Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán trong môi trường ERP của các trường Đại học ngoài công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh

NGH  N CỨ  C C NH N TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC  
C NG T C KẾ T  N TR NG M   TRƯỜNG  RP CỦ  
C C TRƯỜNG ĐẠ  HỌC NG    C NG  ẬP TẠ  
TP. HỒ CHÍ MINH  
Bùi Quang Huy, Nguyễn Thị Kiều Trang, Nguyễn Phạm Nhật Anh  
Khoa Tài chính - Thương mại, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh  
GVHD: PGS.TS. Trần Văn Tùng  
TÓM TẮT  
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức  
công tác kế toán trong môi trường ERP của các trường đại học ngoài công lập tại TP.HCM.  
Nhóm tác giả đã sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng theo mô  
hình nhân tố khám phá để thực hiện đề tài. Kết quả nghiên cứu đã xác định có 6 nhân tố tác  
động đến tổ chức công tác kế toán trong môi trường ERP của các trường đại học ngoài công  
lập tại TP.HCM, đó là chính sách nhân sự, năng lực tư vấn, huấn luyện đào tạo, đồng thuận  
nhân viên, chất lượng phần mềm và môi trường văn hóa.  
Từ khóa: công tác kế toán, ERP, trường đại học ngoài công lập.  
1 ĐẶT VẤN ĐỀ  
Với một tư duy quản lý mới trong thời đại Cách mạng Công nghiệp 4.0, ERP được xem là  
một giải pháp tối ưu giúp cho các trường đại học ngoài công lập nâng cao năng lực của  
mình trong xu thế cạnh tranh gay gắt như hiện nay đang được rất nhiều các trường đại học  
ngoài công lập quan tâm. Trong hệ thống ERP, phân hệ kế toán được xem là cốt lõi, do đó,  
yêu cầu đặt ra là cần được tổ chức hiệu quả nhằm tạo ra những thông tin hữu ích, phù hợp  
với yêu cầu quản lý. Theo Ahmad Al-Hiyari (2013), hoạt động kinh doanh của từng ngành  
nghề có những đặc thù khác nhau mà việc tổ chức công tác kế toán phải phù hợp, đáp ứng  
được nhu cầu cung cấp thông tin phục vụ quản lý hiệu quả cho từng ngành nghề đó. Theo  
đó, hoạt động kinh doanh của các trường đại học ngoài công lập chịu tác động nhạy bén của  
cơ chế thị trường. Điều này đòi hỏi kế toán với chức năng thu nhận, xử lý, phân tích và cung  
cấp thông tin cho nhà quản lý cần thiết phải đáp ứng kịp thời, đầy đủ và chính xác nên trong  
việc tổ chức công tác kế toán phải hợp lý. Đồng thời, tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế  
toán phù hợp với đặc điểm của các trường đại học ngoài công lập sẽ tạo điều kiện thuận lợi  
cho công tác quản lý của toàn bộ máy các trường đại học ngoài công lập vào nề nếp, giúp  
cho việc quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của ban lãnh đạo được kịp thời và thông  
suốt để đạt được hiệu quả kinh doanh tốt nhất.  
1601  
Mặc dù mang lại nhiều lợi ích đối với các trường đại học ngoài công lập trong môi trường  
cạnh tranh hiện nay, điều mà các tập đoàn đa quốc gia đã thấy được và đã triển khai áp  
dụng từ nhiều năm nay, nhưng việc triển khai ứng dụng hệ thống ERP cũng vấp phải không  
ít khó khăn về vấn đề con người vận hành, chính sách pháp luật kế toán, tư duy của nhà  
quản lý... tại Việt Nam. Để vận hành hệ thống ERP đòi hỏi phải thu thập số liệu từ nhiều  
nguồn, nhiều bộ phận trong các trường đại học, trong đó có kế toán tài chính để xử lý. Do  
đó, việc triển khai ERP thành công cũng sẽ tác động không nhỏ đến chất lượng thông tin kế  
toán. Vậy tóm lại những nhân tố nào tác động đến chất lượng thông tin kế toán trong môi  
trường ERP của các trường đại học ngoài công lập và chúng tác động như thế nào đến chất  
lượng thông tin kế toán. Đó là lý do tác giả chọn đề tài “Ảnh hưởng của môi trường ERP đến  
chất lượng hệ thống thông tin kế toán của các các trường đại học ngoài công lập tại  
TP.HC ” để nghiên cứu làm đề tài nghiên cứu khoa học.  
2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
2.1 Giới thiệu tổng quan về ERP  
Khái niệm ERP: theo Aernoudts & cộng sự (2005), ERP là một thuật ngữ mà chúng ta đang  
có nhiều định nghĩa khác nhau. ERP tập hợp tất cả dữ liệu từ các quy trình khác nhau và lưu  
trữ trong một cơ sở dữ liệu tập trung cho phép sử dụng thông tin theo nhiều cách khác nhau.  
Do ERP cung cấp thông tin phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau nên đứng ở mỗi gốc độ  
chúng ta có một định nghĩa riêng, cái nhìn riêng. Theo Olson (2004), dưới giác độ quản lý,  
ERP được hỗ trợ bởi phần mềm ứng dụng liên chức năng giúp cho doanh nghiệp hoạch  
định và quản lý những phần quan trọng của quá trình kinh doanh bao gồm lập kế hoạch sản  
xuất, mua hàng, quản lý hàng tồn kho, giao dịch với nhà cung cấp, cung cấp dịch vụ khách  
hàng và theo dõi đơn đặt hàng. Còn theo Marnewick and Labuschagne (2005), Nguyễn Bích  
Liên (2012), từ quan điểm hệ thống thông tin thì ERP là các gói phần mềm cho phép doanh  
nghiệp tự động và tích hợp phần lớn các xử lý kinh doanh, chia sẻ dữ liệu chung cho các  
hoạt động toàn doanh nghiệp, tạo ra và cho phép truy cập thông tin trong môi trường thời  
gian thực.  
Cấu trúc của hệ thống ERP: đặc trưng của phần mềm ERP là một tổng thể các phân hệ  
(module). Mỗi một phân hệ là một phần mềm riêng lẻ. Từng phân hệ có thể hoạt động độc  
lập nhưng do bản chất của hệ thống ERP, chúng kết nối với nhau để tự động chia sẻ thông  
tin với các phân hệ khác nhằm tạo nên một hệ thống mạnh hơn. Các phân hệ cơ bản của  
một phần mềm ERP điển hình có thể như sau: kế toán tài chính; quản lý sản xuất; chuỗi  
cung ứng; quản lý khách hàng và Bộ phận nhân sự (Marnewick and Labuschagne, 2005).  
Đặc điểm của hệ thống ERP: theo Brazel and Li (2005), EPR là một tổng thể các phân hệ  
riêng biệt, cho nên việc tuỳ chỉnh cho phù hợp với nhu cầu của DN hoàn toàn có thể, qua đó  
thể hiện tính linh hoạt trong việc thích ứng thay đổi cho từng giai đoạn là cao. Mặc dù mỗi  
phân hệ hoạt động độc lập nhưng vẫn có khả năng kết nối với nhau, thế nên tính chia sẻ  
thông tin và liên kết được thể hiện rất rõ góp phần quan trọng trong việc hỗ trợ tác nghiệp và  
ra quyết định của nhiều đối tượng khác nhau một cách kịp thời và chính xác. Bên cạnh đó,  
quy trình làm việc thống nhất và trách nhiệm được xác định rõ ràng trong hệ thống ERP. Bên  
1602  
cạnh đó, hệ thống ERP có tính linh hoạt thể hiện ERP có khả năng thích ứng với sự thay đổi  
nhu cầu của tổ chức trong tương lai; tính toàn diện được thể hiện ERP có thể hỗ trợ nhiều  
quy trình kinh doanh của doanh nghiệp như: bán hàng, quản trị nguyên vật liệu, kế toán tài  
chính và ERP có tính liên kết thể hiện ở chỗ ERP không chỉ liên kết các chức năng/bộ phận  
của hệ thống mà còn liên kết với bên ngoài doanh nghiệp.  
2.2 Tổ chức công tác kế toán trong môi   ường tin học  
Theo S.Shang và công sự (2005), tổ chức công tác kế toán là một hoạt động được thiết lập  
nhằm thu thập, lưu trữ, xử lý và cung cấp thông tin kế toán cho doanh nghiệp. Từ quá trình  
vận hành công tác kế toán, nhóm tác giả Nguyễn Mạnh Toàn và cộng sự (2013) cho rằng,  
kế toán còn là một hệ thống tích hợp từ các yếu tố liên quan, phù hợp để tạo ra thông tin kế  
toán chất lượng, và đó là những thành phần về phần mềm, phần cứng, con người, thủ tục,  
dữ liệu và mạng lưới truyền thông.  
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
3.1 Phương pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu được tiến hành thông qua nghiên cứu định tính và định lượng: (1) Nghiên cứu  
định tính bằng xây dựng phát triển hệ thống khái niệm/thang đo và các biến quan sát và hiệu  
chỉnh biến quan sát phù hợp với thực tế. (2) Nghiên cứu định lượng: sử dụng hệ số tin cậy  
Cronbach’s Alpha để kiểm định mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan  
với nhau; phân tích nhân tố khám phá (EFA) được sử dụng để kiểm định các nhân tố ảnh  
hưởng và nhận diện các yếu tố được cho là phù hợp; đồng thời sử dụng phân tích hồi quy  
tuyến tính đa biến xác định các nhân tố và mức độ tác động của từng nhân tố ảnh hưởng  
của môi trường ERP đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán của các các trường đại học  
ngoài công lập tại TP.HCM.  
Thông qua lược khảo các tài liệu nghiên cứu và tham vấn chuyên gia, bên cạnh đó, tác giả  
nghiên cứu sử dụng phương pháp thảo luận nhóm để xác định có 5 nhân tố với 22 biến  
quan sát được cho là có tác động đến các nhân tố và mức độ tác động của từng nhân tố ảnh  
hưởng của môi trường ERP đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán của các các trường  
đại học ngoài công lập tại TP.HCM.  
Nhóm tác giả sử dụng thang đo 5 Likert cho toàn bộ bảng hỏi: 1 – Hoàn toàn không đồng ý,  
2 – Không đồng ý, 3 – Bình thường, 4 – Đồng ý, 5 – Hoàn toàn đồng ý. Nhóm tác giả đã gửi  
290 bảng câu hỏi từ tháng 12/2020 đến tháng 03/2021 cho các bạn sinh viên, nhân viên, chủ  
doanh nghiệp, giảng viên ở TP.HCM. Kết quả nhận được 280 phiếu khảo sát, trong đó có 18  
phiếu bị loại do không hợp lệ. Do đó, số lượng quan sát còn lại để đưa vào phân tích là 262  
phiếu thỏa mãn điều kiện mẫu tối thiểu.  
3.2 Mô hình nghiên cứu và  hương trình hồi quy  
Căn cứ vào các lý thuyết nền, tổng quan các công trình nghiên cứu trước, nghiên cứu  
chuyên gia, nhóm tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu như Hình 1.  
1603  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu  
Nguồn: nhóm tác giả đ  xuất  
Mô hình hồi quy:  
TCKT = β0 + β  CSNS + β2 NLTV + β3 HLDT + β4 DTNV + β  
CLPM + β6 MTVH + ε  
Trong đó:  
TCKT: biến phụ thuộc mô tả các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán trong môi  
trường ERP của các trường đại học ngoài công lập tại TP.HCM.  
CSNS: chính sách nhân sự; NLTV: năng lực tư vấn; HLDT: huấn luyện đào tạo; DTNV: đồng  
thuận nhân viên; CLPM: chất lượng phần mềm; MTVH: môi trường văn hóa.  
β , β2, β3, β4, β : là các hệ số hồi quy. ε: sai số ngẫu nhiên.  
4 KẾT LUẬN NGHIÊN CỨU  
Kiểm định chất  ượng thang đ  (C  n  ch’s Alpha)  
Bảng 1. Kết quả phân tích chất lượng thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha  
Số biến  
C  n  ch’s  
Hệ số  ương qu n-  
biến tổng nhỏ nhất  
Th ng đ  
Ghi chú  
quan sát  
Alpha  
Chính sách nhân sự  
Năng lực tư vấn  
4
5
4
4
0.911  
0.940  
0.944  
0.939  
0.859  
0.915  
0.915  
0.901  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Huấn luyện đào tạo  
Đồng thuận nhân viên  
Chất lượng phần  
mềm  
5
3
0.952  
0.820  
0.934  
0.775  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
  i trường văn hóa  
1604  
Qua kết quả kiểm định chất lượng thang đo ở Bảng 1 ta thấy hệ số Cronbach’s Alpha của  
tổng thể đều lớn hơn 0,6. Như vậy hệ thống thang đo được xây dựng gồm 5 thang đo đảm  
bảo chất lượng tốt với 25 biến quan sát đặc trưng.  
Phân tích nhân tố khám phá.  
Phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc.  
Kết quả kiểm định Bartlett's cho thấy giữa các biến trong tổng thể có mối tương quan với  
nhau (sig = 0.000<0,05, bác bỏ H0, nhận H1). Đồng thời, hệ số KMO = 0,703 lớn hơn 0,5 (>  
0,5), chứng tỏ phân tích nhân tố để nhóm các biến lại với nhau là thích hợp và dữ liệu phù  
hợp cho việc phân tích. Kết quả cho thấy với phương pháp rút trích Principal components và  
phép quay Varimax, có một yếu tố được rút trích ra từ biến quan sát. Phương sai trích là  
70,30% > 50% đạt yêu cầu.  
Phân tích nhân tố khám phá EFA biến độc lập.  
Kết quả phân tích yếu tố có hệ số KMO = 0,703 (nằm trong khoảng từ 0,5 đến 1) và kiểm  
định Bartlett có ý nghĩa (sig = 0.000<0,05) cho thấy việc phân tích nhân tố là phù hợp dữ liệu  
và các biến quan sát là có tương quan với nhau trong tổng thể. Kết quả phân tích EFA cho  
thấy các biến được được giữ nguyên thành 6 nhóm. Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) của  
các biến > 0,5 và hiệu số giữa các thành phần trong cùng yếu tố đều lớn hơn 0,3.  
Bảng 2. Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần  
Hệ số KMO  
Giá trị Chi-Square  
0.703  
243.348  
3
Mô hình kiểm tra  
Bậc tự do  
Bartlett  
Sig (p - value)  
0.000  
Kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính đ  biến  
Bảng 3. Thông số thống kê trong mô hình hồi quy bằng phương pháp Enter  
Hệ số  
Hệ số chư  
chu n hóa  
Thống kê đ  cộng  
 u ến  
chu n  
Mức ý  
nghĩ  
Sig.  
hóa  
Mô hình  
Giá   ị t  
Sai số  
Hệ số  
Hệ số  
B
Beta  
chu n  
Tolerance  
VIF  
1
(Constant) -1.698 0.278  
CSNS 0.229 0.031  
-6.111  
7.375  
0.000  
0.000  
0.293  
0.931  
1.074  
1605  
Hệ số  
chu n  
hóa  
Hệ số chư  
chu n hóa  
Thống kê đ  cộng  
 u ến  
Mức ý  
nghĩ  
Sig.  
Mô hình  
Giá   ị t  
Sai số  
Hệ số  
Hệ số  
B
Beta  
chu n  
Tolerance  
VIF  
NLTV  
HLDT  
DTNV  
CLPM  
MTVH  
0.157 0.043  
0.299 0.045  
0.250 0.042  
0.200 0.041  
0.330 0.050  
0.158  
0.280  
0.245  
0.207  
0.267  
3.651  
6.671  
5.933  
4.816  
6.646  
0.000  
0.782  
0.833  
0.866  
0.798  
0.913  
1.279  
1.200  
1.155  
1.253  
1.096  
0.000  
0.000  
0.000  
0.000  
Trong bảng số liệu, các biến độc CSNS, NLTV, HLDT, DTNV, CLPM, MTVH đều đạt yêu cầu  
và các giá trị Sig. thể hiện độ tin cậy khá cao, đều < 0,05. Ngoài ra, hệ số VIF của các hệ số  
Beta đều nhỏ hơn 10 và hệ số Tolerance đều >0,5 cho thấy không có hiện tượng đa cộng  
tuyến xảy ra.  
Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính đ  biến.  
Kết quả nghiên cứu cho thấy, giá trị hệ số tương quan là 0,797 > 0,5. Do vậy, đây là mô hình  
thích hợp để sử dụng đánh giá mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập.  
Ngoài ra hệ số xác định của mô hình hồi quy R2 hiệu chỉnh là 0,625. Nghĩa là mô hình hồi  
quy tuyến tính đã xây dựng phù hợp với dữ liệu 62,5%. Điều này cho biết khoảng 62,5% sự  
biến thiên về nhân tố ảnh hưởng của môi trường ERP đến chất lượng hệ thống thông tin kế  
toán của các các trường đại học ngoài công lập tại TP.HCM được giải thích bởi 6 biến độc  
lập, các phần còn lại là do sai sót của các yếu tố khác. Kiểm định Durbin Watson = 1.201  
trong khoảng 1< D < 3 nên không có hiện tượng tự tương quan của các phần dư.  
Phương trình hồi quy.  
QDTT = CSNS 0,293 + NLTV 0,158 + HLDT 0,280 + DTNV  
0,245 + CLPM 0,207 + MTVH 0,267  
5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ  
Trong môi trường giáo dục đại học hiện đại, các trường đại học đang gặp rất nhiều thách  
thức từ áp lực tăng chỉ tiêu tuyển sinh trong khi qui mô về cán bộ giảng dạy, kinh phí cho  
đào tạo không theo kịp, mở rộng các loại hình đào tạo (từ xa, trực tuyến,…), đổi mới chương  
trình và phương pháp giảng dạy và học tập theo xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin,  
yêu cầu chuẩn hóa qui trình quản lý, trao đổi thông tin và hội nhập với các trường đại học  
khác trên thế giới… Từ đó một bài toán đặt ra cho hầu hết các trường đại học là tìm ra mô  
1606  
hình hiệu quả hỗ trợ nhà trường trong việc tổ chức quản lý và điều hành thống nhất. Phần  
mềm ERP có thể nói đơn giản đó là chuẩn hóa quy trình quản lý (ISO) trong môi trường  
công nghệ thông tin (IT). Nói đến ERP, người ta nghĩ ngay đến giải pháp quản lý tổng thể  
nguồn lực doanh nghiệp dựa vào việc chuẩn hóa qui trình quản lý (ISO) trên nền tảng của  
công nghệ thông tin. Tuy nhiên, những năm gần đây, xu thế ứng dụng phần mềm ERP vào  
môi trường đại học đang phát triển mạnh mẽ và mang lại rất nhiều thuận lợi trong công tác  
điều hành hoạt động của nhà trường. Những nhà cung cấp phần mềm ERP hàng đầu thế  
giới như ORACLE, SAP, PEOPLESOFT đã và đang thành công với mô hình ERP cho rất  
nhiều các trường đại học lớn trên thế giới như Anh, Mỹ, Đức,…  
Theo kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu, theo tác giả để có thể nâng cao chất lượng tổ  
chức công tác kế toán cho các trường như sau:  
- Sự hỗ trợ của lãnh đạo nhà trường và năng lực, kinh nghiệm từ nhà tư vấn triển khai  
phần mềm ERP có vai trò quyết định cho việc triển khai thành côn công tác kế toán  
trong môi trường ERP của các trường. Do vậy, lãnh đạo nhà trường phải cam kết đổi  
mới phương thức quản lý; sẵn sàng hỗ trợ giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá  
trình tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong môi trường ERP, sẵn sàng tham gia  
quyết định, xét duyệt các giải pháp đề nghị từ nhà tư vấn, triển khai phần mềm. Bên  
cạnh đó, các nhà tư vấn cần đào tạo chuyên gia triển khai ERP có kiến thức nghiệp vụ  
kế toán lẫn công nghệ giỏi, tư vấn cho nhà trường lựa chọn giải pháp, triển khai ứng  
dụng ERP phù hợp với lĩnh vực hoạt động giáo dục.  
- Ngoài ra, nhà trường cần quan tâm cải thiện môi trường văn hóa theo hướng động  
viên cán bộ, giảng viên, nhân viên sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức về hệ  
thống giữa các các nhân viên kế toán và các nhân viên giữa các phòng ban trong đơn  
vị. Những khóa đào tạo thích hợp sẽ khiến nhân viên cảm thấy thoải mái với ứng dụng  
mới của hệ thống ERP. Nó sẽ ngăn chặn những rủi ro phản kháng, cắt được những  
nguồn lực dư thừa và hệ thống sẽ phát huy toàn bộ hiệu quả với các chức năng của  
mình.  
- Nhà trường cần tìm kiếm nhà cung cấp giải pháp đáp ứng được chất lượng phần mềm  
ERP với nhu cầu hiện tại của đơn vị. Phần mềm ERP cần có quy trình xử lý đáp ứng  
nhu cầu xử lý hoạt động và yêu cầu thông tin của đơn vị; đồng thời phần mềm ERP có  
giao diện thuận tiện cũng như xử lý được các khác biệt trong xử lý của ERP và quy  
định xử lý của Việt Nam.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Ahmad Al-Hiyari (2013). “Factors that affect accounting information system  
implementation and accounting information quality: A survey in University Utara  
Malaysia”, American Journal of Economics.  
[2] Aernoudts, R.H.R.M., Boom, van der, T., Vosselman, E.G.J.and Pijl, van der, G.J. (05  
August 2005). “ anagement Accounting Change and ERP, an Assessment of  
Research Aernoudts”, Erasmus School of Economics.  
1607  
[3] Brazel, J. F. & Li, D., (2005). The effect of ERP System Implementation on usefulness  
of Accounting Information, Journal of Information System,October 2005.  
[4] Marnewick and Labuschagne (2005). A conceptual model for enterprise resource  
planning (ERP), RAU Standard Bank Academy for Information Technology, Rand  
Afrikaans University, Auckland Park, South Africa.  
[5] Nguyễn Bích Liên, 2012. Xác định và kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng chất lượng  
thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh  
nghiệp (ERP) tại các doanh nghiệp Việt Nam, Luận án Tiến sỹ Kinh tế. Trường Đại học  
Kinh tế TP.HCM.  
[6] S.Shang and P.B.Seddon (2002), “Assessing and managing the benefits of enterprise  
systems: the business manager’s perspective”, Information Systems Journal, Vol. 12,  
Issue 4, page 271-299.  
1608  
pdf 8 trang Thùy Anh 15660 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán trong môi trường ERP của các trường Đại học ngoài công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_cac_nhan_to_anh_huong_den_to_chuc_cong_tac_ke_toa.pdf