Lựa chọn các kỹ thuật trồng nấm rơm của các nông hộ trồng nấm rơm ở Đồng bằng sông Cửu Long
Phạm T. G. Nhung, Võ T. Danh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), ...-...
Lựa chọn các kỹ thuật trồng nấm rơm của các nông hộ trồng nấm rơm
ở Đồng bằng sông Cửu Long
The choice of straw mushroom growing techniques of the straw
mushroom growers in the Mekong Delta
Phạm Thị Gấm Nhung1*, Võ Thanh Danh1
1Trường Đại học Cần Thơ, Việt Nam
THÔNG TIN
TÓM TẮT
DOI:10.46223/HCMCOUJS.eco
n.vi.17.1.980.2021
Bài viết phân tích việc lựa chọn các kỹ thuật trồng nấm rơm
đạt hiệu quả kinh tế cao cho các nông hộ trồng nấm rơm ở Đồng
bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu được thực hiện dựa trên cơ sở
phỏng vấn trực tiếp 115 nông hộ trồng nấm rơm tại huyện Lai
Vung, tỉnh Đồng Tháp và quận Bình Thủy, quận Ô Môn, TP.
Cần Thơ. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích biên để
hỗ trợ các nông hộ trồng nấm rơm đưa ra quyết định lựa chọn
kỹ thuật trồng nấm tối ưu. Các kỹ thuật trồng nấm rơm được
phân tích bao gồm: sử dụng rơm, sử dụng meo, và sử dụng phân
bón. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng để có được hiệu quả
kinh tế cao trong trồng nấm rơm, các lựa chọn kỹ thuật ưu tiên
nên áp dụng lần lượt là sử dụng rơm trong khoảng từ 20.0 đến
25.0 kg/m2 (tương ứng 0.8 - 1.2 cuộn rơm/m2), sử dụng meo
trong khoảng từ 1.1 bịch đến 2 bịch/m2 và sử dụng phân bón
trong khoảng từ 0.05 đến 0.19 kg/100m2.
Ngày nhận: 21/09/2020
Ngày nhận lại: 21/01/2021
Duyệt đăng: 01/04/2021
Từ khóa:
nấm rơm, các kỹ thuật trồng nấm
rơm, phân tích biên, đồng bằng
sông Cửu Long
ABSTRACT
The article aimed to analyze the choice of straw mushroom
growing techniques with the high economic efficiency of the
straw mushroom growers in the Mekong Delta. The study was
based on face-to-face interviews with 115 mushroom growing
households in Lai Vung District, Dong Thap Province, and Binh
Thuy District, O Mon District, Can Tho City. The study used
marginal analysis to help the straw mushroom growers decide
on choosing the optimal mushroom growing technique. The
analyzed techniques for growing straw mushrooms included:
usage of straw, usage of meow, and usage of fertilizers. The
results showed that, in order to achieve high economic
efficiency in mushroom production, the preferred techniques
were to use the amount of paddy straw ranging form 20.0 to
Keywords:
straw mushroom, straw
mushroom growing techniques,
marginal analysis, Mekong Delta
Phạm T. G. Nhung, Võ T. Danh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), ...-...
25.0 kg/m2 (from 0.8 to 1.2 rolls of straw/m2), the amount of
meow ranging from 1.1 bags to 2 bags/m2 and the amount of
fertilizers ranging from 0.05 to 0.19 kg/100m2.
1. Giới thiệu
Nấm rơm là một trong những loại thực phẩm giàu dinh dưỡng (protein, chất béo,
carbohydrates, chất xơ…), giàu khoáng chất (kali, natri, canxi và phốt pho), chứa nhiều loại
Vitamin và đặc biệt có nhiều loại axit amin thiết yếu mà cơ thể không tổng hợp được (Verma,
2002).
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu và sản xuất nấm ăn bắt đầu từ những năm 1970 thế kỷ
trước đến nay đã làm chủ được công nghệ tạo giống, nuôi trồng, chế biến các loại nấm ăn và
nấm dược liệu (Dinh, 2015). Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển sản xuất nấm ăn như
nguồn nguyên liệu phong phú, nguồn lao động nông thôn dồi dào, thời tiết thuận lợi (H. H.
Nguyen, Nguyen, Ngo, & Nguyen, 2013). Ngành hàng nấm trở thành một ngành mạnh trong
tỷ trọng giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp.
Chính phủ đã ban hành Quyết định số 439/QĐ-TTg ngày 16/04/2012 phê duyệt Danh
mục sản phẩm quốc gia thực hiện từ năm 2012 thuộc Chương trình phát triển sản phẩm quốc
gia đến năm 2020. Căn cứ Quyết định trên, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã ban
hành Quyết định số 2690/QĐ-BNN-KHCN ngày 12/11/2013 phê duyệt đề án khung phát triển
sản phẩm quốc gia “Sản phẩm nấm ăn và nấm dược liệu” phục vụ chương trình phát triển sản
phẩm quốc gia đến năm 2020.
Theo Cục trồng trọt, cả nước ta sản xuất 16 loại nấm, trong đó các tỉnh phía Nam chủ
yếu trồng nấm rơm, nấm mộc nhĩ; các tỉnh phía Bắc trồng nấm hương, nấm sò, nấm linh chi.
Sản lượng nấm cả nước đạt hơn 250.000 tấn/năm. Kim ngạch xuất khẩu nấm đạt từ 25-30
triệu USD, trong đó xuất khẩu nhiều nhất là nấm mộc nhĩ 120.000 tấn, nấm rơm 64.500 tấn,
nấm sò 60.000 tấn, nấm linh chi 300 tấn (H. N. Nguyen & Pham, 2013).
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích khoảng 40.816 km2, dân số khoảng
17.660 nghìn người. ĐBSCL được coi là vựa lúa lớn nhất cả nước, với mật độ canh tác 2
vụ/năm và có vùng canh tác 3 vụ/năm, diện tích sản xuất lúa 4.241 nghìn ha, sản lượng lúa
23.831 nghìn tấn (Tổng cục thống kê, 2016) nên lượng rơm rạ trên đồng ruộng rất lớn, nhưng
sau thu hoạch người nông dân có thói quen đốt rơm rạ, vùi rơm, trồng nấm, chăn nuôi, bán và
cho người khác. Tuy nhiên hình thức đốt rơm rạ được nông dân chọn nhiều nhất, 98.23% vụ
Đông Xuân, 89.67% vụ Hè Thu, 54.1% vụ Thu Đông (Tran et al., 2014) trước khi làm vụ mùa
mới.
Cách làm trên vừa gây lãng phí lớn vừa làm ô nhiễm không khí, gây hiệu ứng nhà kính
từ đó gây ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp và gây hại cho sức khỏe của cộng đồng.
Để hạn chế đốt rơm sau thu hoạch thì việc trồng nấm rơm là giải pháp tốt để sử dụng nguồn
rơm rạ lớn ở ĐBSCL (Le & Ngo, 2013).
Những năm qua tại nhiều địa phương ở Đồng bằng sông Cửu Long, người nông dân
đã biết tận dụng nguồn rơm nguyên liệu để trồng nấm rơm. Do điều kiện tự nhiên thuận lợi
cùng sự khuyến khích hỗ trợ của các ngành chức năng, nghề trồng nấm rơm đã tồn tại và phát
triển khá bền vững, đáp ứng được nhu cầu thị trường, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu
nhập cho nông dân và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Phạm T. G. Nhung, Võ T. Danh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), ...-...
Tuy nhiên hiệu quả sản xuất nấm rơm của các nông hộ ở Đồng bằng sông Cửu Long
chưa cao và còn gặp nhiều khó khăn. Có nhiều nông hộ trồng nấm rơm phải chịu thua lỗ do
nhiều nguyên nhân khác nhau như chất lượng rơm, meo không tốt hoặc hạn chế trong việc áp
dụng kỹ thuật trong các khâu sản xuất nấm rơm, cách phối trộn và tỷ lệ phối trộn meo giống
chưa hợp lý, hay cách sử dụng phân bón để ủ rơm, xử lý nền đất chưa hiệu quả, cách xếp mô
chưa hợp lý. Để nâng cao hiệu quả kinh tế, các nông hộ trồng nấm rơm cần khắc phục những
nguyên nhân trên và cần lựa chọn các kỹ thuật sản xuất nấm rơm tối ưu. Tuy nhiên các nông
hộ trồng nấm rơm lại gặp khó khăn khi ra quyết định nên chọn kỹ thuật nào thích hợp và đem
lại hiệu quả kinh tế cao? Bài viết là kết quả của việc phân tích lựa chọn các kỹ thuật trồng
nấm rơm của các nông hộ sản xuất nấm rơm ở ĐBSCL nhằm tìm ra các giải pháp nâng cao
hiệu quả kinh tế cho các nông hộ sản xuất nấm rơm ở ĐBSCL.
2. Địa bꢀn vꢀ phương phꢁp nghiên cꢂu
2.1. Đꢀa bꢁn vꢁ sꢂ liꢃu nghiên cꢄu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên để khảo sát các hộ trồng nấm
rơm trên địa bàn hai tỉnh Cần Thơ và Đồng Tháp - địa phương có truyền thống trồng nấm rơm
lâu năm, diện tích trồng nấm rơm lớn và đa dạng các mô hình trồng nấm rơm ngoài trời. Tại
Cần Thơ có hai quận Ô Môn và Bình Thủy và tại Đồng Tháp có huyện Lai Vung được chọn
để khảo sát. Tại mỗi quận, huyện tiến hành chọn các địa bàn (xã, phường) trồng nấm tập
trung. Tại địa điểm khảo sát chọn bước nhảy k=2 để chọn hộ tham gia khảo sát. Kết quả là có
115 hộ trồng nấm rơm tại hai tỉnh được chọn trả lời bảng hỏi khảo sát soạn sẵn bằng phần
mềm cspro trên máy tính bảng. Cơ cấu mẫu điều tra hộ trồng nấm rơm được trình bày ở Bảng
1.
Bảng 1
Cơ cấu mẫu điều tra hộ trồng nấm rơm
Tỉnh
Huyện
xã
N
50
20
10
20
65
6
Phần trăm (%)
Đồng Tháp
43.5
17.4
8.7
Lai Vung Định Hòa
Lai Vung Phong Hòa
Lai Vung Tân Hòa
17.4
56.5
5.2
Cần Thơ
Bình Thủy Long Hòa
Bình Thủy Thới An Đông
21
9
18.3
7.8
Ô Môn
Ô Môn
Ô Môn
Phước Thới
Thới Hưng
Trung Thành
22
7
19.1
6.1
Chung
115
100.0
Nguồn: Số liệu điều tra thực tế năm 2019
Có 50 hộ trồng nấm ở 03 xã Định Hòa, Phong Hòa, Tân Hòa tại huyện Lai Vung, tỉnh
Đồng Tháp được khảo sát. Có 65 hộ trồng nấm thuộc 02 phường Long Hòa, Thới An Đông tại
quận Bình Thủy và 03 phường Phước Thới, Thới Hưng, Trung Thành tại quận Ô Môn, thành
Phạm T. G. Nhung, Võ T. Danh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), ...-...
phố Cần Thơ được khảo sát.
2.2. Phương pháp phân tích
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả để mô tả thông tin mẫu
khảo sát như số trung bình, độ lệch chuẩn, tần suất.
Để lựa chọn kỹ thuật sản xuất nấm rơm tối ưu cho các nông hộ trồng nấm rơm ở
ĐBSCL, phương pháp phân tích biên được sử dụng.
Theo Perrin, Anderson, Winkelmann, và Moscardi (1988), Evans (2005), phân tích
biên là một trình tự để tính tỷ suất lợi nhuận biên giữa các kỹ thuật, tiến hành theo từng bước
từ kỹ thuật có chi phí thấp hơn đến chi phí cao hơn tiếp theo và so sánh tỷ suất lợi nhuận biên
với tỷ suất lợi nhuận tối thiểu chấp nhận được để xác định kỹ thuật trồng nấm rơm hiệu quả
nhất về mặc kinh tế.
Một kỹ thuật trồng nấm rơm được xem là triển vọng nhất khi mà một đồng lợi nhuận
thu thêm được sẽ bằng mới một đồng chi phí bỏ thêm ra. Đó là, khi đối mặt với nhiều kỹ thuật
trồng nấm rơm cần lựa chọn thì người trồng nấm rơm nên chọn những kỹ thuật trồng nấm
rơm có chi phí thấp miễn là tỷ suất lợi nhuận biên lớn hơn một mức tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng
tối thiểu nào đó. Do đó, một kỹ thuật trồng nấm được khuyến cáo cho người sản xuất không
chỉ dựa vào triển vọng của kỹ thuật đó mà còn phải thoả mãn đòi hỏi về hiệu quả kinh tế của
mô hình đó.
Phương pháp phân tích biên được thực hiện qua 05 bước sau đây:
Bước 1: Xác định lợi ích ròng (Net benefits): Bước đầu tiên là xác định tất cả các biến
có liên quan trong lựa chọn các kỹ thuật và tính toán tổng lợi ích ròng của các kỹ thuật và lợi
ích ròng. Để xác định “lợi ích ròng” của các kỹ thuật khác nhau, đầu tiên phải tính toán “tổng
lợi ích” và “tổng chi phí” trong chuyển đổi các kỹ thuật sản xuất. Lợi ích ròng của một kỹ
thuật sản xuất được tính bằng cách trừ đi tổng chi phí từ tổng lợi ích.
Bước 2: Thực hiện phân tích loại trừ (Dominance Analysis): Điều này được thực hiện
bằng cách phân loại các kỹ thuật, bao gồm cả các kỹ thuật sản xuất hiện tại, trên cơ sở chi phí,
liệt kê chúng từ thấp nhất đến cao nhất, cùng với lợi ích ròng tương ứng. Khi di chuyển từ
thấp nhất đến cao nhất, bất kỳ kỹ thuật có chi phí cao hơn nhưng có lợi ích ròng ít hơn được
xem là “không hiệu quả” và có thể được loại trừ khỏi phân tích sau này.
Bước 3: Tính toán tỷ suất lợi nhuận biên (MRR - Marginal Rate of Return): Sau khi
loại bỏ các kỹ thuật không hiệu quả, tỷ suất lợi nhuận biên giữa các kỹ thuật sẽ được tính
toán. Căn cứ theo kỹ thuật phân tích tăng dần, bắt đầu từ kỹ thuật có chi phí thấp nhất đến kỹ
thuật có chi phí tăng dần, tỷ lệ lợi nhuận biên được xác định bằng cách lấy lợi nhuận biên chia
cho chi phí biên rồi nhân cho 100.
Bước 4: Xác định tỷ suất lợi nhuận tối thiểu (MARR - Minimum Acceptable Rate of
Return): Kinh nghiệm và bằng chứng thực nghiệm cho thấy một tỷ lệ từ 50% đến 100%
dường như là thích hợp. Nếu kỹ thuật là mới và đòi hỏi kỹ năng mới, tỷ lệ trên nên được sử
dụng. Nếu kỹ thuật đơn giản hay chỉ là một sự điều chỉnh như thay đổi tỷ lệ bón phân khác
nhau, tỷ lệ thấp hơn có thể chấp nhận được. Một phương pháp khác dùng để ước tính tỷ suất
lợi nhuận tối thiểu là dựa trên mức gấp đôi lãi suất cho vay trên thị trường.
Bước 5: So sánh MRR với MARR: Nông dân sẽ sẵn sàng chuyển đổi kỹ thuật trồng
nấm miễn là tỷ suất lợi nhuận biên lớn hơn tỷ suất lãi tối thiểu. Do đó, các hộ nông dân trồng
Phạm T. G. Nhung, Võ T. Danh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), ...-...
nấm rơm nên lựa chọn kỹ thuật trồng nấm có tỷ suất lợi nhuận biên cao hơn hoặc ít nhất bằng
tỷ suất lợi nhuận tối thiểu.
3. Kết quả vꢀ thảo luận
3.1. Tính chất mẫu điều tra nông hộ trồng nấm rơm
Kết quả khảo sát 115 hộ trồng nấm cho thấy có hơn 91% đáp viên là nam. Tuổi của
đáp viên trung bình là 42 tuổi. Trình độ học vấn trung bình của đáp viên là lớp 6 và cũng có
người mù chữ. Số người trong hộ bình quân là 4-5 người/hộ. Thu nhập bình quân/hộ/năm là
trên 233 triệu đồng/hộ/năm (tương đương 4.5 triệu đồng/người/tháng). Có hơn 91% hộ trồng
nấm có nguồn thu nhập chính từ nông nghiệp. Diện tích trồng nấm bình quân gần 1.140
m2/hộ với chi phí thuê đất bình quân là 9.7 triệu đồng/hộ/năm. Có hơn 56% đất trồng nấm là
đất nhà. Số vụ trồng nấm rơm trong năm trung bình là 8 vụ/năm. 100% hộ trồng nấm có tham
gia các tổ chức, đoàn thể. Gần 20% hộ trồng nấm có tham gia các lớp tập huấn về trồng nấm
rơm.
Bảng 2a
Tính chất mẫu điều tra nông hộ trồng nấm rơm
Số
Số
Số
Độ
Chỉ tiêu
N
thấp nhất cao nhất trung bình lệch
Tuổi (năm)
115
115
115
115
22
15
0
69
69
12
8
42.08
41.43
6.42
11.14
11.76
2.68
Số năm sống tại chỗ (năm)
Trình độ học vấn (số năm đi học)
Số người trong hộ (người)
2
4.30
1.14
Tổng thu nhập trong năm của hộ
(1,000 đồng)
Chi phí thuê đất/năm (1,000 đồng)
115
115
115
120
0
1,000,000 233,618
187,485
13,961
15,167
80,000
8,000
9,686
1,136
Chi phí thuê đất phân bổ cho vụ rồi
(1,000 đồng)
0
Số vụ trồng trong năm (năm)
115
115
115
3
12
8.06
0.36
2.91
0.86
Số lần tập huấn (lần)
0
5
Diện tích trồng (m2) vụ vừa rồi
200
6,000
1,114.26 852.62
1,392 899.28
Tổng số lượng nấm thu hoạch (kg)
vụ vừa rồi
115
295
5,200
Nguồn: Số liệu điều tra thực tế năm 2019
Bảng 2b
Đặc điểm mẫu điều tra nông hộ trồng nấm rơm
Chỉ tiêu
N
Phần trăm (%)
100.0
Giới tính
115
Phạm T. G. Nhung, Võ T. Danh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), ...-...
Chỉ tiêu
N
Phần trăm (%)
79.1
Nam
91
Nữ
24
20.9
100.0
90.4
9.6
Tình trạng hôn nhân
Lập gia đình
115
104
11
Không
Nguồn thu nhập của hộ
Từ nông nghiệp
Phi nông nghiệp
Tham gia đoàn thể
Có tham gia
115
105
10
100.0
91.3
8.7
115
3
100.0
2.6
Không tham gia
Loại đất trồng nấm
Đất nhà
112
115
65
97.4
100.0
56.5
43.5
100.0
19.1
80.9
Đất thuê
50
Tham gia tập huấn
Có tham gia
115
22
Không tham gia
93
Nguồn: Số liệu điều tra thực tế năm 2019
3.2. Lựa chọn kỹ thuật trồng nấm rơm
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích biên để phân tích lựa chọn các kỹ thuật
trồng nấm rơm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Các kỹ thuật trồng nấm rơm được phân tích bao
gồm: (i) sử dụng rơm, (ii) sử dụng meo, và (iii) sử dụng phân bón. Đối với yếu tố sử dụng
thuốc BVTV, do tỷ lệ hộ sử dụng thuốc BVTV trong mẫu khảo sát thấp (dưới 20%) nên
không đưa vào trong nghiên cứu này. Kết quả phân tích thống kê mô tả trong Bảng 3, có 115
hộ trồng nấm cho thấy diện tích trồng nấm trung bình khoảng 1,114.26 m2/hộ. Số lượng rơm
sử dụng trung bình là 23.2 kg/m2. Số bịch meo sử dụng trung bình là 1.47 bịch/m2. Số lượng
phân bón trung bình là 0.28kg/100m2. Tổng số lượng nấm rơm thu hoạch trung bình là
1,391.92 kg. Năng suất nấm rơm trung bình đạt 1.34 kg/m2. Giá bán nấm rơm tại thời điểm
khảo sát tháng 5/2019 trung bình là gần 43,000 đồng/kg.
Bảng 3
Thông tin trồng nấm rơm của hộ trồng nấm rơm
Số thấp
nhất
200
18.0
0.8
Số cao Số trung Độ lệch
Chỉ tiêu
Diện tích trồng (m2) vụ vừa rồi
Số kg rơm/m2
N
nhất
6,000
32.0
3.2
bình
1,114.26 852.61
23.20
1.47
chuẩn
115
115
115
3.95
0.65
Số bịch meo/m2
Số lượng phân bón sử dụng
115
115
0.05
295
0.80
0.28
0.15
(kg/100m2)
Tổng số lượng nấm thu hoạch (kg)
5,200
1,391.92 899.28
Phạm T. G. Nhung, Võ T. Danh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), ...-...
Số thấp
nhất
0.67
Số cao Số trung Độ lệch
Chỉ tiêu
Năng suất (kg/m2)
N
115
115
nhất
2.00
55
bình
1.34
42.62
chuẩn
0.26
7.39
Giá bán (1.000đ/kg)
30
Chi phí cơ hội của đất/m2 (1.000
đồng)
115
0.08
10.00
1.98
1.57
Chi phí rơm (1.000đ/m2)
Chi phí meo (1.000đ/m2)
Chi phí phân bón (1.000đ/m2)
Chi phí thuốc BVTV (1.000đ/m2)
Chi phí sản xuất - LĐ thuê
(1.000đ/m2)
115
115
115
115
18.00
1.50
0
32.00
9.30
0.08
0.50
23.20
3.68
0.02
0.03
3.95
1.72
6
0
0.078
115
115
3.00
4.39
18.20
25.27
4.02
2.609
4.39
Chi phí sản xuất – LĐ nhà
10.22
(1.000đ/m2)
Số ngày LĐ nhà-Thu hoạch nấm
Số ngày LĐ thuê-Thu hoạch nấm
Tổng số ngày LĐ (thuê và nhà)
(ngày); trong đó:
115
115
0
0
240
100
37.07
23.16
33.62
17.20
67
36
290
93.09
45.46
+ Số ngày LĐ thuê (ngày)
+ Số ngày LĐ nhà (ngày)
67
67
5
2
156
134
46.67
46.42
24.23
29.70
Nguồn: Số liệu khảo sát thực tế năm 2019
3.2.1. Kỹ thuật 1: Sử dụng rơm
Theo kỹ thuật sử dụng rơm trong Bảng 4, có 03 nghiệm thức về số lượng rơm sử dụng
được đánh giá lần lượt là: (i) nghiệm thức 1A: từ 18.0 đến dưới 20.0 kg/m2, (ii) nghiệm thức
1B: từ 20.0 đến 25.0kg/m2, và (iii) nghiệm thức 1C: trên 25.0 đến 32.0 kg/m2. Kết quả thống
kê mô tả cho thấy rằng việc sử dụng nhiều rơm cho năng suất bình quân nấm rơm lần lượt
theo từng mức độ sử dụng là 1.16kg/m2, 1.36kg/m2, và 1.44kg/m2.
Bảng 4
Các lựa chọn nghiệm thức và năng suất tương ứng
Số hộ trồng
nấm (hộ)
Năng suất bình
Nghiệm thꢂc
Nội dung
quân (kg/m2)
Từ 18.0 đến dưới 20.0
1A
28
48
39
1.16
1.36
1.44
kg/m2
1B
Từ 20.0 đến 25.0kg/m2
Trên 25.0 đến 32.0 kg/m2
1C
Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra năm 2019
Kết quả phân tích trong Bảng 5 cho thấy các nghiệm thức 1A, 1B, 1C có tổng lãi gộp
(GM) lần lượt là 50.01 nghìn đồng/m2, 57.46 nghìn đồng/m2, 61.29 nghìn đồng/m2; Tổng chi
phí biến đổi (VC) lần lượt là 30.28 nghìn đồng/m2, 35.48 nghìn đồng/m2, 44.11 nghìn
đồng/m2; và lợi nhuận ròng (NB) lần lượt là 19.73 nghìn đồng/m2, 21.98 nghìn đồng/m2,
Phạm T. G. Nhung, Võ T. Danh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), ...-...
17.17 nghìn đồng/m2.
Bảng 5
Kết quả phân tích lợi nhuận ròng
Nghiệm thꢂc
1A
1B
1C
Đơn vị tính
Chỉ tiêu
Từ 18.0 đến
dưới 20.0
kg/m2
Từ 20.0
đến 25.0
kg/m2
Trên 25.0
đến 32.0
kg/m2
Năng suất trung bình
Tổng lãi gộp (GM)
Chi phí rơm
Chi phí meo
Chi phí phân bón
kg/m2
1.16
50.01
18.63
2.77
1.36
57.46
22.07
3.51
1.44
61.29
27.86
4.53
1,000 đ/m2
1,000 đ/m2
1,000 đ/m2
1,000 đ/m2
0.01
0.02
0.02
Chi phí thuốc BVTV
Chi phí lao động
1,000 đ/m2
1,000 đ/m2
0.01
0.01
0.06
8.86
30.28
19.73
9.88
35.48
21.98
11.63
44.11
17.17
Tổng chi phí biến đổi (VC) 1,000 đ/m2
Lợi nhuận ròng (NB)
1,000 đ/m2
Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra năm 2019
Từ kết quả của phân tích loại trừ và tỷ suất lợi nhuận biên (MRR) được trình bày trong
Bảng 6, tỷ suất lợi nhuận biên (MRR) của việc chuyển từ kỹ thuật 1 sang kỹ thuật 2 là
43.15%. So sánh tỷ suất lợi nhuận biên và tỷ suất lợi nhuận tối thiểu (MARR), nghiệm thức
1B sử dụng rơm từ 20.0 đến 25.0kg/m2 là nghiệm thức tối ưu mặc dù năng suất nấm thu được
theo kỹ thuật này không phải là cao nhất so với Nghiệm thức 1C.
Bảng 6
Kết quả phân tích loại trừ và tỷ suất lợi nhuận biên (MRR)
Chi phí biến đổi
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất lệ
nhuận biên
(MRR)(%)
Nghiệm
thꢂc
Chi phí
Lợi nhuận
Tổng cộng
Tổng cộng
biên
biên
(1,000 đ/m2)
-
(1,000 đ/m2)
(1,000 đ/m2)
(1,000 đ/m2)
1A
1B
1C
30.28
35.48
44.11
-
19.73
21.98
17.17
-
5.21
8.63
2.25
43.15
-55.67
-4.80
Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra năm 2019
3.2.2. Kỹ thuật 2: Sử dụng meo
Theo kỹ thuật sử dụng meo trong Bảng 7, có 03 nghiệm thức về số lượng meo sử dụng
được đánh giá lần lượt là: (i) nghiệm thức 2A: từ dưới 1 bịch/m2, (ii) nghiệm thức 2B: từ 1.1
bịch đến 2 bịch/m2, và (iii) nghiệm thức 2C: trên 2 bịch đến 3.2 bịch/m2. Kết quả thống kê mô
tả cho thấy rằng việc sử dụng nhiều meo hơn cũng cho năng suất bình quân nấm rơm lần lượt
theo từng mức độ sử dụng là 1.23kg/m2, 1.34kg/m2, và 1.48kg/m2.
Bảng 7
Phạm T. G. Nhung, Võ T. Danh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), ...-...
Các lựa chọn nghiệm thức và năng suất tương ứng
Số hộ trồng
nấm (hộ)
Năng suất bình
Nghiệm thꢂc
Nội dung
dưới 1 bịch/m2
quân (kg/m2)
2A
2B
2C
34
58
23
1.23
Từ 1.1 bịch đến 2 bịch/m2
1.34
1.48
từ trên 2 bịch đến 3.2
bịch/m2
Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra năm 2019
Kết quả phân tích trong Bảng 8, cho thấy các nghiệm thức 2A, 2B, 2C có tổng lãi gộp
(GM) lần lượt là 55.14 nghìn đồng/m2, 58.50 nghìn đồng/m2, 54.69 nghìn đồng/m2; tổng chi
phí biến đổi (VC) lần lượt là 33.86 nghìn đồng/m2, 36.17 nghìn đồng/m2, 44.42 nghìn
đồng/m2; và giá trị lợi nhuận ròng (NB) lần lượt là 21.27 nghìn đồng/m2, 22.33 nghìn
đồng/m2, 10.26 nghìn đồng/m2.
Bảng 8
Kết quả phân tích lợi nhuận ròng
Nghiệm thꢂc
2A
2B
2C
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Từ 1.1 bịch
đến 2
từ trên 2
bịch đến
dưới 1
bịch/m2
bịch/m2
3.2 bịch/m2
Năng suất trung bình
Tổng lãi gộp (GM)
Chi phí rơm
Chi phí meo
Chi phí phân bón
kg/m2
1.23
55.14
22.74
2.13
1.34
58.50
22.60
3.46
1.48
54.69
25.36
6.51
1,000 đ/m2
1,000 đ/m2
1,000 đ/m2
1,000 đ/m2
0.01
0.02
0.03
Chi phí thuốc BVTV
Chi phí lao động
1,000 đ/m2
1,000 đ/m2
0.01
0.01
0.08
8.97
33.86
21.27
10.08
36.17
22.33
12.44
44.42
10.26
Tổng chi phí biến đổi (VC) 1,000 đ/m2
Lợi nhuận ròng (NB)
1,000 đ/m2
Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra năm 2019
Từ kết quả của phân tích loại trừ và tỷ suất lợi nhuận biên (MRR) trong Bảng 9, tỷ
suất lợi nhuận biên (MRR) của việc chuyển từ kỹ thuật 1 sang kỹ thuật 2 là 45.65%. So sánh
tỷ suất lợi nhuận biên với tỷ suất lợi nhuận tối thiểu cho thấy nghiệm thức 2B là lựa chọn tốt
nhất trong số ba nghiệm thức, đem lại cho người trồng nấm là cao nhất khi sử dụng meo trong
khoảng từ 1.1 bịch đến 2 bịch/m2 mặc dù năng suất nấm thu được theo kỹ thuật này không
phải là cao nhất so với nghiệm thức 2C.
Bảng 9
Kết quả phân tích loại trừ và tỷ suất lợi nhuận biên (MRR)
Phạm T. G. Nhung, Võ T. Danh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), ...-...
Chi phí biến đổi
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi
nhuận biên
(MRR)
Nghiệm
thꢂc
Chi phí
Lợi nhuận
Tổng cộng
Tổng cộng
biên
biên
(1.000 đ/m2)
-
(1.000 đ/m2)
(1.000 đ/m2)
(1.000 đ/m2)
(%)
-
45.65
-146.15
2A
2B
2C
33.86
36.17
44.42
-
21.27
22.33
10.26
2.31
8.25
1.05
-12.06
Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra năm 2019
3.2.3. Kỹ thuật 3: Sử dụng phân bón
Theo kỹ thuật sử dụng phân bón trong Bảng 10, có 03 nghiệm thức về lượng phân bón
sử dụng được đánh giá lần lượt là: (i) nghiệm thức 3A: từ 0.05 đến 0.19 kg/100m2, (ii) nghiệm
thức 3B: từ 0.20 đến dưới 0.40 kg/100m2, và (iii) nghiệm thức 3C: từ 0.40 kg/100m2 trở lên.
Kết quả thống kê mô tả cho thấy rằng việc sử dụng nhiều rơm cho năng suất nấm cao hơn lần
lượt theo từng mức độ sử dụng là 1.24kg/m2, 1.38kg/m2, và 1.32kg/m2.
Bảng 10
Các lựa chọn nghiệm thức và năng suất tương ứng
Số hộ trồng
nấm (hộ)
Năng suất bình
Nghiệm thꢂc
Nội dung
quân (kg/m2)
3A
3B
3C
Từ 0.05 đến 0.19 kg/100m2
23
67
25
1.24
1.38
1.32
Từ 0.20 đến dưới 0.40
kg/100m2
Từ 0.40 kg/100m2 trở lên
Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra năm 2019
Kết quả phân tích trong Bảng 11, cho thấy các nghiệm thức 3A, 3B, 3C có tổng lãi
gộp (GM) lần lượt là 55.64 nghìn đồng/m2, 60.90 nghìn đồng/m2, 47.69 nghìn đồng/m2; tổng
chi phí biến đổi (VC) lần lượt là 32.65 nghìn đồng/m2, 37.41 nghìn đồng/m2, 40.54 nghìn
đồng/m2; và giá trị lợi nhuận ròng (NB) lần lượt là 22.99 nghìn đồng/m2, 23.49 nghìn
đồng/m2, 7.15 nghìn đồng/m2.
Bảng 11
Kết quả phân tích lợi nhuận ròng
Nghiệm thꢂc
3A
3B
3C
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Từ 0.05
đến 0.19
kg/100m2
Từ 0.20 đến
dưới 0.40
kg/100m2
Từ 0.40
kg/100m2
trở lên
Năng suất trung bình
Tổng lãi gộp (GM)
Chi phí rơm
Chi phí meo
Chi phí phân bón
kg/m2
1.24
55.64
22.94
2.58
1.38
60.90
22.85
3.57
1.32
47.69
24.36
4.98
1,000 đ/m2
1,000 đ/m2
1,000 đ/m2
1,000 đ/m2
0.01
0.01
0.04
Phạm T. G. Nhung, Võ T. Danh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), ...-...
Chi phí thuốc BVTV
Chi phí lao động
1,000 đ/m2
1,000 đ/m2
0.01
0.01
0.08
7.11
32.65
22.99
10.97
37.41
23.49
11.08
40.54
7.15
Tổng chi phí biến đổi (VC) 1,000 đ/m2
Lợi nhuận ròng (NB)
1,000 đ/m2
Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra năm 2019
Từ kết quả của phân tích loại trừ và tỷ suất lợi nhuận biên (MRR) được trình bày trong
Bảng 12, tỷ suất lợi nhuận biên (MRR) của việc chuyển từ kỹ thuật 1 sang kỹ thuật 2 là
10.42%; Tỷ suất lợi nhuận biên (MRR) của việc chuyển từ kỹ thuật 2 sang kỹ thuật 3 là -
522.91%. Tỷ lệ này thấp so với tỷ suất lợi nhuận tối thiểu (MARR). Điều này cho thấy
nghiệm thức 3A là lựa chọn tốt nhất trong số ba nghiệm thức trong Kỹ thuật 3 vì hai lựa chọn
3B và 3C không đạt tỷ suất lợi nhuận tối thiểu mong muốn. Điều này cho thấy lợi ích đem lại
cho người trồng nấm là cao nhất khi sử dụng phân bón trong khoảng từ 0.05 đến 0.19
kg/100m2 mặc dù năng suất nấm thu được theo kỹ thuật này là thấp nhất so với các kỹ thuật
3B và 3C.
Bảng 12
Kết quả phân tích loại trừ và tỷ suất lợi nhuận biên (MRR)
Chi phí biến đổi
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi
nhuận biên
(MRR)
Nghiệm
thꢂc
Chi phí
Lợi nhuận
Tổng cộng
Tổng cộng
biên
biên
(1,000 đ/m2)
-
(1,000 đ/m2)
(1,000 đ/m2)
(1,000 đ/m2)
(%)
3A
3B
3C
32.65
37.41
40.54
-
22.99
23.49
7.15
-
4.76
3.13
0.50
10.42
-522.91
-6.34
Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra năm 2019
Tóm lại, dựa trên các kết quả phân tích của ba kỹ thuật sử dụng rơm, meo, phân bón ở
trên cho phép đề xuất các lựa chọn kỹ thuật ưu tiên lần lượt là kỹ thuật 1 (sử dụng rơm) chọn
1B trong khoảng từ 20.0 đến 25.0kg/m2, kỹ thuật 2 (sử dụng meo) chọn 2B trong khoảng từ
1.1 bịch đến 2 bịch/m2, và kỹ thuật 3 (sử dụng phân bón) chọn 3A trong khoảng từ 0.05 đến
0.19 kg/100m2.
4. Kết luận vꢀ đꢃ xuất
Sản xuất nấm rơm ở huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp và quận Bình Thủy, quận Ô
Môn, TP. Cần Thơ đã mang lại thu nhập cho các nông hộ trồng nấm rơm, tạo việc làm cho
các lao động nhàn rỗi ở địa phương sau khi mùa lúa và nâng cao mức sống cho người nông
dân. Thu nhập bình quân/hộ/năm là trên 233 triệu đồng/hộ/năm (tương đương 4.5 triệu
đồng/người/tháng). Có hơn 91% hộ trồng nấm có nguồn thu nhập chính từ nông nghiệp. Diện
tích trồng nấm bình quân gần 1.140 m2/hộ với chi phí thuê đất bình quân là 9.7 triệu
đồng/hộ/năm. Số vụ nấm trồng trong năm trung bình là 8 vụ/năm.
Để nông hộ trồng nấm rơm có thu nhập cao từ việc trồng nấm, nghiên cứu sử dụng
phương pháp phân tích biên để phân tích lựa chọn các kỹ thuật trồng nấm rơm đạt hiệu quả
kinh tế cao nhất. Các kỹ thuật trồng nấm rơm được phân tích bao gồm: (i) sử dụng rơm, (ii) sử
dụng meo, và (iii) sử dụng phân bón. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng để có được hiệu quả
Phạm T. G. Nhung, Võ T. Danh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), ...-...
kinh tế cao trong trồng nấm rơm, các lựa chọn kỹ thuật ưu tiên nên áp dụng lần lượt là sử
dụng rơm trong khoảng từ 20.0 đến 25.0kg/m2 (tương ứng 0.8 - 1.2 cuộn rơm/m2, sử dụng
meo trong khoảng từ 1.1 bịch đến 2 bịch/m2, và sử dụng phân bón trong khoảng từ 0.05 đến
0.19 kg/100m2.
Tuy nhiên trong quá trình sản xuất nấm rơm của các nông hộ cũng gặp nhiều khó khăn
do ảnh hưởng thời tiết, thiếu hiểu biết chất lượng rơm, chất lượng giống meo và hạn chế kỹ
thuật trồng nấm. Có nhiều nông hộ sản xuất nấm rơm bị thua lỗ trong mùa vụ này.
Chính quyền địa phương cần liên kết với các nhà khoa học và người nông dân để tạo
ra loại giống meo có chất lượng cao và tổ chức nhiều lớp tập huấn cho các nông hộ trồng nấm
để họ có kiến thức về kỹ thuật trồng nấm cũng như có kiến thức về thị trường tiêu thụ.
Để phát triển nghề trồng nấm rơm có hiệu quả cao, các nông hộ nên chuyển đổi mô
hình trồng nấm ngoài trời sang mô hình trồng nấm trong nhà vì trồng nấm trong nhà không
chịu ảnh hưởng của thời tiết, tiết kiệm diện tích đất trồng, giảm chi phí công lao động và giảm
chi phí rơm.
LỜI CẢM ƠN
Nghiên cứu được thực hiện theo nhiệm vụ đề tài (mã số Đề tài: KHCN-TNB.ĐT/14-
19/C09) thuộc Chương trình Khoa học và Công nghệ phục vụ phát triển bền vững vùng Tây
Nam bộ (mã số Chương trình: KHCN-TNB/14-19). Tác giả chân thành cám ơn Chương trình
đã cấp kinh phí và hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ đề tài này.
Tꢀi liệu tham khảo
Dinh, H. P. (2003). Kinh tế nông nghiệp, lý thuyết và thực tiễn [Agricultural economics, theory
and practice]. Ho Chi Minh City, Viet Nam: Nhà xuất bản Thống kê.
Dinh, L. X. (2015). Phát triển nấm-sản phẩm quốc gia [Development of mushroom-national
products]. Retrieved May 20, 2020, from Nông nghiệp Việt Nam website:
Evans, E. A. (2005). Marginal analysis: An economic procedure for selecting alternative
technologies/practices. Retrieved May 22, 2020, from Institute of Food and Agricultural
Le, T. V., & Ngo, T. T. T. (2013). Hướng phát triển trồng nấm rơm ở Đồng bằng sông Cửu
Long: Thực trạng và giải pháp [Development direction of growing mushrooms in the
Mekong Delta: Current situation and solutions]. Retrieved May 22, 2020, from Diễn đàn
Nguyen, H. H., Nguyen, T. D., Ngo, N. T. B., & Nguyen, M. T. (2013). Thực trạng và giải
pháp phát triển ngành nấm tại các tỉnh phía Nam [Situation and solutions for the
development of the mushroom industry in the southern provinces]. Retrieved May 25,
Phạm T. G. Nhung, Võ T. Danh. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 17(1), ...-...
Nguyen, H. N., & Pham, D. V. (2013). Thực trạng và giải pháp phát triển sản xuất nấm tại các
tỉnh phía Nam [Situation and solutions to develop mushroom production in the southern
provinces]. Paper presented at Agriculture & Rural Promotion Forum, 14th Efficient
Mushroom Cultivation Theme, Vietnam.
Nguyen, Q. H., Nguyen, H. H., & Le, P. V. (2018). Khảo sát phương pháp xếp mô và liều
lượng meo đến sinh trưởng và năng suất nấm rơm (Volvariella volvacea) trong điều
kiện ngoài trời [Examination of tissue mapping method and dose of meow to growth
and yield of mushrooms (Volvariella volvacea) in outdoor conditions]. Tạp chí khoa
học Trường Đại học Cần Thơ, 54, 98-105.
Perrin, R., Anderson, J., Winkelmann, D., & Moscardi, E. (1988). From agronomic data to
farmer recommendations: An economics training manual Centro International para el
Mejoramiento de Maiz y Trigo Publ Mexico City. Retrieved May 27, 2020, from
Tổng cục Thống kê. (2016). Tình hình kinh tế xã hội năm 2016 [Socio-economic situation in
nghiep-va-thuy-san. access date 20/12/2018
Tran, N. S., Nguyen, N. T. H., Nguyen, C. H., Nguyen, N. V. C., Le, V. H., & Ingvorsen, K.
(2014). Uớc tính lượng và các biện pháp xử lý rơm rạ ở một số tỉnh Đồng bằng sông
Cửu Long [Estimation of straw quantity and treatment methods in several provinces in
the Mekong Delta]. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Khoa học Tự nhiên,
Công nghệ và Môi trường, 32(2014), 87-93.
Verma, R. N. (2002). Cultivation of paddy straw mushroom (Volvariella spp.) In R. N. Verma
& B. Vijay (Eds.), Recent advances in the cultivation technology of edible mushrooms
(pp. 221-228). Solan (HP), India: National Research Centre for Mushroom.
Bạn đang xem tài liệu "Lựa chọn các kỹ thuật trồng nấm rơm của các nông hộ trồng nấm rơm ở Đồng bằng sông Cửu Long", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
lua_chon_cac_ky_thuat_trong_nam_rom_cua_cac_nong_ho_trong_na.pdf

