Một số yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của tổng công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)

Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Số 42, 2019  
MỘT SỐ YẾU TỐ TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN  
CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)  
NGUYỄN TRUNG TRỰC  
Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh  
Tóm tắt. Xác định một số yếu tố tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công ty cổ  
phần sữa Việt Nam (VNM- Vinamilk) có ý nghĩa rất quan trọng.Vì nó có tác động làm tăng lợi nhuận  
DN, tăng thu nhập của một cổ phiếu và do đó, làm tăng giá trị thị trường của một cổ phiếu, tăng tài sản  
của cổ đông… Phương pháp nghiên cứu định lượng, sử dụng phần mềm Eviews. Nguồn dữ liệu là các  
báo cáo tài chính hàng quí của Tổng công ty sữa Việt Nam từ năm 2006 đến 2018. Kết quả nghiên cứu là  
tài liệu tham khảo để các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng xem xét đầu tư vào Tổng công ty cổ phần sữa  
Việt Nam (VNM- Vinamilk) và các nhà quản lý DN, các cơ quan quản lý nhà nước đưa ra giải pháp,  
chính sách kinh tế tài chính có hiệu quả.  
Từ khóa. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), lợi nhuận biên (ROS), vòng quay tổng tài sản  
(TAT), cấu trúc vốn, tài sản dài hạn (Longterm Assetes LA), đầu tư.  
A NUMBER OF FINANCIAL FACTORS AFFECT THE EFFICIENCY OF  
USING CAPITAL OF VIETNAM DAIRY PRODUCTS JOINT STOCK  
CORPORATION (VNM-VINAMILK)  
Abstract. Determining a number of financial factors which affect the efficiency of using capital of a  
corporation in general is very important. Due to the size of the company, it becomes a matter in Vietnam  
Dairy Products Joint Stock Corporation (VNM-Vinamilk) in particular. Because analizing these not only  
increases the profit, and the earnings of stock, but also its market value, as well as shareholders’ wealth,  
will be grown. Quantitative research method, using Eviews software, is being used in this research. The  
data source is the quarterly financial statements of Vietnam Dairy Corporation from 2006 to 2018. The  
research results are references for not only investors, credit institutions to consider investing in Vietnam  
Dairy Products Joint Stock Company (VNM- Vinamilk) but also business for managers, and state  
management agencies who have proposed effective economic and financial solutions and policies……..  
Key words. Return on asset (ROA), return on sale (ROS), total assets turn over (TAT), capital structure,  
long-term assetes, invest.  
1. GIỚI THIỆU  
Vừa qua có rất nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử  
dụng vốn của DN, như Đăng Thị Hương, Nguyễn Thị Hồng Nga “ Yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt  
động kinh doanh của doanh nghiệp: nghiên cứu thực nghiệm từ dữ liệu của các doanh nghiệp xây dựng  
việt nam niêm yết”; Trần Thị Khoa và Nguyễn Thị Thanh Uyên, (2014). “Mối quan hệ giữa quản trị vốn  
luân chuyển và khả năng sinh lợi: Bằng chứng thực nghiệm ở Việt Nam”; Chu Thị Thu Thủy, Nguyễn  
Thanh Huyền, Ngô Thị Quyên, “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính: Nghiên cứu điển  
© 2019 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
MỘT SỐ YẾU TỐ TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN  
CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)  
191  
hình tại các công ty cổ phần phi tài chính niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí  
Minh”….; Abor, J (2005)….. “The effect of capital structure on profitability: an empirical analysis of  
listed firms in Ghana”. Odalo, S.K. et al., (2016). “Relating Company Size and Financial Performance in  
Agricultural Firms Listed in the Nairobi Securities Exchange in Kenya”; Taani, K. and M.e.H.H.  
Banykhaled, (2011). “The effect of financial ratios, firm size and cash flows from operating activities on  
earnings per share: (an applied study: on Jordanian industrial sector)”... Các nghiên cứu trên đã chỉ ra  
nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp thuộc các ngành hàng niêm yết  
trên thị trường chứng khoán, chưa có nghiên cứu nào cho riêng Tổng công ty cổ phần sữa Việt Nam  
(VNM- Vinamilk), nên áp dụng riêng cho một DN có thể dẫn đến kết quả không chính xác. Thí dụ cùng  
kinh doanh mặt hàng sữa, có cùng cơ cấu vốn tương đồng với Tổng Công ty cổ phần sữa Việt Nam  
(VNM), nhưng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty sữa Mộc Châu kém hơn VNM rất nhiều. Điều này có  
thể đưa các nhà đầu tư chứng khoán đến quyết định sai lầm. Đây là kẻ hở chủ yếu của các nghiên cứu  
trước. Do đó, tác giả nghiên cứu một số các yếu tố tài chính cụ thể nội tại trong Tổng công ty cổ phần sữa  
Việt Nam (VNM- Vinamilk) mà các nghiên cứu trước chưa đề cập rõ ràng,…Do bị giới hạn số mẫu quan  
sát (Từ lúc cổ phần 01-01-2006 đến 31-12- 2018, tức 52 quí) nên tác giả chỉ xác định một số yếu tài chính  
trong Tổng công ty cổ phần sữa Việt Nam, như lợi nhuận biên (ROS), vòng quay tổng tài sản (TAT), cấu  
trúc vốn, lợi nhuận ròng, tài sản dài hạn, vốn chủ sở hữu… Nghiên cứu này có ý nghĩa rất quan trọng cho  
các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng, các cơ quan quản lý nhà nước và các cán bộ quản lý doanh nghiệp  
có cơ sở quyết định, nâng cao hiệu quả hoạt động, hiệu quả của các chính sách và hiệu quả đầu tư. Tác giả  
đã sử dụng số liệu được DN công bố chính thức trên các trang web hợp pháp, do Tổng giám đốc ký tên  
đóng dấu, cuối năm có kiểm toán, theo luật chứng khoán 2006 và áp dụng phương pháp định lượng để  
nghiên cứu.  
2. LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC  
2.1.  
Cơ sở lý thuyết  
Vừa qua có rất nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước về các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả sử  
dụng vốn của doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng vốn của DN được đo lường bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau.  
Tuy nhiên, có ba chỉ tiêu thường được các nhà nghiên cứu sử dụng là: ROS (Hart và Ahuja, 1996;  
Liargovas và Skandalis, 2008); ROA (Liargo- vas và Skandalis, 2008; McGuire và các cộng sự, 1988;  
Russo và Fouts, 1997; Stanwick và Stanwick, 2000; Tarawneh, 2006; Agiomirgiannakis và các cộng sự,  
2006) và ROE (Liargovas và Skandalis, 2008; Konar và Cohen, 2001). Các chỉ tiêu này được sử dụng phổ  
biến, tuy nhiên có một điểm chung là mà các nhà nghiên cứu quan tâm là yếu tố nào tác động đến hiệu  
quả sử dụng vốn của DN.  
Ở Việt Nam, theo PGS, TS Trần Ngọc Thơ “ Tài chính Doanh nghiệp Hiện đại”,NXB, Thống kê, 2005,  
trang 128, Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn được tính theo công thức sau:  
ꢗꢘꢙ  
ꢀ ꢁꢂ ꢃꢄꢅꢆ ꢃꢇꢈꢉ ꢊꢋꢇ ꢆꢌꢍꢈ ꢎꢏꢐꢈꢉ ꢆꢉꢄ ꢑꢒꢓꢔꢕ ꢖ  
ꢚꢛꢜꢝꢞ ꢟꢞꢠ ꢟꢞꢠꢡꢝ  
Chỉ tiêu này nói lên 1 đồng doanh thu thuần tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận ròng  
ꢧꢦꢁ  
ꢑ
ꢕ
ꢀ ꢁꢂ ꢃꢄꢅꢆ ꢃꢇꢈꢉ ꢊꢋꢇ ꢆꢌꢍꢈ ꢆꢢꢈꢣ ꢆꢤꢇ ꢃꢥꢈ ꢒꢓꢦ ꢖ  
ꢑꢨꢕ  
ꢁꢢꢈꢣ ꢆꢤꢇ ꢃꢥꢈ  
Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lời trên 1 đồng vốn đầu tư vào công ty  
ꢧꢦꢁ  
ꢀ ꢁꢂ ꢃꢄꢅꢆ ꢃꢇꢈꢉ ꢊꢋꢇ ꢆꢌꢍꢈ ꢩꢪꢈ ꢫꢢ ꢬꢉꢡꢈ ꢑꢒꢓꢧꢕ  
ꢭꢪꢈ ꢫꢢ ꢬꢉꢡꢈ  
Đây là là chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo lãi của 1 đồng vốn họ bỏ ra để  
đầu tư vào công ty.  
Trong ba chỉ tiêu tính hiệu quả sử dụng vốn trên, chúng ta thấy chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản  
ROA đo lường hiệu quả sử dụng vốn là phù hợp nhất. Vì nó đo lường 1 đồng vốn đầu tư vào doanh  
nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng, trong khi chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)  
chỉ đo lường mức sinh lời trên doanh thu, mà không dựa vào vốn đầu tư vào doanh nghiệp và tỷ suất sinh  
© 2019 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
192  
MỘT SỐ YẾU TỐ TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN  
CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)  
lời trên vốn cổ phần ROE, chỉ đo lường hiệu quả vốn cổ phần (Vốn chủ sở hữu) đầu tư vào doanh nghiệp,  
mà không đo lường toàn bộ vốn đầu tư.  
Từ công thức (1), chúng ta có thể mở rộng thêm như sau:  
ꢧꢦꢁ  
ꢧꢦꢁ  
ꢧꢦꢁ  
ꢒꢓꢦ  
ꢖ
ꢖ
ꢁꢢꢈꢣ ꢆꢤꢇ ꢃꢥꢈ ꢁꢤꢇ ꢃꢥꢈ ꢎꢤꢇ ꢉꢮꢈ ꢯ ꢁꢤ ꢃꢥꢈ ꢈꢣꢰꢈ ꢉꢮꢈ ꢭꢪꢈ ꢫꢉꢱ ꢃꢲ ꢉꢳꢄ ꢯ ꢭꢪꢈ ꢩꢐꢴ  
ꢧꢦꢁ  
ꢵꢏꢐꢈꢉ ꢆꢉꢄ ꢁꢢꢈꢣ ꢆꢤꢇ ꢃꢥꢈ  
ꢧꢦꢁ ꢵꢏꢐꢈꢉ ꢆꢉꢄ  
ꢵꢏꢐꢈꢉ ꢆꢉꢄ  
ꢖ
ꢶ
ꢖ ꢒꢓꢔ ꢶ ꢁꢦꢁ  
ꢁꢢꢈꢣ ꢆꢤꢇ ꢃꢥꢈ  
ꢶ
ꢭꢪꢈ ꢫꢉꢱ ꢃꢲ ꢉꢳꢄ  
ꢁꢢꢈꢣ ꢆꢤꢇ ꢃꢥꢈ  
ꢖ
ꢶ
ꢶ
ꢵꢏꢐꢈꢉ ꢆꢉꢄ ꢁꢢꢈꢣ ꢆꢤꢇ ꢃꢥꢈ ꢭꢪꢈ ꢫꢉꢱ ꢃꢲ ꢉꢳꢄ  
ꢖ ꢒꢓꢔ ꢶ ꢁꢦꢁ ꢶ ꢧꢷ ꢶ ꢁꢂ ꢃꢪ ꢭꢸꢔꢹ ꢆꢌꢏꢈꢣ ꢆꢢꢈꢣ ꢆꢤꢇ ꢃꢥꢈ ꢑꢺꢕ  
Do:  
Tổng tài sản= Tổng nguồn vốn =Vốn chủ sở hữu+Vốn vay = Tài sản dài hạn+ Tài sản ngắn hạn  
Qua công thức (2), chúng ta thấy các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh  
nghiệp là: Lợi nhuận ròng (EAT), tổng tài sản, tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn, lợi nhuận biên (ROS),  
vòng quay tổng tài sản (TAT), hệ số khuyếch đại vốn chủ sở hữu (Equity multiplier-EM) (Cấu trúc  
vốn),... Ngoài ra, còn các yếu tố khác, như trình độ cán bộ nhân viên (CBNV), qui mô DN, tuổi đời DN,  
tốc độ tăng trưởng GDP,…Tuy nhiên, do bị giới hạn số mẫu quan sát (Từ lúc cổ phần 01-01-2006 đến 31-  
12- 2018, tức 52 quí) nên trong phạm vi bài viết này tác giả chỉ tập trung vào 5 yếu tố tài chính nội tại của  
DN để các nhà quản trị tài chính có thể đề ra các giải pháp phù hợp với DN  
2.2.  
Các nghiên cứu trước  
Vừa qua, trong và ngòai nước, có rất nhiều các nghiên cứu về hiệu quả sử dụng của DN, cụ thể:  
2.2.1 Các nghiên cứu trong nước  
- Đăng Thị Hương, Nguyễn Thị Hồng Nga “ Yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của  
doanh nghiệp: nghiên cứu thực nghiệm từ dữ liệu của các doanh nghiệp xây dựng việt nam niêm yết”,  
Tạp chí khoa học và Công Nghệ số 46, 2018, trang 72, nghiên cứu đã chỉ ra yếu tố Cấu trúc vốn (tỷ lệ nợ  
phải trả trên tổng nguồn vốn), lợi nhuận biên, hệ số vòng quay các khoản phải thu (doanh thu thuần trên  
các khoản phải thu), Thời gian hoạt động của doanh nghiệp (số năm hoạt động của doanh nghiệp) tác  
động đồng biến đến hiệu quả sử dụng vốn của DN.  
- Trần Thị Khoa và Nguyễn Thị Thanh Uyên, (2014). “Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả  
năng sinh lợi: Bằng chứng thực nghiệm ở Việt Nam”. Tạp chí Phát triển và Hội nhập, trang 62-70, nghiên  
cứu đã chỉ ra tài sản ngắn hạn có tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của DN.  
- Chu Thị Thu Thủy, Nguyễn Thanh Huyền, Ngô Thị Quyên, “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu  
quả tài chính: Nghiên cứu điển hình tại các công ty cổ phần phi tài chính niêm yết trên sở giao dịch chứng  
khoán thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Kinh tế Phát triển, số ra 215, 5/2015, trang 66, nhóm tác giả chỉ  
ra Cấu trúc vốn, hệ số vòng quay các khoản phải thu (doanh thu thuần trên các khoản phải thu), thời  
gian hoạt động của doanh nghiệp, qui mô doanh nhiệp,vòng quay tài sản ngắn hạn tác động đến hiệu quả  
sử dụng vốn của DN.  
2.2.2 Các nghiên cứu nước ngoài  
- Nghiên cứu của Abor, J (2005)….. “The effect of capital structure on profitability: an empirical analysis  
of listed firms in Ghana”. The Journal of Risk Finance 6(5): 438-445..... trong không gian nghiên cứu khác  
nhau đều chỉ ra rằng đòn bẩy tài chính có tác động mạnh đến hiệu quả sử dụng vốn của DN.  
- Nghiên cứu của Ghosh, Nag và Sirmans (2000), Berger và Bonaccorsi (2006), Gleason và các cộng sự  
(2000), Simerly và Li (2000), Liargovas và Skan- dalis (2008),... chỉ ra rằng đòn bẩy tài chính có tác động  
mạnh đến hiệu quả sử dụng vốn của DN. Tuy nhiên, mức độ tác động khác nhau do ảnh hưởng của sự  
đánh đổi giữa lá chắn thuế của lãi vay và áp lực trả nợ.  
- Nghiên cứu của Adekunle, O.A. and S.O. Kajola, (2010). Capital structure and firm performance:  
© 2019 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
MỘT SỐ YẾU TỐ TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN  
CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)  
193  
Evidence from Nigeria. European Journal of Economics, Finance and Administrative Sciences 25(2): 77,  
chỉ đòn bẩy tài chính và tuổi đời của doanh nghiệp tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp  
- Các nghiên cứu của Odalo, S.K. et al., (2016). “Relating Company Size and Financial Performance in  
Agricultural Firms Listed in the Nairobi Securities Exchange in Kenya”. International Journal of  
Economics and Finance 6(9): 34-40.,... tác giả đã chỉ ra quy mô của DN tác động đến hiệu quả sử dụng  
vốn của DN.  
- Các nghiên cứu của Almajali và các cộng sự (2012), Amalendu (2010), Liargovas và Skandalis, (2008),  
Lee (2009), Amato và Burson (2007), Ammar và các cộng sự (2003),... đã chỉ ra tác động của quy mô của  
DN tác động đến và hiệu quả sư dụng vốn. Những nghiên cứu này đưa ra những quan điểm đối nghịch  
nhau về mối quan hệ giữa quy mô và hiệu quả sử dụng vốn. ꢀ kiến thứ nhất dựa trên lý thuyết về lợi thế  
nhờ quy mô. Theo lý thuyết này thì lợi thế về quy mô có được do : Tài chính (DN lớn có thể được vay với  
lãi suất thấp và có thể mua hàng hóa, nguyên vật liệu với số lượng lớn nên có giá hạ. Và vì công ty lớn  
nên có đươc đội ngꢁ nguồn nhân lực có chất lương cao, nên có năng suất cao. Mặt khác áp dụng được  
công nghệ hiện đại nên giá thành sản phẩm hạ. Dó đó theo ý kiến này, qui mô DN càng lớn thì hiệu quả  
sử dụng vốn càng cao. Nhưng cꢁng có ý kiến khác cho rằng có mối quan hệ ngược chiều giữa quy mô DN  
và hiệu quả sử dụng vốn. Do quy mô DN lớn việc kiểm soát khó khăn hơn nên dễ xãy ra tham nhꢁng làm  
giảm hiệu quả sử dụng vốn (Yuqi, 2008).  
- Nghiên cứu của Taani, K. and M.e.H.H. Banykhaled, (2011). “The effect of financial ratios, firm size  
and cash flows from operating activities on earnings per share: (an applied study: on Jordanian industrial  
sector)”. In ternational journal of social sciences and humanity studies 3(1): 197-205....Nhóm tác giả đã  
chỉ ra khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, qui mô DN, dòng tiền có tác động đối với hiệu quả sử vốn của  
DN. Tuy nhiên, nếu DN có khả năng thanh toán ngắn hạn cao đồng nghĩa với việc DN đầu tư quá nhiều vào tài  
sản ngắn hạn như tiền, hàng tồn kho, phải thu khách hàng, do đó làm tăng chi phí hoạt động, chi phí cơ hội của  
việc giữ tiền, chi phí lưu kho, chi phí thu nợ.... Hoặc DN sử dụng ít nguồn tài trợ ngắn hạn cho tài sản ngắn hạn  
(Không tận dụng nguồn tài trợ ngắn hạn có chi phí tài chính thấp của hoặc những nguồn nợ tích lꢁy không trả  
lãi vay) do đó sẽ làm giảm lợi nhuận và tác động xấu đến hiệu quả sử dụng vốn của DN.  
- Nghiên cứu của Pouraghajan và cộng sự (2012). The Relationship between Capital Structure and Firm  
Performance Evaluation Measures: Evidence from the Tehran Stock Exchange. International Journal of  
Business and Commerce 1(9): 166-181. ; Taani (2013). The Relationship between Capital Structure and  
Firm Performance: Evidence from Jordan. Global Advanced Research Journal of Management and  
Business Studies 2(11): 542-546. ; Gill và cộng sự (2011) .The Effect of Capital Structure on  
Profitability: Evidence from the United States. International Journal of Management 28(4): 3-15. Các  
nghiên này chỉ ra vòng quay tổng tài sản có mối quan hệ ý nghĩa và tích cực với hiệu quả hoạt động của  
doanh nghiệp  
- Ngoài ra, theo Timmons (1994) các DN có hiệu quả sử dụng vốn cao là do trình độ, kꢂ năng quản lý của  
đội ngꢁ nhân viên quản lý và theo Bird (1995) chỉ ra rằng khả năng quản lý tác động mạnh đến hiệu quả  
sử dụng vốn của DN. Những DN có hiệu quả sử dụng vốn cao là nhờ có đội ngꢁ nhân viên quản lý có khả  
năng tốt, Những khả năng đó là kết hợp giữa sự kiến thức, kinh nghiệm, chuyên môn, kꢂ năng để điều  
hành làm việc nhóm của DN (Coyne, Hall và Clifford, 199)  
- Nghiên cứu thực nghiệm của Zritun vat Tian (2007), Onaolapo và Kajola (2010), Marian Siminica,  
Daniel Circiumaru, Dalia Simion (2011), Fozia Memon, Niaz Ahmed Bhutto và Ghulam Abbas (2012)  
chỉ ra tỷ trọng tài sản dài hạn tác động tiêu cực đến hiệu quả sinh lời của DN.  
Nhìn chung, các nghiên cứu trong và ngoài nước đã chỉ ra các yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của  
DN là đòn bẩy tài chính, ROS, tài sản ngắn hạn, vòng quay các khoản phải thu, qui mô DN, tuổi đời DN tác  
động cùng chiều với hiệu quả sử dụng vốn của DN…cho các DN trong một số ngành hàng. Tuy nhiên, nghiên  
cứu riêng cho Tổng công ty sữa Việt Nam chưa được đề cập, trong khi, đây là yêu cầu cần biết của các nhà đầu  
tư chứng khoán, các nhà quản lý nên tác giả sẽ đề cập trong bài nghiên cứu này.  
© 2019 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
194  
MỘT SỐ YẾU TỐ TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN  
CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)  
Bảng 1: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp  
Số TT Yếu tố Phương pháp đo lường  
Nguồn  
1
2
3
4
5
6
7
8
SIZE  
Tổng tài sản  
Taani và Banykhaled (2011), Adekunle và Kajola  
(2010), Odalo và cộng sự (2016)  
CS  
Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn  
Abor (2005), Pouraghajan và cộng sự (2012), Bontis  
và cộng sự (2000)  
CR  
Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn Abor (2005), Gill và cộng sự (2011), Almajali và  
cộng sự (2012)  
RT  
Doanh thu thuần/Các khoản  
phải thu  
Cîrciumaru và cộng sự (2010), Pouraghajan và cộng  
sự (2012)  
TAT  
ROS  
AGE  
LA  
Doanh thu thuần/Tổng tài sản  
Pouraghajan và cộng sự (2012), Gill và cộng sự  
(2011), Taani (2013), Burja và Mărginean (2014)  
Lợi nhuận thuần/Doanh thu  
bán hàng và CCDV  
Phương trình Dupont  
Số năm hoạt động của DN  
Tài sản sản dài hạn  
Adekunle và Kajola (2010), Sorensen và Stuart  
(2000)  
Zritun vat Tian (2007), Onaolapo và Kajola (2010),  
Marian Siminica, Daniel Circiumaru, Dalia Simion  
(2011), Fozia Memon, Niaz Ahmed Bhutto và  
Ghulam Abbas (2012)  
3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU  
3.1 Các giả thuyết nghiên cứu.  
Trên cơ sở lý luận và các nghiên cứu trong vào ngoài nước, chúng ta thấy các yếu tố tài chính tác động đến  
ROA, như sau:  
- ROS: Theo Đặng Thị Hương, Nguyễn Thị Hồng Nga (2018),… lợi nhuận biên (ROS) tác động đến hiệu quả  
sử dụng vốn, vì ROS cao thì lợi nhuận ròng (EAT) cao, do đó ROA càng cao. Muốn tăng lợi nhuận biên thì DN  
phải tăng giá bán, bằng cách tăng chất lượng, bán hàng tận tay người tiêu dùng, làm tốt công tác xúc tiến thương  
mại để tăng số lượng tiêu thụ, …. Ngoài ra, DN cần đầu tư hiện đại hóa công nghệ sản xuất để giảm chi phí tiêu  
hao nguyên vật liệu, giảm chi phí điện nước, tiền công,…. Và do đó giảm giá thành, tăng lợi nhuận biên, tăng  
hiệu quả sử dụng vốn ROA.  
- TAT: Pouraghanjan và cộng sự (2012),Taani (2013), Gill và cộng sự (2011),… vòng quay tổng tài sản có tác  
động cùng chiều với hiệu quả sử dụng vốn, nên doanh nghiệp cần tăng vòng quay tổng tài sản, bằng cách tăng  
doanh thu bán hàng. Đối với tài sản ngắn hạn áp dụng mô hình EOQ (Economic order Quantity), Miller-Orr,  
chính sách bán chịu tối ưu… Ngoài ra, DN cần quan hệ chặt chẽ với các nhà cung cấp và các khách hàng  
tiêu thụ… để tổ chức mua - dự trữ - bán ra tối ưu. Nghiên cứu của Pouraghajan và cộng sự (2012). The  
Relationship between Capital Structure and Firm Performance Evaluation Measures: Evidence from the  
© 2019 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
MỘT SỐ YẾU TỐ TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN  
CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)  
195  
Tehran Stock Exchange. International Journal of Business and Commerce 1(9): 166-181. ; Taani (2013).  
The Relationship between Capital Structure and Firm Performance: Evidence from Jordan. Global  
Advanced Research Journal of Management and Business Studies 2(11): 542-546. ; Gill và cộng sự  
(2011) .The Effect of Capital Structure on Profitability: Evidence from the United States. International  
Journal of Management 28(4): 3-15. Các nghiên này chỉ ra vòng quay tổng tài sản có mối quan hệ ý nghĩa  
và tích cực với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp – EM: Theo Abor, J (2005), Chu Thị Thu Thủy,  
Nguyễn Thanh Huyền, Ngô Thị Quyên (2015),…đòn bẩy tài chính tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của  
DN. DN cần có cấu trúc vốn tối ưu để có hệ số khuyếch đại vốn chủ sở hữu (EM) phù hợp với DN.  
- LA: Nghiên cứu thực nghiệm của Zritun vat Tian (2007), Onaolapo và Kajola (2010), Marian Siminica,  
Daniel Circiumaru, Dalia Simion (2011), Fozia Memon, Niaz Ahmed Bhutto và Ghulam Abbas (2012)  
chỉ ra tài sản dài hạn tác động đến hiệu quả sinh lời của DN. Do đầu tư tài sản dài hạn DN sẽ ứng dụng  
công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh làm hạ giá thành, tăng chất lượng, làm tăng giá bán, do đó tăng  
hiệu quả sử dụng vốn.  
- E: Khi tạo ra cùng một EBIT, DN sử dụng vốn chủ sở hữu sẽ không phải trả lãi tiền vay, do đó lợi  
nhuận sau thuế sẽ tăng, trong khi sử dụng vốn vay DN phải trả lãi vay làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.  
Do đó, sử dụng vốn chủ sở hữu có tác dụng làm tăng hiệu quả sử dụng vốn của DN.  
3.2  
Mô hình nghiên cứu  
Từ các cơ sở nghiên cứu của Abor, J (2005), Pouraghanjan và cộng sự (2012),Taani (2013), Gill và cộng sự  
(2011), Bontis và cộng sự (2000) … Chu Thị Thu Thủy, Nguyễn Thanh Huyền, Ngô Thị Quyên (2015),  
phương trình DuPont (được phát minh bởi Donaldson Brown, 1912)….đều sử dụng chỉ tiêu ROA để đánh  
giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Vì chỉ tiêu này nói lêm 1 đồng tài sản của DN tạo ra được  
bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Căn cứ vào công thức (2), chúng ta thấy các yêu tố tài chính tác động đến  
chỉ tiêu ROA là Lợi nhuận ròng, tổng tài sản, doanh thu, vốn chủ sở hữu, lợi nhuận biên (ROS), vòng  
quay tổng tài sản, đòn bẩy tài chính (EM), tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng tài sản là các yêu tố tài  
chính tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của DN, tài sản dài hạn. Nên các yếu tố này là sẽ các biến độc  
lập được đưa vào mô hình. Và do bị giới hạn số mẫu quan sát (Từ lúc cổ phần 01-01-2006 đến 31-12- 2018,  
tức 52 quí) nên tác giả chỉ xác định 05 yếu tài chính trong Tổng công ty cổ phần sữa Việt Nam, tác giả đề  
xuất xác định các yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn ROA, theo mô hình hồi qui đa biến, như sau:  
Biến phụ thuộc là tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA, các biến độc lập lợi nhuận biên (ROS), vòng quay tổng  
tài sản (TAT), hệ số khuyếch đại vốn chủ sở hữu (EM), Tài sản dài hạn (LA -Long-term assetes), Vốn chủ sở  
hữu (E - Equity). Mô hình, như sau:  
ROA = β + β *ROS+ β *TAT+ β *EM+ β *LA+ β *E+ ε (3)  
0
1
2
3
4
5
ROA: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản  
ROS: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu  
TAT: Vòng quay tổng tài sản  
EM: Hệ số khuyếch đại vốn chủ sở hữu.  
LA: Tài sản dài hạn.  
E: Vốn chủ sở hữu.  
là sai số ngẫu nhiên trong lần quan sát thứ i.  
i
εi:  
β : Hệ số tác động  
Trong mô hình nghiên cứu này, tác giả đưa thêm hai yếu tố mới mà các mô hình nghiên cứu trước, trong  
và ngoài nước chưa đề cập, đó là tài sản dài hạn và vốn chủ sở hữu của riêng Tổng công ty cổ phần sữa  
Việt Nam. Vì theo tác giả, tài sản dài hạn có vai trò qua trọng để tăng hiệu quả sử dụng vốn DN. Do khi  
DN đầu tư tài sản dài hạn sẽ ứng dụng được công nghệ mới, làm tăng chất lượng, tăng giá bán. Mặt khác  
việc đầu tư tài sản dài hạn còn có tác dụng làm giảm: Chi phí nguyên vật liệu, điện nước, tiền công,…và  
do đó, làm hạ giá thành , làm tăng lợi nhuận, nói chung, tăng lợi nhuận biên (ROS), nói riêng, nên làm  
tăng hiệu quả sử dụng vốn ROA. Tăng vốn chủ sở hữu, vì sử dụng vốn chủ sở hữu DN không phải trả lãi  
tiền vay, do đó, lợi nhuận ròng trên một đồng vốn sẽ cao, làm tăng hiệu quả sử dụng vốn (ROA).  
© 2019 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
196  
MỘT SỐ YẾU TỐ TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN  
CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)  
Bảng 2 Tổng hợp các biến như sau  
Tên biến  
Chỉ tiêu  
Cách đo lường  
Kì vọng  
dấu  
ROA  
ROS  
LA  
Lợi nhuận ròng  
EAT/ Tổng tài sản  
Lợi nhuận biên  
EAT/Doanh thu  
+
+
+
+
+
Tài sản dài hạn  
Số tiền đầu tư tài sản dài hạn  
Số tiền vốn chủ sơ hữu  
Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu  
Doanh thu/tổng tài sản  
E
Vốn chủ sở hữu  
EM  
TAT  
Hệ số khuyếch đại vốn chủ sở hữu  
Vòng quay tổng tài sản  
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN  
Trước khi thực hiện phân tích dữ liệu, tác giả tiến hành xem xét bảng ma trận tương quan để xem mối  
quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc, ước lượng mối quan hệ giữa từng cặp biến phụ độc lập để  
xem có hay không sự tương quan giữa chúng lớn hơn 0.8  
Bảng 3: Ma trận tương quan.  
ROA  
ROS  
0.923826  
1
LA  
0.315885  
0.288725  
1
E
0.37831  
0.33762  
0.976491  
1
EM  
TAT  
ROA  
ROS  
LA  
1
-0.30123  
-0.32967  
-0.14593  
-0.20053  
1
0.209649  
-0.15475  
0.02761  
0.065546  
0.056418  
1
0.923826  
0.315885  
0.37831  
-0.30123  
0.209649  
0.288725  
0.33762  
-0.82967  
-0.15475  
E
0.976491  
-0.14593  
0.82761  
EM  
TAT  
-0.20053  
0.065546  
0.056418  
Nguồn: Tính toán của tác giả từ phần mềm Eviews  
Dựa trên kết quả từ bảng 4.1, ma trận tương quan, chúng ta thấy, mối quan hệ giữa các cặp biến LA-E,  
ROS-EM, LA-TAT lớn hơn 0.8 và thiếu số mẫu quan sát, do đó không thể tiến hành hồi quy đa biến giữa  
các biến này với nhau trong cùng một mô hình. Trong trường hợp này có nhiều phương pháp khắc phục,  
theo Allison, P. D. 1999. Multiple regression: A primer. Pine Forge Press và Hulland, J. 1999. Use of  
partial least squares (PLS) in strategic management research: A review of four recent studies. Strategic  
Management Journal, 20(2), 195-204. doi:23.0.CO;2-7, chúng ta có thể áp dụng phương pháp hồi qui đơn  
biến.  
Vì vậy, tác giả tiến hành thực hiện hồi quy đơn biến giữa từng biến phụ thuộc với biến độc lập ROA, với  
kết quả như sau:  
© 2019 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
MỘT SỐ YẾU TỐ TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN  
CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)  
197  
Bảng 4: Kết quả hồi quy giữa ROA và ROS  
Dependent Variable: ROA  
Method: Least Squares  
Date: 11/23/19 Time: 00:31  
Sample: 1 52  
Included observations: 52  
Variable  
Coefficient  
Std. Error  
t-Statistic  
Prob.  
ROS  
C
0.370663  
0.000446  
0.021722  
0.004239  
17.06431  
0.105300  
0.0000  
0.9166  
R-squared  
0.853454  
0.850523  
0.007163  
0.002566  
184.0531  
291.1907  
0.000000  
Mean dependent var  
0.070768  
0.018527  
-7.002042  
-6.926994  
-6.973271  
1.692412  
Adjusted R-squared  
S.E. of regression  
Sum squared resid  
Log likelihood  
F-statistic  
S.D. dependent var  
Akaike info criterion  
Schwarz criterion  
Hannan-Quinn criter.  
Durbin-Watson stat  
Prob(F-statistic)  
Nguồn: Tính toán của tác giả từ phần mềm Eviews  
Bảng 5: Kết quả hồi quy giữa ROA và LA  
Dependent Variable: ROA  
Method: Least Squares  
Date: 11/23/19 Time: 00:32  
Sample: 1 52  
Included observations: 52  
Variable  
Coefficient  
Std. Error  
t-Statistic  
Prob.  
TSDH  
C
1.35E-09  
0.060856  
5.72E-10  
0.004877  
2.354182  
12.47793  
0.0225  
0.0000  
R-squared  
Adjusted R-squared  
S.E. of regression  
Sum squared resid  
Log likelihood  
F-statistic  
0.099783  
0.081779  
0.017754  
0.015760  
136.8553  
5.542173  
0.022533  
Mean dependent var  
0.070768  
0.018527  
-5.186743  
-5.111696  
-5.157972  
1.113683  
S.D. dependent var  
Akaike info criterion  
Schwarz criterion  
Hannan-Quinn criter.  
Durbin-Watson stat  
Prob(F-statistic)  
Nguồn: Tính toán của tác giả từ phần mềm Eviews  
© 2019 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
198  
MỘT SỐ YẾU TỐ TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN  
CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)  
Bảng 6: Kết quả hồi quy giữa ROA và E  
Dependent Variable: ROA  
Method: Least Squares  
Date: 11/23/19 Time: 00:34  
Sample: 1 52  
Included observations: 52  
Variable  
Coefficient  
Std. Error  
t-Statistic  
Prob.  
VCSH  
C
8.62E-10  
0.058866  
2.98E-10  
0.004768  
2.889829  
12.34690  
0.0057  
0.0000  
R-squared  
Adjusted R-squared  
S.E. of regression  
Sum squared resid  
Log likelihood  
F-statistic  
0.143118  
0.125981  
0.017321  
0.015001  
138.1381  
8.351112  
0.005687  
Mean dependent var  
0.070768  
0.018527  
-5.236079  
-5.161031  
-5.207308  
1.141126  
S.D. dependent var  
Akaike info criterion  
Schwarz criterion  
Hannan-Quinn criter.  
Durbin-Watson stat  
Prob(F-statistic)  
Nguồn: Tính toán của tác giả từ phần mềm Eviews  
Bảng 7: Kết quả hồi quy giữa ROA và EM  
Dependent Variable: ROA  
Method: Least Squares  
Date: 11/23/19 Time: 00:34  
Sample: 1 52  
Included observations: 52  
Variable  
Coefficient  
Std. Error  
t-Statistic  
Prob.  
EM  
C
-0.055540  
0.143088  
0.024864  
0.032470  
-2.233765  
4.406732  
0.0300  
0.0001  
R-squared  
0.090739  
0.072554  
0.017843  
0.015918  
Mean dependent var  
0.070768  
0.018527  
-5.176747  
-5.101699  
Adjusted R-squared  
S.E. of regression  
Sum squared resid  
S.D. dependent var  
Akaike info criterion  
Schwarz criterion  
© 2019 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
MỘT SỐ YẾU TỐ TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN  
CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)  
199  
Log likelihood  
F-statistic  
136.5954  
4.989707  
0.030001  
Hannan-Quinn criter.  
Durbin-Watson stat  
-5.147975  
0.939621  
Prob(F-statistic)  
Nguồn: Tính toán của tác giả từ phần mềm Eviews  
Bảng 8: kết quả hồi quy giữa ROA và TAT  
Dependent Variable: ROA  
Method: Least Squares  
Date: 11/23/19 Time: 00:35  
Sample: 1 52  
Included observations: 52  
Variable  
Coefficient  
Std. Error  
t-Statistic  
Prob.  
TAT  
C
0.093000  
0.035934  
0.061340  
0.023115  
1.516137  
1.554570  
0.1358  
0.1264  
R-squared  
Adjusted R-squared  
S.E. of regression  
Sum squared resid  
Log likelihood  
F-statistic  
0.043953  
0.024832  
0.018296  
0.016737  
135.2909  
2.298672  
0.135782  
Mean dependent var  
0.070768  
0.018527  
-5.126572  
-5.051524  
-5.097800  
1.054194  
S.D. dependent var  
Akaike info criterion  
Schwarz criterion  
Hannan-Quinn criter.  
Durbin-Watson stat  
Prob(F-statistic)  
Nguồn: Tính toán của tác giả từ phần mềm Eviews  
Dựa vào kết quả từ bảng hồi quy 4.1; 4.2; 4.3; 5.4; 4.5; 4.6 ta thấy: 4 biến ROS, LA, E, EM có ý nghĩa  
thống kê với mức ý nghĩa nhỏ hơn 5%, biến TAT bị loại ra khỏi mô hình vì không thỏa mãn điều kiện  
thống kê với độ tin cậy 95%. Điều này có thể được giải thích do số vòng quay tổng tài sản hàng quí từ 01-  
01-2006 đến 31-12-2018 hầu như không thay đổi không đáng kể, trong khi chỉ số hiệu quả sử vốn của DN  
tăng gần 50%, nên vòng quay tổng tài sản trong trường hợp này chưa tác động đến chỉ số hiệu quả sử  
dụng vốn ROA của Tổng công ty sữa Việt Nam (Vinamilk) (Xem bảng 4.7)  
© 2019 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
200  
MỘT SỐ YẾU TỐ TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN  
CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)  
Bảng 9: Vòng quay tổng tài sản  
STT  
1
QUI  
ROA  
TAT  
Q 1/06  
Q 2/06  
Q 3/06  
Q 4/06  
Q 1/07  
Q 2/07  
Q 3/07  
Q 4/07  
Q 1/08  
Q 2/08  
Q 3/08  
Q 4/08  
Q 1/09  
Q 2/09  
Q 3/09  
Q 4/09  
Q 1/10  
Q 2/10  
Q 3/10  
Q 4/10  
Q 1/11  
Q 2/11  
Q 3/11  
Q 4/11  
Q 1/12  
Q 2/12  
Q 3/12  
Q 4/12  
Q 1/13  
Q 2/13  
Q 3/13  
Q 4/13  
Q 1/14  
Q 2/14  
Q 3/14  
Q 4/14  
Q 1/15  
Q 2/15  
Q 3/15  
Q 4/15  
4.867%  
5.514%  
3.766%  
4.572%  
6.732%  
4.836%  
3.501%  
3.965%  
5.143%  
6.330%  
3.776%  
3.567%  
7.951%  
8.253%  
9.753%  
7.039%  
9.054%  
8.721%  
11.491%  
6.785%  
8.196%  
7.532%  
7.411%  
6.687%  
7.319%  
8.308%  
8.167%  
8.379%  
7.435%  
8.728%  
8.183%  
6.426%  
5.993%  
6.643%  
5.720%  
6.713%  
5.778%  
8.031%  
8.177%  
6.917%  
0.3207  
0.3762  
0.4818  
0.5267  
0.2875  
0.3376  
0.3503  
0.3500  
0.3011  
0.3359  
0.3564  
0.3796  
0.3388  
0.3911  
0.4002  
0.3368  
0.3603  
0.3734  
0.4424  
0.3843  
0.3693  
0.3687  
0.3974  
0.3834  
0.3385  
0.3869  
0.3874  
0.3587  
0.3243  
0.3822  
0.3886  
0.3573  
0.3300  
0.3890  
0.3652  
0.3622  
0.3228  
0.3857  
0.4064  
0.4039  
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
27  
28  
29  
30  
31  
32  
33  
34  
35  
36  
37  
38  
39  
40  
© 2019 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
MỘT SỐ YẾU TỐ TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN  
CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)  
201  
41  
42  
43  
44  
45  
46  
47  
48  
49  
50  
51  
52  
Q 1/16  
Q 2/16  
Q 3/16  
Q 4/16  
Q 1/17  
Q 2/17  
Q 3/17  
Q 4/17  
Q 1/18  
Q 2/18  
Q 3/18  
Q 4/18  
7.437%  
9.478%  
9.878%  
6.225%  
10.885%  
9.234%  
8.536%  
4.988%  
7.595%  
7.401%  
7.865%  
6.113%  
0.3567  
0.4192  
0.4398  
0.4030  
0.3729  
0.4053  
0.4212  
0.3567  
0.3434  
0.3797  
0.3919  
0.3483  
Nguồn: https://finance.vietstock.vn/VNM/tai-tai-lieu.htm và tính toán của tác giả  
Ghi chú:  
- Q: Quí  
- STT: Số thứ tự  
- TAT (Total assets turn over): Vòng quay tổng tài sản  
5. GỢI Ý GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH  
Với kết quả nghiên cứu trên, tác giả đề xuất một số gợi ý các giải pháp tài chính để nâng cao hiệu quả sử  
dụng vốn tại Tổng công ty sữa Việt Nam (Vinamilk), như sau:  
5.1  
Tăng đầu tư tài sản dài hạn (LA)  
Tổng công ty sữa Việt Nam nên chú trọng tăng cường đầu tư tài sản dài hạn, nhất là xây dựng các nông  
trường nuôi bò ở các vùng khí hậu ôn đới như Mộc Châu, Đà Lạt,…để chủ động về nguồn nguyên liệu,  
đáp ứng yêu cầu xuất xứ theo Hiệp định CPTPP, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, công nghệ sản xuất kinh  
doanh, mạng lưới bán hàng điện tử….để tăng chất lượng, tăng giá bán, đồng thời hạ giá thành, tăng lợi  
nhuận, tăng hiệu quả sử dụng vốn (ROA), tăng lợi nhuận biên (ROS), và do đó, làm tăng giá một cổ  
phiếu, tăng tài sản của cổ đông. Phương thức đầu tư có thể mua hoặc thuê tài chính. Nếu mua nên dựa  
trên cơ sở là các chỉ tiêu tài chính chủ yếu hiện giá thuần NPV ( Net present value), IRR (Internal rate of  
return), …để lựa chọn các dự án đầu tư có hiệu quả cao nhất. Nếu thuê dựa trên chỉ tiêu NAL (Net  
advantage to leasing ) để quyết định. Với các giải pháp trên sẽ có tác động làm tăng hiệu quả sử dụng vốn  
của DN.  
5.2  
Tăng vốn chủ sở hữu  
Tổng công ty sữa Việt Nam cần xây dựng cấu trúc vốn tối ưu, trong đó chú ý tăng cường huy động vốn  
chủ sở hữu bằng cách phát hành cổ phiếu. Vì vốn chủ sở hữu DN không phải trả lãi tiền vay, nên lợi  
nhuận ròng sẽ tăng, do đó làm tăng hiệu quả sử vốn ROA. Tùy theo bối cảnh cụ thể của nền kinh tế, khi  
nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng bình thường hoặc tăng truorng chậm, DN nên tăng cường huy động vốn  
chủ sở hữu, khi nền kinh tế tăng trưởng nóng có thể huy động thêm một phần vốn vay dày hạn ngân hàng  
hoặc phát hành trái phiếu DN để tận dụng lá chắn thuế.  
5.3  
Hướng nghiên cứu tiếp  
- Vòng quay tổng tài sản, về lý thuyết có tác dụng tăng hiệu suất sử dụng tài sản hay nói cách khác làm  
tăng doanh thu trên một đồng tài sản, do đó, làm tăng lợi nhuận ròng, tăng hiệu quả sử dụng vốn của DN.  
Với các giải pháp tăng doanh thu, áp dụng mô hình EOQ, BAT để xác định tài sản ngắn hạn: Tồn quꢂ,  
tồn kho, khoản phải thu,…tối ưu, giảm chi phí sử dụng vốn của tài sản ngắn hạn. Mặt khác, sử dụng tài  
© 2019 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
202  
MỘT SỐ YẾU TỐ TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN  
CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)  
sản dài hạn có hiệu suất cao có tác dụng làm tăng doanh thu, do đó làm tăng lợi nhuận (EAT), lợi nhuận  
biên ROS,…. Tuy nhiên, trong nghiên cứu này không có ý nghĩa thống kê, đề nghị các nghiên cứu sau sẽ  
nghiên cứu thêm.  
6. KẾT LUẬN  
Các yếu tố lợi nhuận biên (ROS), hệ số khuyếch đại vốn chủ sở hữu (EM), tài sản dài hạn (LA), vốn chủ  
sở hữu có tác động hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công ty sữa Việt Nam (VNM). Vì vậy Tổng công ty  
sữa Việt Nam (VNM) nên tăng cường đầu tư tài sản dài hạn, xây dựng cấu trúc vốn tối ưu, tăng vốn chủ  
sở hữu,…để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DN. Điều này sẽ làm tăng lợi nhuận, tăng thu nhập một  
cổ phiếu EPS (Earning per share) và đó làm tăng giá của một cổ phiếu trên thị trường, tăng tài sản của cổ  
đông.  
Tuy nhiên, vòng quay tổng tài sản về lý tuyết tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công ty sữa  
Việt Nam, nhưng trong nghiên cứu này bị loại, cần tiếp tục nghiên cứu thêm mối quan hệ này.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Abor, J. The effect of capital structure on profitability: an empirical analysis of listed firms in Ghana. The  
Journal of Risk Finance 6(5): 438-445, 2005  
[2]. Adekunle, O.A. and S.O. Kajola. Capital structure and firm performance: Evidence from Nigeria. European  
Journal of Economics, Finance and Administrative Sciences 25(2): 77, 2010  
[3]. Almajali, A.Y. et al. Factors Affecting the Financial Performance of Jordanian Insurance Companies Listed at  
Amman Stock Exchange. Journal of Management Research 4(2): 266-289, 2012  
[4]Allison, P. D. Multiple regression: A primer. Pine Forge Press và Hulland, J. 1999. Use of partial least squares  
(PLS) in strategic management research: A review of four recent studies. Strategic Management Journal, 20(2), 195-  
204. doi:23.0.CO;2-7), 1999  
[5]. Berzkalne, I. and E. Zelgalve, (2014). Return on equity and company characteristics: An empirical study of  
industries in Latvia. The 8th International Days of Statistics and Economics, Prague: 94-103, 2014  
[6]. Bontis, N. et al. Intellectual capital and business performance in Malaysian industries. Journal of Intellectual  
Capital 1(1): 85-100, 2000  
[7]. Burja, C., (2011). Factors influencing the companies’ profitability, Rumani. Annales Universitatis Apulensis  
Series Oeconomica 13(2): 215-224, 2011  
[8]. Burja, V. and R. Mărginean. The study of factors that may influence the performance by the Dupont analysis in  
the furniture industry. Procedia Economics and Finance 16: 213-223, 2014  
[9]. EL-Maude, J.G. et al. Capital Structure and Firm Performance in the Nigerian Cement Industry. Archives of  
Business Research 4(6): 30-44, 2016  
[10]. Gill, A. et al. The Effect of Capital Structure on Profitability: Evidence from the United States. International  
Journal of Management 28(4): 3-15, 2011  
[11]. Hu, Y. and S. Izumida. Ownership Concentration and Corporate Performance: A Causal Analysis with  
Japanese Panel Data. Corporate Governance: An International Review 16(4): 342-358, 2008  
[12]. Le, T.V. and T. Buck. State ownership and listed firm performance: a universally negative governance  
relationship? Journal of Management and Governance 15(2): 227-248, 2011  
[13]. Lect. Daniel Cîrciumaru Ph.D et al. A study on the return on equity for the Romanian industrial companies.  
Annals of University of Craiova - Economic Sciences Series 2(38): 8, 2010  
[14]. Odalo, S.K. et al. Relating Company Size and Financial Performance in Agricultural Firms Listed in the  
Nairobi Securities Exchange in Kenya. International Journal of Economics and Finance 6(9): 34-40, 2016  
© 2019 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
MỘT SỐ YẾU TỐ TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN  
CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)  
203  
[15] Pouraghajan, A. et al. The Relationship between Capital Structure and Firm Performance Evaluation Measures:  
Evidence from the Tehran Stock Exchange. International Journal of Business and Commerce 1(9): 166-181, 2012  
[16]. Shah, S.Z.A., et al. Ownership structure and performance of firms: Empirical evidence from an emerging  
market. African Journal of Business Management 5(2): 515-523, 2011  
[17]. Sheikh, N.A. and Z. Wang. The impact of capital structure on performance: An empirical study of non-  
financial listed firms in Pakistan. International Journal of Commerce and Management 23(4): 354-368, 2013  
[18]. Sorensen, B. and E. Stuart. Aging, Obsolescence, and Organizational Innovation. Academy of Management  
Journal 25(6): 121-132, 2000  
[19]. Taani, K. The Relationship between Capital Structure and Firm Performance: Evidence from Jordan. Global  
Advanced Research Journal of Management and Business Studies 2(11): 542-546, 2013  
[20]. Taani, K. and M.e.H.H. Banykhaled. The effect of financial ratios, firm size and cash flows from operating  
activities on earnings per share: (an applied study: on Jordanian industrial sector). In ternational journal of social  
sciences and humanity studies 3(1): 197-205, 2011  
[21] Đăng Thị Hương, Nguyễn Thị Hồng Nga “ Yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh  
nghiệp: nghiên cứu thực nghiệm từ dữ liệu của các doanh nghiệp xây dựng việt nam niêm yết”, Tạp chí khoa học và  
Công Nghệ số 46, trang 72, 2018  
[22] Trần Thị Khoa và Nguyễn Thị Thanh Uyên. “Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi:  
Bằng chứng thực nghiệm ở Việt Nam”. Tạp chí Phát triển và Hội nhập, trang 62-70, 2014  
[23] Chu Thị Thu Thủy, Nguyễn Thanh Huyền, Ngô Thị Quyên, “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài  
chính: Nghiên cứu điển hình tại các công ty cổ phần phi tài chính niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố  
Hồ Chí Minh”, Tạp chí Kinh tế Phát triển, số ra 215, 5/2015  
[24]. Thoa, T.T.K. and N.T.U. Uyên. Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và khả năng sinh lợi: Bằng chứng  
thực nghiệm ở Việt Nam. Tạp chí Phát triển và Hội nhập: 62-70, 2014  
[25] PGS.TS Trần Ngọc Thơ. Tài chính doanh nghiệp hiện đại. Nhà xuất bản Thống kê, 2005  
Web:  
[4] Retrieved November 09, 2019 from http://gso.gov.vn  
[5] Retrieved November 16, 2019 from http://sbv.gov.vn  
1) Retrieved November 16, 2019 from http://vneconomy.vn  
2) Retrieved November 15, 2019 from http://infoTV.vn  
3) Retrieved November 06, 2019 from http://mof.gov.vn  
4) Retrieved November 17, 2019 from http://moit.gov.vn  
Ngày nhận bài: 25/11/2019  
Ngày chấp nhận đăng: 25/03/2020  
© 2019 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
pdf 14 trang Thùy Anh 17720 Free
Bạn đang xem tài liệu "Một số yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của tổng công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmot_so_yeu_to_tai_chinh_tac_dong_den_hieu_qua_su_dung_von_cu.pdf