  
(7.6200)  
-0.4028***  
(-4.4300)  
DA  
DA2  
1.3079***  
(3.2300)  
SDA  
SDA2  
LDA  
LDA2  
CR  
-1.4389***  
(-2.6700)  
-1.4649**  
(-2.5000)  
2.8194***  
(2.6400)  
-0.0042*  
(-1.8100)  
0.3074***  
(8.0000)  
0.3684***  
(2.9500)  
0.0076**  
(2.4700)  
2.5867***  
(8.6800)  
0.0624***  
(4.1900)  
-0.0065***  
(-9.5600)  
0.1792***  
(16.0300)  
0.1305***  
(4.0100)  
0.0067***  
(12.1500)  
2.8744***  
(29.2400)  
0.0259***  
(8.0400)  
SIZE  
TANG  
AGE  
ROA  
AT  
0.0692***  
(9.1500)  
-1.6761***  
(-11.2200)  
0.1870***  
(4.2200)  
-3.3807***  
(-7.0500)  
GRTH  
_cons  
Kiểm định GMM  
Hansen test (Prob>chi2)  
AR (2) test (Pr > z)  
0.3100  
0.1230  
0.1950  
0.0790  
Ghi chú: *, **, *** tương ứng mức ý nghĩa 10%, 5%, 1%. Giá trị thống kê t trong ( )  
Nguồn: Kết quả phân tích từ phần mềm STATA 12.0  
Với kết quả kiểm định Hansen và AR(2) ở bảng 8 và 9: Các biến công cụ trong mô hình  
và phương pháp GMM hệ thống là phù hợp.  
Kết quả hồi quy để xác định cấu trúc vốn tối ưu cho kết quả như sau:  
- Các hệ số hồi quy của các biến liên quan đến cấu trúc vốn và cấu trúc vốn bình phương  
như: DA, SDA, LDA, DA2, SDA2 và LDA2 đều có ý nghĩa thống kê. Nó là cơ sở nhằm xác định  
mức tỷ lệ cấu trúc vốn tối ưu để GTDN đạt mức tối ưu.  
Võ Minh Long. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13(2), 34-50  
43  
Xác định mức cấu trúc vốn tối ưu:  
- Ngưỡng của DA được tìm thấy khi xét ðạo hàm bậc nhất của Tobin’s Q theo DA, ta có:  
Tobin’s Q = . Để tìm được giá trị cao nhất của Tobin’s Q, yêu cầu Tobin’s Q = 0  
β1 2β2 DA  
(có nghĩa là đạo hàm bậc nhất của Tobin’s Q theo DA bằng 0). Giải phương trình, ta có giá trị  
β1  
λ  
cao nhất của Tobin’s Q ( ) như sau:  
. Với  
và , dấu  
β1 0.54670 β2 0.40280  
2β2  
hiệu hạn chế của thống kê cho thấy Tobin’s Q đạt cao nhất khi giá trị tỷ số nợ đạt mức  
67.8624%;  
- Tương tự như tìm ngưỡng của DA, ngưỡng của SDA cũng được tìm thấy khi xét đạo  
β1  
λ  
hàm bậc nhất của Tobin’s Q theo SDA, ta có:  
. Với  
và  
β1 1.30790  
2β2  
, dấu hiệu hạn chế của thống kê cho thấy Tobin’s Q đạt cao nhất khi giá trị tỷ  
β2 1.43890  
số nợ ngắn hạn đạt mức 45.4479%;  
- Cuối cùng, cũng giống như tìm ngưỡng của DA và SDA, ngưỡng của LDA cũng được  
β1  
λ  
tìm thấy khi xét đạo hàm bậc nhất của Tobin’s Q theo LDA, ta có:  
. Với  
2β2  
, dấu hiệu hạn chế của thống kê cho thấy Tobin’s Q đạt thấp  
β2 2.81940  
và  
β1 1.46490  
nhất khi giá trị tỷ số nợ dài hạn đạt mức 25.9789%.  
4.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu  
4.6.1. Nhóm 1: Nhóm các biến cấu trúc vốn có tác động đến GTDN  
Bảng 10  
Cấu trúc vốn tác động đến GTDN  
Kết quả nghiên cứu (tuyến tính)  
Kết quả nghiên cứu (giá trị ngưỡng)  
Tên biến  
DA  
Mô hình 1  
Mô hình 2  
Mô hình 3  
67.8624%***  
(tối đa)  
Mô hình 4  
0.2409***  
45.4479%***  
(tối đa)  
SDA  
LDA  
0.2367***  
0.2300***  
25.9789%***  
(tối thiểu)  
Ghi chú: *,** và *** tương ứng với mức ý nghĩa 10%, 5% và 1%  
Nguồn: Tổng hợp của tác giả  
Đối với tỷ số nợ  
Kết quả nghiên cứu ở mô hình 1 và 3, cho biết: Khi DN tăng tỷ số nợ, sẽ tăng GTDN  
nhưng DA chỉ tăng đến mức 67.8624% sẽ có GTDN tối đa nhưng khi nó vượt qua mức này sẽ  
cho kết ngược lại. Theo tác giả, khi tỷ số nợ vượt mức 67.8624%, DN có thể sẽ rất bị động  
trong việc sử dụng nguồn vốn, có nguy cơ mất khả năng thanh toán nợ, hay bị giới hạn trong  
44  
Võ Minh Long. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13(2), 34-50  
việc tìm thêm nguồn tài trợ từ nợ hoặc dùng nợ. Vì vậy, DN phải chấp nhận trả mức chi phí sử  
dụng vốn cao hơn, … kể cả lợi ích của lá chắn thuế từ việc sử dụng nợ sẽ thấp hơn chi phí kiệt  
quệ tài chính, tức là lúc đó các DN này sử dụng nợ kém hiệu quả hơn dùng vốn chủ sở hữu, góp  
phần làm giảm hiệu quả cũng như GTDN. Kết quả nghiên cứu này tương đồng với kết quả  
nghiên cứu của một số tác giả, như: Antwi và cộng sự (2012); Hoque và các cộng sự (2014);  
Ater (2017).  
Đối với tỷ số nợ ngắn hạn  
Kết quả nghiên cứu ở mô hình 2 và 4, cho biết: Khi DN tăng tỷ số nợ ngắn hạn, sẽ làm  
tăng GTDN nhưng nó chỉ tăng đến mức 45.4479% sẽ có GTDN tối đa nhưng khi nó vượt qua  
mức này sẽ cho kết quả ngược lại. Điều này cho thấy: Khi DN dùng quá nhiều nợ ngắn hạn và  
vượt trên 45.4479%, rủi ro mất khả năng trả nợ cao do bị áp lực trả nợ ngắn hạn và lúc này DN  
phải chú tâm nhiều hơn trong việc trả nợ bằng cách phát hành thêm cổ phiếu hay có thể bán tài  
sản để trả nợ mà ít chú tâm nhiều cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính nó là nguyên nhân  
gây ra sự kém hiệu quả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và nó cũng gián tiếp làm giảm  
GTDN.  
Đối với tỷ số nợ dài hạn  
Kết quả nghiên cứu ở mô hình 2 và 4, cho biết: Khi DN tăng tỷ số nợ dài hạn, sẽ làm  
tăng GTDN nhưng nó phải tăng cao hơn mức 25.9789%. Theo tác giả, DN thường dùng nợ dài  
hạn để đầu tư tài sản cố định, vì vậy, khi DN dùng quá ít nợ dài hạn và thấp hơn mức 25.9789%,  
sẽ không đủ để hiện đại hóa máy móc, thiết bị hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm cũng  
như khả năng cạnh tranh trên thương trường. Chính vì vậy, DN sẽ giảm hiệu quả hoạt động và  
không nâng cao được GTDN. Tuy nhiên, khi tỷ số nợ dài hạn cao hơn mức 25.9789%, DN đủ  
nguồn tài trợ để đầu tư tài sản cố định theo hướng hiện đại nhằm nâng cao chất lượng cũng như  
năng suất lao động nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động và nâng cao GTDN. Kết quả nghiên cứu  
này phù hợp với nghiên cứu của các tác giả như: Lin và Chang (2011); Nguyen và Nguyen  
(2012); Loncan và Caldeira (2013); Berzkalne (2015).  
Thêm nữa, kết quả nghiên cứu đối với 3 biến này cũng cho biết, nó phù hợp với lý thuyết  
chung về cấu trúc vốn và GTDN. Ngoài ra, mối quan hệ cùng chiều giữa cấu trúc vốn với các  
biến đại diện: DA, SDA và LDA với GTDN đã góp phần ủng hộ lý thuyết cổ điển của Durand,  
lý thuyết M&M trong điều kiện có thuế và lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn khi cho rằng: GTDN  
có nợ lớn hơn GTDN không có nợ, đồng thời cũng ủng hộ lý thuyết trật tự phân hạng khi cho  
rằng: DN ưu tiên sử dụng nợ hơn so với huy động vốn góp từ chủ sở hữu vì nhờ tác động tích  
cực của đòn bẩy tài chính.  
Bảng 11  
Bảng tổng hợp kết quả tác động cấu trúc vốn đến GTDN  
Giá trị ngưỡng cấu trúc vốn (CS)  
Tên biến  
DA  
0% ≤ CS ≤  
25.9789%  
25.9789% < CS ≤ 45.4479% < CS ≤ 67.8624% % <  
45.4479%  
67.8624%  
CS ≤ 100%  
+
+
+
-
Võ Minh Long. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13(2), 34-50  
45  
Giá trị ngưỡng cấu trúc vốn (CS)  
Tên biến  
0% ≤ CS ≤  
25.9789% < CS ≤ 45.4479% < CS ≤ 67.8624% % <  
25.9789%  
45.4479%  
67.8624%  
CS ≤ 100%  
SDA  
LDA  
+
-
+
+
-
-
+
+
Nguồn: Tổng hợp của tác giả  
Với kết quả nghiên cứu này, đòi hỏi nhà quản trị tài chính cần phải lựa chọn được những  
quyết định tài trợ phù hợp và có hiệu quả. Điều này không chỉ đơn giản là tác động trực tiếp  
đến sự gia tăng GTDN dành cho chủ sở hữu mà còn gián tiếp gia tăng hiệu quả sử dụng nợ, là  
điều kiện cần thiết để quyết định mức độ sử dụng nợ trong cấu trúc vốn của DN.  
4.6.2. Nhóm 2: Các biến kiểm soát có tác động đến GTDN  
Bảng 12  
Bảng tổng hợp kết quả các biến kiểm soát tác động đến GTDN  
Mô hình (hệ số hồi quy)  
Tên biến  
1
2
3
4
CR  
-0.0061***  
0.2308***  
0.2914***  
0.0029***  
4.6937***  
0.0274***  
0.0642***  
-0.0094***  
0.1775***  
0.2135***  
0.0074***  
2.4077***  
0.0159***  
0.0836***  
-0.0065***  
0.1792***  
0.1305***  
0.0067***  
2.8744***  
0.0259***  
0.0692***  
-0.0042*  
0.3074***  
0.3684***  
0.0076**  
2.5867***  
0.0624***  
0.1870***  
SIZE  
TANG  
AGE  
ROA  
AT  
GRTH  
Ghi chú: *,** và *** tương ứng với mức ý nghĩa 10%, 5% và 1%  
Nguồn: Tổng hợp của tác giả  
Đối với tỷ số thanh toán ngắn hạn  
Kết quả nghiên cứu cho thấy: Khả năng thanh toán ngắn hạn có tác động tiêu cực (-) với  
GTDN và đều có độ tin cậy cao. Kết quả nghiên cứu này ngược với các kết quả nghiên cứu của  
một số tác giả, như: Chowdhury và Chowdhury (2010); Farooq và Masood (2016) hay một số  
tác giả chưa cung cấp đủ bằng chứng khoa học về mối quan hệ này, như: Karaca và Savsar  
(2012); Hoque và các cộng sự (2014). Theo tác giả, do các DN trong mẫu nghiên cứu có tỷ số  
thanh toán ngắn hạn tương đối cao: 2.2993 lần. Vì vậy, khi tăng tỷ số này sẽ làm cho DN duy  
trì một lượng tài sản ngắn hạn tương đối cao và kết quả DN không sử dụng hiệu quả tài sản  
ngắn hạn. Vì vậy, nó có thể làm giảm hiệu quả hoạt động và gián tiếp làm giảm GTDN.  
Đối với quy mô DN  
Kết quả nghiên cứu cho biết: Quy mô DN tác động tích cực (+) đến GTDN và đều có ý  
nghĩa thống kê ở mức 1%. Kết quả nghiên cứu này cho biết chiều hướng tác động của nó tương  
46  
Võ Minh Long. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13(2), 34-50  
đồng với kết quả nghiên cứu của tác giả, như: Carpentier (2006); Drăniceanu và Ciobanu  
(2013); Vy và Nam (2013). Điều này có thể lý giải, các DN lớn thường có thương hiệu và uy  
tín trên thị trường cao nên họ thường đối diện với chi phí đại diện thấp nhưng khả năng cạnh  
tranh của DN trên thương trường lại cao nên sẽ thực hiện các hoạt động: huy động vốn, bán  
hàng, … dễ dàng hơn, nó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như  
nâng cao GTDN.  
Đối với tỷ trọng tài sản cố định hữu hình  
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: Tỷ trọng tài sản cố định hữu hình tác động tích cực (+)  
đến GTDN và đều có độ tin cậy 99%. Kết quả nghiên cứu này tương đồng với kết quả nghiên  
cứu của tác giả Farooq và Masood (2016) nhưng nó lại ngược với kết quả nghiên cứu của tác  
giả: Sudiyatno và cộng sự (2012) hay Rajhans và Kaur (2013). Theo tác giả, do DN tăng đầu  
tư vào tài sản cố định sẽ tạo điều kiện cho họ hiện đại hóa máy móc, thiết bị… sẽ làm tăng năng  
suất lao động cao hơn, sản phẩm làm ra với chất lượng tốt hơn… giúp DN tăng khả năng cạnh  
tranh trên thương trường. Từ đó, góp phần cải thiện hiệu quả cũng như GTDN. Với kết quả  
nghiên cứu này đòi hỏi nhà quản trị tài chính cần phải lựa chọn loại tài sản cố định hữu hình  
phù hợp để đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động để nâng cao khả năng cạnh tranh của DN  
ở hiện tại và trong tương lai, nó là nền tảng rất quan trọng giúp cải thiện GTDN trong dài hạn.  
Đối với tuổi đời DN  
Kết quả nghiên cứu, cho biết: Tuổi đời DN tác động tích cực (+) đến GTDN và đều có  
độ tin cậy cao. Phát hiện này cho biết chiều hướng tác động của nó tương đồng với kết quả  
nghiên cứu của Hoque và các cộng sự (2014). Điều này có thể lý giải rằng: Với tầm quan trọng  
của lợi nhuận giữ lại trong lý thuyết trật tự phân hạng, nguồn tài trợ nội sinh sẽ được ưu tiên sử  
dụng trước tiên mới đến sử dụng nguồn tài trợ ngoại sinh. Thông thường lợi nhuận tích lũy này  
sẽ tăng dần qua các năm tương ứng với tuổi đời hoạt động của DN. Đây là nguồn tài trợ giúp  
họ hoạt động ổn định và phát triển tốt nhất. Ngoài ra, các DN thành lập trước thường có lợi thế  
hơn về thị trường, uy tín cũng như kinh nghiệm quản lý… so với DN thành lập sau. Với các lý  
do trên, DN thành lập càng lâu, hoạt động có thể hiệu quả hơn và nó giúp gia tăng GTDN.  
Đối với tỷ suất sinh lời trên tài sản  
Kết quả nghiên cứu phản ánh: Tỷ suất sinh lời trên tài sản tác động tích cực (+) đến  
GTDN và đều có độ tin cậy 99%. Phát hiện này cho biết chiều hướng tác động của nó tương  
đồng với kết quả nghiên cứu của tác giả: Vy và Nam (2013); Asiri và Hameed (2014). Điều này  
có thể lý giải rằng: Với DN, thông thường tỷ suất lợi nhuận gắn liền với GTDN.  
Đối với vòng quay tài sản  
Kết quả nghiên cứu cho rằng: Vòng quay tài sản tác động tích cực (+) đến GTDN và  
đều có độ tin cậy 99%. Phát hiện này cho biết chiều hướng tác động của nó tương đồng với kết  
quả nghiên cứu của Hoque và các cộng sự (2014). Điều này có thể lý giải, vòng quay tài sản là  
nhân tố kết hợp giữa doanh thu và quy mô DN (tài sản). Vì vậy, DN cần có sự kết hợp doanh  
thu nào, tài sản đó để nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản góp phần trực tiếp vào việc nâng cao  
hiệu quả sử dụng tài sản và gián tiếp góp phần nâng cao GTDN.  
Võ Minh Long. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13(2), 34-50  
Đối với tốc độ tăng trưởng doanh thu  
47  
Kết quả nghiên cứu cũng cho biết: Tốc độ tăng trưởng doanh thu tác động tích cực (+)  
đến GTDN và đều có độ tin cậy 99%. Điều này có thể lý giải: với DN, mọi cố gắng, nỗ lực hoạt  
động đạt được thường thể hiện qua sự tăng trưởng doanh thu, từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt  
động. Thông thường DN có tốc độ tăng trưởng doanh thu càng lớn có thể góp phần làm gia tăng  
lợi nhuận và cũng góp phần làm tăng GTDN. Phát hiện này tương đồng với kết quả nghiên cứu  
của Drăniceanu và Ciobanu (2013).  
5. Kết luận, hàm ý chính sách và hạn chế  
5.1. Kết luận  
Với kết quả nghiên cứu này, bài viết đã cung cấp những thông tin quan trọng về sự tác  
động của cấu trúc vốn nói chung và cấu trúc vốn theo kỳ hạn nói riêng theo dạng tuyến tính  
cũng như dạng phi tuyến đến GTDN. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số hàm ý chính sách  
trong việc lựa chọn cấu trúc vốn với mục tiêu vừa kiểm soát tốt rủi ro tài chính trong quá trình  
hoạt động cũng như vừa hướng đến đảm bảo nâng cao GTDN niêm yết trên HSX.  
5.2. Hàm ý chính sách  
5.2.1. Điều chỉnh cấu trúc vốn theo hướng gia tăng nợ nhằm nâng cao GTDN  
- Đối với nợ ngắn hạn: Kết quả nghiên cứu cho thấy các DN chú trọng sử dụng nợ  
ngắn hạn hơn nợ dài hạn để tài trợ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình. DN có thể  
tiếp cận được các nguồn tài trợ bằng nợ ngắn hạn thông qua một số kênh chính sau đây: Nguồn  
tài trợ có lãi suất: Chủ yếu đến từ các tổ chức tín dụng; Nguồn tài trợ phi lãi suất: Từ nhà cung  
cấp bằng các chính sách mua hàng trả chậm hay khách hàng mua hàng của DN bằng các khoản  
ký quỹ, ký cược…  
- Đối với nợ dài hạn: Nguồn vốn này được các DN trả nợ với kỳ hạn tương đối dài nên  
nó thường được tài trợ để đầu tư cho tài sản cố định như: Máy móc, thiết bị, kho bãi, nhà  
xưởng… với mục tiêu hiện đại hóa tài sản cố định nhằm tạo ra những sản phẩm tốt hơn, thẩm  
mỹ hơn, độc đáo hơn… nhằm đáp ứng những chuẩn mực cao hơn, thỏa mãn yêu cầu ngày càng  
khắt khe của khách hàng để tăng sự cạnh tranh của DN trên thương trường. Bên cạnh đó, việc  
đầu tư này sẽ giúp các họ rút ngắn tiến độ sản xuất, tiết kiệm chi phí và nó góp phần nâng cao  
hiệu quả sản xuất kinh doanh, từng bước nâng cao GTDN (kết quả nghiên cứu trong bài viết  
chỉ ra rằng: Nếu DN tăng tỷ trọng tài sản cố định hữu hình sẽ giúp cải thiện GTDN). Hiện nay,  
theo tác giả, DN có thể tiếp cận được các nguồn tài trợ bằng nợ dài hạn bằng một số kênh chính  
như: Các tổ chức tín dụng hay phát hành trái phiếu hoặc thuê tài chính.  
5.2.2. Các nguồn tài trợ khác theo hướng kiểm soát rủi ro  
Tuy nhiên, để DN giảm chi phí lãi vay hay kiểm soát tốt rủi ro tài chính cũng như chủ  
động hơn trong việc sử dụng nguồn vốn, họ có thể tìm nguồn tài trợ khác: Đó là, vốn chủ sở  
hữu và để DN có được nguồn tài trợ này, bằng cách: Tăng lợi nhuận giữ lại hay phát hành thêm  
cổ phiếu.  
48  
Võ Minh Long. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13(2), 34-50  
5.3. Hạn chế và đề nghị  
Do bài viết này chỉ tập trung vào các DN niêm yết trên HSX trong giai đoạn từ 2008-  
2015, vì vậy, kết quả nghiên cứu có thể chưa bao quát hết toàn bộ các DN đã niêm yết. Theo  
tác giả, để khắc phục hạn chế trên, bài viết có thể mở rộng thêm đối tượng nghiên cứu: Các DN  
niêm yết trên cả sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) và các DN cổ phần đại chúng chưa  
niêm yết (UPCOM).  
Tài liệu tham khảo  
Ahmad, Z., Abdullah, N. M. H., & Roslan, S. (2012). Capital structure effect on firms  
performance: Focusing on consumers and industrials sectors on Malaysian firms.  
International Review of Business Research Papers, 8, 137-155.  
Ali, K., Akhtar, M. F., & Sadaqat, S. (2011). Practical implication of capital structure theories:  
Empirical evidence from the commercial banks of Pakistan. European Journal of Social  
Sciences, 23(1), 165-173.  
Antwi, S., Mills, E. F. E. A., & Zhao, X. (2012). Capital structure and firm value: Empirical  
evidence from Ghana. International Journal of Business and Social Science, 3(22), 103-  
111.  
Asiri, B. K., & Hameed, S. A. (2014). Financial ratios and firm’s value in the Bahrain bourse.  
Research Journal of Finance and Accounting, 5(7), 1-9.  
Ater, D. K. (2017). Capital structure and firm value of non-financial firms listed at the Nairobi  
securities exchange. Research Journal of Finance and Accounting, 8(4), 18-22.  
Berzkalne, I. (2015). Company’s capital structure and value: A panel threshold regression  
analysis.  
Retrieved  
May  
5,  
2017,  
from  
Carpentier, C. (2006). The valuation effects of long-term changes in capital structure.  
International Journal of Managerial Finance, 2(1), 4-18.  
doi:10.1108/17439130610646144  
Cheng, Y. S., Liu, Y. P., & Chien, C. Y. (2010). Capital structure and firm value in China: A  
panel threshold regression analysis. African Journal of Business Management, 4(12),  
2500-2507.  
Chowdhury, A., & Chowdhury, S. P. (2010). Impact of capital structure on firm’s value:  
Evidence from Bangladesh. Business and Economic Horizons, 3(3), 111-122.  
doi:10.15208/beh.2010.32  
Chung, K. H., & Pruitt, S. W. (1994). A simple approximation of Tobin’s Q. Financial  
Management, 23(3), 70-74.  
Do, T. V., & Trinh, T. Q. (2010). Ảnh hưởng của cấu trúc vốn lên giá trị doanh nghiệp của các  
công ty niêm yết trên sàn chứng khoán TP. Hồ Chí Minh [Influence of capital structure  
on corporate value of companies listed on the Ho Chi Minh Stock Exchange]. Tạp chí  
Phát triển Kinh tế, 238, 36-41.  
Võ Minh Long. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13(2), 34-50  
49  
Drăniceanu, S. M., & Ciobanu, A. (2013). Capital structure and firm value. Empirical evidence  
from Romanian listed companies. Retrieved May 1, 2017, from  
Farooq, M. A., & Masood. A. (2016). Impact of financial leverage on value of firms: Evidence  
from cement sector of Pakistan. Research Journal of Finance and Accounting, 7(9), 73-  
77.  
Hoque, J., Hossain, A., & Hossain, K. (2014). Impact of capital structure policy on value of the  
firm - A study on some selected corporate manufacturing firms under Dhaka Stock  
Exchange. Ecoforum Journal, 3(2), 9.  
Horne, V., James, C., & Machowicz, J. M. JR. (2005). Fundamental of financiall  
management/prinsip-prinsip manajemen keuangan Ed ke-12. Jakarta (ID): Salemba  
Empat.  
Hsiung, H., & Wang, J. (2012). Value creation potential of intellectual capital in the digital  
content industry. Investment Management and Financial Innovations, 9(2), 81-90.  
Karaca, S. S., & Savsar, A. (2012). The effect of financial ratios on the firm value: Evidence  
from Turkey. Journal of Applied Economic Sciences, 7(1), 56-63.  
Lin, F.-L., & Chang, T. (2011). Does debt affect firm value in Taiwan? A panel threshold  
regression  
analysis.  
Applied  
Economics,  
43(1),  
117-128.  
doi:10.1080/00036840802360310  
Loncan, T. R., & Caldeira, J. F. (2013). Capital structure, cash holdings and firm value: A study  
of brazilian listed firms. Revista Contabilidade & Finanças, USP, São Paulo, 25(64), 46-  
59.  
Boroujeni, H. N., Noroozi, M., Nadem, M., & Chadegani, A. (2013). The impact of capital  
structure and ownership structure on firm performance: A case study of Iranian  
companies. Research Journal of Applied Sciences, Engineering and Technology, 6, 4265-  
4270.  
Myers, S. C. (1977). Determinants of corporate borrowing. Journal of Financial Economics,  
5(2), 147-175.  
Myers, S. C., & Majluf, N. S. (1984). Corporate financing and investment decisions when firms  
have information that investors do not have. The Journal of Financial Economics, 13,  
187-211.  
Nguyen, C. T., & Nguyen, C. T. (2012). The effect of capital structure on firm value for  
Vietnam’s seafood processing enterprises. International Research Journal of Finance &  
Economics, 89, 221-232.  
Nguyen, H. H., & Le, H. N. Q. (2014). Cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp tại Việt Nam  
[Capital structure and enterprise value in Vietnam]. Tạp chí Công nghệ Ngân hang, 101,  
50-60.  
Nieh, C.-C., Yau, H.-Y., & Liu, W.-C. (2008). Investigation of target capital structure for  
Electronic listed firms in Taiwan. Emerging Markets Finance & Trade, 44(4), 75-87.  
50  
Võ Minh Long. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 13(2), 34-50  
Rajhans, R., & Kaur, K. (2013). Financial determinants of firm’s value: Evidence from Indian  
firms. International Journal of Business Economics & Management Research, 3(5), 70-  
76.  
Sudiyatno, B., Puspitasari, E., & Kartika, A. (2012). The company’s policy, firm - performance,  
and firm value: An empirical research on Indonesia stock exchange. American  
International Journal of Contemporary Research, 2(12), 30-40.  
Tobin, J., & Brainard, W. (1968). Pitfalls in financial model building. American Economic  
Review, 58(2), 99-122.  
Vo, L. M. (2017). Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp: Trường hợp công ty  
niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh (HSX) [The relationship  
between capital structure and firm value: Event listing Joint Stock Companies on Ho Chi  
Minh City Stock Exchanges (HSX)]. Tạp chí khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí  
Minh, 53(2), 45-57.  
Vy, T. T. P., & Nam, P. N. (2013). Tác động của sở hữu nước ngoài, cấu trúc vốn và GTDN:  
Bằng chứng nghiên cứu từ các công ty niêm yết Việt Nam [The impact of foreign  
ownership, capital structure and corporate value: Research evidence from Vietnamese  
listed companies]. The IUP Journal of Corporate Governance, 7(2), 40-58.  
Wild, J., Subramanyam, K., & Hasley, R. (2004). Financial statement analysis. New York, NY:  
Mc Graw-Hill/Irwin.  
pdf 17 trang Thùy Anh 11560 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ngưỡng cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnguong_cau_truc_von_va_gia_tri_doanh_nghiep.pdf