Lộ trình đổi mới công nghệ của công ty sơn Hải Phòng số 2 và một số bài học kinh nghiệm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
SUMMARY
SUSTAINABLE DEVELOPMENT OF VIETNAM’S COAL INDUSTRY
IN THE CONTEXT OF INTERNATIONAL ECONOMIC INTEGRATION
Phuong Huu Tung - Hanoi University of Home Affair
Nguyen Thi Thu Thuy - Hai Phong University
Abstract: Vietnam's coal industry has the main development driver being Vietnam
Coal and Minerals Holding Limited (Vinacomin) with a focus on mining and coal supply to
the economy. The coal industry is a major coal producer in Vietnam accounting for 95% of
total production of the country, also the supplier of coal to thermal power plants, fertilizer
and chemicals. Domestic coal demand is about 65 million tons of salable coal in 2025, to
meet basic needs of the economy; the coal industry faces many problems such as business
performance, labor employment. Economic development has to go hand in hand with
environmental protection and sustainable development. Moreover, in the context of economic
integration, competition has become increasingly stronger. Simultaneously, Vietnam's coal
industry will have more opportunities and face new challenges; it requires a systematic
review. The contents of the article will analyze the current situations of sustainable
development of Vietnam's coal industry in the context of international economic integration,
and from that, to identify the opportunities and challenges with sustainable development of
the coal industry in Vietnam the trend of integration.
Keywords: Viet Nam‟s coal industry, Economic integration, Sustainable development
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Lê Đình Chiều (2013), “Bàn về phát triển bền vững ngành than Việt Nam”, Hội
thảo quốc tế lần thứ nhất: Quản lý kinh tế trong hoạt động khoáng sản, Hà Nội.
[2]. Nguyễn Tiến Chỉnh (2013), “Phát triển bền vững công nghiệp than Việt Nam,
triển vọng và thách thức”, Hội thảo quốc tế lần thứ nhất: Quản lý kinh tế trong hoạt động
khoáng sản, Hà Nội.
[3]. Quốc hội (2014), “Luật bảo vệ môi trường”, Luật số 55/2014/QH13, ngày 23
tháng 06 năm 2014, Hà Nội.
[4]. Thủ tướng chính phủ, Quyết định số 60/QĐ-TTg ngày 09/01/2012, “Quy hoạch
phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030”, Hà Nội.
[5]. TKV (2015), “Một số chỉ tiêu kinh tế của ngành than Việt Nam so sánh năm 2011
và 2014”, Hà Nội.
[6]. TKV (2015), “Tình hình sản xuất và tiêu thụ than giai đoạn 2010-2014”, Hà Nội.
[7]. TKV (2015), “Báo cáo tình hình lao động việc làm ngành than Việt Nam giai đoạn
2010-2014”, Hà Nội.
[8]. Trương Quang Học, “Phát triển bền vững - Chiến lược phát triển toàn cầu thế kỷ
XXI”, Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội.
382
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
LỘ TRÌNH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA CÔNG TY SƠN HẢI PHÒNG SỐ 2
VÀ MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
THE TECHNOLOGY RENOVATION ROUTE OF HAIPHONG PAINT
JOINT-VENTURE COMPANY AND SOME EXPERIENCED LESSONS
Nguyễn Thị Lan- Giám đốc Công ty CP Sơn Hải Phòng 2
Ths. Trần Quang Phong-Trƣờng Đại Học Hải Phòng
Tóm tắt:
Hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang là xu thế của thế
giới ngày nay. Không chỉ là cơ hội, nó còn là những thách thức to lớn đối với các doanh
nghiệp Việt nam. Để tồn tại và phát triển, không còn con đường nào khác, các doanh nghiệp
phải tích cực, chủ động đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh. Báo cáo này trên cơ sở nghiên cứu về hiện trạng công nghệ cũng như
việc xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ của Công ty Sơn Hải Phòng số 2, từ đó đề xuất một
số ý kiến giúp các doanh nghiệp Hải Phòng trong quá trình nâng cao trình độ công nghệ nhằm
mục tiêu phát triển bền vững.
Từ khóa: Cách mạng công nghiệp, Đổi mới công nghệ, Công ty Sơn Hải Phòng
Abstract:
International economic integration and industrial revolution 4.0 are being rising trend
of the world today. Besides chances, Viet Nam businesses are facing challenges now. In order
to survive and develop, businesses are forced to renovate actively their technology, increase
labour productivity and business effectiveness. Basing on studying technology present
condition and the technology renovation route of Hai Phong Paint Joint-stock company No.2,
some proposes in this report are presented to help Hai Phong businesses in the process of
raising up their techonology level for a sustainable development aim.
Key words: Industrial revolution, Technology renovation, Hai Phong Paint
Đặt vấn đề:
Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 thì công nghệ và đổi mới công nghệ
(ĐMCN) trở thành yếu tố quan trọng tác động trực tiếp đến năng suất, sức cạnh tranh và hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thời gian qua, mặc dù đã có những thành công
nhất định nhưng nhìn chung trình độ công nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung,
doanh nghiệp Hải Phòng nói riêng còn rất hạn chế, hoạt động đổi mới công nghệ(ĐMCN) còn
chưa tích cực và mang lại hiệu quả.
Công ty CP Sơn Hải Phòng số 2 (viết tắt: HPP2) là một thành viên của Tập đoàn kinh
tế VLC có bề dày kinh nghiệm và truyền thống trên 50 năm sản xuất sơn. Trong những năm
qua, công ty đã chú trọng đầu tư nhiều máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ sản xuất sơn
bột tĩnh điện từ nước ngoài. Tuy nhiên, với trình độ công nghệ còn hạn chế và trong một môi
trường cạnh tranh khốc liệt, sản phẩm của công ty chưa thực sự có được sức cạnh tranh cao
trên thị trường, thị phần và doanh thu còn khiêm tốn so với tiềm năng thị trường.
Trước thực trạng trên, HPP2 xác định ĐMCN là nhiệm vụ quan trọng và đã tiến hành
xây dựng một lộ trình ĐMCN nhằm tạo ra bước phát triển đột phá, nhanh chóng và bền vững.
Với ý nghĩa đó, việc nghiên cứu Lộ trình ĐMCN của HPP2 chắc chắn sẽ mang lại nhiều bài
học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp của Hải Phòng trong bối cảnh cuộc cách mạng công
nghiệp 4.0 hiện nay.
1. Giới thiệu về Công ty CP Sơn Hải Phòng số 2
HPP2 thành lập năm 2007 là một thành viên của Tập đoàn kinh tế VLC, một tập đoàn
kinh tế lớn mạnh có truyền thống trên 50 năm sản xuất sơn và có hợp tác chuyển giao công
nghệ từ nhiều hãng sơn nổi tiếng trên thế giới như: Chuguku - Nhật bản và Arsonsisi - Italy .
Sản phẩm chính của công ty là bột sơn tĩnh điện, sơn dân dụng. Tuy nhiên từ 2017 công ty chỉ
chuyên về sản xuất bột sơn tĩnh điện.
383
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
Năm 2008, HPP2 đã đầu tư 100 tỉ VNĐ xây dựng nhà máy tại KCN Tràng Duệ trên
diện tích 14.000 m2 với công nghệ thiết bị được nhập khẩu từ các nhà cung cấp uy tín ở nước
ngoài, công suất sản xuất 6.000 tấn/năm sơn bột, sơn trang trí các loại. Kể từ đó đến nay, công
ty đã không ngừng đầu tư nâng cấp trang thiết bị, cơ sở sản xuất, nghiên cứu phát triển sản
phẩm với số vốn đầu tư lên đến nhiều tỷ đồng. Đi đôi với việc đầu tư cơ sở vật chất HPP2
luôn chú trọng phát triển đội ngũ nhân sự lành nghề và chuyên nghiệp. Trải qua gần 10 năm
thành lập và phát triển, công ty đã đạt được nhiều thành tích đáng ghi nhận như giải thƣởng
Cúp v ng top ten thƣơng hiệu Việt ứng dụng khoa học và công nghệ lần thứ 2 n m 2014
Bộ Khoa học Công nghệ, Bộ T i nguyên Môi trƣờng, Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ
thuật Việt Nam... cùng tổ chức, tham gia v đóng góp các hoạt động từ thiện, trao học
bổng cho học sinh, sinh viên Đại học Hải Phòng… .
Về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Trong 3 năm qua, (năm 2014 -2016), hoạt
động sản xuất kinh doanh của HPP2 luôn có lãi, nhưng cả doanh thu và lợi nhuận đều có xu
hướng giảm dần một phần quan trọng là do trình độ công nghệ, năng suất lao động chưa cao
làm giảm khả năng cạnh tranhcuar công ty.
Biểu 1.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty HPP2.
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
Chênh lệch
2015 - 2014
Chênh lệch
2016 – 2015
Chỉ tiêu
2014
2015
2016
+/-
%
+/-
%
1. Tổng doanh thu
2. Tổng chi phí
63.819 86.928 68.418 23.109 36,2 -18510 -21,3
58.615 81.599 63.661 22.984 39,2 -17938 -21,9
3. Lợi nhuận trước thuế
4. Thuế TNDN
5.204
260
5.329
264
4.757
232
125
4
2,4
1,5
2,4
-572
-32
-10,7
-12,1
-10,7
5. Lợi nhuận sau thuế
4.944
5.065
4.525
121
-540
(Nguồn: Báo cáo tài chính các năm – HPP2)
2.
Hiện trạng về công nghệ của Công ty
2.1. Tình trạng trang thiết bị
Máy móc thiết bị chính của công ty chủ yếu xuất xứ từ Trung Quốc, được đầu tư đã
lâu, tỷ lệ tự động hóa thấp, nhiều máy móc đã hết khấu hao. Chính vì thế nên năng suất thấp,
sử dụng nhiều nhân công ở các công đoạn cân đong nguyên liệu, từ phối trộn sang ép đùn, cho
phụ gia….
384
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
Biểu 2.1 Thống kê thiết bị sản xuất chính
TT Tên thiết bị, công nghệ Số lượng
Dây chuyền 1 gồm:
Năm đưa vào sử
Xuất xứ
Năm sản xuất
dụng
Máy trộn 1
Máy ép 1
01
01
01
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
2009
2004
2004
2009
2004
1
Máy nghiền 1
Dây chuyền 2 gồm:
Máy trộn 2
01
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
2004
2004
2004
2004
2
Máy ép 2
01
Máy nghiền 2
01
3 Máy trộn 3
4 Máy ép 3
01
2015
2009
2012
2009
2016
2016
2009
2012
2009
2016
01
5 Máy ép 4
01
6 Máy nghiền 3
7 Máy nghiền 4
01
01
07
8
9
Máy ép thí nghiệm
Máy nghiền thí nghiệm 01
2004
2004
2.2. Phƣơng pháp quản lý điều h nh
Hệ thống quản lý điều hành của công ty thực hiện theo mô hình trực tuyến chức năng,
bộ máy quản trị khá gọn nhẹ, hiệu quả. Công ty đã thành lập bộ phận nghiên cứu và phát
triển(R &D), áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2008 và bảo vệ môi trường
ISO 14001.
2.3. Đánh giá trình độ công nghệ
2.3.1. Phương pháp đánh giá: Theo Tthông tư 04/2014/TT-BKHCN, ngày 08/4/2014
của Bộ Khoa học và Công nghệ
Việc đánh giá hiện trạng công nghệ của DN được tiến hành dựa theo các tiêu chí và
phân thành 4 nhóm thành phần cơ bản sau đây:
Nhóm 1: Thiết bị công nghệ (ký hiệu là T);
Nhóm 2: Nhân lực (ký hiệu là H);
Nhóm 3: Thông tin (ký hiệu là I);
Nhóm 4: Tổ chức và Quản lý (ký hiệu là O).
Theo phụ lục II- thông tư 04/2014/TT-BKHCN, ngày 08/4/2014 của Bộ Khoa học và
Công nghệ hướng dẫn đánh giá trình độ công nghệ sản xuất – chuẩn so sánh theo mã ngành
C.20: Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất.
K chuẩn 1- Cường độ vốn trung bình : 300.000.000 đồng.
K chuẩn 2- Chi phí năng lượng trung bình: 10%
K chuẩn 3- Chi phí nguyên liệu trung bình: 55%
K chuẩn 4- Năng suất lao động trung bình: 150.000.000 đồng.
2.3.2. Kết quả đánh giá
385
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
a). Nhóm THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ (có 10 tiêu chí, đạt 27/45 điểm)
b).Nhóm NHÂN LỰC (có 6 tiêu chí, đạt 18/22 điểm)
c). Nhóm 3: THÔNG TIN (có 4 tiêu chí, đạt 13/15 điểm)
d). Nhóm 4: TỔ CHỨC - QUẢN LÝ (có 5 tiêu chí, đạt 15/18 điểm)
2.3.3 Xếp loại trình độ công nghệ:
Căn cứ vào Tổng điểm các thành phần công nghệ và Hệ số đóng góp công nghệ của
doanh nghiệp cho thấy trình độ công nghệ của HPP2 được xếp vào hạng trung bình tiên tiến.
3. Lộ trình đổi mới công nghệ
3.1. Sản phẩm chủ lực và công nghệ thiết yếu
Sản phẩm chủ lực: Sản phẩm chủ lực của công ty là bột sơn tĩnh điện, mẫu mã đa
dạng, đạt tiêu chuẩn Việt Nam.
Công nghệ thiết yếu: Công nghệ sử dụng các thiết bị để thực hiện các công đoạn
khuấy trộn, đùn và cán đập nhỏ, nghiền tinh và đóng gói sản phẩm. Trong đó chú trọng vào tự
động hóa các công đoạn sản xuất; nghiên cứu, thử nghiệm, chuyển giao công thức sản xuất
sản phẩm mới.
3.2. Các nội dung đổi mới công nghệ
3.2.1. Các nhiệm vụ ĐMCN
Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới.
Mục đích: Nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ sản xuất sơn MDF, nhôm, gas và sơn
nhiệt độ thấp.
Nội dung:
Bột sơn tĩnh điện đang được ngày càng sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế xã hội
với các ưu điểm như: bảo vệ môi trường do tỷ lệ thu hồi sơn cao, không sử dụng dung môi
hữu cơ, bóng đẹp… nhu cầu đặc biệt đang tăng cao đối với sơn cho bình gas, sơn nhôm , sơn
ở nhiệt độ thấp, sử dụng cho đồ gỗ như trang trí nội thất, mỹ nghệ, đồ chơi, đồ dùng học tập
an toàn, không độc hại…Chính vì vậy, dựa trên nền tảng kỹ thuật và làm chủ công nghệ sản
xuất bột sơn tĩnh điện cơ bản, HPP2 tiến hành đầu tư nghiên cứu, thử nghiệm để sản xuất các
chủng loại sơn trên, nội dung bao gồm các bước chính như sau:
+ Thu thập thông tin từ các nhà cung cấp, internet và các hội thảo.
+ Lựa chọn nguyên liệu phù hợp cho việc sản xuất sơn bột tĩnh điện.
+ Thiết lập công thức, quy trình sản xuất.
+ Chế thử tại phòng thí nghiệm.
+ Xây dựng các phương pháp thử đánh giá chất lượng sản phẩm, đánh giá theo
phương pháp thử đã xây dựng.
+ Sản xuất thử nghiệm và thi công kiểm tra sơn bột tĩnh điện các chủng loại trên.
+ Đánh giá kết quả sản xuất thử nghiệm và hoàn thiện quy trình công nghệ quy mô
công nghiệp.
Giải pháp:
Công ty nghiên cứu, hoàn thiện công thức sản xuất dựa trên công nghệ sản xuất bột
sơn tĩnh điện đã được chuyển giao, các kết qủa nghiên cứu thí nghiệm sản xuất, điều chỉnh
công thức....trong quá trình sản xuất.
Hợp tác với các viện, trường, chuyên gia để nghiên cứu công nghệ sản xuất; các nhà
máy sản xuất để thử nghiệm mang tính công nghiệp.
Dự toán kinh phí thực hiện:
- Kinh phí dự kiến cho nhiệm vụ này: 1.500 triệu
Nhiệm vụ 2: Hoàn thiện dây chuyền sản xuất
Mục đích: Bố trí lại dây chuyền sản xuất theo hướng liên hoàn, nâng cao mức tự động
386
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
hóa các công đoạn trong dây chuyền sản xuất hiện tại để giảm nhân công trực tiếp, tăng năng
suất.
Nội dung:
+ Hạ thấp phễu nạp liệu xuống ngang mặt sàn và nguyên liệu từ khâu ép được chuyển
vào xe gòng đẩy trên ray và xả thẳng xuống phễu liệu để lên máy nghiền.
+ Bố trí lại dây chuyền sản xuất liên hoàn từ trộn đến ép sao cho toàn bộ các công
đoạn nằm trong phạm vi không quá 5 m (hiện nay khu vực trộn nguyên liệu cách xa máy ép).
+ Đầu tư thiết bị cho phụ gia: trước kia các phụ gia được cho thủ công và dùng dụng
cụ khuấy trộn nên không đều và tốn nhân công, dự kiến công ty sẽ lắp thiết bị cho phụ gia có
mô tơ rung để tự động nạp xuống đều hơn.
Sau khi thực hiện có thể giảm được từ 4-5 lao động/dây chuyền
Giải pháp thực hiện
- Đối với cải tiến các khâu nạp liệu, bố trí lại dây chuyền công ty tự thực hiện phù hợp
với mặt bằng và vị trí thiết bị chính đã lắp đặt.
- Thiết bị nạp phụ gia sẽ do công ty tự thiết kế chế tạo hoặc đặt hàng đơn vị cơ khí
trong nước gia công theo thiết kế.
Kinh phí thực hiện:
- Kinh phí cho bố trí lại mặt bằng sản xuất: 300 triệu đồng/4 dây chuyền.
- Kinh phí cho thiết bị nạp phụ gia: 250 triệu đồng/4 dây chuyền.
Nhiệm vụ 3: Nâng cao công suất nhà máy
Mục đích: Thực hiện chiến lược sản xuất kinh doanh, HPP2 thời gian tới sẽ nâng cao
năng suất, chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm ....tuy nhiên công suất của dây chuyền hiện nay
thấp, máy móc thiết bị cũ, bán tự động nên chất lượng không ổn định, đặc biệt do đặc thù sản
xuất nên mỗi khi thay past mầu lại phải vệ sinh máy nên tổn hao chi phí và khó chủ động với
các đơn hàng đến cùng thời điểm. Do đó, để đáp ứng được sản xuất đa dạng sản phẩm, chủ
động về thời gian và cạnh tranh được, công ty cần đầu tư thêm 3 dây chuyền sản xuất bột sơn
tĩnh điện.
Nội dung
Trung Quốc đang là nước sản xuất sơn lớn nhất thế giới, công nghệ và thiết bị sản xuất
của Trung Quốc đáp ứng được các tiêu chuẩn về chất lượng, giá cả hợp lý, chi phí chuyển
giao thấp ... do đó công ty sẽ nhận chuyển giao 3 dây chuyền sản xuất mới từ Trung Quốc.
Căn cứ theo thực tế và kế hoạch sản xuất, các dây chuyền sẽ có công suất phù hợp và
được bổ sung thêm máy trộn. Dự kiến dây chuyền sẽ bao gồm:
Biểu 3.1 Danh mục thiết bị các dây chuyền
STT Tên thiết bị
Số lượng
Xuất xứ
Năng suất thiết kế
1
2
3
Dây chuyền 5 gồm
Máy trộn 5
01
01
01
China
China
China
150kg/h
150kg/h
150kg/h
Máy ép 5
Máy nghiền 5
Dây chuyền 6 gồm
Máy trộn 6
01
01
01
China
China
China
300kg/h
300kg/h
300kg/h
Máy ép 6
Máy nghiền 6
Dây chuyền 7 gồm
Máy trộn 7
01
01
China
China
300kg/h
300kg/h
Máy ép 7
387
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
Máy nghiền 7
01
01
01
China
China
China
300kg/h
300kg/h
500kg/h
4
5
Máy trộn (mua bổ sung)
Máy trộn thành phẩm
Giải pháp thực hiện
Có thể nhập khẩu trực tiếp hoặc thông qua đơn vị đã chuyển giao công nghệ sản xuất.
Kinh phí đầu tư: 5,5 tỷ đồng cho 03 dây chuyền sản xuất đầy đủ các thiết bị tự động
hóa.
Nhiệm vụ 4: Nâng cao năng lực dịch vụ
Mục đích: Các doanh nghiệp cung cấp bột sơn tĩnh điện lớn hiện nay đều có các dịch
vụ trọn gói đi cùng, đây cũng là xu hướng chung của kinh doanh để tăng năng lực cạnh tranh.
Do đó bổ sung các dịch vụ đi cùng là nhiệm vụ cần để khắc phục yếu điểm của HPP2 .
Nội dung
- Thành lập bộ phận tư vấn về thiết kế, đầu tư, xây dựng ... buồng sơn tĩnh điện cho
khách hàng có nhu cầu đầu tư .
- Cung cấp hoặc liên kết với nhà cung cấp các thiết bị như buồng sơn, súng sơn, nồi
hơi .... để tư vấn hoặc bán hàng trọn gói.
- Tư vấn, hướng dẫn trực tiếp cho khách hàng sử dụng sản phẩm mới của công ty.
Giải pháp thực hiện
- Nhân sự tư vấn được chọn từ phòng kỹ thuật và kinh doanh, kết hợp với các nhà
cung cấp theo chuỗi dịch vụ liên quan.
- Tuyển mới nhân sự để đào tạo.
Dự kiến nhân lực cho bộ phận này là 2-3 người làm việc kiêm nhiệm theo từng dự án
Nhiệm vụ 5: Hoàn thiện công tác tổ chức và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
a. Xây dựng thương hiệu
Mục đích: Thương hiệu là một trong các nhân tố quan trọng góp phần duy trì, mở
rộng, phát triển thị trường cho doanh nghiệp, Vai trò của thương hiệu đối với doanh nghiệp
được thể hiện ở những khía cạnh sau:
- Giúp nhận biết và phân biệt sản phẩm của công ty.
-
-
Thương hiệu có vai trò thông tin và chỉ dẫn về sản phẩm của công ty.
Tạo sự cảm nhận và tin cậy cho khách hàng về sự khác biệt, ưu việt hay tin tưởng
khi sử dụng sản phẩm.
-
Đem lại nhiều lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp thông qua việc nhờ những lợi thế
mà thương hiệu mang lại, sản phẩm sẽ bán được nhiều hơn, dễ thâm nhập vào thị trường hơn.
-
Giúp doanh nghiệp thu hút đầu tư khi huy động vốn và gia tăng các quan hệ bán
hàng.
Nội dung:
Thương hiệu là tài sản vô hình và có giá trị của doanh nghiệp, công ty cần những
chiến lược phù hợp để xây dựng và phát triển có hiệu quả. các bước xây dựng thương hiệu
như sau:
Bước 1: Xác định cấu trúc nền móng của thương hiệu.
Bước 2: Môi trường cạnh tranh – Nghiên cứu đối thủ và các cơ hội trên thị trường.
Bước 3: Nghiên cứu khách hàng và công chúng mục tiêu.
Bước 4: Xây dựng Triết lý thương hiệu
Bước 5: Cá nhân hóa thương hiệu bằng các hệ thống giá trị cảm tính, tính cách và hình
mẫu cho thương hiệu
Bước 6: Định vị thương hiệu
388
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
Bước 7: Xây dựng lời hứa thương hiệu
Bước 8: Xây dựng cấu trúc thương hiệu và xác định mô hình phát triển thương hiệu.
Bước 9: Chiến lược Văn hóa thương hiệu.
Bước 10: Lịch sử thương hiệu và tài sản thương hiệu.
Giải pháp thực hiện
Việc xây dựng thương hiệu là công việc quy mô, bài bản theo các bước công phù hợp
với điều kiện của doanh nghiệp và thường xuyên cần đánh giá, điều chỉnh. Do đó công ty cần
thuê các chuyên gia tư vấn xây dựng chiến lược thương hiệu nhiều kinh nghiệm để thực hiện.
Xây dựng thương hiệu cần thực hiện lâu dài. Công ty cần có nhân viên phụ trách phối hợp
thực hiện. Nhân sự này có thể trực thuộc bộ phận kinh doanh của công ty.
Dự toán kinh phí thực hiện:
Kinh phí thực hiện ước tính 300 triệu và thực hiện trong thời gian 2 năm 2018-2020.
b. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Mục đích: Nhân lực là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của công
nghệ. Trong đó nguồn nhân lực có kỹ thuật, kỹ năng và tay nghề cao, làm chủ công nghệ, vận
hành hệ thống máy móc, thiết bị một cách tối ưu và ổn định; Nguồn cán bộ quản trị có trình
độ, luôn duy trì được công tác quản trị doanh nghiệp lành mạnh, đảm bảo sự đổi mới và cải
tiến không ngừng.
Nội dung
- Đào tạo, đào tạo lại và xây dựng đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn
sâu, có kỹ năng nghiên cứu, phát triển, có khả năng nắm bắt công nghệ, tiếp thu và làm chủ
công nghệ mới, có kỹ năng quản lý để đáp ứng được các yêu cầu khắt khe phục vụ sản xuất
dòng sản phẩm công nghệ cao
- Đào tạo và xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp, hiện đại và tinh nhuệ,
nắm bắt được các kỹ năng quản lý quản trị, kinh tế quốc tế đáp ứng yêu cầu hội nhập sâu và
rộng.
- Kết hợp với các chương trình đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật trong chương trình Đổi mới
công nghệ thành phố Hải Phòng đến năm 2020, chương trình nâng cao năng suất và chất
lượng sản phẩm hàng hóa thành phố Hải Phòng đến năm 2020,chương trình nâng cao tiềm
lực khoa học và công nghệ thành phố Hải phòng đến năm 2020.
- Tham gia chương trình "Đào tạo giám đốc, quản trị doanh nghiệp giỏi đến 2020" của
thành phố dành cho Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Quản đốc, Trưởng phòng.
- Đào tạo nâng cao kiến thức cho lực lượng lao động và lao động mới tuyển dụng:
+Tăng cường hình thức đào tạo tại chỗ.
+ Đào tạo ngắn hạn kết hợp với tuyển dụng các vị trí cán bộ có trình độ chuyên môn
cao.
+ Có chính sách hỗ trợ người lao động tự học để nâng cao trình độ
Kinh phí và thời gian thực hiện
- Thời gian từ 2017-2020
- Kinh phí: 200 triệu
3.2.2. Các đề án, dự án ưu tiên trong quá trình ĐMCN
Các đề án và dự án được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên trong quá trình ĐMCN như sau:
389
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
Biểu 3.2 Danh mục dự án theo thứ tự ƣu tiên
Stt
1
Tên nhiệm vụ
Công việc thực hiện
Hoàn thiện dây chuyền SX
Nâng cao công suất nhà máy
Bố trí lại dây chuyền, bổ sung thiết bị nạp liệu
Đầu tư thêm 3 dây chuyền mới
2
3
Nghiên cứu sản xuất sản phẩm Nghiên cứu, hoàn thiện công thức sản xuất sơn
mới.
MDF, sơn gas, sơn nhôm và sơn nhiệt độ thấp
4
Nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực
Tuyển dụng và đào tạo nhân sự
5
6
Nâng cao năng lực dịch vụ
Xây dựng thương hiệu
Tư vấn và cung cấp các dịch vụ có liên quan đến
bột sơn tĩnh điện
Xây dựng thương hiệu của công ty
3.3
. Tiến độ thực hiện
Biểu 3.3 Tiến độ thực hiện
Tên nhiệm vụ
Stt
1
Thời gian thực hiện
Hoàn thiện dây chuyền sản xuất
Nâng cao công suất nhà máy
2017
2
2017-2018
3
Nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
2017-2019
4
2017-2020
5
6
Nâng cao năng lực dịch vụ
Xây dựng thương hiệu
2018-2020
2018-2020
3.4 Hiệu quả ĐMCN
3.4.1. Hiệu quả của ĐMCN đối với công nghệ
Sau khi bổ sung, đổi mới công nghệ đến năm 2020, các tiêu chí đánh giá theo thông tư
04/2014/TT-BKHCN dự kiến sẽ thay đổi theo hướng tăng điểm:
Tiêu chí 1: Mức độ hao mòn thiết bị,công nghệ: tăng từ 2 lên 4 điểm
Tiêu chí 2:Cường độ vốn thiết bị, công nghệ - Tăng từ 1 lên 2 điểm
Tiêu chí 5: Mức độ tự động hoá TBCN – tăng từ 1 lên 3 điểm
Tiêu chí 21: Quản lý hiệu suất thiết bị – tăng từ 3 lên 4 điểm.
Tiêu chí 22: Phát triển đổi mới sản phẩm - tăng từ 1 lên 3 điểm
Tổng số điểm sau khi ĐMCN từ 72 điểm lên 80 điểm, hệ số đóng góp công nghệ từ
0,71 lên 0,79; đạt trình độ công nghệ tiên tiến.
3.4.2. Hiệu quả về tài chính
Sau quá trình ĐMCN đến năm 2020, có thể ước tính một số lợi ích kinh như:
- Hoàn thiện dây chuyền sản xuất hiện tại, bố trí lại dây chuyền, bổ sung thiết bị nạp
phụ liệu, tiết kiệm lao động hàng năm (tính trung bình phải trả cho lao động là 8 triệu/tháng).
390
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
Biểu 3.4 Mức độ tiết kiệm
Nội dung
Số lượng
2017
2018
2019
2020
Hoàn thiện dây chuyền
4
Tiết kiệm nhân công
người
4
4
4
Tổng cộng
Tr. đồng
384
384
384
4. Một số b i học kinh nghiệm:
Qua nghiên cứu lộ trình ĐMCN của HPP2, có thể gợi ý một số kinh nghiệm như sau:
4.1 Đối với cơ quan nhà nước
- Thành phố cần thường xuyên tổ chức các chương trình khoa học công nghệ về nâng
cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa, về ĐMCN, phát triển tài sản trí tuệ…
- Nghiên cứu hỗ trợ doanh nghiệp về công tác R & D thông qua các hỗ trợ tài chính
và các dự án
- Đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực Thuế, Hải quan để giúp doanh nghiệp
tiết kiệm thời gian, chi phí nhập khẩu thiết bị phục vụ ĐMCN
- Hỗ trợ, giúp đỡ doanh nghiệp trong việc sử dụng các công cụ phòng vệ thương mại
phù hợp để bảo vệ sản xuất trong nước, đảm bảo cạnh tranh bình đẳng.
- Xây dựng các chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp sản xuất sử dụng sản
phẩm trong nước thay thế sản phẩm nhập khẩu.
4.2
Đối với các doanh nghiệp
- Cần có sự thay đổi mạnh mẽ về nhận thức, coi ĐMCN là nhiệm vụ chiến lược quan
trọng quyết định sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
- Có định hướng rõ ràng và lâu dài, trên cơ sở đó xây dựng một kế hoạch ĐMCN chi
tiết với một lộ trình phù hợp với năng lực của mình
- Tích cực tham gia các chương trình khoa học công nghệ về nâng cao năng suất,
chất lượng sản phẩm hàng hóa, về ĐMCN, phát triển tài sản trí tuệ…
- Chuẩn bị một nguồn tài chính thích hợp đáp ứng cho yêu cầu ĐMCN
- Chú trọng công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới (R & D)
- Hoàn thiện dây chuyền sản xuất. Các doanh nghiệp cần thường xuyên nghiên cứu
sắp xếp lại dây chuyền sản xuất theo hướng liên hoàn, tăng cường tự động hóa
- Nâng cao công suất của dây chuyền để tăng năng suất lao động
- Xây dựng thương hiệu bài bản, nâng cao chất lượng dịch vụ theo hướng kết hợp
với các nhà phân phối để tạo thành chuỗi cung ứng chất lượng cao phục vụ ngày một tốt hơn
nhu cầu của thị trường
- Xây dựng đội ngũ nhân sự trình độ cao đáp ứng được nhu cầu của quá trình
ĐMCN, trong đó chú trọng phát triển đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn sâu và
đội ngũ cán bộ quản lý tinh gọn, chuyên nghiệp
Kết luận:
Trên cơ sở nhận thức được tầm quan trọng của ĐMCN trong bối cảnh của cuộc cách
mạng công nghệ 4.0, HPP2 đã chủ động trong việc xây dựng một lộ trình ĐMCN từ nay cho
đến năm 2020. Lộ trình ĐMCN phù hợp sẽ giúp HPP2 đánh giá được tổng quan về hoạt động
sản xuất kinh doanh và hiện trạng công nghệ của mình và thông qua đó xác định được những
bước đi phù hợp với năng lực và có những giải pháp hiệu quả để nâng cao năng lực cạnh
tranh, phát triển bền vững. Thông qua bài học kinh nghiệm từ HPP2, gợi ý cho các doanh
nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp công nghiệp Hải Phòng cần có sự thay đổi mạnh mẽ về
nhận thức, xác định cho mình một kế hoạch dài hạn và khoa học về ĐMCN để thích ứng với
thị trường hiện tại cũng như trong tương lai.
391
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1- Quyết định số 677/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020;
2- Quyết định số 1621/2013/QĐ-TTg ngày 18/09/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam đến năm 2020, có
tính đến năm 2030;
3- Quyết định số 1008/QĐ-BCT ngày 08/02/2014 của Bộ Công thương về Phê duyệt
Quy hoạch phát triển của công nghiệp sơn - mực in Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
4- Thông tư số 04/2014/TT-BKHCN, ngày 08/4/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ
hướng dẫn đánh giá trình độ công nghệ sản xuất;
5- Quyết định số 271/TTg ngày 27/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Hải Phòng đến
2020.
6- Nghị quyết số 08/NQ của Thành ủy về phát triển KHCN phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế của thành phố đến năm 2020, tầm nhìn 2030;
7- Nghị quyết số 08/2013/NQ-HĐND, ngày 25/7/2013 của Hội đồng nhân dân thành
phố về nhiệm vụ, giải pháp phát triển KH&CN phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH và hội nhập
quốc tế thành phố đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
8- Quyết định số 2964/QĐ-UBND ngày 07/10/2013 của Ủy Ban nhân dân thành phố
Hải Phòng về việc phê duyệt Chương trình đổi mới công nghệ thành phố Hải Phòng đến năm
2020.
9- Báo cáo tài chính năm 2013-2016 và tổng hợp số liệu về máy móc thiết bị, nhân sự
10- Báo cáo xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ cho HPP2– Sở KH và CN Hải
Phòng.
392
Bạn đang xem tài liệu "Lộ trình đổi mới công nghệ của công ty sơn Hải Phòng số 2 và một số bài học kinh nghiệm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
lo_trinh_doi_moi_cong_nghe_cua_cong_ty_son_hai_phong_so_2_va.pdf

