Giáo trình Quản trị kinh doanh - Chương 4: Hiệu quả kinh doanh

CHƢƠNG 4  
HIỆU QUẢ KINH DOANH  
Số tiết: 06 tiết (4LT; 1BT; 1KT)  
A. Mục tiêu: Người học cần đạt được những mục tiêu sau  
1. Kiến thức  
- Thông hiểu khái niệm hiệu quả kinh doanh;  
- Trình bày được các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh;  
- Khái quát được hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh;  
- Trình bày được các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.  
2. Kỹ năng  
- Phân biệt được các loại hiệu quả kinh doanh;  
- Kể tên được các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh;  
- Tính toán được các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh, từ đó đánh giá được hiệu  
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;  
- Giải thích được các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.  
3. Thái độ: tích cực làm bài tập trên lớp và tự học ở nhà.  
B. Chuẩn bị  
1. Giảng viên  
- Tài liệu chính:  
[1] Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2017), Giáo trình Quản trị kinh  
doanh (Tập I), NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.  
- Tài liệu tham khảo:  
[2] Học viện Tài chính (2013), Giáo trình Quản trị kinh doanh, Nhà xuất  
bản Tài chính, Hà Nội;  
[3] TS. Đàm Thị Thu Hà, TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2013), Giáo trình  
Quản trị học, NXB Tài chính, Hà Nội.  
2. Ngƣời học: Đọc trước nội dung kiến thức về khái niệm, các loại hiệu quả  
kinh doanh; các nhân tố tác động và các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh.  
C. Nội dung bài giảng  
4.1. Khái lƣợc về hiệu quả kinh doanh  
4.1.1. Khái niệm  
- Hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được  
mục tiêu xác định. Nó được đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để  
xem xét xem với mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức  
độ nào.  
- Công thức: H = K/C  
Trong đó:  
H – Hiệu quả của hiện tượng (quá trình) nào đó  
K – Kết quả đạt được của hiện tượng (quá trình) đó  
C – Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó  
- Hiệu quả phản ánh mặt chất lượng các hoạt động.  
4.1.2. Phân loại hiệu quả  
a. Hiệu quả kinh tế, xã hội, kinh tế - xã hội và kinh doanh  
- Hiệu quả kinh tế: phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt các mục  
tiêu kinh tế (tốc độ tăng trưởng kinh tế, tổng sản phẩm quốc nội, thu nhập quốc  
dân,…).  
- Hiệu quả xã hội: phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất nhằm  
đạt được các mục tiêu xã hội nhất định (giải quyết công ăn, việc làm, nâng cao  
phúc lợi xã hội,…  
- Hiệu quả kinh tế - xã hội: phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản  
xuất xã hội để đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định (tốc độ tăng  
trưởng kinh tế, tổng sản phẩm quốc nội, thu nhập quốc dân, giải quyết việc  
làm,…)  
- Hiệu quả kinh doanh: phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được  
các mục tiêu kinh doanh xác định.  
b. Hiệu quả đầu tƣ và hiệu quả kinh doanh  
- Hiệu quả đầu tư: phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các  
mục tiêu đầu tư xác định.  
- Hiệu quả kinh doanh: phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được  
các mục tiêu kinh doanh xác định.  
c. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả từng lĩnh vực  
- Hiệu quả kinh doanh tổng hợp: phản ánh trình độ lợi dụng mọi nguồn lực  
để đạt mục tiêu của toàn doanh nghiệp hoặc từng bộ phận của nó.  
- Hiệu quả lĩnh vực hoạt động: phản ánh trình độ lợi dụng một nguồn lực cụ  
thể theo mục tiêu đã xác định.  
d. Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn  
- Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn: hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánh  
giá ở từng khoảng thời gian ngắn như tuần, tháng, quý, năm,…  
- Hiệu quả kinh doanh dài hạn: hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánh giá  
trong khoảng thời gian dài.  
4.2. Các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh  
4.2.1. Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp  
a. Lực lƣợng lao động  
Trong sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động có thể sáng tạo ra công nghệ,  
kỹ thuật mới và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việc nâng cao  
hiệu quả kinh doanh. Cũng chính lực lượng lao động sáng tạo ra sản phẩm mới  
với kiểu dáng phù hợp với cầu của người tiêu dùng, đồng thời nghiên cứu sử  
dụng vật liệu mới thay thế các vật liệu truyền thống đang ngày càng đắt đỏ do  
khan hiếm. Lao động của con người còn có thể sáng tạo ra cách thức làm ăn mới  
rút ngắn chu kỳ kinh doanh, giảm thiểu sử dụng nguồn lực…, lực lượng lao  
động tác động trực tiếp năng suất lao động, đến trình độ sử dụng các nguồn lực  
khác nên tác động trực tiếp và quyết định hiệu quả kinh doanh.  
b. Công nghệ kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật  
Công nghệ quyết định năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Công  
nghệ kỹ thuật phát triển nhanh chóng, chu kỳ công nghệ ngày càng ngắn hơn và  
tính chất ngày càng hiện đại hơn. Doanh nghiệp phải tìm ra giải pháp đầu tư  
đúng đắn, chuyển giao công nghệ phù hợp với trình độ tiên tiến của thế giới, bồi  
dưỡng và đào tạo lực lượng lao động làm chủ được công nghệ kỹ thuật hiện đại  
để tiến tới chỗ ứng dụng kỹ thuật ngày càng tiên tiến, sáng tạo công nghệ kỹ  
thuật mới…, làm cơ sở nâng cao hiệu quả kinh doanh.  
c. Nhân tố quản trị doanh nghiệp  
Quản trị tác động đến việc xác định hướng đi đúng đắn cho doanh nghiệp  
trong môi trường kinh doanh ngày càng biến động. Muốn tồn tại và phát triển,  
doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh. Các lợi thế về chất lượng và sự  
khác biệt hóa sản phẩm, giá cả và tốc độ cung ứng đảm bảo cho doanh nghiệp  
chiến thắng trong cạnh tranh phụ thuộc chủ yếu vào nhãn quan và khả năng  
quản trị của các nhà quản trị doanh nghiệp.  
d. Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin  
Thông tin được coi là hàng hóa, là đối tượng kinh doanh và nền kinh tế thị  
trường hiện nay là nền kinh tế thông tin hóa. Để đạt được thành công khi kinh  
doanh trong điều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng quyết liệt, các doanh nghiệp  
rất cần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trường hàng hóa, về công nghệ  
kỹ thuật, về người mua, về các đối thủ cạnh tranh… Ngoài ra, doanh nghiệp còn  
rất cần đến các thông tin về kinh nghiệm thành công hay thất bại của các doanh  
nghiệp khác ở trong nước và quốc tế, cần biết các thông tin về các thay đổi trong  
các chính sách kinh tế của Nhà nước và các nước khác có liên quan…  
Tổ chức khoa học hệ thống thông tin nội bộ vừa đáp ứng nhu cầu thông tin  
kinh doanh lại vừa đảm bảo giảm thiểu chi phí kinh doanh cho quá trình thu  
thập, xử lý, lưu trữ và sử dụng thông tin.  
e. Nhân tố tính toán kinh tế  
Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và hao  
phí các nguồn lực để đạt kết quả đó.  
Nếu xét trên phương diện giá trị và sử dụng phạm trù lợi nhuận với ý nghĩa  
là kết quả và phạm trù chi phí là cái bị hao phí sẽ có:  
            
Theo công thức này, cái gì là lợi nhuận thì không là chi phí và ngược lại.  
Điều này có nghĩa là kết quả và hiệu quả phụ thuộc rất lớn vào thế nào là lợi  
nhuận hoặc chi phí và trong điều kiện nào là lợi nhuận hoặc chi phí.  
Kinh tế học đã khẳng định tốt nhất là sử dụng phạm trù lợi nhuận kinh tế vì  
lợi nhuận kinh tế mới là lợi nhuận “thực”, kết quả được đánh giá bằng lợi nhuận  
kinh tế mới là kết quả “thực”. Song muốn xác định được lợi nhuận kinh tế thì  
phải xác định được chi phí kinh tế. Phạm trù chi phí kinh tế phản ánh chi phí  
“thực”, chi phí sử dụng tài nguyên. Đáng tiếc là đến nay, khoa học chưa tính  
toán được chi phí kinh tế và lợi nhuận kinh tế mà chỉ sử dụng phạm trù chi phí  
tính toán và dô đó chỉ xác định được lợi nhuận tính toán.  
4.2.2. Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp  
a. Môi trƣờng pháp lý  
Môi trường pháp lý gắn với các hoạt động ban hành và thực thi luật pháp từ  
các bộ luật đến các văn bản dưới luật. Mọi quy định pháp luật về kinh doanh đều  
tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp.  
Vì môi trường pháp lý tạo ra “sân chơi” để các doanh nghiệp cùng tham gia  
kinh doanh, vừa cạnh tranh lại vừa hợp tác với nhau nên việc tạo ra môi trường  
pháp lý lành mạnh là rất quan trọng. Môi trường pháp lý lành mạnh vừa tạo điều  
kiện cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động kinh doanh của  
mình lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vi mô theo hướng không chỉ chú ý  
đến kết quả và hiệu quả riêng mà còn phải chú ý đến lợi ích của các thành viên  
khác trong xã hội.  
Môi trường pháp lý đảm bảo tính bình đẳng của mọi loại hình doanh nghiệp  
sẽ điều chỉnh các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, cạnh tranh nhau một các  
lành mạnh.  
Tính nghiêm minh của luật pháp thể hiện trong môi trường kinh doanh thực  
tế ở mức độ nào cũng tác động mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của  
mỗi doanh nghiệp.  
Doanh nghiệp có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp  
luật, kinh doanh trên thị trường quốc tế doanh nghiệp phải nắm chắc luật pháp  
của nước sở tại và tiến hành các hoạt động của mình trên cơ sở tôn trọng luật  
pháp của nước đó.  
b. Môi trƣờng kinh tế  
Môi trường kinh tế có vai trò rất quan trọng, quyết định đến việc hình thành  
và hoàn thiện môi trường kinh doanh, đồng thời ảnh hưởng đến khả năng cạnh  
tranh của doanh nghiệp. Các nhân tố kinh tế gồm có:  
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định sẽ làm  
cho thu nhập của tầng lớp dân cư tăng dẫn đến sức mua hàng hóa và dịch vụ  
tăng lên. Đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu của  
khách hàng tạo nên sự thành công trong kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Nền  
kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao và ổn định kéo theo hoạt động kinh doanh của  
các doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, khả năng tích tụ và tập trung sản xuất cao.  
- Tỷ giá hối đoái: Đây là nhân tố tác động nhanh chóng và sâu sắc với từng  
quốc gia và từng doanh nghiệp nhất là trong điều kiện nền kinh tế mở cửa khi  
đồng nội tệ lên giá sẽ khuyến khích nhập khẩu và khả năng cạnh tranh của các  
doanh nghiệp trong nước sẽ giảm trên thị trường nội địa. Các doanh nghiệp  
trong nước mất dần cơ hội mở rộng thị trường, phát triển sản xuất kinh doanh.  
Ngược lại, khi đồng nội tệ giảm giá dẫn đến xuất khẩu tăng cơ hội sản xuất kinh  
doanh của các doanh nghiệp trong nước tăng, khả năng cạnh tranh cao hơn ở thị  
trường trong nước và quốc tế bởi khi đó giá bán hàng hóa trong nước giảm hơn  
so với đối thủ cạnh tranh nước ngoài.  
- Lãi suất cho vay của ngân hàng: Nếu lãi suất cho vay cao dẫn đến chi phí  
kinh doanh của doanh nghiệp cao, điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của  
doanh nghiệp nhất là khi so với doanh nghiệp có tiềm lực vốn sở hữu mạnh.  
- Lạm phát: Lạm phát cao các doanh nghiệp sẽ không đầu tư vào sản xuất  
kinh doanh đặc biệt là đầu tư tái sản xuất mở rộng và đầu tư đổi mới công nghệ  
sản xuất của doanh nghiệp vì các doanh nghiệp sợ không đảm bảo về mặt hiện  
vật các tài sản, không có khả năng thu hồi vốn sản xuất hơn nữa, rủi ro kinh  
doanh khi xẩy ra lạm phát rất lớn.  
- Các chính sách kinh tế của nhà nước: Các chính sách phát triển kinh tế của  
nhà nước có tác dụng cản trở hoặc ủng hộ lớn đến hoạt động sản xuất kinh  
doanh của doanh nghiệp. Có khi một chính sách kinh tế của nhà nước tạo cơ hội  
đối với doanh nghiệp này nhưng làm mất cơ hội cho doanh nghiệp khác  
c. Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng  
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, hệ thống  
thông tin liên lạc, điện, nước… cũng như sự phát triển của giáo dục và đào tạo…  
đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh  
nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh ở khu vực có hệ thống giao thông thuận lợi,  
điện, nước đầy đủ, dân cư đông đúc và có trình độ dân trí cao sẽ có nhiều điều  
kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh  
thu, giảm chi phí kinh doanh… và do đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.  
4.3. Hệ thống chỉ tiêu và tiêu chuẩn hiệu quả kinh doanh  
4.3.1. Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh  
a. Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp  
- Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh  
DVKD(%) = (ΠR+ TLV) x 100/VKD  
Trong đó: DVKD: Doanh lợi của toàn bộ vốn kd của kỳ tính toán; ΠR: lãi ròng  
của kỳ tính toán; TLv: Trả lãi vốn vay của kỳ tính toán; VKD: Vốn kinh doanh  
bình quân của kỳ tính toán.  
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Một đồng vốn kinh  
doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh trình độ lợi dụng vào  
các yếu tố vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt điều  
này chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn vốn của  
doanh nghiệp.  
- Doanh lợi của vốn tự có  
Công thức: DVTC(%) = ΠR x 100/VTC  
Trong đó: DVTC: Doanh lợi vốn tự có của kỳ tính toán; VTC: Vốn tự có bình  
quân của kỳ tính toán.  
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn tự có. Một đồng vốn tự có tạo ra  
được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này có giá trị càng lớn, càng tốt. Tuy  
nhiên, nếu đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua chỉ tiêu này thì dẫn đến hiện  
tượng doanh nghiệp đi vay vốn nhiều bao nhiêu, hiệu quả đánh giá sẽ càng cao  
bấy nhiêu.  
- Doanh lợi của doanh thu bán hàng  
Công thức: DTR (%) = ΠR x 100/TR  
Trong đó: DTR: Doanh lợi của doanh thu bán hàng của một thời kỳ.  
TR: Doanh thu bán hàng của thời kỳ tính toán đó.  
Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu  
bán hàng. Tỷ số này càng lớn, càng tốt. Chỉ tiêu này cao chứng tỏ khả năng tạo  
ra lợi nhuận từ bán hàng cao và do đó dẫn đến doanh lợi bốn kinh doanh cao và  
ngược lại.  
- Hiệu quả kinh doanh tiềm năng  
Công thức: HTN (%) = CPKDTt x 100/ CPKD  
KH  
Trong đó: HTN: Hiệu quảkinh doanh tiềm năng; CPKDTt: Chi phí kinh doanh  
thực tế phát sinh trong kỳ; CPKDKH: Chi phí kinh doanh kế hoạch.  
Chỉ tiêu này cho phép so sánh tính hiệu quả giữa các doanh nghiệp ở mọi  
ngành. Chỉtiêu này càng gần 100% càng tốt.  
Ngoài ra còn có thể sử dụng các chỉ tiêu khác:  
- Hiệu quả sản xuất kỳ tính toán  
- Sức sản xuất của 1 đồng vốn kinh doanh  
- Sức sản xuất của 1 đồng chi phí kinh doanh.  
b. Các chỉ tiêu hiệu quả từng lĩnh vực hoạt động  
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động  
- Chỉ tiêu sức sinh lời bình quân của lao động  
Công thức: ΠBQLĐ= ΠR/LBQ  
Trong đó: ΠBQLĐ: Lợi nhuận bình quân do một lđ tạo ra trong kỳ; LBQ: Số lđ  
bình quân của kỳ tính theo phương pháp bình quân gia quyền.  
Chỉ tiêu cho phép so sánh giữa các doanh nghiệp cùng ngành. Chỉ tiêu này  
càng cao, càng chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng hiệu quả quỹ tiền lương.  
- Năng suất lao động bình quân  
Công thức: NSBQLĐ= K/LBQ  
Trong đó: NSBQLĐ: Năng suất lao động bình quân của kỳ tính toán; K: Kết  
quả của kỳ tính toán tính bằng đơn vị hiện vật hay giá trị.  
Chỉ tiêu có thể tính năng suất lao động bình quân năm, quý, tháng, ngày, ca,  
giờ. Chỉ tiêu cho phép so sánh năng suất lao động cùng ngành. Chỉ tiêu này càng  
cao, càng chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực.  
- Hiệu suất tiền lương  
Công thức: SsxTL= ΠR/∑TL  
Trong đó: SsxTL:Hiệu suất tiền lương của một kỳ tính toán; ∑TL: tổng quỹ  
lương và tiền thưởng có tính chất lương trong kỳ.  
Chỉ tiêu cho phép so sánh giữa các doanh nghiệp cùng ngành. Chỉ tiêu này  
càng cao, càng chứng tỏ sử dụng có hiệu quả quỹ tiền lương. Ngoài ra có thể  
đánh giá thông qua các chỉ tiêu trung gian như hệ số sử dụng thời gian lao động  
của toàn doanh nghiệp hay của từng bộ phận trong doanh nghiệp.  
* Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản dài hạn  
- Sức sinh lời của 1 đồng vốn cố định  
Công thức: ΠBQVCĐ = ΠR/VCĐ  
Trong đó: ΠBQVCĐ: Sức sinh lời của một đồng vốn cố định; VCĐ: Vốn cố định  
bình quân của kỳ.  
Chỉ tiêu này biểu hiện trình độ sử dụng vốn cố định hoặc tài sản cố định  
trong kỳ tính toán. Chỉ tiêu cho phép so sánh tính hiệu quả sử dụng vốn dài hạn  
giữa các doanh nghiệp ở mọi ngành. Chỉ tiêu này càng cao, càng chứng tỏ sử  
dụng có hiệu quả nguồn vốn dài hạn.  
- Sức sản xuất của một đồng vốn cố định  
Công thức: SsxVCĐ = TR/VCĐ  
Trong đó: SsxVCĐ: Sức sản xuất của của một đồng vốn cố định.  
Chỉ tiêu có thể so sánh giữa các doanh nghiệp cùng ngành. Chỉ tiêu này càng  
lớn, càng tốt.  
- Hệ số tận dụng công suất máy móc, thiết bị  
Công thức: HMMS = QTt/QTk  
Trong đó: HMMS: Hệsốtận dụng công suất máy móc thiết bị; QTt: Sản lượng  
thực tế đạt được; QTk: Sản lượng thiết kế.  
Chỉ tiêu này thường nhỏ hơn 1 và càng tiến đến sát 1 càng tốt.  
* Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động và tài sản lưu động  
- Sức sinh lời của 1 đồng vốn lưu động  
Công thức: ΠBQVLĐ = ΠR/VLĐ  
Trong đó: ΠBQVLĐ : Sức sinh lời của 1 đồng vốn lưu động; VLĐ : Vốn lưu  
động bình quân của kỳ tính toán.  
Ý nghĩa: Chỉ tiêu cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra được bao nhiêu  
đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu có giá trị càng lớn, càng tốt.  
- Số vòng luân chuyển vốn lưu động trong năm  
SVVLĐ = TR/VLĐ  
Trong đó: SVVLĐ: Sốvòng luân chuyển vốn lưu động trong năM  
Ý nghĩa: Chỉ tiêu cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong năm.  
Chỉ tiêu này càng lớn, càng tốt.  
Nghịch đảo của chỉ tiêu trên là chỉ tiêu số ngày bình quân của một kỳ luân  
chuyển vốn lưu động.  
SNLC= 365/SVVLĐ  
Trong đó: SNLC: Sốngày bình quân của một vòng luân chuyển vốn lưu động.  
- Số vòng luân chuyển nguyên vật liệu  
Công thức: SVNVL = CPKD NVL/NVLDT  
Trong đó:  
SVNVL : Sốvòng luân chuyển Nguyên vật liệu trong kỳ(năm).  
CPKD NVL: Chi phí kinh doanh sửdụng nguyên vật liệu trong kỳ.  
NVLDT: Giá trịnguyên vật liệu dựtrữcủa kỳtính toán.  
Ý nghĩa: Chỉ tiêu phản ánh số vòng luân chuyển nguyên vật liệu trong năm.  
Giá trị của chỉ tiêu càng lớn, càng tốt.  
- Vòng luân chuyển nguyên vật liệu trong sản phẩm dở dang  
Công thức: SVNVLSPDD= ZHHCB/NVLDT  
Trong đó:  
SVNVLSPDD : Sốvòng luân chuyển nguyên vật liệu trong SPDD của kỳ.  
ZHHCB: Tổng giá thành hàng hóa đã chế biến của kỳ (năm).  
NVLDT: Giá trịnguyên vật liệu dựtrữtrong kỳtính toán.  
Ý nghĩa: Chỉ tiêu cho biết khả năng khai thác các nguồn nguyên vật liệu của  
doanh nghiệp.  
* Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả góp vốn  
- Doanh lợi vốn cổ phần  
Công thức: DVCP = ΠCP /VCP  
R
Trong đó: DVCP: Doanh lợi vốn cổ phần; ΠCP : Lợi nhuận ròng thu được từ  
R
đầu tư cổ phiếu; VCP : Vốn cổ phần bình quân trong kỳ tính toán.  
- Vốn cổ phần bình quân trong một thời kỳ được xác định theo công thức:  
VCP = (SCPĐN + ∑SiNi/365) x GCP  
Trong đó: GCP: Giá trị mỗi cổ phiếu; SCPĐN: Số cổ phiếu có ở đầu năm; Si:  
Số lượng cổ phiếu phát sinh lần thứ i (Nếu Si< 0 chứng tỏ lượng cổ phiếu trong  
kỳ đã giảm); Ni: Số ngày lưu hành cổ phiếu phát sinh lần thứ i trong năm.  
4.3.2. Tiêu chuẩn hiệu quả kinh doanh  
- Khái niệm: Tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là “mốc” xác định ranh giới có  
hay không có hiệu quả.  
- Từ các công thức hiệu quả xác định được các vấn đề sau:  
+ Luôn xác lập được một dãy các giá trị có thể có của từng chỉ tiêu: Một dãy  
giá trịcó thể có của từng chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp; Một dãy giá trị  
có thể có của từng chỉ tiêu hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động.  
+ Từ các giá trị đó thì giá trị nào là có hiệu quả, giá trị nào là không có hiệu  
quả.  
+ Cần có tiêu chuẩn hiệu quả.  
- Không có tiêu chuẩn chung cho các công thức xác định khác nhau  
+ Phương pháp biên: MR = MC  
+ Phương pháp trung bình:  
ủa nền kinh tế quốc dân;  
ực;  
ế giới.  
4.4. Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh  
4.4.1. Giải pháp trong khâu tạo lập doanh nghiệp  
- Giải pháp có ý nghĩa đối với những doanh nhân chuẩn bị khởi sự kinh  
doanh, không có ý nghĩa đối với doanh nghiệp đã thành lập.  
- Các nhà quản trị cần trả lời chính xác các câu hỏi:  
+ Xây dựng DN ở đâu?  
+ DN hoạt động ở quy mô nào?  
+ Xây dựng triết lý kinh doanh như thế nào?  
+ Nên lựa chọn hình thức pháp lý nào?  
+ Kinh doanh ở lĩnh vực nào hay kinh doanh một/những mặt hàng nào?  
4.4.2. Giải pháp mang tính chiến lƣợc  
- Giải pháp chiến lược:  
+ Chiến lược phải được xây dựng theo quy trình khoa học, phải thể hiện tính  
linh hoạt cao.  
+ Hoạch định chiến lược phải kết hợp hài hòa giữa chiến lược tổng quát và  
các chiến lược bộ phận.  
+ Phải chú ý đến khâu triển khai thực hiện chiến lược.  
- Xác định và phân tích điểm hòa vốn  
+ Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí kinh  
doanh phát sinh.  
+ Phân tích điểm hòa vốn là xác lập và phân tích mối quan hệ tối ưu giữa  
doanh thu, sản lượng, chi phí kinh doanh và giá cả.  
+ Công thức: QHV= FCKD/ (P – AVCKD)  
Trong đó: QHV: Mức sản lượng hòa vốn; FCKD: Chi phí kinh doanh cố định;  
P: Giá bán sản phẩm; AVCKD: Chi phí kinh doanh biến đổi bình quân.  
4.4.3. Giải pháp tác nghiệp  
- Quyết định mức sản xuất và sự tham gia của các yếu tố đầu vào  
+ Để đạt được mục tiêu này, các doanh nghiệp phải quyết định mức sản xuất  
của mình thỏa mãn điều kiện: MCKD = MR.  
+ Để sử dụng nguồn lực đầu vào có hiệu quả nhất, doanh nghiệp quyết định  
sử dụng khối lượng mỗi nguồn lực sao cho: MRPj = MCKD  
j
+ Để vận dụng lý thuyết tối ưu vào quyết định mức sản lượng sản xuất cũng  
như việc sử dụng các yếu tố đầu vào doanh nghiệp phải triển khai tính chi phí  
kinh doanh liên tục và đảm bảo tính chính xác cần thiết.  
- Phát triển và tạo động lực cho đội ngũ lao động  
+ Tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại nhằm thường xuyên nâng  
cao chất lượng cho đội ngũ lao động, đặc biệt là đội ngũ lao động quản trị phải  
có khả năng hoạch định chiến lược, phân bổ có hiệu quả các nguồn lực, chủ  
động ứng phó với những thay đổi bất thường của môi trường kinh doanh.  
+ Doanh nghiệp phải xây dựng cơ cấu lao động tối ưu, đảm bảo đủ việc làm  
trên cơ sở phân công và bố trí lao động hợp lý, phù hợp với năng lực, sơ trường  
và nguyện vọng của mỗi người.  
+ Tạo động lực tập thể và cá nhân là yếu tố quyết định khả năng sáng tạo,  
tập hợp, liên kết giữa các thành viên lại với nhau. Mặt khác, nhu cầu tinh thần  
của người lao động ngày càng cao đòi hỏi phải chuyển sang quản trị dân chủ, tạo  
ra bầu không khí hữu nghị, thân thiện giữa các thành viên.  
- Hoàn thiện hoạt động quản trị  
+ Bộ máy quản trị gọn, nhẹ, năng động, linh hoạt trước biến đổi thị trường  
luôn là đòi hỏi bức thiết tuyển dụng theo nguyên tắc tuyển người theo yêu  
cầu của công việc.  
+ Cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp phải thích ứng với sự biến động của  
môi trường kinh doanh.  
+ Thiết lập hệ thống thông tin hợp lý.  
- Phát triển công nghệ kỹ thuật  
+ Để quyết định đầu tư đổi mới kỹ thuật cần xác định 3 vấn đề:  
1- Dự đoán đúng cung – cầu thị trường, tính chất cạnh tranh, nguồn lực cần  
thiết liên quan đến loại sản phẩm sẽ đầu tư phát triển.  
2- Phân tích, đánh giá và lựa chọn công nghệ phù hợp.  
3- Có giải pháp huy động và sử dụng vốn đúng đắn.  
+ Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các hướng chủ yếu nhằm đổi mới và  
phát triển kỹ thuật công nghệ:  
1- Nâng cao chất lượng quản trị công nghệ, kỹ thuật, từng bước hoàn thiện  
quản trị định hướng chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng.  
2- Nghiên cứu, đánh giá để có thể chuyển giao công nghệ một cách có hiệu  
quả, tiến tới làm chủ công nghệ và có khả năng sáng tạo công nghệ mới.  
3- Nghiên cứu, đánh giá và nhập các loại thiết bị máy móc phù hợp với trình  
độ kỹ thuật, các điều kiện tài chính, từng bước quản trị và sử dụng có hiệu quả  
thiết bị máy móc hiện có.  
4- Nghiên cứu sử dụng vật liệu mới và vật liệu thay thế theo nguyên tắc  
nguồn lực dễ kiếm hơn, rẻ tiền hơn và vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm.  
5- Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tin học trong mọi lĩnh vực quản trị kỹ  
thuật và quản trị các hoạt động sản xuất kinh doanh khác.  
- Tăng cường và mở rộng quan hệ cầu nối giữa doanh nghiệp và xã hội  
+ Giải quyết các mối quan hệ với khách hàng;  
+ Tạo sự tín nhiệm, uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp trên thị trường;  
+ Giải quyết tốt các mối quan hệ với các đơn vị tiêu thụ, cung ứng, các đơn  
vị kinh doan có liên quan khác…;  
+ Giải quyết tốt các mối quan hệ với cơ quan quản lý vĩ mô;  
+ Thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp.  
D. Câu hỏi, hƣớng dẫn học tập, thảo luận  
1. Câu hỏi: Đ/S, giải thích ngắn gọn  
- Hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động sản xuất  
kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phức tạp và khó đánh giá.  
- Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế - xã hội và hiệu quả  
kinh doanh giống nhau.  
- Một doanh nghiệp thông thường phải đánh giá đồng thời hiệu quả kinh  
doanh và hiệu quả đầu tư (nếu doanh nghiệp có đầu tư).  
- Để kinh doanh hiệu quả không chỉ phụ thuộc vào bản thân hoạt động của  
doanh nghiệp mà còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố quản lý vĩ mô.  
- Không cần có tiêu chuẩn hiệu quả vẫn kết luận được doanh nghiệp có hoạt  
động hiệu quả hay không.  
- Doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, tất yếu suy ra từng bộ phận của  
doanh nghiệp hoạt động cũng hiệu quả.  
2. Hƣớng dẫn học tập  
- Người học hệ thống lại kiến thức đã học  
- Đọc kiến thức của bài mới trong Tài liệu [1]/ từ từ tr 201 đến tr 256, bao  
gồm các nội dung sau:  
+ Khái niệm, mục đích và đặc điểm quản trị kinh doanh.  
+ Cơ sở tổ chức hoạt động quản trị.  
+ Các nguyên tắc cơ bản.  
+ Các phương pháp quản trị chủ yếu.  
pdf 13 trang Thùy Anh 12100 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Quản trị kinh doanh - Chương 4: Hiệu quả kinh doanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_quan_tri_kinh_doanh_chuong_4_hieu_qua_kinh_doanh.pdf