Nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN  
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0  
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ  
VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ  
Nguyễn Thị Bình,  
Trường Đại học Hồng Đ c  
Tóm tắt:  
Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất  
lượng hoạt động, trước là để tạo ra của cải cho bản thân doanh nghiệp, sau là cho toàn xã hội.  
Một nền kinh tế phát triển với tốc độ cao sẽ đem lại nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanh  
nghiệp. Tại địa bàn t nh Thanh Hoá, t nh đến tháng 12/2018, số doanh nghiệp đã tăng hơn 20%  
so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, số doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa chiếm hơn 90%. Để  
tồn tại, phát triển và giành thắng lợi trong cạnh tranh, một yêu cầu quan trọng đặt ra với các  
doanh nghiệp là phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh. Bài viết này đề cập đến thực  
trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trên địa bàn  
t nh Thanh Hoá. Qua đó, hàm ý các giải pháp cần áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh  
cho các doanh nghiệp này.  
Từ khóa: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoạt động kinh doanh, hiệu quả kinh doanh, t nh  
Thanh Hoá.  
IMPROVING THE BUSINESS EFFICIENCY OF SMALL AND MEDIUM  
ENTERPRISES IN THANH HOA PROVINCE  
Abstract:  
In the context of economic integration, businesses must constantly improve the quality of  
operations, first creating wealth for themselves and then the whole society. An economy that  
develops at a high speed will bring many business opportunities for businesses. In Thanh Hoa  
province, as of December 2018, the number of businesses has increased by more than 20%  
compared to the same period last year. In particular, the number of small and medium  
enterprises accounted for more than 90%. In order to survive, grow and win the competition,  
improving business performance continuously is an important and urgent requirement for  
businesses. This article addresses the current status of small and medium enterprises (SMEs) in  
Thanh Hoa province. Thereby, it implies the solutions applied to improve business efficiency for  
these businesses.  
333  
INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES  
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0  
Keywords: Small and medium enterprises, business activities, business efficiency, Thanh  
Hoa province  
1. Mở đầu  
Đứng trước cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung,  
DNNVV nói riêng đã và đang rất nỗ lực, để phát triển nền kinh tế đi trước đón đầu với những  
công nghệ mới, tri thức mới trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp muốn tồn  
tại, phát triển thì không chỉ cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước, mà bao gồm cả các  
doanh nghiệp nước ngoài, trên hầu hết các lĩnh vực và ở nhiều cấp độ khác nhau. Muốn cạnh  
tranh được, đòi hỏi doanh nghiệp cần tìm cách tối đa hoá lợi nhuận, điều này bắt buộc doanh  
nghiệp phải chủ động hơn trong việc lựa chọn, áp dụng công cụ tài chính sao cho hoạt động sản  
xuất kinh doanh diễn ra có hiệu quả nhất.  
Đối với Thanh Hóa - là một tỉnh đất rộng người đông, về diện tích đất (đứng thứ 5 cả  
nước), về dân số là tỉnh đông dân nhất trong sáu tỉnh Bắc Trung Bộ (đứng thứ 3 cả nước). Là  
điểm cuối của Bắc Bộ và đầu Trung Bộ lại còn là vùng Tây Bắc nối dài, có rừng, có đồng bằng,  
có biển và những đồi cát chạy dài, Thanh Hóa chính là vị trí mở, cửa ngõ vào Nam ra Bắc và  
cũng là điểm dừng chân trên đường hàng hải quốc tế. Chính những yếu tố về địa lý, tự nhiên đã  
đem đến cho mảnh đất này sự giao lưu, tiếp nhận và ảnh hưởng với các nền kinh tế khu vực và  
quốc tế. Với đặc điểm này, hứa hẹn đây sẽ là thị trường rất dồi dào cho việc phát triển hoạt động  
sản xuất kinh doanh trên mọi lĩnh vực. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 9.295 doanh nghiệp, trong  
đó, doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa là 9.130 (chiếm 98,2%). Tuy nhiên, theo thống kê các  
doanh nghiệp ngừng hoạt động và giải thể chủ yếu là DNNVV, phần lớn lý do vì gặp khó khăn  
và thua lỗ trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tỷ lệ doanh nghiệp thua lỗ thường tỷ lệ nghịch  
với quy mô doanh nghiệp, những doanh nghiệp càng nhỏ thì càng dễ bị tổn thương trên thị  
trường (5).  
Trong những năm qua, tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh Thanh Hóa đã có những bước tiến  
vượt bậc, đạt được những thành tựu vô cùng quan trọng, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của  
các DNNVV thuộc các thành phần kinh tế. Trong bối cảnh của tiến trình tham gia hội nhập kinh  
tế, đã tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp nhưng đồng thời cũng đặt ra cho các doanh  
nghiệp những thách thức về sự cạnh tranh khốc liệt hơn bao giờ hết. Nhận thức được tầm quan  
trọng của vấn đề này, tác giả tiến hành khái quát một số nét cơ bản về các DNNVV trên địa bàn tỉnh  
giai đoạn 2016-2018 thông qua phương pháp nghiên cứu định tính, đưa ra một số giải pháp phù  
hợp, để phần nào giúp các doanh nghiệp nhìn nhận được thực trạng hoạt động của doanh nghiệp  
mình, từ đó nghiên cứu phương hướng để doanh nghiệp phát triển tốt hơn trong tương lai.  
Tại Việt Nam, lần đầu tiên tiêu chí xác định DNNVV đã được thể hiện trong Nghị định  
90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ, theo đó: ―Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở  
sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký  
không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người‖ (2).  
Tiếp đó, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát  
triển DNNVV cũng xác định: ―Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh  
334  
HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN  
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0  
doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng  
nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm (trong đó tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên) (3).  
Xác định được vai trò quan trọng về những đóng góp to lớn của DNNVV trong phát triển  
kinh tế. Ngày 12/6/2017 Quốc hội khoá 14 đã chính thức ban hành Luật hỗ trợ DNNVV, trong  
đó tiêu chí xác định DNNVV là: ―DNNVV bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ  
và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200  
người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây: Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng; Tổng  
doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng‖(4).  
Và hiện tại, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết  
về DNNVV như sau (7):  
Bảng 01: Tiêu chí xác định DNNVV tại Việt Nam  
Nông Nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ  
L nh vực  
Thƣơng mại, dịch vụ  
Có số lao Tổng doanh thu của  
động tham gia năm không quá 10  
sản, công nghiệp, xây dựng  
1. Doanh nghiệp  
siêu nhỏ  
Có số lao  
Tổng doanh thu  
động tham gia của năm không  
BHXH bình  
quân năm  
quá 3 tỷ đồng  
BHXH bình  
tỷ đồng hoặc tổng  
nguồn vốn không  
hoặc tổng nguồn quân năm  
không quá 10 vốn không quá 3 không quá 10 quá 3 tỷ đồng  
người  
tỷ đồng  
người  
2. Doanh nghiệp  
nhỏ  
Có số lao  
Tổng doanh thu  
Có số lao  
Tổng doanh thu của  
động tham gia của năm không  
động tham gia năm không quá 100  
BHXH bình  
quân năm  
không quá  
100 người  
Có số lao  
quá 50 tỷ đồng  
hoặc tổng nguồn quân năm  
BHXH bình  
tỷ đồng hoặc tổng  
nguồn vốn không  
vốn không quá  
20 tỷ đồng  
không quá 50 quá 50 tỷ đồng  
người  
3. Doanh nghiệp  
vừa  
Tổng doanh thu  
Có số lao  
Tổng doanh thu của  
động tham gia của năm không  
động tham gia năm không quá 300  
BHXH bình  
quân năm  
không quá  
200 người  
quá 200 tỷ đồng  
BHXH bình  
tỷ đồng hoặc tổng  
nguồn vốn không  
hoặc tổng nguồn quân năm  
vốn không quá  
không quá 100 quá 100 tỷ đồng  
người  
100 tỷ đồng  
2. Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa  
trên địa bàn Tỉnh Thanh Hoá  
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là biểu hiện mặt chất lượng của các hoạt động  
kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nguyên vật liệu, thiết bị máy móc, lao  
động và đồng vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của  
doanh nghiệp là mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận (1).  
335  
INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES  
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0  
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào trong sự phát triển chung của toàn nền kinh tế. Nên hiệu  
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sẽ tác động trực tiếp đến sự tăng trưởng  
kinh tế qua từng thời kỳ.  
Thời kỳ 2016-2018, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Tỉnh Thanh Hoá rất cao đạt mức  
15,16%/năm, quy mô đầu tư công của Tỉnh liên tục gia tăng trong thời kỳ này. Quy mô lớn của  
đầu tư công đi cùng với sự tăng trưởng tốt của nền kinh tế đã tạo ra sự thay đổi rõ rệt trong quá  
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng. Các  
DNNVV đã phát triển không chỉ tăng nhanh về mặt số lượng, mà chất lượng hoạt động cũng  
ngày càng được nâng cao. Thông qua Bảng thống kê số lượng DNNVV và Bảng thống kê doanh  
thu thuần sản xuất kinh doanh của các DNNVV phân theo ngành kinh tế, ta thấy được sự phát  
triển của doanh nghiệp qua các năm chi tiết theo từng lĩnh vực (8).  
Bảng 02: Số DNNVV đang hoạt động phân theo ngành kinh tế  
Số DN đang hoạt động phân theo ngành kinh tế  
Ngành kinh tế  
31/12/2016 31/12/2017 31/12/2018  
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản  
Khai khoáng  
485  
142  
830  
535  
166  
953  
572  
190  
Công nghiệp chế biến, chế tạo  
SX và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi  
nước và điều hòa không khí  
Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác  
thải, nước thải  
1.170  
81  
72  
75  
33  
34  
42  
Xây dựng  
1.198  
1.387  
1.621  
Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xê máy và  
xe có động cơ khác  
1.970  
444  
205  
31  
2.316  
550  
274  
39  
2.893  
649  
429  
61  
Vận tải, kho bãi  
Dịch vụ lưu trú và ăn uống  
Thông tin và tuyền thông  
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm  
Hoạt động kinh doanh bất động sản  
Hoạt động chuyên môn, khoa học và CN  
Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ  
Giáo dục và đào tạo  
133  
46  
123  
86  
163  
97  
464  
145  
42  
623  
201  
55  
706  
256  
72  
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội  
Nghệ thuật, vui chơi và giải trí  
Hoạt động dịch vụ khác  
28  
33  
40  
18  
22  
40  
30  
46  
54  
Tổng  
6.325  
7.515  
9.130  
(Nguồn: Niên giám thống kê Thanh Hoá)  
336  
HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN  
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0  
Bảng 03: Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của DNNVV phân theo ngành kinh tế  
ĐVT: Tỷ đồng  
Doanh thu thuần SXKD của các DNNVV phân theo ngành kinh tế  
Ngành kinh tế  
31/12/2016 31/12/2017  
31/12/2018  
1.964,8  
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản  
Khai khoáng  
1.462,3  
902,5  
1.810,9  
1.070,9  
1.657,6  
Công nghiệp chế biến, chế tạo  
SX và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi  
nước và điều hòa không khí  
Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác  
thải, nước thải  
48.200  
60.148,5  
70.808,3  
6.951,2  
8.090,4  
4.297,9  
497,2  
703,3  
615,7  
Xây dựng  
22.408,5  
23.910  
22.031,2  
Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xê máy và  
xe có động cơ khác  
45.591  
6060  
1.553,8  
86,1  
50.673  
6.577,9  
1.415,7  
351,9  
779,3  
474,6  
1.124,1  
562,6  
74,8  
55.805,2  
6.430  
1.853  
169,8  
299,1  
575,2  
1.671,9  
852,5  
110  
Vận tải, kho bãi  
Dịch vụ lưu trú và ăn uống  
Thông tin và tuyền thông  
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm  
Hoạt động kinh doanh bất động sản  
Hoạt động chuyên môn, khoa học và CN  
Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ  
Giáo dục và đào tạo  
843,4  
601,5  
149,2  
301,9  
53,9  
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội  
Nghệ thuật, vui chơi và giải trí  
Hoạt động dịch vụ khác  
364,9  
62,2  
519,5  
55,4  
642,4  
149,9  
173,3  
43  
105,4  
Tổng  
136.132,6 158.448,2  
170.107,8  
(Nguồn: Niên giám thống kê Thanh Hoá)  
Trong khoảng thời gian dài, nền kinh tế Việt Nam phải chịu nhiều tác động tiêu cực của  
kinh tế thế giới do các cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á và toàn cầu, nên kinh tế Việt Nam đã  
bị ảnh hưởng không nhỏ, quy mô vốn đầu tư phát triển toàn xã hội dần bị co lại. Tốc độ tăng  
trưởng kinh tế GRDP Thanh Hoá có những năm đã giảm xuống chỉ đạt mức 10,3%. Khiến cho  
các doanh nghiệp rơi vào tình trạng khó khăn trong thời buổi nền kinh tế thị trường phức tạp.  
Tìm được nguồn vốn sản xuất kinh doanh đã khó, nâng cao hiệu quả hoạt động lại càng khó hơn.  
Làm gì để giảm chi phí, giảm giá thành, tăng sản lượng, chiếm lĩnh được thị trường… đây là một  
câu hỏi luôn ám ảnh các nhà quản trị doanh nghiệp. Tuy nhiên, tình hình này đã được cải thiện  
đáng kể nhờ những chính sách hội nhập, mở rộng, hỗ trợ và khuyến khích doanh nghiệp của nhà  
nước. Với sự năng động của nhà đầu tư, doanh nghiệp đã biết tận dụng cơ hội để đem lại thành  
quả cho mình.  
337  
INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES  
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0  
Sau đây là một số chỉ tiêu của các DNNVV đang hoạt động trên địa bàn Tỉnh Thanh Hoá.  
Bảng 04: Vốn SXKD bình quân năm của DNNVV phân theo ngành kinh tế  
ĐVT: Tỷ đồng  
Vốn SXKD bình quân năm phân theo ngành kinh tế  
Ngành kinh tế  
31/12/2016 31/12/2017  
31/12/2018  
8.833,2  
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản  
Khai khoáng  
7.586,9  
2.587,6  
8.147,9  
2.818,3  
4.560,2  
Công nghiệp chế biến, chế tạo  
SX và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi  
nước và điều hòa không khí  
Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác  
thải, nước thải  
26.349,8  
34.107,1  
55.674,9  
11.369,8  
20.761,9  
27.059,1  
805,8  
1.113,5  
1.453  
Xây dựng  
19.592,5  
24.732,3  
35.123,9  
Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xê máy và  
xe có động cơ khác  
11.272,1  
7.049,4  
2.612,7  
90,3  
16.302,8  
7.842,8  
4.003,5  
167,5  
18.048,5  
10.005,6  
5.690,3  
145,7  
Vận tải, kho bãi  
Dịch vụ lưu trú và ăn uống  
Thông tin và tuyền thông  
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm  
Hoạt động kinh doanh bất động sản  
Hoạt động chuyên môn, khoa học và CN  
Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ  
Giáo dục và đào tạo  
3.935  
6.334,7  
4.700,5  
2.457  
5.659,7  
5.138  
2.153,2  
1.617,9  
546,7  
2.774,3  
1.086,2  
420,6  
669,8  
135,3  
300,5  
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội  
Nghệ thuật, vui chơi và giải trí  
Hoạt động dịch vụ khác  
957,8  
854,7  
1.879,5  
134,9  
36,1  
64,6  
82,2  
247,7  
292,9  
Tổng  
98.781,1 135.627,1  
183.980,5  
(Nguồn: Niên giám thống kê Thanh Hoá)  
Vốn sản xuất kinh doanh bình quân năm 2018 so với năm 2017 tăng 48.353,4 tỷ đồng  
(tương ứng 35,7%), năm 2017 so với năm 2016 tăng 36.846 tỷ đồng (tương ứng 37,3%). Trong  
giai đoạn 2016-2018, vốn SXKDBQ tăng lên nhưng so với cùng kỳ năm trước thì tốc độ tăng có  
bị giảm nhẹ. Cụ thể là sự tăng lên của vốn sản xuất kinh doanh các ngành nông nghiệp, lâm  
nghiệp và thủy sản, khai khoáng, SX và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều  
hòa không khí, xây dựng, cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải, bán  
buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xê máy và xe có động cơ khác, …, bên cạnh đó là sự sụt giảm  
vốn đầu tư cho các ngành Thông tin và tuyền thông, Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo  
338  
HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN  
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0  
hiểm, … Kết quả này cho thấy xu hướng đầu tư vốn vào từng ngành nghề của doanh nghiệp  
chính là xu hướng phát triển của nền kinh tế hiện nay.  
Bảng 05: Giá trị TSCĐ và đầu tƣ TC dài hạn phân theo ngành kinh tế  
ĐVT: Tỷ đồng  
Giá trị TSCĐ và đầu tư TC dài hạn phân theo ngành kinh tế  
Ngành kinh tế  
31/12/2016 31/12/2017  
31/12/2018  
7.244,4  
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản  
Khai khoáng  
4.287,1  
1.653,7  
9.561,1  
6.862,9  
1.563,8  
2.135,3  
Công nghiệp chế biến, chế tạo  
SX và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi  
nước và điều hòa không khí  
Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác  
thải, nước thải  
12.604,9  
31.090,2  
9.482,5  
12.017,1  
11.699,9  
627,5  
780  
1165  
Xây dựng  
6.079,9  
8.100,5  
12.951,6  
Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và  
xe có động cơ khác  
5.017,5  
4.205,9  
1.974,1  
21,8  
6.310,8  
5.213,8  
2.273,2  
12,5  
9.510,6  
5.474,7  
4.066  
16,5  
Vận tải, kho bãi  
Dịch vụ lưu trú và ăn uống  
Thông tin và tuyền thông  
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm  
Hoạt động kinh doanh bất động sản  
Hoạt động chuyên môn, khoa học và CN  
Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ  
Giáo dục và đào tạo  
437,9  
846,9  
382,8  
306,7  
112,6  
743,8  
10,2  
928,8  
2.227,5  
524,6  
289,2  
273,9  
683,7  
20,9  
429,2  
2.219,1  
513,3  
512,3  
335,5  
1.441,7  
56,2  
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội  
Nghệ thuật, vui chơi và giải trí  
Hoạt động dịch vụ khác  
51,7  
187,3  
172,5  
Tổng  
45.803,7  
60.875,4  
91.034  
(Nguồn: Niên giám thống kê Thanh Hoá)  
Dựa vào kết quả thống kê của bảng 05, cho thấy giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính  
dài hạn năm 2018 so với năm 2017 tăng 30.158,6 tỷ đồng ( tương ứng tỷ lệ 49,5%), năm 2017 so  
với năm 2016 tăng 15.071,7 tỷ đồng (tương ứng 32,9%). Năm 2018 giá trị tài sản cố định và đầu  
tư tài chính dài hạn tăng mạnh, theo đó tốc độ tăng cũng tăng lên 16,6%. Điều này chứng tỏ các  
doanh nghiệp đang rất chú trọng vào việc đầu tư cho dài hạn, có như vậy mới phát triển bền  
vững và lâu dài. Đặc biệt giá trị đầu tư dài hạn tăng đột biến tập trung vào một số ngành như  
Công nghiệp chế biến, chế tạo, xây dựng, bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xê máy và xe  
có động cơ khác, y tế và hoạt động trợ giúp xã hội, …  
339  
INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES  
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0  
Bảng 06: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) của DN phân theo ngành kinh tế  
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) của DN phân theo ngành kinh tế  
Ngành kinh tế  
31/12/2016 31/12/2017 31/12/2018  
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản  
Khai khoáng  
2,2  
-8,7  
2,4  
6,1  
-4,9  
1,5  
1,6  
-7,6  
1,4  
Công nghiệp chế biến, chế tạo  
SX và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước  
và điều hòa không khí  
-2,8  
1,8  
3,4  
Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải,  
nước thải  
3,2  
0,5  
6,4  
0,2  
6,8  
1,2  
Xây dựng  
Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xê máy và  
xe có động cơ khác  
0,4  
0,7  
0,2  
-
0,3  
-2,5  
-4,2  
2,1  
Vận tải, kho bãi  
Dịch vụ lưu trú và ăn uống  
-1,5  
0,6  
-2,5  
1
Thông tin và tuyền thông  
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm  
Hoạt động kinh doanh bất động sản  
Hoạt động chuyên môn, khoa học và CN  
Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ  
Giáo dục và đào tạo  
10,9  
0,8  
12,9  
-0,7  
0,2  
-
4,4  
-1,6  
0,4  
0,8  
0,6  
0,3  
0,9  
-11,6  
2,6  
-1,2  
-0,9  
-6,7  
6,5  
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội  
Nghệ thuật, vui chơi và giải trí  
Hoạt động dịch vụ khác  
-7,4  
1,4  
-22,8  
0,1  
-1,4  
(Nguồn: Niên giám thống kê Thanh Hoá)  
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh nếu doanh nghiệp thu được 100 đồng doanh  
thu thì có được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Căn cứ vào kết quả ở bảng 06, cho thấy, tỷ suất lợi  
nhuận không đồng đều giữa các ngành nghề kinh doanh. Tỷ suất này cao ở ngành y tế và hoạt  
động trợ giúp xã hội, thông tin và truyền thông, xây dựng, SX và phân phối điện, khí đốt, nước  
nóng, hơi nước, điều hòa không khí. Ngược lại với các ngành nghệ thuật, vui chơi và giải trí,  
kinh doanh bất động sản, dịch vụ lưu trú và ăn uống, … có tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu âm.  
Dựa vào kết quả này có thể xác định được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đang có thế  
mạnh trong lĩnh vực nào, từ đây nhà đầu tư xác định hướng đầu tư của mình.  
340  
HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN  
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0  
Bảng 07: Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) của DN phân theo ngành kinh tế  
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) của DN phân theo ngành kinh tế  
Ngành kinh tế  
31/12/2016 31/12/2017 31/12/2018  
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản  
Khai khoáng  
0,4  
-3,0  
4,4  
1,4  
-1,9  
2,6  
0,4  
-2,8  
1,8  
Công nghiệp chế biến, chế tạo  
SX và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước  
và điều hòa không khí  
-1,7  
0,7  
0,5  
Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải,  
nước thải  
2,0  
0,6  
4,0  
0,2  
2,9  
0,8  
Xây dựng  
Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xê máy và xe  
có động cơ khác  
1,6  
0,6  
-0,9  
0,6  
2,3  
0,2  
0,1  
0,3  
0,4  
-2,8  
2,4  
-0,7  
0,6  
0,0  
0,9  
-1,6  
-1,4  
2,4  
Vận tải, kho bãi  
Dịch vụ lưu trú và ăn uống  
-0,9  
2,1  
Thông tin và tuyền thông  
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm  
Hoạt động kinh doanh bất động sản  
Hoạt động chuyên môn, khoa học và CN  
Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ  
Giáo dục và đào tạo  
1,6  
0,2  
-0,1  
0,1  
-0,2  
0,2  
0,0  
0,2  
-2,9  
1,6  
-1,8  
2,2  
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội  
Nghệ thuật, vui chơi và giải trí  
Hoạt động dịch vụ khác  
-1,0  
-0,4  
-25,3  
0,1  
(Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên kết quả nghiên cứu)  
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tài sản thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức quản lý  
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả chỉ tiêu cho biết bình quân cứ một  
đồng tài sản sử dụng trong sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Do đó,  
chỉ tiêu này càng cao càng tốt, càng chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động hiệu quả. Theo kết quả  
tính toán ở bảng 07 cho thấy, vẫn là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm  
nghiệp và thủy sản, công nghiệp chế biến chế tạo, hoạt động cung cấp nước, hoạt động quản lý  
và xử lý rác thải, doanh nghiệp xây dựng, bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xê máy và xe  
có động cơ khác, lĩnh vực thông tin và truyền thông, hoạt động y tế và hoạt động trợ giúp xã hội  
có tỷ suất lợi nhuận cao. Riêng lĩnh vực tài chính, ngân hàng và bảo hiểm đang có xu hướng  
giảm mạnh từ năm 2016 tỷ suất này là 2,3, đến năm 2018 chỉ còn 0,2. Là do giai đoạn này có  
nhiều tổ chức tài chính và chi nhánh được mở ra, hơn nữa, nền kinh tế lại có nhiều biến động,  
khiến cho tình hình cạnh tranh trở nên căng thẳng. Các tổ chức tài chính vì vậy mà hoạt động  
341  
INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES  
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0  
kém hiệu quả hơn. Riêng nhóm các đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nghệ  
thuật, vui chơi và giải trí, dịch vụ lưu trú và ăn uống, giáo dục và đào tạo, … đang hoạt động  
kém hiệu quả và tỷ suất lợi nhuận giảm thấp hơn so với những năm trước đó.  
Bảng 08: Tỷ suất đầu tƣ của DN phân theo ngành kinh tế  
Tỷ suất đầu tư của DN phân theo ngành kinh tế  
Ngành kinh tế  
31/12/2016 31/12/2017 31/12/2018  
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản  
Khai khoáng  
0,6  
0,6  
0,4  
0,8  
0,6  
0,4  
0,8  
0,5  
0,6  
Công nghiệp chế biến, chế tạo  
SX và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước  
và điều hòa không khí  
0,8  
0,6  
0,4  
Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải,  
nước thải  
0,8  
0,3  
0,7  
0,3  
0,8  
0,4  
Xây dựng  
Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xê máy và xe  
có động cơ khác  
0,4  
0,6  
0,8  
0,2  
0,1  
0,4  
0,2  
0,6  
0,8  
0,8  
0,3  
0,6  
0,4  
0,7  
0,6  
0,1  
0,1  
0,5  
0,2  
0,4  
0,9  
0,8  
0,3  
0,8  
0,5  
0,5  
0,7  
0,1  
0,1  
0,4  
0,2  
0,5  
0,8  
0,8  
0,4  
0,6  
Vận tải, kho bãi  
Dịch vụ lưu trú và ăn uống  
Thông tin và tuyền thông  
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm  
Hoạt động kinh doanh bất động sản  
Hoạt động chuyên môn, khoa học và CN  
Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ  
Giáo dục và đào tạo  
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội  
Nghệ thuật, vui chơi và giải trí  
Hoạt động dịch vụ khác  
(Nguồn: Tác giả tính toán dựa trên kết quả nghiên cứu)  
Tỷ suất vốn đầu tư phản ánh sự khác nhau giữa các ngành nghề kinh doanh của doanh  
nghiệp. Thông thường, đối với doanh nghiệp khai thác, chế biến, … tỷ lệ này khoảng 90%, đối  
với ngành công nghiệp nặng, tỷ lệ là 70% và thấp hơn ở các doanh nghiệp kinh doanh thương  
mại dịch vụ (khoảng 20%). Ngoài ra, tỷ lệ này cũng cho biết mức độ ổn định trong hoạt động sản  
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Căn cứ vào dữ liệu được tính toán cho thấy, các doanh  
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, cung cấp nước, hoạt động  
quản lý và xử lý rác thải, nước thải, giáo dục và đào tạo, y tế và hoạt động trợ giúp xã hội có tỷ  
suất đầu tư khá cao và có xu hướng tăng, chứng tỏ nhóm doanh nghiệp đang nỗ lực tập trung đầu  
tư cho chiến lược dài hạn trong tương lai. Sở dĩ như vậy bới vì xu thế phát triển của xã hội hiện  
342  
HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN  
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0  
nay ở nước ta, hoạt động nông nghiệp, thủy sản đã, đang được chú trọng, doanh nghiệp kinh  
doanh, chế biến sản phẩm nông nghiệp ngày càng có nhiều đơn hàng không chỉ nội địa mà vươn  
xa đến rất nhiều nước trên thế giới. Nền kinh tế phát triển, kéo theo đó là những hệ lụy về môi  
trường, sức khỏe, … do đó, hoạt động xử lý rác thải, làm sạch môi trường trở thành nhu cầu tất  
yếu. Con người ngày càng chú trọng hơn đến sức khỏe, dịch vụ y tế mở rộng, hội nhập và ngày  
một trở nên tiên tiến hiện đại, phục vụ cho việc chăm sóc sức khỏe cho con người.  
Thông qua các số liệu trên, cho thấy các chỉ tiêu cơ bản tăng đều qua các năm 2016-  
2018. Có thể nói, doanh nghiệp đã rất cố gắng trong việc huy động, sử dụng các nguồn lực để cải  
thiện tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tuy nhiên có sự chênh lệch giữa các ngành nghề  
kinh doanh, nguyên nhân do chính sách thu hút đầu tư, do xu thế phát triển của xã hội đang tập  
trung vào việc đầu tư cơ sở hạ tầng, ô nhiễm môi trường dẫn đến việc phải cải thiện môi trường  
sống, đời sống người dân nâng cao nên dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe được chú trọng, …  
3. Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp  
nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa  
a. Thuận lợi  
Nhà nước liên tục ban hành những chính sách tạo điều kiện thúc đẩy doanh nghiệp nhỏ  
và vừa phát triển. Tư vấn ngành nghề kinh doanh, hỗ trợ lãi suất, thuế, phí, trợ giá, tìm kiếm  
nguồn cung cấp đầu vào đa dạng, mở rộng tiêu thụ trong và ngoài nước, đảm bảo quyền ưu tiên  
hỗ trợ, ưu tiên tiếp cận các gói hỗ trợ cho doanh nghiệp … Ngày 12/6/2017, Quốc hội đã thông  
qua Luật Hỗ trợ DNNVV có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018. Trong đó, khoản 5 Điều 5  
của Luật quy định: ―Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đồng thời đáp ứng điều kiện của các  
mức hỗ trợ khác nhau trong cùng một nội dung hỗ trợ theo quy định của Luật này và quy định  
khác của pháp luật có liên quan thì doanh nghiệp được lựa chọn mức hỗ trợ có lợi nhất‖.  
Chính phủ nói chung và cơ quan chức năng tỉnh Thanh Hóa nói riêng, đã liên tục tổ chức  
các phong trào khởi nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận quỹ khởi nghiệp, tuyên  
truyền khởi nghiệp, tập huấn chính sách, ngành nghề doanh nghiệp nhỏ và vừa, … nhằm tạo điều  
kiện thúc đẩy các doanh nghiệp này phát triển thuận lợi hơn.  
Ủy ban nhân dân tỉnh đã kịp thời ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế,  
chính sách nhằm cụ thể hóa các văn bản pháp luật, nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Trung  
ương ban hành, bảo đảm linh hoạt, phù hợp với tình hình thực tế địa phương để tổ chức triển  
khai thực hiện; cùng nhiều văn bản chỉ đạo, điều hành tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan  
đến hoạt động của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế, mọi loại  
hình doanh nghiệp được thành lập, phát triển.  
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có một ưu thế là tốc độ chuyển đổi ngành nghề và công  
nghệ số sẽ nhanh và dễ dàng hơn các doanh nghiệp lớn.  
Nhà nước cũng như địa phương đã triển khai quyết liệt nhiều giải pháp góp phần cải  
thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia tạo thuận lợi phát triển  
doanh nghiệp nhỏ và vừa. Ngân hàng Nhà nước Thanh Hóa đã và đang thực hiện các giải pháp  
ổn định mặt bằng lãi suất; nghiên cứu cắt giảm chi phí để hạ lãi suất cho vay; đơn giản hóa hồ  
sơ, thủ tục và điều kiện cho vay, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp vay vốn; triển khai có  
343  
INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES  
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0  
hiệu quả chương trình kết nối doanh nghiệp - ngân hàng, các chương trình tín dụng của Chính  
phủ. Ngân hàng nhà nước đã điều hành chính sách tiền tệ - tín dụng chủ động, linh hoạt và đồng  
bộ nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận vốn tín dụng phục vụ sản xuất và kinh doanh  
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.  
b. Khó khăn  
Khó khăn thường trực của doanh nghiệp nhỏ và vừa đó là về nguồn lực, các doanh  
nghiệp nhỏ và vừa hiện nay vẫn loay hoay với cơm áo gạo tiền. Nên cho dù lãnh đạo doanh  
nghiệp có nhận thức được tầm quan trọng của việc thay đổi công nghệ, tiếp cận khoa học hiện  
đại, … thì việc đầu tư vào công nghệ mới để thay đổi bản thân so với việc vận hành công nghệ  
cũ mà vẫn kiếm ra tiền là điều đáng cân nhắc. Vì hiện tại hoạt động theo lối cũ doanh nghiệp vẫn  
có lợi nhuận.  
Việc phát triển thị trường vốn hiện nay chủ yếu mới giải quyết được nguồn vốn cho  
doanh nghiệp lớn và có quy mô trung bình. Còn các doanh nghiệp nhỏ tiêp cận vốn vẫn gặp  
nhiều khó khăn. Nhóm doanh nghiệp này gặp nhiều vướng mắc khi tiếp cận với ngân hàng. Có  
những trường hợp, khi doanh nghiệp không vay được vốn của ngân hàng, trái phiếu Chính phủ  
lại không thể tiếp cận, họ buộc phải sử dụng đến nguồn vốn không chính thức hay gọi là "tín  
dụng đen". Việc này về lâu dài sẽ rất bất lợi cho doanh nghiệp. Một trong những lý do dẫn đến  
vấn đề này là bởi năng lực tiếp cận với hồ sơ và nguồn vay vốn còn hạn chế, bộ máy kế toán,  
năng lực quản lý chưa thực sự linh hoạt.  
Các cơ quan chức năng đang nỗ lực cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh không  
cần thiết, kiểm soát chặt các quy định có liên quan đến điều kiện đầu tư, kinh doanh, hạn chế tối  
đa việc ban hành mới các điều kiện kinh doanh bât hợp lý, không cần thiết. Tuy nhiên, doanh  
nghiệp vừa và nhỏ vẫn bị hạn chế về kiến thức, năng lực quản trị doanh nghiệp. Bản thân doanh  
nghiệp không có kinh nghiệm, nên việc quản trị doanh nghiệp chưa tốt cũng khiến doanh nghiệp  
gặp nhiều khó khăn.  
4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các  
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa  
Để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn phải tìm cho mình  
hướng đi đúng để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Vẫn tồn tại  
nhận thức của một số nhà quản trị DNNVV là luôn bằng long với kết quả hiện tại, hoạt động  
doanh nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, … Dẫn đến việc chú trọng đầu tư về cả mặt chất và mặt lượng  
đều bị hạn chế. Trong khi, nền kinh tế hội nhập ngày càng phát triển, không chỉ đổi mới, hiện đại  
về công nghệ, tri thức số cũng đang dần len lỏi vào từng cá thể doanh nghiệp, … doanh nghiệp  
cần thay đổi để thích nghi, cần hoài bão lớn hơn để nỗ lực. Nên việc nâng cao hiệu quả hoạt  
động sản xuất kinh doanh là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.  
Muốn vậy thì cần có những giải pháp cho DNNVV như:  
Thứ nhất, hoàn thiện tổ chức bộ máy quản trị, đội ngũ cán bộ công nhân viên: Mỗi doanh  
nghiệp cần phải xây dựng cho mình một đội ngũ CBCNV có tinh thần trách nhiệm cao, có trình  
độ chuyên môn, nghiệp vụ, linh hoạt xử lý tình huống thực tiễn hiệu quả đáp ứng được yêu cầu  
sản xuất kinh doanh và quản lý trong quá trình hội nhập, nâng cao năng lực người quản lý lãnh  
344  
HỘI THẢO QUỐC TẾ: PHÁT TRIỂN  
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0  
đạo. Người quản lý có vai trò đưa ra những quyết định liên quan đến việc tồn vong của doanh  
nghiệp do vậy họ phải là những người có sự hiểu biết và có tầm nhìn chiến lược trong việc phát  
triển kinh doanh của đơn vị mình cũng như của ngành. Muốn vậy, doanh nghiệp cần phải củng  
cố, kiện toàn bộ máy tổ chức và hệ thống quản lý, đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực doanh  
nghiệp. Chú trọng vào bộ máy và nhân lực đảm nhận công tác kế toán doanh nghiệp, ngoài việc  
thu thập, ghi nhận, tổng hợp số liệu, cần phải có năng lực phân tích dữ liệu để tư vấn, tham mưu  
phương án kinh doanh cho nhà quản trị doanh nghiệp.  
Thứ hai, hoàn thiện hệ thống tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ phù hợp năng lực quản  
lý của doanh nghiệp; đáp ứng nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thị trường. Tìm hiểu và áp  
dụng công nghệ và kỹ thuật mới trong sản xuất kinh doanh, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm,  
dịch vụ, để luôn nhận được sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng, trải nghiệm sản phẩm, dịch  
vụ. Giữ vững uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần  
vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp  
Thứ ba, các doanh nghiệp cần có các biện pháp để kiểm tra, đẩy mạnh thu hồi công nợ  
một cách thường xuyên (có thể gửi thư yêu cầu, gọi điện nhắc nhở, …), tiến hành quản lý chặt  
chẽ công nợ, xử lý nhanh chóng các khoản phải thu, hạn chế tối đa việc bị chiếm dụng vốn. Tuân  
thủ nghiêm túc quy tắc quản lý tài chính trong sản xuất.  
Thứ tư, tiết kiệm các khoản chi phí: Để tiết kiệm chi phí doanh nghiệp cần phải xây dựng  
các định mức kinh tế kỹ thuật về tiêu hao vật tư, định mức lao động khoa học và hợp lý, tiến  
hành so sánh giữa kế hoạch, định mức với thực tiễn để có những giải pháp điều chỉnh kịp thời  
nhằm nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí vật tư lao động…. Có các chính sách  
khuyến khích, động viên, biểu dương đối với người lao động có những cải tiến, sáng tạo trong  
quá trình lao động.  
Thứ năm, các DNNVV cần quan tâm tới việc quản lý và sử dụng máy móc, thiết bị hiệu  
quả góp phần vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Cụ thể, DNNVV cần  
đa dạng hoá nguồn đầu tư máy móc thiết bị; tận dụng tối đa công suất máy móc, thiết bị hiện có;  
theo dõi tình trạng, mức độ hao mòn của từng máy móc thiết bị cũng như nâng cao năng lực của  
cán bộ vận hành máy móc trang thiết bị.  
Thứ sáu, nâng cao năng lực huy động vốn với chi phí thấp nhất, hiệu quả nhất, xác định  
đúng đắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh  
doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, tiết kiệm với hiệu quả kinh doanh cao. Từ đó,  
mỗi doanh nghiệp nên xây dựng kế hoạch sử dụng vốn lưu động sao cho phù hợp với đặc điểm  
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.  
5. Kết luận  
Nghị quyết Đại hội XII của Đảng đã nêu rõ nhiệm vụ trọng tâm là ―Hoàn thiện cơ chế,  
chính sách khuyến khích, tạo thuận lợi phát triển mạnh kinh tế tư nhân ở hầu hết các ngành và  
lĩnh vực kinh tế, trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ  
phát triển DNNVV, doanh nghiệp khởi nghiệp. Khuyến khích hình thành các tập đoàn kinh tế tư  
nhân đa sở hữu và tư nhân góp vốn vào các tập đoàn kinh tế nhà nước‖.  
345  
INTERNATIONAL CONFERENCE: DEVELOPMENT OF SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES  
IN VIETNAM IN THE CONTEXT OF INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0  
Trong bối cảnh hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp được coi như là những  
nhân tố cấu thành nên xã hội mà sự tồn tại và phát triển của chúng đóng vai trò quan trọng trong  
tiến trình phát triển kinh tế. Nên song song với chính sách khuyến khích, hỗ trợ của nhà nước,  
các DNNVV phải tự thân vận động, bằng tất cả lợi thế, nguồn lực của mình, tranh thủ khai thác  
các điều kiện của Đảng, Nhà nước, địa phương để không ngừng vươn lên phát triển bền vững.  
Nên việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là vấn đề thường xuyên được đặt ra  
trong bản thân mỗi doanh nghiệp nói chung và DNNVV trên địa bàn Tỉnh Thanh Hoá nói riêng  
trong nền kinh tế cạnh tranh như hiện nay./.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Bùi Văn Vần, Vũ Văn Ninh, (2013). Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản tài chính.  
2. Chính phủ, Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ về trợ giúp phát triển  
doanh nghiệp nhỏ và vừa  
3. Chính phủ, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về Trợ giúp phát  
triển doanh nghiệp nhỏ và vừa  
4. Chính phủ, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ về hướng dẫn Luật  
hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa  
5. Cục Thống kê tỉnh Thanh Hoá, Niên giám thống kê năm 2018  
6. Nguyễn Ngọc Quang (2010). Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê Hà  
Nội.  
7. Quốc hội, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành ngày 12 tháng 6 năm 2017  
346  
pdf 14 trang Thùy Anh 18980 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnang_cao_hieu_qua_kinh_doanh_cua_cac_doanh_nghiep_nho_va_vua.pdf