Lộ trình đổi mới công nghệ của công ty sơn Hải Phòng số 2 và một số bài học kinh nghiệm

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
SUMMARY  
SUSTAINABLE DEVELOPMENT OF VIETNAM’S COAL INDUSTRY  
IN THE CONTEXT OF INTERNATIONAL ECONOMIC INTEGRATION  
Phuong Huu Tung - Hanoi University of Home Affair  
Nguyen Thi Thu Thuy - Hai Phong University  
Abstract: Vietnam's coal industry has the main development driver being Vietnam  
Coal and Minerals Holding Limited (Vinacomin) with a focus on mining and coal supply to  
the economy. The coal industry is a major coal producer in Vietnam accounting for 95% of  
total production of the country, also the supplier of coal to thermal power plants, fertilizer  
and chemicals. Domestic coal demand is about 65 million tons of salable coal in 2025, to  
meet basic needs of the economy; the coal industry faces many problems such as business  
performance, labor employment. Economic development has to go hand in hand with  
environmental protection and sustainable development. Moreover, in the context of economic  
integration, competition has become increasingly stronger. Simultaneously, Vietnam's coal  
industry will have more opportunities and face new challenges; it requires a systematic  
review. The contents of the article will analyze the current situations of sustainable  
development of Vietnam's coal industry in the context of international economic integration,  
and from that, to identify the opportunities and challenges with sustainable development of  
the coal industry in Vietnam the trend of integration.  
Keywords: Viet Nam‟s coal industry, Economic integration, Sustainable development  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Lê Đình Chiều (2013), “Bàn về phát triển bền vững ngành than Việt Nam”, Hội  
thảo quốc tế lần thứ nhất: Quản lý kinh tế trong hoạt động khoáng sản, Hà Nội.  
[2]. Nguyễn Tiến Chỉnh (2013), “Phát triển bền vững công nghiệp than Việt Nam,  
triển vọng và thách thức”, Hội thảo quốc tế lần thứ nhất: Quản lý kinh tế trong hoạt động  
khoáng sản, Hà Nội.  
[3]. Quốc hội (2014), “Luật bảo vệ môi trường”, Luật số 55/2014/QH13, ngày 23  
tháng 06 năm 2014, Hà Nội.  
[4]. Thủ tướng chính phủ, Quyết định số 60/QĐ-TTg ngày 09/01/2012, “Quy hoạch  
phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030”, Hà Nội.  
[5]. TKV (2015), “Một số chỉ tiêu kinh tế của ngành than Việt Nam so sánh năm 2011  
và 2014”, Hà Nội.  
[6]. TKV (2015), “Tình hình sản xuất và tiêu thụ than giai đoạn 2010-2014”, Hà Nội.  
[7]. TKV (2015), “Báo cáo tình hình lao động việc làm ngành than Việt Nam giai đoạn  
2010-2014”, Hà Nội.  
[8]. Trương Quang Học, “Phát triển bền vững - Chiến lược phát triển toàn cầu thế kỷ  
XXI”, Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội.  
382  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
LỘ TRÌNH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA CÔNG TY SƠN HẢI PHÒNG SỐ 2  
VÀ MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM  
THE TECHNOLOGY RENOVATION ROUTE OF HAIPHONG PAINT  
JOINT-VENTURE COMPANY AND SOME EXPERIENCED LESSONS  
Nguyễn Thị Lan- Giám đốc Công ty CP Sơn Hải Phòng 2  
Ths. Trần Quang Phong-Trƣờng Đại Học Hải Phòng  
Tóm tắt:  
Hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang là xu thế của thế  
giới ngày nay. Không chỉ là cơ hội, nó còn là những thách thức to lớn đối với các doanh  
nghiệp Việt nam. Để tồn tại và phát triển, không còn con đường nào khác, các doanh nghiệp  
phải tích cực, chủ động đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu quả  
sản xuất kinh doanh. Báo cáo này trên cơ sở nghiên cứu về hiện trạng công nghệ cũng như  
việc xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ của Công ty Sơn Hải Phòng số 2, từ đó đề xuất một  
số ý kiến giúp các doanh nghiệp Hải Phòng trong quá trình nâng cao trình độ công nghệ nhằm  
mục tiêu phát triển bền vững.  
Từ khóa: Cách mạng công nghiệp, Đổi mới công nghệ, Công ty Sơn Hải Phòng  
Abstract:  
International economic integration and industrial revolution 4.0 are being rising trend  
of the world today. Besides chances, Viet Nam businesses are facing challenges now. In order  
to survive and develop, businesses are forced to renovate actively their technology, increase  
labour productivity and business effectiveness. Basing on studying technology present  
condition and the technology renovation route of Hai Phong Paint Joint-stock company No.2,  
some proposes in this report are presented to help Hai Phong businesses in the process of  
raising up their techonology level for a sustainable development aim.  
Key words: Industrial revolution, Technology renovation, Hai Phong Paint  
Đặt vấn đề:  
Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 thì công nghệ và đổi mới công nghệ  
(ĐMCN) trở thành yếu tố quan trọng tác động trực tiếp đến năng suất, sức cạnh tranh và hiệu  
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thời gian qua, mặc dù đã có những thành công  
nhất định nhưng nhìn chung trình độ công nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung,  
doanh nghiệp Hải Phòng nói riêng còn rất hạn chế, hoạt động đổi mới công nghệ(ĐMCN) còn  
chưa tích cực và mang lại hiệu quả.  
Công ty CP Sơn Hải Phòng số 2 (viết tắt: HPP2) là một thành viên của Tập đoàn kinh  
tế VLC có bề dày kinh nghiệm và truyền thống trên 50 năm sản xuất sơn. Trong những năm  
qua, công ty đã chú trọng đầu tư nhiều máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ sản xuất sơn  
bột tĩnh điện từ nước ngoài. Tuy nhiên, với trình độ công nghệ còn hạn chế và trong một môi  
trường cạnh tranh khốc liệt, sản phẩm của công ty chưa thực sự có được sức cạnh tranh cao  
trên thị trường, thị phần và doanh thu còn khiêm tốn so với tiềm năng thị trường.  
Trước thực trạng trên, HPP2 xác định ĐMCN là nhiệm vụ quan trọng và đã tiến hành  
xây dựng một lộ trình ĐMCN nhằm tạo ra bước phát triển đột phá, nhanh chóng và bền vững.  
Với ý nghĩa đó, việc nghiên cứu Lộ trình ĐMCN của HPP2 chắc chắn sẽ mang lại nhiều bài  
học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp của Hải Phòng trong bối cảnh cuộc cách mạng công  
nghiệp 4.0 hiện nay.  
1. Giới thiệu về Công ty CP Sơn Hải Phòng số 2  
HPP2 thành lập năm 2007 là một thành viên của Tập đoàn kinh tế VLC, một tập đoàn  
kinh tế lớn mạnh có truyền thống trên 50 năm sản xuất sơn và có hợp tác chuyển giao công  
nghệ từ nhiều hãng sơn nổi tiếng trên thế giới như: Chuguku - Nhật bản và Arsonsisi - Italy .  
Sản phẩm chính của công ty là bột sơn tĩnh điện, sơn dân dụng. Tuy nhiên từ 2017 công ty chỉ  
chuyên về sản xuất bột sơn tĩnh điện.  
383  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
Năm 2008, HPP2 đã đầu tư 100 tỉ VNĐ xây dựng nhà máy tại KCN Tràng Duệ trên  
diện tích 14.000 m2 với công nghệ thiết bị được nhập khẩu từ các nhà cung cấp uy tín ở nước  
ngoài, công suất sản xuất 6.000 tấn/năm sơn bột, sơn trang trí các loại. Kể từ đó đến nay, công  
ty đã không ngừng đầu tư nâng cấp trang thiết bị, cơ sở sản xuất, nghiên cứu phát triển sản  
phẩm với số vốn đầu tư lên đến nhiều tỷ đồng. Đi đôi với việc đầu tư cơ sở vật chất HPP2  
luôn chú trọng phát triển đội ngũ nhân sự lành nghề và chuyên nghiệp. Trải qua gần 10 năm  
thành lập và phát triển, công ty đã đạt được nhiều thành tích đáng ghi nhận như giải thƣởng  
Cúp v ng top ten thƣơng hiệu Việt ứng dụng khoa học và công nghệ lần thứ 2 n m 2014  
Bộ Khoa học Công nghệ, Bộ T i nguyên Môi trƣờng, Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ  
thuật Việt Nam... cùng tổ chức, tham gia v  đóng góp các hoạt động từ thiện, trao học  
bổng cho học sinh, sinh viên Đại học Hải Phòng… .  
Về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Trong 3 năm qua, (năm 2014 -2016), hoạt  
động sản xuất kinh doanh của HPP2 luôn có lãi, nhưng cả doanh thu và lợi nhuận đều có xu  
hướng giảm dần một phần quan trọng là do trình độ công nghệ, năng suất lao động chưa cao  
làm giảm khả năng cạnh tranhcuar công ty.  
Biểu 1.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty HPP2.  
(Đơn vị tính: Triệu đồng)  
Chênh lệch  
2015 - 2014  
Chênh lệch  
2016 – 2015  
Chỉ tiêu  
2014  
2015  
2016  
+/-  
%
+/-  
%
1. Tổng doanh thu  
2. Tổng chi phí  
63.819 86.928 68.418 23.109 36,2 -18510 -21,3  
58.615 81.599 63.661 22.984 39,2 -17938 -21,9  
3. Lợi nhuận trước thuế  
4. Thuế TNDN  
5.204  
260  
5.329  
264  
4.757  
232  
125  
4
2,4  
1,5  
2,4  
-572  
-32  
-10,7  
-12,1  
-10,7  
5. Lợi nhuận sau thuế  
4.944  
5.065  
4.525  
121  
-540  
(Nguồn: Báo cáo tài chính các năm – HPP2)  
2.  
Hiện trạng về công nghệ của Công ty  
2.1. Tình trạng trang thiết bị  
Máy móc thiết bị chính của công ty chủ yếu xuất xứ từ Trung Quốc, được đầu tư đã  
lâu, tỷ lệ tự động hóa thấp, nhiều máy móc đã hết khấu hao. Chính vì thế nên năng suất thấp,  
sử dụng nhiều nhân công ở các công đoạn cân đong nguyên liệu, từ phối trộn sang ép đùn, cho  
phụ gia….  
384  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
Biểu 2.1 Thống kê thiết bị sản xuất chính  
TT Tên thiết bị, công nghệ Số lượng  
Dây chuyền 1 gồm:  
Năm đưa vào sử  
Xuất xứ  
Năm sản xuất  
dụng  
Máy trộn 1  
Máy ép 1  
01  
01  
01  
Trung Quốc  
Trung Quốc  
Trung Quốc  
2009  
2004  
2004  
2009  
2004  
1
Máy nghiền 1  
Dây chuyền 2 gồm:  
Máy trộn 2  
01  
Trung Quốc  
Trung Quốc  
Trung Quốc  
Trung Quốc  
Trung Quốc  
Trung Quốc  
Trung Quốc  
Trung Quốc  
Trung Quốc  
Trung Quốc  
2004  
2004  
2004  
2004  
2
Máy ép 2  
01  
Máy nghiền 2  
01  
3 Máy trộn 3  
4 Máy ép 3  
01  
2015  
2009  
2012  
2009  
2016  
2016  
2009  
2012  
2009  
2016  
01  
5 Máy ép 4  
01  
6 Máy nghiền 3  
7 Máy nghiền 4  
01  
01  
07  
8
9
Máy ép thí nghiệm  
Máy nghiền thí nghiệm 01  
2004  
2004  
2.2. Phƣơng pháp quản lý điều h nh  
Hệ thống quản lý điều hành của công ty thực hiện theo mô hình trực tuyến chức năng,  
bộ máy quản trị khá gọn nhẹ, hiệu quả. Công ty đã thành lập bộ phận nghiên cứu và phát  
triển(R &D), áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2008 và bảo vệ môi trường  
ISO 14001.  
2.3. Đánh giá trình độ công nghệ  
2.3.1. Phương pháp đánh giá: Theo Tthông tư 04/2014/TT-BKHCN, ngày 08/4/2014  
của Bộ Khoa học và Công nghệ  
Việc đánh giá hiện trạng công nghệ của DN được tiến hành dựa theo các tiêu chí và  
phân thành 4 nhóm thành phần cơ bản sau đây:  
Nhóm 1: Thiết bị công nghệ (ký hiệu là T);  
Nhóm 2: Nhân lực (ký hiệu là H);  
Nhóm 3: Thông tin (ký hiệu là I);  
Nhóm 4: Tổ chức và Quản lý (ký hiệu là O).  
Theo phụ lục II- thông tư 04/2014/TT-BKHCN, ngày 08/4/2014 của Bộ Khoa học và  
Công nghệ hướng dẫn đánh giá trình độ công nghệ sản xuất – chuẩn so sánh theo mã ngành  
C.20: Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất.  
K chuẩn 1- Cường độ vốn trung bình : 300.000.000 đồng.  
K chuẩn 2- Chi phí năng lượng trung bình: 10%  
K chuẩn 3- Chi phí nguyên liệu trung bình: 55%  
K chuẩn 4- Năng suất lao động trung bình: 150.000.000 đồng.  
2.3.2. Kết quả đánh giá  
385  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
a). Nhóm THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ (có 10 tiêu chí, đạt 27/45 điểm)  
b).Nhóm NHÂN LỰC (có 6 tiêu chí, đạt 18/22 điểm)  
c). Nhóm 3: THÔNG TIN (có 4 tiêu chí, đạt 13/15 điểm)  
d). Nhóm 4: TỔ CHỨC - QUẢN LÝ (có 5 tiêu chí, đạt 15/18 điểm)  
2.3.3 Xếp loại trình độ công nghệ:  
Căn cứ vào Tổng điểm các thành phần công nghệ và Hệ số đóng góp công nghệ của  
doanh nghiệp cho thấy trình độ công nghệ của HPP2 được xếp vào hạng trung bình tiên tiến.  
3. Lộ trình đổi mới công nghệ  
3.1. Sản phẩm chủ lực và công nghệ thiết yếu  
Sản phẩm chủ lực: Sản phẩm chủ lực của công ty là bột sơn tĩnh điện, mẫu mã đa  
dạng, đạt tiêu chuẩn Việt Nam.  
Công nghệ thiết yếu: Công nghệ sử dụng các thiết bị để thực hiện các công đoạn  
khuấy trộn, đùn và cán đập nhỏ, nghiền tinh và đóng gói sản phẩm. Trong đó chú trọng vào tự  
động hóa các công đoạn sản xuất; nghiên cứu, thử nghiệm, chuyển giao công thức sản xuất  
sản phẩm mới.  
3.2. Các nội dung đổi mới công nghệ  
3.2.1. Các nhiệm vụ ĐMCN  
Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới.  
Mục đích: Nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ sản xuất sơn MDF, nhôm, gas và sơn  
nhiệt độ thấp.  
Nội dung:  
Bột sơn tĩnh điện đang được ngày càng sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế xã hội  
với các ưu điểm như: bảo vệ môi trường do tỷ lệ thu hồi sơn cao, không sử dụng dung môi  
hữu cơ, bóng đẹp… nhu cầu đặc biệt đang tăng cao đối với sơn cho bình gas, sơn nhôm , sơn  
ở nhiệt độ thấp, sử dụng cho đồ gỗ như trang trí nội thất, mỹ nghệ, đồ chơi, đồ dùng học tập  
an toàn, không độc hại…Chính vì vậy, dựa trên nền tảng kỹ thuật và làm chủ công nghệ sản  
xuất bột sơn tĩnh điện cơ bản, HPP2 tiến hành đầu tư nghiên cứu, thử nghiệm để sản xuất các  
chủng loại sơn trên, nội dung bao gồm các bước chính như sau:  
+ Thu thập thông tin từ các nhà cung cấp, internet và các hội thảo.  
+ Lựa chọn nguyên liệu phù hợp cho việc sản xuất sơn bột tĩnh điện.  
+ Thiết lập công thức, quy trình sản xuất.  
+ Chế thử tại phòng thí nghiệm.  
+ Xây dựng các phương pháp thử đánh giá chất lượng sản phẩm, đánh giá theo  
phương pháp thử đã xây dựng.  
+ Sản xuất thử nghiệm và thi công kiểm tra sơn bột tĩnh điện các chủng loại trên.  
+ Đánh giá kết quả sản xuất thử nghiệm và hoàn thiện quy trình công nghệ quy mô  
công nghiệp.  
Giải pháp:  
Công ty nghiên cứu, hoàn thiện công thức sản xuất dựa trên công nghệ sản xuất bột  
sơn tĩnh điện đã được chuyển giao, các kết qủa nghiên cứu thí nghiệm sản xuất, điều chỉnh  
công thức....trong quá trình sản xuất.  
Hợp tác với các viện, trường, chuyên gia để nghiên cứu công nghệ sản xuất; các nhà  
máy sản xuất để thử nghiệm mang tính công nghiệp.  
Dự toán kinh phí thực hiện:  
- Kinh phí dự kiến cho nhiệm vụ này: 1.500 triệu  
Nhiệm vụ 2: Hoàn thiện dây chuyền sản xuất  
Mục đích: Bố trí lại dây chuyền sản xuất theo hướng liên hoàn, nâng cao mức tự động  
386  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
hóa các công đoạn trong dây chuyền sản xuất hiện tại để giảm nhân công trực tiếp, tăng năng  
suất.  
Nội dung:  
+ Hạ thấp phễu nạp liệu xuống ngang mặt sàn và nguyên liệu từ khâu ép được chuyển  
vào xe gòng đẩy trên ray và xả thẳng xuống phễu liệu để lên máy nghiền.  
+ Bố trí lại dây chuyền sản xuất liên hoàn từ trộn đến ép sao cho toàn bộ các công  
đoạn nằm trong phạm vi không quá 5 m (hiện nay khu vực trộn nguyên liệu cách xa máy ép).  
+ Đầu tư thiết bị cho phụ gia: trước kia các phụ gia được cho thủ công và dùng dụng  
cụ khuấy trộn nên không đều và tốn nhân công, dự kiến công ty sẽ lắp thiết bị cho phụ gia có  
mô tơ rung để tự động nạp xuống đều hơn.  
Sau khi thực hiện có thể giảm được từ 4-5 lao động/dây chuyền  
Giải pháp thực hiện  
- Đối với cải tiến các khâu nạp liệu, bố trí lại dây chuyền công ty tự thực hiện phù hợp  
với mặt bằng và vị trí thiết bị chính đã lắp đặt.  
- Thiết bị nạp phụ gia sẽ do công ty tự thiết kế chế tạo hoặc đặt hàng đơn vị cơ khí  
trong nước gia công theo thiết kế.  
Kinh phí thực hiện:  
- Kinh phí cho bố trí lại mặt bằng sản xuất: 300 triệu đồng/4 dây chuyền.  
- Kinh phí cho thiết bị nạp phụ gia: 250 triệu đồng/4 dây chuyền.  
Nhiệm vụ 3: Nâng cao công suất nhà máy  
Mục đích: Thực hiện chiến lược sản xuất kinh doanh, HPP2 thời gian tới sẽ nâng cao  
năng suất, chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm ....tuy nhiên công suất của dây chuyền hiện nay  
thấp, máy móc thiết bị cũ, bán tự động nên chất lượng không ổn định, đặc biệt do đặc thù sản  
xuất nên mỗi khi thay past mầu lại phải vệ sinh máy nên tổn hao chi phí và khó chủ động với  
các đơn hàng đến cùng thời điểm. Do đó, để đáp ứng được sản xuất đa dạng sản phẩm, chủ  
động về thời gian và cạnh tranh được, công ty cần đầu tư thêm 3 dây chuyền sản xuất bột sơn  
tĩnh điện.  
Nội dung  
Trung Quốc đang là nước sản xuất sơn lớn nhất thế giới, công nghệ và thiết bị sản xuất  
của Trung Quốc đáp ứng được các tiêu chuẩn về chất lượng, giá cả hợp lý, chi phí chuyển  
giao thấp ... do đó công ty sẽ nhận chuyển giao 3 dây chuyền sản xuất mới từ Trung Quốc.  
Căn cứ theo thực tế và kế hoạch sản xuất, các dây chuyền sẽ có công suất phù hợp và  
được bổ sung thêm máy trộn. Dự kiến dây chuyền sẽ bao gồm:  
Biểu 3.1 Danh mục thiết bị các dây chuyền  
STT Tên thiết bị  
Số lượng  
Xuất xứ  
Năng suất thiết kế  
1
2
3
Dây chuyền 5 gồm  
Máy trộn 5  
01  
01  
01  
China  
China  
China  
150kg/h  
150kg/h  
150kg/h  
Máy ép 5  
Máy nghiền 5  
Dây chuyền 6 gồm  
Máy trộn 6  
01  
01  
01  
China  
China  
China  
300kg/h  
300kg/h  
300kg/h  
Máy ép 6  
Máy nghiền 6  
Dây chuyền 7 gồm  
Máy trộn 7  
01  
01  
China  
China  
300kg/h  
300kg/h  
Máy ép 7  
387  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
Máy nghiền 7  
01  
01  
01  
China  
China  
China  
300kg/h  
300kg/h  
500kg/h  
4
5
Máy trộn (mua bổ sung)  
Máy trộn thành phẩm  
Giải pháp thực hiện  
Có thể nhập khẩu trực tiếp hoặc thông qua đơn vị đã chuyển giao công nghệ sản xuất.  
Kinh phí đầu tư: 5,5 tỷ đồng cho 03 dây chuyền sản xuất đầy đủ các thiết bị tự động  
hóa.  
Nhiệm vụ 4: Nâng cao năng lực dịch vụ  
Mục đích: Các doanh nghiệp cung cấp bột sơn tĩnh điện lớn hiện nay đều có các dịch  
vụ trọn gói đi cùng, đây cũng là xu hướng chung của kinh doanh để tăng năng lực cạnh tranh.  
Do đó bổ sung các dịch vụ đi cùng là nhiệm vụ cần để khắc phục yếu điểm của HPP2 .  
Nội dung  
- Thành lập bộ phận tư vấn về thiết kế, đầu tư, xây dựng ... buồng sơn tĩnh điện cho  
khách hàng có nhu cầu đầu tư .  
- Cung cấp hoặc liên kết với nhà cung cấp các thiết bị như buồng sơn, súng sơn, nồi  
hơi .... để tư vấn hoặc bán hàng trọn gói.  
- Tư vấn, hướng dẫn trực tiếp cho khách hàng sử dụng sản phẩm mới của công ty.  
Giải pháp thực hiện  
- Nhân sự tư vấn được chọn từ phòng kỹ thuật và kinh doanh, kết hợp với các nhà  
cung cấp theo chuỗi dịch vụ liên quan.  
- Tuyển mới nhân sự để đào tạo.  
Dự kiến nhân lực cho bộ phận này là 2-3 người làm việc kiêm nhiệm theo từng dự án  
Nhiệm vụ 5: Hoàn thiện công tác tổ chức và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực  
a. Xây dựng thương hiệu  
Mục đích: Thương hiệu là một trong các nhân tố quan trọng góp phần duy trì, mở  
rộng, phát triển thị trường cho doanh nghiệp, Vai trò của thương hiệu đối với doanh nghiệp  
được thể hiện ở những khía cạnh sau:  
- Giúp nhận biết và phân biệt sản phẩm của công ty.  
-
-
Thương hiệu có vai trò thông tin và chỉ dẫn về sản phẩm của công ty.  
Tạo sự cảm nhận và tin cậy cho khách hàng về sự khác biệt, ưu việt hay tin tưởng  
khi sử dụng sản phẩm.  
-
Đem lại nhiều lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp thông qua việc nhờ những lợi thế  
mà thương hiệu mang lại, sản phẩm sẽ bán được nhiều hơn, dễ thâm nhập vào thị trường hơn.  
-
Giúp doanh nghiệp thu hút đầu tư khi huy động vốn và gia tăng các quan hệ bán  
hàng.  
Nội dung:  
Thương hiệu là tài sản vô hình và có giá trị của doanh nghiệp, công ty cần những  
chiến lược phù hợp để xây dựng và phát triển có hiệu quả. các bước xây dựng thương hiệu  
như sau:  
Bước 1: Xác định cấu trúc nền móng của thương hiệu.  
Bước 2: Môi trường cạnh tranh – Nghiên cứu đối thủ và các cơ hội trên thị trường.  
Bước 3: Nghiên cứu khách hàng và công chúng mục tiêu.  
Bước 4: Xây dựng Triết lý thương hiệu  
Bước 5: Cá nhân hóa thương hiệu bằng các hệ thống giá trị cảm tính, tính cách và hình  
mẫu cho thương hiệu  
Bước 6: Định vị thương hiệu  
388  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
Bước 7: Xây dựng lời hứa thương hiệu  
Bước 8: Xây dựng cấu trúc thương hiệu và xác định mô hình phát triển thương hiệu.  
Bước 9: Chiến lược Văn hóa thương hiệu.  
Bước 10: Lịch sử thương hiệu và tài sản thương hiệu.  
Giải pháp thực hiện  
Việc xây dựng thương hiệu là công việc quy mô, bài bản theo các bước công phù hợp  
với điều kiện của doanh nghiệp và thường xuyên cần đánh giá, điều chỉnh. Do đó công ty cần  
thuê các chuyên gia tư vấn xây dựng chiến lược thương hiệu nhiều kinh nghiệm để thực hiện.  
Xây dựng thương hiệu cần thực hiện lâu dài. Công ty cần có nhân viên phụ trách phối hợp  
thực hiện. Nhân sự này có thể trực thuộc bộ phận kinh doanh của công ty.  
Dự toán kinh phí thực hiện:  
Kinh phí thực hiện ước tính 300 triệu và thực hiện trong thời gian 2 năm 2018-2020.  
b. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực  
Mục đích: Nhân lực là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của công  
nghệ. Trong đó nguồn nhân lực có kỹ thuật, kỹ năng và tay nghề cao, làm chủ công nghệ, vận  
hành hệ thống máy móc, thiết bị một cách tối ưu và ổn định; Nguồn cán bộ quản trị có trình  
độ, luôn duy trì được công tác quản trị doanh nghiệp lành mạnh, đảm bảo sự đổi mới và cải  
tiến không ngừng.  
Nội dung  
- Đào tạo, đào tạo lại và xây dựng đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn  
sâu, có kỹ năng nghiên cứu, phát triển, có khả năng nắm bắt công nghệ, tiếp thu và làm chủ  
công nghệ mới, có kỹ năng quản lý để đáp ứng được các yêu cầu khắt khe phục vụ sản xuất  
dòng sản phẩm công nghệ cao  
- Đào tạo và xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp, hiện đại và tinh nhuệ,  
nắm bắt được các kỹ năng quản lý quản trị, kinh tế quốc tế đáp ứng yêu cầu hội nhập sâu và  
rộng.  
- Kết hợp với các chương trình đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật trong chương trình Đổi mới  
công nghệ thành phố Hải Phòng đến năm 2020, chương trình nâng cao năng suất và chất  
lượng sản phẩm hàng hóa thành phố Hải Phòng đến năm 2020,chương trình nâng cao tiềm  
lực khoa học và công nghệ thành phố Hải phòng đến năm 2020.  
- Tham gia chương trình "Đào tạo giám đốc, quản trị doanh nghiệp giỏi đến 2020" của  
thành phố dành cho Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Quản đốc, Trưởng phòng.  
- Đào tạo nâng cao kiến thức cho lực lượng lao động và lao động mới tuyển dụng:  
+Tăng cường hình thức đào tạo tại chỗ.  
+ Đào tạo ngắn hạn kết hợp với tuyển dụng các vị trí cán bộ có trình độ chuyên môn  
cao.  
+ Có chính sách hỗ trợ người lao động tự học để nâng cao trình độ  
Kinh phí và thời gian thực hiện  
- Thời gian từ 2017-2020  
- Kinh phí: 200 triệu  
3.2.2. Các đề án, dự án ưu tiên trong quá trình ĐMCN  
Các đề án và dự án được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên trong quá trình ĐMCN như sau:  
389  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
Biểu 3.2 Danh mục dự án theo thứ tự ƣu tiên  
Stt  
1
Tên nhiệm vụ  
Công việc thực hiện  
Hoàn thiện dây chuyền SX  
Nâng cao công suất nhà máy  
Bố trí lại dây chuyền, bổ sung thiết bị nạp liệu  
Đầu tư thêm 3 dây chuyền mới  
2
3
Nghiên cứu sản xuất sản phẩm Nghiên cứu, hoàn thiện công thức sản xuất sơn  
mới.  
MDF, sơn gas, sơn nhôm và sơn nhiệt độ thấp  
4
Nâng cao chất lượng nguồn nhân  
lực  
Tuyển dụng và đào tạo nhân sự  
5
6
Nâng cao năng lực dịch vụ  
Xây dựng thương hiệu  
Tư vấn và cung cấp các dịch vụ có liên quan đến  
bột sơn tĩnh điện  
Xây dựng thương hiệu của công ty  
3.3  
. Tiến độ thực hiện  
Biểu 3.3 Tiến độ thực hiện  
Tên nhiệm vụ  
Stt  
1
Thời gian thực hiện  
Hoàn thiện dây chuyền sản xuất  
Nâng cao công suất nhà máy  
2017  
2
2017-2018  
3
Nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới.  
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực  
2017-2019  
4
2017-2020  
5
6
Nâng cao năng lực dịch vụ  
Xây dựng thương hiệu  
2018-2020  
2018-2020  
3.4 Hiệu quả ĐMCN  
3.4.1. Hiệu quả của ĐMCN đối với công nghệ  
Sau khi bổ sung, đổi mới công nghệ đến năm 2020, các tiêu chí đánh giá theo thông tư  
04/2014/TT-BKHCN dự kiến sẽ thay đổi theo hướng tăng điểm:  
Tiêu chí 1: Mức độ hao mòn thiết bị,công nghệ: tăng từ 2 lên 4 điểm  
Tiêu chí 2:Cường độ vốn thiết bị, công nghệ - Tăng từ 1 lên 2 điểm  
Tiêu chí 5: Mức độ tự động hoá TBCN – tăng từ 1 lên 3 điểm  
Tiêu chí 21: Quản lý hiệu suất thiết bị – tăng từ 3 lên 4 điểm.  
Tiêu chí 22: Phát triển đổi mới sản phẩm - tăng từ 1 lên 3 điểm  
Tổng số điểm sau khi ĐMCN từ 72 điểm lên 80 điểm, hệ số đóng góp công nghệ từ  
0,71 lên 0,79; đạt trình độ công nghệ tiên tiến.  
3.4.2. Hiệu quả về tài chính  
Sau quá trình ĐMCN đến năm 2020, có thể ước tính một số lợi ích kinh như:  
- Hoàn thiện dây chuyền sản xuất hiện tại, bố trí lại dây chuyền, bổ sung thiết bị nạp  
phụ liệu, tiết kiệm lao động hàng năm (tính trung bình phải trả cho lao động là 8 triệu/tháng).  
390  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
Biểu 3.4 Mức độ tiết kiệm  
Nội dung  
Số lượng  
2017  
2018  
2019  
2020  
Hoàn thiện dây chuyền  
4
Tiết kiệm nhân công  
người  
4
4
4
Tổng cộng  
Tr. đồng  
384  
384  
384  
4. Một số b i học kinh nghiệm:  
Qua nghiên cứu lộ trình ĐMCN của HPP2, có thể gợi ý một số kinh nghiệm như sau:  
4.1 Đối với cơ quan nhà nước  
- Thành phố cần thường xuyên tổ chức các chương trình khoa học công nghệ về nâng  
cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa, về ĐMCN, phát triển tài sản trí tuệ…  
- Nghiên cứu hỗ trợ doanh nghiệp về công tác R & D thông qua các hỗ trợ tài chính  
và các dự án  
- Đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực Thuế, Hải quan để giúp doanh nghiệp  
tiết kiệm thời gian, chi phí nhập khẩu thiết bị phục vụ ĐMCN  
- Hỗ trợ, giúp đỡ doanh nghiệp trong việc sử dụng các công cụ phòng vệ thương mại  
phù hợp để bảo vệ sản xuất trong nước, đảm bảo cạnh tranh bình đẳng.  
- Xây dựng các chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp sản xuất sử dụng sản  
phẩm trong nước thay thế sản phẩm nhập khẩu.  
4.2  
Đối với các doanh nghiệp  
- Cần có sự thay đổi mạnh mẽ về nhận thức, coi ĐMCN là nhiệm vụ chiến lược quan  
trọng quyết định sự phát triển bền vững của doanh nghiệp  
- Có định hướng rõ ràng và lâu dài, trên cơ sở đó xây dựng một kế hoạch ĐMCN chi  
tiết với một lộ trình phù hợp với năng lực của mình  
- Tích cực tham gia các chương trình khoa học công nghệ về nâng cao năng suất,  
chất lượng sản phẩm hàng hóa, về ĐMCN, phát triển tài sản trí tuệ…  
- Chuẩn bị một nguồn tài chính thích hợp đáp ứng cho yêu cầu ĐMCN  
- Chú trọng công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới (R & D)  
- Hoàn thiện dây chuyền sản xuất. Các doanh nghiệp cần thường xuyên nghiên cứu  
sắp xếp lại dây chuyền sản xuất theo hướng liên hoàn, tăng cường tự động hóa  
- Nâng cao công suất của dây chuyền để tăng năng suất lao động  
- Xây dựng thương hiệu bài bản, nâng cao chất lượng dịch vụ theo hướng kết hợp  
với các nhà phân phối để tạo thành chuỗi cung ứng chất lượng cao phục vụ ngày một tốt hơn  
nhu cầu của thị trường  
- Xây dựng đội ngũ nhân sự trình độ cao đáp ứng được nhu cầu của quá trình  
ĐMCN, trong đó chú trọng phát triển đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn sâu và  
đội ngũ cán bộ quản lý tinh gọn, chuyên nghiệp  
Kết luận:  
Trên cơ sở nhận thức được tầm quan trọng của ĐMCN trong bối cảnh của cuộc cách  
mạng công nghệ 4.0, HPP2 đã chủ động trong việc xây dựng một lộ trình ĐMCN từ nay cho  
đến năm 2020. Lộ trình ĐMCN phù hợp sẽ giúp HPP2 đánh giá được tổng quan về hoạt động  
sản xuất kinh doanh và hiện trạng công nghệ của mình và thông qua đó xác định được những  
bước đi phù hợp với năng lực và có những giải pháp hiệu quả để nâng cao năng lực cạnh  
tranh, phát triển bền vững. Thông qua bài học kinh nghiệm từ HPP2, gợi ý cho các doanh  
nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp công nghiệp Hải Phòng cần có sự thay đổi mạnh mẽ về  
nhận thức, xác định cho mình một kế hoạch dài hạn và khoa học về ĐMCN để thích ứng với  
thị trường hiện tại cũng như trong tương lai.  
391  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1- Quyết định số 677/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt  
Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020;  
2- Quyết định số 1621/2013/QĐ-TTg ngày 18/09/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê  
duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam đến năm 2020, có  
tính đến năm 2030;  
3- Quyết định số 1008/QĐ-BCT ngày 08/02/2014 của Bộ Công thương về Phê duyệt  
Quy hoạch phát triển của công nghiệp sơn - mực in Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030.  
4- Thông tư số 04/2014/TT-BKHCN, ngày 08/4/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ  
hướng dẫn đánh giá trình độ công nghệ sản xuất;  
5- Quyết định số 271/TTg ngày 27/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê  
duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Hải Phòng đến  
2020.  
6- Nghị quyết số 08/NQ của Thành ủy về phát triển KHCN phục vụ sự nghiệp công  
nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế của thành phố đến năm 2020, tầm nhìn 2030;  
7- Nghị quyết số 08/2013/NQ-HĐND, ngày 25/7/2013 của Hội đồng nhân dân thành  
phố về nhiệm vụ, giải pháp phát triển KH&CN phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH và hội nhập  
quốc tế thành phố đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;  
8- Quyết định số 2964/QĐ-UBND ngày 07/10/2013 của Ủy Ban nhân dân thành phố  
Hải Phòng về việc phê duyệt Chương trình đổi mới công nghệ thành phố Hải Phòng đến năm  
2020.  
9- Báo cáo tài chính năm 2013-2016 và tổng hợp số liệu về máy móc thiết bị, nhân sự  
10- Báo cáo xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ cho HPP2– Sở KH và CN Hải  
Phòng.  
392  
pdf 11 trang Thùy Anh 11300 Free
Bạn đang xem tài liệu "Lộ trình đổi mới công nghệ của công ty sơn Hải Phòng số 2 và một số bài học kinh nghiệm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdflo_trinh_doi_moi_cong_nghe_cua_cong_ty_son_hai_phong_so_2_va.pdf