Impacts of emotional intelligence, turnover intention, and job satisfaction on employees’ commitment and loyalty in retail industry at Ho Chi Minh city

Journal of Finance – Marketing; Vol. 63, No. 3; 2021  
ISSN: 1859-3690  
ISSN: 1859-3690  
T ẠP CH Í  
NGHIÊN CỨU  
TÀI CHÍNH - MARKETING  
Số 63  
-
Tháng 06 Năm 2021  
JOURNAL OF FINANCE - MARKETING  
Journal of Finance – Marketing  
IMPACTS OF EMOTIONAL INTELLIGENCE, TURNOVER INTENTION,  
AND JOB SATISFACTION ON EMPLOYEES’ COMMITMENT AND LOYALTY  
IN RETAIL INDUSTRY AT HOCHIMINH CITY  
Huynh i u Suong1*, Tran e Nam1, Luong Van Quoc1,  
Mai oai Diem Phuong1, & Nguyen Quang Vinh1  
1University of Finance – Marketing  
ARTICLE INFO  
ABSTRACT  
DOI:  
e puporse of this study is conducted to test the impacts of emotional  
intelligence, turnover intention, and job satisfaction on employees’  
commitment and loyalty in retail industry at Hochiminh city. Using  
structural equation modeling to check hypotheses by analyzing draw  
database collected from the survey of 286 employees who work in retail  
industry at Hochiminh city. e research results show that emotional  
intelligencehasclosedrelationshipwithemployees’mentalityandbehaviors  
in retail industry. In practice, enterprises should manage recruitment  
and using workforce in order to increase their emotional intelligence. In  
additional, it is necessary to focus on building a friendly, sharing working  
environment whereby employees voluntarily engage and be loyal to where  
they are working.  
10.52932/jfm.vi63.167  
Received:  
April 08, 2021  
Accepted:  
June 03, 2021  
Published:  
June 25, 2021  
Keywords:  
Employee loyalty,  
Retail industry,  
Employee  
commitment,  
Emotional  
intelligence.  
*Corresponding author:  
Email: huynhthusuonguf[email protected]  
76  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 63 – áng 6 Năm 2021  
ISSN: 1859-3690  
T ẠP CH Í  
NGHIÊN CỨU  
TÀI CHÍNH - MARKETING  
Số 63  
-
Tháng 06 Năm 2021  
JOURNAL OF FINANCE - MARKETING  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
ANH HHƯNG C A TRÍ TUỆ CAM XÚC, Y ĐĐNH NGHG VIỆC VA SS HAI LING  
VƠI CÔNG VIỆC ĐẾN SS CAM KẾT VA LING TRUNG THANH C A NHÂN VIÊN  
TRONG NGANH BBN L  T̉I THANH PHN HP CHÍ MINH  
Huỳnh ị u Sương1*, Trần ế Nam1, Lượng Văn Quốc1,  
Mai oại Diễm Phương1, & Nguyễn Quang Vinh1  
1Trường Đại học Tài chính – Marketing  
THÔNG TIN  
TÓM TẮT  
DOI:  
Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm kiểm định tác động của trí tuệ cảm  
xúc, ý định nghỉ việc và sự hài lòng với công việc đến sự cam kết và lòng  
trung thành của nhân viên ngành bán lẻ tại ành phố Hồ Chí Minh. Sử  
dụng mô hình cấu trúc để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu bằng việc  
phân tích dữ liệu sơ cấp thu về từ khảo sát 286 nhân viên làm việc trong  
lĩnh vực bán lẻ tại TPHCM. Kết quả nghiên cứu khẳng định trí tuệ cảm  
xúc có quan hệ chặt chẽ đến tâm lý và hành vi của nhân viên trong doanh  
nghiệp ngành bán lẻ. Về mặt thực tiễn, doanh nghiệp nên tăng cường quản  
lý công tác tuyển dụng và sử dụng hợp lý để nuôi dưỡng trí tuệ cảm xúc  
của người lao động. Ngoài ra, cần chú trọng xây dựng môi trường làm việc  
thân thiện, sẻ chia qua đó nhân viên tự nguyện gắn kết và trung thành với  
nơi họ đang làm việc.  
10.52932/jfm.vi63.167  
Ngày nhận:  
08/04/2021  
Ngày nhận lại:  
03/06/2021  
Ngày đăng:  
25/06/2021  
Từ khóa:  
Lòng trung thành,  
ngành bán lẻ, sự cam  
kết, trí tuệ cảm xúc.  
1. Giới thiệu  
tuệ cảm xúc đến ý định nghỉ việc, sự hài lòng  
cũng như sự cam kết, lòng trung thành của  
Trí tuệ cảm xúc là một nhân tố quan trọng  
tác động đến tâm lý và hành vi của người lao  
động trong doanh nghiệp. Dựa trên lý thuyết  
bảo tồn nguồn lực và lý thuyết trao đổi xã  
hội, nhóm tác giả tìm hiểu tác động của trí  
nhân viên trong ngành bán lẻ tại TPHCM.  
Trong môi trường kinh doanh ngày càng  
cạnh tranh, làm sao có thể thúc đẩy sự cam  
kết và lòng trung thành của nhân viên với tổ  
chức là một câu hỏi nhận được nhiều sự quan  
tâm của các nhà nghiên cứu lẫn các nhà quản  
lý (Ineson và cộng sự, 2013). Có rất nhiều  
*Tác giả liên hệ:  
Email: huynhthusuonguf[email protected]  
77  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 63 – áng 6 Năm 2021  
yếu tố tác động đến sự cam kết và lòng trung 2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu  
thành của người lao động như các chính sách  
2.1. Khung lý thuyết  
của doanh nghiệp về tiền lương, điều kiện  
2.1.1. Lý thuyết bảo tồn nguồn lực (COR-  
Conservation of Resources eory)  
làm việc hay cơ hội phát triển nghề nghiệp  
hoặc những yếu tố thuộc về tâm lý, tính cách,  
năng lực của nhân viên. Trong những yếu tố  
thuộc về nhân viên, nổi bật lên là nhân tố “trí  
tuệ cảm xúc”. Trí tuệ cảm xúc đề cập đến khả  
năng của một cá nhân quản lý tốt cảm xúc của  
cá nhân và của người khác và tận dụng cảm  
xúc để có kết quả tối ưu (Salovey & Mayer,  
1990). Nhiều nghiên cứu gần đây đã chứng  
minh trí tuệ cảm xúc là một nhân tố quan  
trọng góp phần vào sự thành công của cá  
nhân cũng như của tổ chức (Prentice, 2016).  
Nhân viên có mức độ trí tuệ cảm xúc cao  
thường làm việc tốt hơn và ứng phó tốt hơn  
với những căng thẳng và áp lực trong công  
việc. Đa số các nghiên cứu tập trung vào tác  
động của trí tuệ cảm xúc của nhân viên giao  
dịch với việc làm hài lòng khách hàng (Sony  
& Mekoth, 2016). Chưa có nhiều nghiên cứu  
ảnh hưởng của trí tuệ cảm xúc đến sự cam kết  
và lòng trung thành của nhân viên với tổ chức  
trong lĩnh vực bán lẻ. Tại Việt Nam, lĩnh vực  
bán lẻ đang phát triển với tốc độ chóng mặt  
(Nguyễn ị Minh Huyền & Phùng ị Kim  
Phượng, 2020). Nhu cầu tuyển dụng trong  
lĩnh vực này rất nhiều, tuy nhiên, số lượng  
nhân viên nghỉ việc cũng rất cao. Làm thế nào  
có thể duy trì, ổn định lực lượng lao động là  
câu hỏi khó dành cho các nhà quản lý trong  
các doanh nghiệp bán lẻ. Trong nghiên cứu  
Lý thuyết bảo tồn nguồn lực COR của Hobfoll  
và cộng sự (1989; 2018) bàn về sự đầu tư nguồn  
lực cá nhân, sự phát triển và sự bảo tồn nguồn  
lực như đặc điểm cá nhân, sức lực và các điều  
kiện trong tổ chức mà nhân viên coi trọng  
(Hobfoll, 2001). eo nghiên cứu của Wen và  
cộng sự (2019), lý thuyết COR chỉ ra rằng việc  
thiếu hoặc mất đi các nguồn lực quan trọng  
sẽ làm nảy sinh những tác động tâm lý tiêu  
cực, nhân viên sẽ có khuynh hướng tránh né  
hoặc giảm thiểu sự mất mát nguồn lực như là  
nghỉ việc và tìm kiếm các nguồn lực mới như  
tìm việc làm mới (Hobfoll, 2001). Ngược lại,  
khi nhân viên có đủ nguồn lực làm việc, họ có  
thể cảm thấy ngày làm việc đầy ý nghĩa và thú  
vị, do đó vượt qua được các thử thách trong  
công việc, gia tăng sự cân bằng trong công  
việc và ít cảm thấy cần được hồi phục sau mỗi  
ngày làm việc (Tuan, 2019). Tiếp nữa, với việc  
nguồn lực có sẵn dồi dào, nhân viên sẽ thực  
hiện các chiến lược chủ động tìm kiếm và tích  
lũy thêm các nguồn lực khác thông qua việc  
tái đầu từ các nguồn lực hiện có. Việc tái đầu  
tư có thể mang lại cho nhân viên các nguồn  
lực tâm lý đáp ứng yêu cầu công việc chẳng  
hạn như sự cam kết, từ đó hạn chế trạng thái  
tâm lý tiêu cực như sự căng thẳng trong công  
việc (Hobfoll, 2001).  
này, nhóm tác giả tìm hiểu vai trò của trí tuệ 2.1.2. Lý thuyết trao đổi xã hội (SET – Social  
Exchange eory)  
cảm xúc với sự cam kết và lòng trung thành  
của nhân viên trong các doanh nghiệp bán lẻ  
tại TPHCM, khu vực kinh tế năng động tại  
Việt Nam. Bên cạnh đó, tác động của trí tuệ  
cảm xúc đến ý định nghỉ việc và sự hài lòng  
với công việc của người lao động cũng được  
phân tích.  
Từ những năm 1950, lý thuyết trao đổi xã  
hội được xây dựng như một học thuyết về tâm  
lí và sau này, nó được dùng để giải thích rõ về  
các hoạt động kinh tế của con người. Ban đầu,  
thuyết này được dùng để giải thích hành vi  
con người (Homans, 1958), và sau đó là hành  
78  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 63 – áng 6 Năm 2021  
vi tổ chức. Có qua có lại là quy tắc quan trọng tố khác nhau: (1) tính đa cảm, (2) khả năng  
nhất trong quá trình giao tiếp (Cropanzano & tự kiểm soát, (3) tính hòa đồng và (4) hạnh  
Mitchell, 2005). Mọi người chấp nhận quy tắc phúc. Goleman (2018) xem trí tuệ cảm xúc là  
này và hành vi ứng xử của họ phụ thuộc vào một tập hợp những đặc tính và xã hội, bao  
hành vi của người khác. Nếu một người tạo ra gồm tự kiềm chế, kiểm soát, nhiệt tình, kiên  
các giá trị mang lợi ích thì người nhận sẽ nghĩ trì và năng lực động cơ hóa bản thân. eo  
rằng đối tác cũng cần nhận lại lợi ích tương nghiên cứu của Prentice (2019), trí tuệ cảm  
ứng. Lợi ích có thể là lợi ích xã hội (ví dụ như xúc đề cập đến khả năng nhận thức, phản hồi  
lợi ích về cảm xúc, ảnh hưởng xã hội) hoặc lợi và vận dụng thông tin cảm xúc của một cá  
ích kinh tế (tiền, tài sản, thông tin). eo học nhân mà không nhất thiết phải hiểu nó và khả  
thuyết này, nếu nhân viên nhận thức được năng hiểu, quản lý cảm xúc mà không nhất  
rằng những cống hiến của họ được tổ chức thiết phải nhận thức hoặc trải nghiệm chúng  
thừa nhận hay khi nhận được những sự quan (Salovey & Mayer, 1990). Như vậy, các mô  
tâm từ tổ chức thì họ sẽ có nhiều cảm xúc tích hình lý thuyết làm nền tảng cho các khái niệm  
cực hơn về nơi mình làm việc và sẽ có ý muốn trí tuệ cảm xúc từ một trong hai quan điểm:  
gắn bó lâu dài hơn với tổ chức.  
2.2. Các khái niệm  
Trí tuệ cảm xúc (Emotional Intelligence – EI)  
như một dạng trí thông minh thuần túy chỉ  
bao gồm khả năng nhận thức, hoặc như một  
trí thông minh hỗn hợp bao gồm cả khả năng  
nhận thức và khía cạnh tính cách, sự khác  
biệt trong đó được cho là do niềm tin khác  
nhau về những gì tạo nên trí thông minh cảm  
xúc (Salovey & Mayer, 1990), hai quan điểm  
mặc dù khác nhau nhưng không mâu thuẫn  
(Ciarrochi và cộng sự, 2000).  
Mayer và Salovey (1993) cho rằng trí tuệ  
cảm xúc dùng để chỉ năng lực nhận thức các ý  
nghĩa của xúc cảm và mối quan hệ giữa chúng,  
để lập luận cũng như giải quyết vấn đề. Trí  
tuệ cảm xúc tham gia vào những năng lực xúc  
cảm, đồng hóa các cảm nhận có liên quan đến  
xúc cảm, thấu hiểu thông tin về những xúc  
cảm đó và quản lý chúng. Mayer và Salovey  
(1993) cho rằng những cá nhân có trí tuệ  
cảm xúc phát triển cao thường đặc biệt thành  
công khi có khả năng: (1) nhận thức và đánh  
giá chính xác xúc cảm của bản thân; (2) biểu  
lộ cảm xúc với những người khác một cách  
đúng đắn, phù hợp; (3) nhận biết tốt về cảm  
xúc của người khác và từ đó có những hành  
vi xã hội phù hợp; (4) điều chỉnh cảm xúc của  
bản thân và người khác một cách có hiệu quả  
để đạt đến mục đích hành động cụ thể; sử  
dụng những cảm xúc của mình để giải quyết  
vấn đề bằng những hành vi phù hợp hoàn  
cảnh. Petrides và Furnham (2001) cho rằng  
trí tuệ cảm xúc là đặc điểm cá nhân, cho biết  
khả năng hiểu cảm xúc của bản thân, phản  
ứng với áp lực và quản lý các mối quan hệ.  
Petrides và Furnham (2001) đã đưa ra trí tuệ  
cảm xúc gồm 15 khía cạnh chia thành 04 yếu  
Ý định nghỉ việc (Turnover Intention – TI)  
Tett và Meyer (1993) định nghĩa ý định  
nghỉ việc như một sự chủ đích để tìm kiếm  
các lựa chọn thay thế khác trong tổ chức khác.  
Đây cũng là kết quả phản ánh thái độ cũng  
như hành vi của các đồng nghiệp và ban lãnh  
đạo trong công ty; trong hầu hết mọi tình  
huống thì ý định nghỉ việc lại phụ thuộc vào  
nhiều yếu tố khác nhau. Khi ý định nghỉ việc  
tăng thì việc từ bỏ công việc cũng tăng theo.  
Như vậy, ý định là tuyên bố tốt nhất về hành  
vi nghỉ việc của người lao động trong thực tế  
(Griffeth và cộng sự, 2000). Ý định nghỉ việc là  
một trong những thách thức to lớn của công  
tác quản trị vì nghỉ việc có thể ảnh hưởng đến  
bầu không khí và hiệu quả hoạt động của tổ  
chức trong ngắn hạn, gây suy giảm năng suất  
và sự sáng tạo cũng như hiệu quả và lợi nhuận  
của tổ chức trong dài hạn (Hollingworth và  
Valentine, 2014).  
79  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 63 – áng 6 Năm 2021  
Sự hài lòng với công việc (Job Satisfaction – JS)  
sự tin tưởng, liêm chính, cam kết hai chiều  
và giao tiếp giữa một tổ chức và các thành  
viên. Đó là một cách tiếp cận làm tăng cơ hội  
thành công trong kinh doanh, góp phần vào  
hiệu suất của tổ chức và cá nhân, năng suất và  
hạnh phúc. Sự cam kết của nhân viên là một  
yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả của  
hoạt động quản lý nhân sự. Vì vậy, sự cam kết  
là một nguồn lực tâm lý tích cực mà nhân viên  
có được trong quá trình làm việc tại tổ chức  
(Hobfoll, 2011). Nghiên cứu của Muthuvelo  
và Che Rose (2005) chỉ ra rằng cam kết gắn  
bó với tổ chức ảnh hưởng quan trọng đến các  
kết quả của tổ chức.  
Locke (1976) định nghĩa sự hài lòng với  
công việc như “một trạng thái cảm xúc dễ chịu  
hay tích cực do việc đánh giá công việc hoặc  
dựa trên kinh nghiệm làm việc của cá nhân”:  
Có 14 khía cạnh phổ biến để đánh giá sự hài  
lòng trong công việc: (1) sự đánh giá, (2) giao  
tiếp, (3) đồng nghiệp, (4) phúc lợi bổ sung,  
(5) điều kiện công việc, (6) tính chất công  
việc, (7) tổ chức, (8) sự phát triển cá nhân,  
(9) chính sách, (10) thủ tục, (11) cơ hội thăng  
tiến, (12) sự công nhận, (13) sự bảo đảm và  
(14) sự giám sát. Ellickson và Logsdon (2002)  
cho rằng sự hài lòng với công việc là mức độ  
người nhân viên yêu thích công việc của họ,  
đó là thái độ dựa trên nhận thức của người  
nhân viên (tích cực hay tiêu cực) về công việc  
hay môi trường làm việc của họ. Trong khi  
đó, Chuang và cộng sự (2009) lại định nghĩa  
sự hài lòng trong công việc là mức độ hài lòng  
của nhân viên đối với 08 khía cạnh trong công  
việc hiện tại: (1) bản chất công việc, (2) mức  
độ trách nhiệm, (3) cơ hội phát triển và được  
công nhận, (4) sự giám sát, (5) mối quan hệ  
giữa các cá nhân, (6) điều kiện làm việc, (7)  
mức lương và (8) chính sách công ty.  
Lòng trung thành của nhân viên (Employees’  
Loyalty – EL)  
Mowday và cộng sự (1974) xác định thái độ  
và hành vi có liên quan đến lòng trung thành  
của nhân viên, nhân viên chấp nhận các mục  
tiêu và các giá trị của tổ chức, sẵn sàng nỗ lực  
đáng kể thay mặt cho tổ chức và mong muốn  
mạnh mẽ để trở thành thành viên quan trọng  
trong tổ chức. Elegido (2013) định nghĩa lòng  
trung thành của nhân viên là cam kết có chủ  
ý nhằm tăng thêm lợi ích tốt nhất cho người  
sử dụng lao động, ngay cả khi làm như vậy  
có thể yêu cầu hy sinh một số khía cạnh tư  
lợi của một người ngoài những gì sẽ được yêu  
cầu bởi các nghĩa vụ pháp lý và đạo đức khác.  
Sự cam kết của nhân viên (Employees’  
Commitment – EC)  
Schaufeli và cộng sự (2002) xem sự cam  
kết với công việc của nhân viên là một trạng  
thái tâm lý gắn liền với động cơ hoàn thành  
công việc và được thể hiện qua 03 khía cạnh  
gồm (1) sự mãnh liệt, (2) sự cống hiến và (3)  
sự say mê. Biggs và cộng sự (2014) định nghĩa  
sự cam kết là một trạng thái tích cực bao hàm  
sự đầu tư đáng kể về sức lực cũng như sự gắn  
bó về mặt tâm lý đối với tính hiệu quả của  
công việc. Sự cam kết của nhân viên là khái  
niệm để chỉ sự tương tác, kết nối và mối cam  
kết giữa các cá nhân với nhau hoặc cá nhân  
với tổ chức để cống hiến hết mình, cam kết  
với các mục tiêu và giá trị của tổ chức của  
họ, thúc đẩy đóng góp cho thành công của  
tổ chức. Sự cam kết của nhân viên dựa trên  
2.3. Giả thuyết nghiên cứu  
Trí tuệ cảm xúc được xem là một khái niệm  
khá hiện đại đang được nghiên cứu và ứng  
dụng trong lĩnh vực đời sống của con người,  
cảm xúc chi phối rất nhiều hoạt động trong  
ngày của chúng ta và kể cả khi thực hiện công  
việc (Nguyễn ị Phương Dung & Võ Hồng  
Huệ, 2019). Nghiên cứu của Prentice (2019)  
đã chỉ ra trí tuệ cảm xúc có tác động hạn chế  
ý định nghỉ việc. Tuy nhiên, các nghiên cứu  
về mối quan hệ giữa trí tuệ cảm xúc và ý định  
nghỉ việc của nhân viên còn rất khiêm tốn.  
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu trước và mong  
muốn kiểm định mối quan hệ giữa trí tuệ cảm  
xúc và ý định nghỉ việc, giả thuyết sau đây  
được đề xuất:  
80  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 63 – áng 6 Năm 2021  
H1: Trí tuệ cảm xúc có quan hệ ngược chiều  
với Ý định nghỉ việc.  
Kết quả nghiên cứu của Tett và Meyer  
(1993), Lee và cộng sự (2012) đã chỉ ra mối  
quan hệ của ý định nghỉ việc và sự cam kết  
với tổ chức của nhân viên. Cũng theo Tett và  
Meyer (1993), khi ý định nghỉ việc tăng thì  
người lao động sẽ không dành nhiều năng  
lượng của bản thân cho công việc hiện tại, họ  
cảm thấy không còn sự gắn kết với tổ chức.  
Hobfoll (1989) đã chỉ ra trong lý thuyết bảo  
tồn nguồn lực, nguồn lực tâm lý tích cực sẽ gia  
tăng sức dẻo dai và tính chịu đựng của nhân  
viên trong việc chấp nhận thử thách trong  
công việc, khiến họ cảm thấy vui thích và  
hình thành thái độ tích cực, ngược lại, nguồn  
lực tâm lý tiêu cực sẽ làm gia tăng thái độ tiêu  
cực (Frempong và cộng sự, 2018). Trên cơ sở  
đó, giả thuyết sau được đề xuất.  
Mối quan hệ giữa trí tuệ cảm xúc và sự  
cam kết của nhân viên được nghiên cứu bởi  
Aghdasi và cộng sự (2011). Nghiên cứu của  
Aghdasi và cộng sự (2011) cũng tìm hiểu tác  
động của trí tuệ cảm xúc đến sự cam kết tổ  
chức của nhân viên làm việc tại Bộ Khoa học,  
Nghiên cứu và Công nghệ ở Iran. Barreiro và  
Treglown (2020) đã kiểm chứng trí tuệ cảm  
xúc có tác động đến sự cam kết của nhân viên.  
eo đó, trí tuệ cảm xúc có tác động tích cực  
đến sự cam kết của nhân viên. Trên cơ sở đó,  
giả thuyết sau được đề xuất:  
H2: Trí tuệ cảm xúc có quan hệ cùng chiều  
với Sự cam kết của nhân viên.  
H4: Ý định nghỉ việc có quan hệ ngược chiều  
với Sự cam kết của nhân viên.  
Mối quan hệ giữa trí tuệ cảm xúc và sự  
hài lòng với công việc đã được nghiên cứu  
bởi Wen và cộng sự (2019). Nghiên cứu của  
Wen và cộng sự (2019) đã chỉ ra mối quan hệ  
trí tuệ cảm xúc có tác động đến sự hài lòng  
công việc của nhân viên trong lĩnh vực khách  
sạn. Kết quả nghiên cứu của Prentice (2019)  
cũng cho thấy trí tuệ cảm xúc có tác động  
tích cực đến sự hài lòng công việc của nhân  
viên. Trí tuệ cảm xúc của nhân viên đặc biệt  
quan trọng trong việc quản lý các tương tác  
giữa các cá nhân để tạo ra trải nghiệm dịch  
vụ tích cực cho cả nhân viên và khách hàng  
(Kernbach & Schutte, 2005). Một nhân viên  
sở hữu trí tuệ cảm xúc cao có thể quản lý tốt  
tình cảm tiêu cực của mình (Prentice và cộng  
sự, 2013). Những người giao dịch có trí tuệ  
cảm xúc cao có xu hướng thích những tương  
tác và thực hiện nhiệm vụ giao dịch của họ  
một cách khéo léo và chuyên nghiệp hơn  
(Prentice, 2016). Những lợi ích tài chính và  
phi tài chính từ trí tuệ cảm xúc phản ánh mức  
độ hài lòng trong công việc của họ (Prentice  
và cộng sự, 2018). Trên cơ sở đó, giả thuyết  
sau được đề xuất:  
Nhiều nghiên cứu trước đã chỉ ra rằng sự  
hài lòng với công việc có tác động tích cực đến  
sự cam kết của nhân viên. Nghiên cứu của  
Frempong và cộng sự (2018) đã chỉ ra rằng  
có sự hài lòng trong công việc đến lòng trung  
thành và sự cam kết của nhân viên. Kết quả  
nghiên cứu của Tett & Meyer (1993) và nghiên  
cứu của Prentice và cộng sự (2018) đã chỉ ra  
rằng sự hài lòng với công việc có tác động đến  
sự cam kết với tổ chức của nhân viên. Trên cơ  
sở đó, giả thuyết sau được đề xuất:  
H5: Sự hài lòng với công việc có quan hệ  
cùng chiều với Sự cam kết của nhân viên.  
Mối quan hệ giữa sự cam kết của nhân viên  
và lòng trung thành của nhân viên đã được  
một số nghiên cứu trước kiểm chứng. Chẳng  
hạn, nghiên cứu của Preko và Adjetey (2013)  
đã kiểm chứng mối tương quan giữa sự cam  
kết và lòng trung thành của nhân viên trong  
các ngân hàng thương mại. Kết quả đã chỉ ra  
các mối tương quan tuyến tính có ý nghĩa tích  
cực giữa lòng trung thành, sự gắn bó và hiệu  
suất của nhân viên. Nghiên cứu của Book và  
cộng sự (2019) cũng đã chỉ ra mối quan hệ  
giữa sự cam kết của nhân viên đến lòng trung  
H3: Trí tuệ cảm xúc có quan hệ cùng chiều  
với Sự hài lòng với công việc.  
81  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 63 – áng 6 Năm 2021  
thành của nhân viên trong lĩnh vực ăn uống, xúc, ý định nghỉ việc, sự hài lòng, sự cam kết  
khách sạn. Trên cơ sở đó, giả thuyết sau được và lòng trung thành, nghiên cứu này đã tham  
đề xuất:  
khảo các nghiên cứu trước có liên quan, kết  
hợp với kết quả nghiên cứu định tính bằng  
cách phỏng vấn sâu các nhà quản lý tại các  
doanh nghiệp bán lẻ và thảo luận nhóm với  
các nhân viên đang làm việc trong ngành, mô  
hình nghiên cứu đề xuất như sau:  
H6: Sự cam kết của nhân viên có quan hệ  
cùng chiều với Lòng trung thành của nhân viên.  
Dựa trên khung lý thuyết về nghiên cứu  
hành vi tổ chức gồm các khía cạnh trí tuệ cảm  
Ý định nghỉ việc  
H4  
H1  
H2  
H3  
Sự gắn kết của NV  
với tổ chức  
Lòng trung thành của  
NV ngành bán lẻ  
H6  
Trí tuệ cảm xúc  
H5  
Sự hài lòng với  
công việc  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất  
3. Phương pháp nghiên cứu  
trung thành của nhân viên được các tác giả  
tham khảo từ nghiên cứu của Yee và cộng sự  
(2010). Việc khảo sát được thực hiện online  
với mẫu khảo sát là 286 người đang làm việc  
tại các doanh nghiệp bán lẻ khu vực ành  
phố Hồ Chí Minh. Dựa trên cơ sở dữ liệu về  
doanh nghiệp bán lẻ của cơ quan quản lý nhà  
nước cũng như mối quan hệ cá nhân, nhóm  
tác giả gởi đường link bảng khảo sát đến nhân  
viên làm việc trong lĩnh vực bán lẻ để thực  
hiện khảo sát. Việc lấy mẫu được thực hiện  
theo phương pháp thuận tiện. Phần mềm  
Smart PLS 3.2.8 được nhóm tác giả sử dụng  
để xử lý và phân tích dữ liệu  
Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp được sử  
dụng trong bài báo này. Trước tiên, phương  
pháp nghiên cứu định tính được sử dụng để  
tổng kết lý thuyết, xây dựng mô hình nghiên  
cứu và các giả thuyết nghiên cứu. Phương  
pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng  
để kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố  
trong mô hình nghiên cứu. Nhóm tác giả xây  
dựng thang đo bằng việc tham khảo các mô  
hình nghiên cứu đi trước. Các thang đo về trí  
tuệ cảm xúc và sự hài lòng với công việc được  
rút ra từ nghiên cứu của Prentice (2019). Các  
quan sát về ý định nghỉ việc được sử dụng từ  
bộ câu hỏi khảo sát của Akgunduz và Sanli  
(2017). Nghiên cứu của Ellinger và cộng sự  
(2013) đóng góp cho thang đo về sự cam kết  
của nhân viên. Cuối cùng, thang đo về lòng  
4. Phân tích kết quả nghiên cứu  
4.1. ông tin mẫu khảo sát  
82  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 63 – áng 6 Năm 2021  
Bảng 1. Đặc điểm mẫu khảo sát  
Chỉ tiêu  
Nam  
Số lượng  
55  
231  
11  
245  
28  
Tỷ lệ (%)  
19,0  
81,0  
4,0  
86,0  
Giới tính  
Trình độ  
Nữ  
Cao đẳng  
Đại học  
Sau đại học  
10,0  
Khác  
2
1,0  
Từ 7 đến dưới 12 triệu  
Từ 12 – 17 triệu  
Trên 17 triệu  
151  
108  
27  
53,0  
38,0  
9,0  
u nhập  
Tổng cộng  
286  
100,0  
Nhân viên trong các DN bán lẻ tại TPHCM 4.2.1. Kiểm định mô hình đo lường  
được khảo sát chủ yếu là nữ giới với 231 chiếm  
Mục tiêu của việc kiểm định mô hình  
tỷ trọng là 81% với độ tuổi chủ yếu là dưới 25  
tuổi (225 khảo sát, với 77%), các nhân viên  
có thời gian làm việc phổ biến từ 2 – 5 năm  
(170 khảo sát, với 59%), với thu nhập từ 7 – 12  
triệu/tháng (151 khảo sát, chiếm 53%).  
đo lường là để đánh giá sự phù hợp của các  
thang đo trong việc phản ánh các nhân tố cần  
nghiên cứu trong mô hình. Giá trị của hệ số  
tải nhân tố, độ tin cậy nhất quán nội bộ, giá  
trị hội tụ và giá trị phân biệt là các chỉ số quan  
trọng để kiểm định mô hình đo lường.  
4.2. Kết quả  
Bảng 2. ông tin các thang đo  
Nhân tố và thang đo  
1. Trí tuệ cảm xúc  
CR  
0,857  
Cronbach’s alpha AVE  
0,792 0,545  
Bao gồm 5 thang đo: 1EI9; 1EI10; Giá trị hệ số tải nhân tố lần lượt là: 0,705; 0,752; 0,743;  
1EI11; 1EI12; 1EI13  
2. Ý định nghỉ việc  
0,749; 0,740  
0,892  
0,764  
0,806  
Bao gồm 2 thang đo: 2TI1; 2TI2  
3. Sự cam kết của nhân viên  
Giá trị hệ số tải nhân tố lần lượt là: 0,868; 0,927  
0,891 0,837 0,675  
Bao gồm 4 thang đo: 3EC1; 3EC2; Giá trị hệ số tải nhân tố lần lượt là: 0,901; 0,909; 0,690;  
3EC3; 3EC4  
4. Sự hài lòng với công việc  
0,767  
0,891  
0,852  
0,578  
Bao gồm 6 thang đo: 4JS1; 4JS2; 4JS3; Giá trị hệ số tải nhân tố lần lượt là: 0,769; 0,832; 0,677;  
4JS4; 4JS5; 4JS6  
5. Lòng trung thành của nhân viên  
0,777; 0,658; 0,830  
0,836  
0,704  
0,631  
Bao gồm 3 thang đo: 5EL2; 5EL4; 5EL5 Giá trị hệ số tải nhân tố lần lượt là: 0,725; 0,868; 0,783  
Việc giữ hay loại bỏ thang đo ra khỏi mô loại bỏ các thang đo với hệ số tải nhân tố  
hình nghiên cứu được thực hiện theo gợi ý thấp hơn 0,4 và giữ lại các thang đo có hệ  
của Bagozzi và cộng sự (1991). Nhóm tác giả số tải nhân tố từ 0,7 trở lên. Bên cạnh đó,  
83  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 63 – áng 6 Năm 2021  
các thang đo có hệ số tải nhân tố nằm trong và cộng sự, 2017). Có thể kết luận rằng tất cả  
khoảng từ 0,4 đến dưới 0,7 chỉ loại bỏ khi các biến quan sát đều có giá trị hội tụ khi giá  
việc loại bỏ chúng dẫn đến sự cải thiện giá trị AVE cao hơn 0,5 (Hair và cộng sự, 2017).  
trị của độ tin cậy tổng hợp hoặc giá trị của Tỷ lệ HTMT là một trong bốn tiêu chí được  
phương sai trích trung bình. Với các giá trị sử dụng để đánh giá giá trị phân biệt. Các giá  
CR và Cronbach’s alpha đều cao hơn 0,7 nên trị tỷ lệ HTMT (bảng số 3) đều nhỏ hơn 0,9  
có thể kết luận các nhân tố trong mô hình chứng tỏ các biến quan sát có giá trị phân  
đạt được độ tin cậy nhất quán nội bộ (Hair biệt (Hair và cộng sự, 2017).  
Bảng 3. ông tin tỷ lệ HTMT  
1.  
2.  
3.  
4.  
1. Trí tuệ cảm xúc  
2. Ý định nghỉ việc  
3. Cam kết của nhân viên với tổ chức  
4. Hài lòng của nhân viên với công việc  
5. Trung thành của nhân viên với tổ chức  
1
0,163  
0,502  
0,677  
0,610  
1
0,445  
0,348  
0,481  
1
0,790  
0,894  
1
0,775  
4.2.2. Kiểm định mô hình cấu trúc  
Hình 2. Kết quả mô hình nghiên cứu  
Bốn vấn đề cần được đánh giá: hiện tượng R2, hệ số tác động f2 trong việc kiểm định mô  
đa cộng tuyến, hệ số tác động, hệ số xác định hình cấu trúc.  
Bảng 4. ông tin hệ số tác động, giá trị p và giá trị f2  
Giả thuyết  
Hệ số  
Giá trị p  
Kết luận  
f2  
Mức độ tác động  
H1  
H2  
H3  
H4  
H5  
H6  
-0,106  
0,051  
0,564  
-0,202  
0,697  
0,600  
9,5%  
30,2%  
0,0%  
0,0%  
0,0%  
0,0%  
Chấp nhận  
Bác bỏ  
0,011  
0,004  
0,465  
0,032  
0,947  
0,462  
Nhỏ  
Rất nhỏ  
Lớn  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Nhỏ  
Lớn  
Lớn  
84  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 63 – áng 6 Năm 2021  
Để đánh giá vấn đề đa cộng tuyến giữa thuộc “sự hài lòng với công việc”. Các biến  
biến độc lập và biến phụ thuộc, nhóm tác giả độc lập giải thích gần 50% sự biến thiên của  
sử dụng giá trị VIF. Các giá trị VIF giữa biến hai biến phụ thuộc “sự cam kết của nhân  
độc lập và biến phụ thuộc trong mô hình biến viên” và “lòng trung thành của nhân viên”.  
động từ 1 đến 1,586, đều nhỏ hơn 5 nghĩa là Điều này cho thấy mức độ phù hợp tương đối  
mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến tốt của mô hình nghiên cứu.  
(Hair và cộng sự, 2017). Các giả thuyết từ H1  
Bên cạnh việc đánh giá giá trị R2 của các  
đến H6 đều được chấp nhận khi tất cả các giá  
biến phụ thuộc, sự thay đổi của giá trị R2 khi  
trị p đều nhỏ hơn 5%, riêng giả thuyết H2 bị  
một biến độc lập được loại bỏ ra khỏi mô  
bác bỏ khi giá trị p = 30,2%. Nhóm nghiên  
hình nghiên cứu cũng được sử dụng để đánh  
cứu đã tìm hiểu về việc tại sao giả thuyết H2  
giá ảnh hưởng của một biến độc lập đến biến  
bị bác bỏ. Kết quả giả thuyết H2 bị bác bỏ  
phụ thuộc. eo Cohen (1988), các giá trị f2  
trong mô hình nghiên cứu này cũng tương  
lần lượt là 0,02; 0,15 và 0,35 được xem là nhỏ,  
đồng như kết quả nghiên cứu trong mô hình  
trung bình và đáng kể. Có thể thấy “trí tuệ  
của Aghdasi và cộng sự (2011). Barreiro và  
cảm xúc” là một nhân tố quan trọng có tác  
Treglown (2020) lại nghiên cứu lần lượt tác  
động mạnh đến “sự hài lòng với công việc”,  
động của các nhân tố thành phần của “trí tuệ  
tương tự như vậy, “sự hài lòng với công việc”  
cảm xúc” đến sự cam kết của nhân viên với  
có ảnh hưởng mạnh đến “sự cam kết của nhân  
tổ chức. Kết quả nghiên cứu của Barreiro và  
viên”. Đến lượt mình, “sự cam kết của nhân  
Treglown (2020) cho thấy có những nhân tố  
viên” có tác động quan trọng đến “lòng trung  
thành phần có mối quan hệ cùng chiều và có  
thành của nhân viên”.  
những nhân tố thành phần có mối quan hệ  
ngược chiều với biến độc lập. Điều này chứng  
tỏ rằng việc giả thuyết H2 tiếp tục bị bác bỏ  
trong nghiên cứu này tương thích với những  
nghiên cứu trước đây.  
5. Kết luận và hàm ý quản trị  
5.1. Kết luận  
Ở góc độ lý thuyết, kết quả nghiên cứu góp  
phần củng cố lý thuyết bảo tồn nguồn lực  
và lý thuyết trao đổi xã hội. Kết quả nghiên  
cứu cho thấy trí tuệ cảm xúc có quan hệ đồng  
biến với hài lòng, cam kết của nhân viên với  
tổ chức, bên cạnh đó trí tuệ cảm xúc quan  
hệ nghịch biến với ý định nghỉ việc. Kết quả  
nghiên cứu đã chứng minh được tầm quan  
trọng của trí tuệ cảm xúc trong việc gia tăng  
sự hài lòng của nhân viên với công việc. Đây  
cũng là kết quả có được từ nghiên cứu của  
Prentice (2019), Wen và cộng sự (2019). Bên  
cạnh đó là ảnh hưởng của sự cam kết đến lòng  
trung thành của nhân viên với tổ chức. Điều  
này cũng tương đồng với các kết quả nghiên  
cứu của Preko và Adjetey (2013).  
Giá trị R2 nằm trong khoảng từ 0 đến 1,  
trị số càng cao sẽ cho thấy mức độ dự đoán  
chính xác trong mô hình càng cao. Tuy nhiên,  
giá trị R2 bao nhiêu là cao vẫn là vấn đề gây  
nhiều tranh cãi giữa các nhà nghiên cứu (Hair  
và cộng sự, 2017). Trong mô hình nghiên cứu  
có bốn biến phụ thuộc: (1) Ý định nghỉ việc;  
(2) Sự cam kết của nhân viên; (3) Sự hài lòng  
với công việc; (4) Lòng trung thành của nhân  
viên. Bốn giá trị R2 lần lượt là 1%; 51%; 32%;  
49%. Có thể thấy tuy nhân tố “Trí tuệ cảm  
xúc” không có tác động đến ý định nghỉ việc  
nhưng một mình nhân tố này đã giải thích  
được 1/3 giá trị biến thiên của nhân tố phụ  
85  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 63 – áng 6 Năm 2021  
5.2. Hàm ý quản trị  
trao đổi xã hội, người lao động sẽ cam kết hơn  
với doanh nghiệp nếu họ cảm nhận được sự  
hỗ trợ của tổ chức. Sự hỗ trợ của tổ chức là  
một nguồn lực quan trọng giúp làm giảm cảm  
xúc tiêu cực của người lao động (Wen và cộng  
sự, 2019). Các chính sách khen thưởng cần  
được xây dựng phù hợp để ghi nhận những  
đóng góp của nhân viên. Doanh nghiệp cần  
tạo bầu không khí công bằng và trao quyền  
tự chủ nhiều hơn cho người lao động. Một  
môi trường làm việc năng động và đoàn kết sẽ  
giúp người lao động cảm thấy tự hào và muốn  
cam kết với tổ chức nhiều hơn.  
Kết quả nghiên cứu cũng đưa ra một số  
hàm ý quản trị cho các nhà quản lý tại các  
doanh nghiệp trong ngành bán lẻ. ứ nhất,  
doanh nghiệp cần tăng cường hiệu quả trong  
công tác tuyển dụng. Những bài kiểm tra về  
trí tuệ cảm xúc trong quá trình tuyển dụng sẽ  
giúp tìm kiếm được những ứng viên có trí tuệ  
cảm xúc cao. eo lý thuyết bảo tồn nguồn  
lực, những nhân viên thường xuyên tiếp xúc  
với khách hàng cần những nguồn lực cảm xúc  
và tâm lý để duy trì công việc của họ (Wen  
và cộng sự, 2019). Doanh nghiệp cần quan  
tâm bù đắp cho việc mất đi những nguồn  
lực này của người lao động bằng cách bù đắp  
cho họ bằng một hệ thống phúc lợi và khen  
thưởng hợp lý. Các nghiên cứu khác cũng chỉ  
ra rằng việc huấn luyện cũng giúp cải thiện  
cảm xúc trí tuệ của người lao động (Slaski và  
Cartwright, 2003). Việc huấn luyện sẽ giúp  
người lao động điều khiển được cảm xúc của  
5.3. Hạn chế và đề xuất cho các nghiên cứu  
tiếp theo  
Các nghiên cứu khác có thể tìm hiểu tác  
động của trí tuệ cảm xúc đến hiệu quả làm  
việc, hành vi công dân trong tổ chức của người  
lao động để hiểu rõ hơn vai trò của trí tuệ  
cảm xúc trong công tác quản trị nguồn nhân  
lực. Nghiên cứu này chỉ tìm hiểu nhân tố “trí  
mình trong quá trình làm việc, hạn chế được tuệ cảm xúc” như một biến bậc nhất. Những  
nghiên cứu trong tương lai có thể nghiên cứu  
nhân tố này như một nhân tố bậc cao với các  
thành phần khác nhau trong nhân tố. Ngoài  
ra, nghiên cứu này chỉ thực hiện tại ành  
phố Hồ Chí Minh và tại các doanh nghiệp  
bán lẻ. Các nghiên cứu cần được thực hiện ở  
nhiều khu vực, quốc gia khác nhau cũng như  
trong những ngành nghề khác nhau để kết  
quả nghiên cứu có tính phổ quát hơn.  
những ảnh hưởng từ cảm xúc tiêu cực. Ngoài  
ra, tổ chức nên kiểm tra khả năng của nhân  
viên ứng phó với những vấn đề về cảm xúc.  
Những nhân viên có khả năng quản lý cảm  
xúc cá nhân tốt nên sắp xếp vào những vị trí  
phù hợp. Ngoài ra, để thúc đẩy sự cam kết của  
người nhân viên với tổ chức, doanh nghiệp  
cần giảm thiểu ý định nghỉ việc và gia tăng sự  
hài lòng của người lao động. eo lý thuyết  
TAI LIỆU THAM KHAO  
Aghdasi, S., Kiamanesh, A. R., & Ebrahim, A. N. (2011). Emotional intelligence and organizational  
commitment: Testing the mediatory role of occupational stress and job satisfaction. Procedia – Social  
Akgunduz, Y., & Sanli, S. C. (2017). e effect of employee advocacy and perceived organizational support on  
job embeddedness and turnover intention in hotels. Journal of Hospitality and Tourism Management,  
86  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 63 – áng 6 Năm 2021  
Bagozzi, R. P., Yi, Y., & Phillips, L. W. (1991). Assessing Construct Validity in Organizational Research.  
Administrative Science Quarterly, 36(3), 421-458. https://doi.org/10.2307/2393203  
Barreiro, C. A., & Treglown, L. (2020). What makes an engaged employee? A facet-level approach to trait  
emotional intelligence as a predictor of employee engagement. Personality and Individual Differences,  
Biggs, A., Brough, P., & Barbour, J. P. (2014). Strategic alignment with organizational priorities and work  
engagement: A multi-wave analysis. Journal of Organizational Behavior, 35(1), 301-317. https://doi.  
org/10.1002/job  
Book, L., Gatling, A., & Kim, J. (Sunny) (2019). e effects of leadership satisfaction on employee engagement,  
loyalty, and retention in the hospitality industry. Journal of Human Resources in Hospitality and  
Chuang, N. K., Yin, D., & Dellmann-Jenkins, M. (2009). Intrinsic and extrinsic factors impacting casino  
hotel chefs’ job satisfaction. International Journal of Contemporary Hospitality Management, 21(3),  
Ciarrochi,J.V.,Chan,A.Y.C.,&Caputi,P.(2000).Acriticalevaluationoftheemotionalintelligenceconstruct.  
Personality and Individual Di?Erences, 28, 539-561. https://doi.org/10.1109/INFCOM.2009.5061983  
Cohen, J. (1988). Statistical Power Analysis for the Behavioral Sciences. Lawrence Erlbaum Associates,  
Publishers.  
Cropanzano, R., & Mitchell, M. S. (2005). Social exchange theory: An Interdisciplinary review. Journal of  
De Simone, S., Planta, A., & Cicotto, G. (2018). e role of job satisfaction, work engagement, self-efficacy and  
agentic capacities on nurses’ turnover intention and patient satisfaction. Applied Nursing Research,  
Dung, N. T. P., & Huệ, V. H. (2019). Tác động của trí tuệ cảm xúc đến căng thẳng trong công việc của PG  
tại thành phố Cần ơ. Tạp Chí Khoa Học Kinh Tế, 7(1), 126-136.  
Elegido, J. M. (2013). Does It Make Sense to Be a Loyal Employee? Journal of Business Ethics, 116(3), 495-  
Ellickson, M. C., & Logsdon, K. (2002). Determinants of Job Government Employees. Public Personnel  
Management, 31(3), 343-358.  
Ellinger, A. E., Musgrove, C. (Casey) F., Ellinger, A. D., Bachrach, D. G., Elmadağ Baş, A. B., & Wang, Y.-L.  
(2013). Influences of organizational investments in social capital on service employee commitment  
and performance. Journal of Business Research, 66(8), 1124-1133. https://doi.org/https://doi.  
org/10.1016/j.jbusres.2012.03.008  
Frempong, L. N., Agbenyo, W., & Darko, P. A. (2018). e Impact of Job Satisfaction on Employees’ Loyalty  
and Commitment: A Comparative Study Among Some Selected Sectors in Ghana. European Journal  
of Business and Management, 10(12), 95-105.  
Goleman, D. (2018). HBR Emotional Intelligence Series. Harvard Business Review Press.  
Griffeth, R. W., Hom, P. W., & Gaertner, S. (2000). A meta-analysis of antecedents and correlates of employee  
turnover: Update, moderator tests, and research implications for the next millennium. Journal of  
Hair, J.F., Hult, G.T.M., Ringle, C.M., & Sarstedt, M. (2017). A Primer on Partial Least Squares Structural  
Equation Modeling (PLS-SEM) (2nd ed.). SAGE Publications.  
87  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 63 – áng 6 Năm 2021  
Hair et al. (2010). Multivariate Data Analysis. Seventh Edition. Prentice Hall. In England: Pearson.  
Halbesleben, J. R. B., Neveu, J. P., Paustian-Underdahl, S. C., & Westman, M. (2014). Getting to the “COR”:  
Understanding the Role of Resources in Conservation of Resources eory. Journal of Management,  
Hobfoll, S. E. (1989). Conservation of Resources: A New Attempt at Conceptualizing Stress. American  
Hobfoll, S. E. (2001). e influence of culture, community, and the nested-self in the stress process: Advancing  
conservation of resources theory. Applied Psychology, 50(3), 337-421. https://doi.org/10.1111/1464-  
0597.00062  
Hobfoll, S. E. (2011). Conservation of resource caravans and engaged settings. Journal of Occupational and  
Hobfoll, S. E., Halbesleben, J., Neveu, J. P., & Westman, M. (2018). Conservation of resources in  
the organizational context: e reality of resources and their consequences. Annual Review of  
Organizational Psychology and Organizational Behavior, 5(November 2017), 103-128. https://doi.  
org/10.1146/annurev-orgpsych-032117-104640  
Hollingworth, D., & Valentine, S. (2014). Corporate social responsibility, continuous process improvement  
orientation, organizational commitment and turnover intentions. International Journal of Quality &  
Homans, G. C. (1958). Social Behavior As Exchange. American Journal of Sociology, 63(6), 597-606.  
Ineson, E. M., Benke, E., & László, J. (2013). Employee loyalty in Hungarian hotels. International Journal of  
Kernbach, S., & Schutte, N. S. (2005). e impact of service provider emotional intelligence on customer  
satisfaction.JournalofServicesMarketing,19(7),438-444.https://doi.org/10.1108/08876040510625945  
Lee, Y., Sally, Y., Hee, K., & Li, D. (2012). e impact of CSR on relationship quality and relationship  
outcomes: A perspective of service employees. International Journal of Hospitality Management,  
Locke, E. A. (1976). e nature and causes of job satisfaction. In Handbook of industrial and organizational  
psychology (M. D. Dunn, pp. 1297-1343). Chicago, IL: Rand McNally.  
Mayer, J. D., & Salovey, P. (1993). e intelligence of emotional intelligence. Intelligence, 17(4), 433-442.  
Mowday, R. T., Porter, L. W., & Dubin, R. (1974). Unit performance, situational factors, and employee  
attitudes in spatially separated work units. Organizational Behavior and Human Performance, 12(2),  
Muthuvelo, R., & Che Rose, R. (2005). Typology of Organisational Commitment. American Journal of  
Petrides, K. V, & Furnham, A. (2001). Trait Emotional Intelligence: Psychometric Investigation with  
Reference to Established Trait Taxonomies. European Journal of Personality, 15(6), 425-448. https://  
doi.org/10.1002/per.416  
Preko, A., & Adjetey, J. (2013). A Study on the Concept of Employee Loyalty and Engagement on the  
Performance of Sales Executives of Commercial Banks in GHANA. International Journal of Business  
Research and Management (IJBRM), 4(2), 51.  
88  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing  
Số 63 – áng 6 Năm 2021  
Prentice, C. (2016). Leveraging employee emotional intelligence in casino profitability. Journal of Retailing  
Prentice, C., Chen, P. J., & King, B. (2013). Employee performance outcomes and burnout following the  
presentation-of-self in customer-service contexts. International Journal of Hospitality Management,  
Prentice, C., Ma, E., & Wong, I. K. A. (2018). Performance driven outcomes – the case of frontline employees  
in the hospitality sector. Journal of Hospitality Marketing and Management, 28(1), 101-123. https://  
doi.org/10.1080/19368623.2018.1486767  
Prentice, D. C. (2019). Managing service encounters with emotional intelligence. Journal of Retailing and  
Salovey, P., & Mayer, J. D. (1990). An Intelligent Look at Emotional Intelligence. Imagination, Cognition and  
Personality, 9(3), 185-211. https://doi.org/10.2190/DUGG-P24E-52WK-6CDG  
Schaufeli, W. B., Salanova, M., Gonzalez-Roma, V., & Bakker, A. B. (2002). e measurement of engagement  
and burnout: A two sample confirmatory factor analytic approach. Journal OfHappiness Studies, 3(1),  
Slaski, M., & Cartwright, S. (2003). Emotional intelligence training and its implications for stress, health  
Sony, M., & Mekoth, N. (2016). e relationship between emotional intelligence, frontline employee  
adaptability, job satisfaction and job performance. Journal of Retailing and Consumer Services, 30,  
Tett, R. P., & Meyer, J. P. (1993). Job Satisfaction, Organizational Commitment, Turnover Intention, and  
Turnover: Path Analyses Based on Meta-analytical Findings. Personnel Psychology, 46(2), 259-293.  
Tuan, L. T. (2019). Effects of environmentally-specific servant leadership on green performance via green  
climate and green crafing. Asia Pacific Journal of Management. https://doi.org/10.1007/s10490-019-  
09687-9  
Wen, J., Huang, S. (Sam), & Hou, P. (2019). Emotional intelligence, emotional labor, perceived organizational  
support, and job satisfaction: A moderated mediation model. International Journal of Hospitality  
Yee, R. W. Y., Yeung, A. C. L., & Edwin Cheng, T. C. (2010). An empirical study of employee loyalty, service  
quality and firm performance in the service industry. International Journal of Production Economics,  
89  
pdf 14 trang Thùy Anh 10600 Free
Bạn đang xem tài liệu "Impacts of emotional intelligence, turnover intention, and job satisfaction on employees’ commitment and loyalty in retail industry at Ho Chi Minh city", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfimpacts_of_emotional_intelligence_turnover_intention_and_job.pdf