Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng tại chuỗi cửa hàng tiện lợi Circle K

44  
Journal of Science – Phu Yen University, No.26 (2021), 44-52  
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA HÀNG  
TẠI CHUỖI CỬA HÀNG TIỆN LỢI CIRCLE K  
Tôn Nguyễn Trọng Hiền*, Giảng Ngọc Ý Nhi  
Trường Đại học Văn Lang  
Ngày nhận bài: 03/08/2020; Ngày nhận đăng: 08/01/2021  
Tóm tắt  
Nghiên cứu được thực hiện nhằm tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng  
tại chuỗi cửa hàng tiện lợi. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp kiểm định hệ số Cronbach’s  
alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định Anova, v.v. Kết quả cho thấy, chuỗi cửa  
hàng tiện lợi Circle K thì chịu tác động bởi các yếu tố với mức độ quan trọng theo thứ tự như  
sau: Chất lượng mật độ, ảnh hưởng xã hội, giá cả cảm nhận.  
Từ khóa: quản trị; nghiên cứu định lượng; quyết định mua hàng; Circle K.  
Circle K là một đóng góp cần thiết ít nhất  
cho Circle K. Những kinh nghiệm rút ra  
trong quá trình nghiên cứu là cơ sở cho việc  
hoàn thiện các hoạt động nghiên cứu về các  
yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng  
ở cửa hàng tiện lợi cho các nghiên cứu sau.  
Nghiên cứu giúp cho doanh nghiệp nắm bắt  
được những yếu tố quan trọng tác động đến  
quyết định mua hàng ở cửa hàng tiện lợi, từ  
đó có hướng phát triển các chiến lược nhằm  
nâng cao thị phần, tạo dựng lợi thế cạnh  
tranh so với các đối thủ.  
1. Giới thiệu  
Các cửa hàng của Circle K bao gồm  
hàng trong nước và hàng nhập khẩu là  
chuỗi cửa hàng đang dần chiếm được lòng  
tin của khách hàng và ngày càng phát triển  
mạnh mẽ với các chi nhánh rộng khắp các  
thành phố lớn cả nước nói chung và đặc  
biệt là TP.HCM nói riêng. Thống kê của  
Asia Plus vào năm 2018 chỉ ra, hệ thống  
Circle K hiện đang là đơn vị đứng thứ hai  
về số lượng cửa hàng tiện lợi tại Việt Nam  
(Tuyết, 2019). Vậy điều gì đã làm cho  
khách hàng tìm đến và chấp nhận sử dụng  
sản phẩm của hệ thống cửa hàng Circle K.  
Để trả lời câu hỏi đó, chúng tôi đã tìm hiểu  
về đề tài nghiên cứu “các yếu tố ảnh hưởng  
đến quyết định mua hàng tại chuỗi cửa  
hàng tiện lợi Circle K”.  
Vấn đề nghiên cứu về hành vi mua  
sắm không mới. Tại Việt Nam đã có nhiều  
tác giả nghiên cứu nhưng chưa có công bố  
nghiên cứu trong bối cảnh về cửa hàng tiện  
lợi nói chung, Circle K nói riêng. Do vậy  
nghiên cứu này với mục đích nhận dạng và  
đo lường tầm quan trọng của các nhân tố  
ảnh hưởng đến quyết định mua hàng tại  
______________________________  
2. Cơ sở lý thuyết  
2.1. Khái niệm về hành vi tiêu dùng  
Hành vi người tiêu dùng là hành động  
của người tiêu dùng liên quan đến việc mua  
sắm và tiêu dùng sản phẩm/dịch vụ bao  
gồm quá trình tìm kiếm, lựa chọn, mua  
sắm, tiêu dùng sản phẩm dịch vụ để thỏa  
mản nhu cầu/mong muốn cũng như việc  
đánh giá để loại bỏ sản phẩm/dịch vụ  
(Kotler & Levy, 1969). Quan điểm của  
Victor và cộng sự (2018) cho rằng hành vi  
tiêu dùng là sự tương tác năng động của các  
yếu tố ảnh hưởng, nhận thức, hành vi và  
môi trường mà qua sự thay đổi đó con  
người thay đổi cuộc sống của họ. Khái  
niệm này chỉ rõ:  
* Email: [email protected]  
Tạp chí Khoa học – Trường Đại học Phú Yên, Số 26 (2021), 44-52  
45  
- Thứ nhất “năng động” nghĩa là hành  
vi tiêu dùng của khách hàng luôn luôn thay  
đổi vì thế các doanh nghiệp cần phải nghiên  
cứu ý kiến của khách hàng mục tiêu của  
mình một cách thường xuyên bởi vì qua  
thời gian thì các thông tin chung về khách  
hàng thay đổi.  
- Thứ hai “sự tương tác” là các diện  
mạo, cái mà cần thiết phải nghiên cứu trong  
hành vi tiêu dùng của khách hàng, có thể  
thấy một diện mạo: khách hàng nghĩ gì?  
Những thứ mà khách hàng muốn hoặc  
những sự kiện môi trường nào có ảnh  
hưởng đến hành vi của khách hàng.  
nào mà chúng ta cố gắng hiểu cách diễn ra  
quá trình ra quyết định và nhân tố ảnh  
hưởng đến hành vi mua sắm (Solomon,  
2005, tr.6-8). Quyết định mua liên quan đến  
một chuỗi các lựa chọn được hình thành  
bởi người tiêu dùng trước khi mua hàng,  
người tiêu dùng đưa ra quyết định liên quan  
đến địa điểm mua, nhãn hiệu mong muốn,  
mẫu mã, số lượng mua, thời gian mua, chi  
phí và phương thức thanh toán (Hanaysha,  
2018).  
Kotler và Levy (1969) chỉ ra cho thấy  
người tiêu dùng quyết định mua dựa trên  
nền tảng cơ bản:  
- Thứ ba “sự thay đổi của con  
- Xã hội – Đối tượng khách hàng  
sống trong xã hội, cho nên hành vi của họ  
chi phối bởi nhiều yếu tố trong xã hội. Từ  
lựa chọn ăn mặc cho đến thói quen ăn uống  
đều chịu sự chi phối mạnh mẽ của văn hóa.  
Mỗi tầng lớp giai cấp trong xã hội đều có tư  
duy lựa chọn khác nhau, do đó, hiểu rõ xã  
hội là thực hiện phương châm bán những  
thứ mà khách hàng cần.  
- Yếu tố cá nhân- Cá tính là một con  
người có tính cách khác biệt dẫn đến các  
hành vi ứng xử đối với môi trường xung  
quanh. Tuổi tác, tình trạng kinh tế, lối sống  
có tác động đến nhu cầu về các loại hàng  
hoá, dịch vụ. Người cẩn thận tỉ mỉ, người  
lớn tuổi có thể quan tâm đến chất lượng sản  
phẩm hơn, hay người có điều kiện kinh tế  
sẽ quan tâm đến sản phẩm chất lượng hơn  
sản phẩm giá rẻ.  
người. Ví dụ, khách hàng thường sẽ bị  
thuyết phục bởi các lý lẽ logic hoặc các  
cảm nhận hoặc bị hấp dẫn bởi các vật tượng  
trưng cụ thể. Người tiêu dùng là những  
người mua và/hoặc sử dụng các sản phẩm  
hàng hóa và dịch vụ cung ứng trên thị  
trường. Người tiêu dùng nói chung thường  
được phân chia thành hai nhóm cơ bản là:  
+ Người tiêu dùng cá nhân là những  
người mua hàng hóa, dịch vụ để sử dụng  
cho chính cá nhân họ (ví dụ kem đánh răng,  
son môi, v.v), cho gia đình (ví dụ cái tivi,  
tủ, v.v), cho người thân (bộ quần áo hay  
món đồ chơi cho con, v.v), bạn bè (món  
quà). Những người tiêu dùng này còn được  
gọi là “người tiêu dùng cuối cùng” (end –  
users/ ultimate consumers).  
+ Người tiêu dùng tổ chức bao gồm  
các tổ chức kinh doanh (doanh nghiệp), đơn  
vị hành chính, sự nghiệp, v.v họ là những  
người mua sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho  
hoạt động của cơ quan, tổ chức.  
2.2. Lý thuyết về quyết định mua hàng  
Người tiêu dùng tìm kiếm các mặt  
hàng để thỏa mãn những nhu cầu và mong  
muốn cơ bản của họ. Nghiên cứu hành vi  
tiêu dùng, nhưng không phải nghiên cứu  
xem người tiêu dùng lựa chọn mặt hàng  
- Các yếu tố mang tính chất tâm lý:  
Động cơ, Tri giác, Lĩnh hội, Niềm tin và  
Thái độ. Nhu cầu sẽ thúc đẩy con người  
hành động (đi mua sắm) để đáp ứng nhu  
cầu. Tri giác là một quá trình thông qua đó  
con người tuyển chọn, tổ chức các thông tin  
nhận được, sự thiết kế nổi bật của cửa hàng  
hay sự quảng cáo truyền thông tác động  
đến tri thức của khách hàng. Càng trực  
nghiệm nhiều kiến thức được lĩnh hội càng  
46  
Journal of Science – Phu Yen University, No.26 (2021), 44-52  
nhiều, con người sử dụng kiến thức lĩnh hội  
được thay đổi hành vi, dựa trên trải nghiệm  
của mình, khách hàng sẽ có lựa chọn mua  
sắm cho riêng mình. Qua thực tiễn và sự  
hiểu biết khách hàng có được niềm tin và  
thái độ, điều này lại ảnh hưởng đến hành vi  
mua của họ. Doanh nghiệp phải chiếm  
được lòng tin của khách hàng về các nhãn  
hàng của mình.  
có chính sách đổi trả hàng hóa) gây bất lợi  
trong việc tạo dựng lợi thế cạnh tranh.  
Sử dụng Google scholar tìm kiếm  
nguồn tài liệu để xem xét các mô hình  
nghiên cứu hành vi mua sắm tại các cửa  
hàng tiện lợi trong bối cảnh kinh doanh tại  
Việt Nam, đại đa số các nghiên cứu về đối  
tượng là siêu thị, một vài nghiên cứu về cửa  
hàng tiện lợi là luận văn tốt nghiệp nhưng  
chúng tôi không sử dụng để tham khảo vì  
để đảm bảo độ tin cậy nguồn tài liệu tham  
khảo. Riêng, Võ & Hạ (2013) nghiên cứu  
mức độ hài lòng của khách hàng đối với  
chất lượng dịch vụ chuỗi cửa hàng tiện lợi  
Co.op Food trên địa bàn Tp.HCM, mô hình  
nghiên cứu và các giả thuyết trình bày giả  
thuyết yếu tố hàng hóa, việc trưng bày hàng  
hóa, mặt bằng, vị trí kinh doanh và thái độ  
phục vụ có mối quan hệ cùng chiều dịch vụ  
của cửa hàng, tuy nhiên, chính tác giả thừa  
nhận thiếu sót yếu tố trong nghiên cứu giả  
dụ như giá cả, thương hiệu v.v.  
2.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất  
Tâm lý, cá nhân, và xã hội là nền  
tảng cho nhiều mô hình nghiên cứu về hành  
vi mua hàng. Mô hình hành động hợp lí  
(Theory of Reasoned Action – TRA)  
(Fishbein & Ajzen 1975) nghiên cứu về sự  
tín nhiệm đối với hành vi nhận phản ánh  
việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện  
hành vi; nghiên cứu cho thấy niềm tin và  
cảm nhận cá nhân (sự tín nhiệm) (1) ảnh  
hưởng đến hành vi người tiêu dùng. Erdem  
và Swait (2004) xem xét tính không hoàn  
hảo và bất cân xứng thông tin của thị  
trường ảnh hưởng đến thái độ và hành vi  
người tiêu dùng như thế nào, họ thấy rằng  
niềm tin (1) mà người cung cấp dịch vụ  
mang lại cho khách hàng có ảnh hưởng hơn  
sự chuyên nghiệp có được. Mô hình của  
Zeithaml (1998), chất lượng cảm nhận của  
khách hàng (sản phẩm chất lượng) (2) ảnh  
hưởng tích cực đến lòng tin và lòng trung  
thành; và lòng tin của khách hàng có tác  
động tích cực đáng kể đến lòng trung thành  
của khách hàng. Mô hình giá trị thương  
hiệu (Donthu, 2000), mô hình khảo sát sự  
tác động của các yếu tố tiếp thị chọn lọc  
như giá cảm nhận (đắt/ rẻ so với đối thủ)  
(3), hình ảnh cửa hiệu (1), mật độ nhà phân  
phối (mật độ phân bố) (4) ảnh hưởng đến  
sự trung thành thương hiệu, sự liên tưởng  
thương hiệu và giá trị thương hiệu mà  
khách hàng lựa chọn. Tuy nhiên, nghiên  
cứu này cho thấy rủi ro cảm nhận (5) (nguy  
cơ, vd. Bãi giữ xe không có mái che, không  
Nghiên cứu thực hiện qua hai bước  
định tính và định lượng. Nghiên cứu định  
tính sử dụng phương pháp phỏng vấn  
chuyên gia. Đối tượng phỏng vấn là 4  
chuyên viên phân tích thị trường có ít nhất  
10 năm kinh nghiệm tại thị trường Việt  
Nam nhằm tham khảo ý kiến góp ý và điều  
chỉnh bộ thang đo cho phù hợp. Sau khi  
tiến hành nghiên cứu định tính, nhóm  
chuyên viên đề xuất thêm vào yếu tố ý thức  
sức khỏe (6) để khảo sát liệu rằng khách  
hàng có quan tâm đến vệ sinh thực phẩm/  
nguồn nguyên liệu sử dụng tại cửa hàng  
tiện lợi Circle K hay không, bởi vì điều làm  
nên đặc điểm của cửa hàng tiện lợi đó là  
bán thức ăn nhanh. Ngoài ra, truyền miệng  
là kênh marketing hiệu quả trong điều kiện  
cạnh tranh khốc liệt, và đã được công nhận  
là yếu tố dự báo quan trọng trong việc ra  
quyết định của người tiêu dùng (Chen và  
cộng sự; Su và cộng sự, 2015) (7). Do đó,  
Tạp chí Khoa học – Trường Đại học Phú Yên, Số 26 (2021), 44-52  
47  
kết hợp (1),(2),(3),(4),(5),(6),(7), ta có 7  
nhân tố của mô hình nghiên cứu tại Circle  
K
như  
sau:  
Hình 1. Mô hình đã đề xuất  
cứu phải ít nhất 5*26 = 130 mẫu. Tác giả  
đã phát 250 bảng câu hỏi, sau khi thu thập  
thông tin bảng khảo sát, làm sạch mẫu thì  
thu về mẫu là 200.  
3. Phương pháp nghiên cứu  
3.1. Nguồn thông tin  
- Nguồn thứ cấp: tài liệu liên quan đến mô  
hình nghiên cứu và các bài báo cáo, sách  
báo, tài liệu liên quan đến các yếu tố ảnh  
hưởng đến quyết định mua hàng tại chuỗi  
cửa hàng tiện lợi Cirlcle K.  
- Nguồn sơ cấp: thu thập dữ liệu từ người  
tham gia khảo sát cho cả nghiên cứu định  
tính và định lượng thông qua phương pháp  
thảo luận nhóm và bảng câu hỏi khảo sát.  
3.2. Mẫu nghiên cứu  
Qui trình thiết kế mẫu được thực hiện như  
sau:  
- Bước 1: Thị trường nghiên cứu  
Chúng tôi tiến hành khảo sát khách  
hàng tại 2 địa điểm: Circle tại Trường ĐH  
Sư phạm kĩ thuật Tp.HCM và Circle K Lê  
Thánh Tôn Quận 1, Tp.HCM.  
- Bước 3: Phương pháp chọn mẫu  
Nghiên cứu được thực hiện theo  
phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác  
xuất) nhằm dễ tiếp cận đối tượng cần khảo  
sát, cũng như tiết kiệm thời gian và chi phí  
thực hiện.  
- Bước 4: Tiến hành chọn mẫu  
3.3. Phương pháp thu thập số liệu  
Nghiên cứu chính thức được thực hiện  
bằng phương pháp định lượng, thang đo  
sau khi đã được điều chỉnh và bổ sung  
thông qua nghiên cứu định tính sẽ được tiếp  
tục đánh giá thông qua nghiên cứu định  
lượng, với bảng câu hỏi được điều tra khảo  
sát thông qua Forms – Google.  
- Bước 2: Kích thước mẫu  
Các thông tin cá nhân như giới tính,  
tiền chi tiêu trong tháng cũng được thiết kế  
trong bảng câu hỏi theo thang đo định danh  
và thang đo khoảng để đo lường sự khác  
biệt khi đánh giá tầm quan trọng của các  
yếu tố tác động đến quyết định mua hàng  
Dựa trên việc xác định 2 yếu tố là  
kích thước tối thiểu và số lượng biến đo  
lường đưa vào phân tích trong EFA với tỉ lệ  
quan sát /biến đo lường là 5:1 (Hair và  
cộng sự (1979). Vậy cỡ mẫu của bài nghiên  
48  
Journal of Science – Phu Yen University, No.26 (2021), 44-52  
là 0.680 (lớn hơn 0.5) và sig là 0.000 (nhỏ  
tại Circle K.  
Sau khi thu thập xong dữ liệu, dữ liệu  
hơn 0.05), vì vậy phân tích nhân tố này là  
phù hợp. Qua kết quả trên có thể thấy có 2  
biến có hệ số tải nhân tố (factor loading)  
nhỏ hơn 0.5 đó là TNTH2 và CLCN2 nên  
loại 2 biến này.  
Như vậy, thang đo của nhân tố các biến độc  
lập từ 7 thành phần nguyên gốc sau khi  
phân tích nhân tố khám phá EFA thì chỉ  
còn 6 nhân tố với 20 biến quan sát. Trong  
đó:  
sẽ được làm sạch, mã hóa với sự trợ giúp  
của phầm mềm SPSS. Từ dữ liệu đã được  
làm sạch chúng tôi sẽ tiến hành phân tích,  
sử dụng các phương pháp kiểm định và  
thống kê mô tả để làm rõ vấn đề nghiên cứu  
này.  
4. Kết quả và thảo luận  
4.1. Khái quát mẫu nghiên cứu  
Tỉ lệ nam nữ tham gia khảo sát xấp  
xỉ nhau. Có 109 nữ tham gia khảo sát  
chiếm 54,5%, có 91 nam tham gia khảo sát  
chiếm 45,5%.  
- Nhóm 1: YTXH2, YTXH3, YTXH4,  
YTSK1, YTSK3 được đặt tên là Yếu tố xã  
hội (YTXH).  
- Nhóm 2: CLCN1, CLCN3, MDPP1,  
MDPP2, MDPP3 được đặt tên là Chất  
lượng mật độ (CLMD).  
- Nhóm 3: GCCN1, GCCN2, GCCN3 giữ  
nguyên tên ban đầu Giá cả cảm nhận  
(GCCN).  
- Nhóm 4: RRCN1, RRCN2, RRCN3 giữ  
nguyên tên ban đầu Rủi ro cảm nhận  
(RRCN)  
- Nhóm 5: TNTH1, YTXH1 được đặt tên là  
Tín nhiệm (TN).  
4.2. Đánh giá sơ bộ thang đo  
Về kiểm tra độ tin cậy của thang  
đo, để số liệu có ý nghĩa thống kê và đáng  
tin cậy thì chỉ số Cronbach’s Alpha phải  
trên 0.6 (hoặc tương đương) và hệ số tương  
quan biến tổng lớn hơn 0.3 (hoặc tương  
đương) (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị  
Mai Trang, 2006). Trong nghiên cứu này,  
tất cả các thang đo đều đạt yêu cầu và các  
biến quan sát này được đưa vào phân tích  
nhân tố khám phá (EFA). Các nhà nghiên  
cứu cho rằng Cronbach’s Alpha từ 0.8 đến  
1 thì thang đo lường này tốt, từ 0.7 đến 0.8  
là sử dụng được. Tuy nhiên nhiều tác giả  
cho rằng Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên là  
có thể sử dụng được trong trường hợp các  
khái niệm nghiên cứu là mới hoặc mới đối  
với người trả lời (Theo Hoàng Trọng &  
Mộng Ngọc, 2005)  
- Nhóm 6: TNTH3, YTSK2 được đặt tên là  
Ý thức sức khỏe (YTSK).  
Các thang đo thay đổi do phân tích  
EFA được phân tích lại Cronbach’s Alpha:  
YTXH = 0.899, CLMD = 0.788, TN =  
0.964, YTSK= 0.842 đều lớn hơn 0.5 đều  
đạt yêu cầu về độ tin cậy.  
4.3. Phân tích mối quan hệ phụ thuộc  
Mô hình hồi quy có dạng:  
Tiến hành phân tích nhân tố với 26  
biến quan sát của 7 nhân tố. Hệ số KMO’s  
Quyết định mua = β0 + β 1 * ý thức sức khỏe + β 2 * chất lượng mật độ + β 3 * giá  
cả cảm nhận + β 4 * tín nhiệm + β 5 * rủi ro cảm nhận + β 6 * yếu tố xã hội  
Với β 1, β 2, β 3, β 4, β 5, β 6 là hệ số hồi quy. Ý thức sức khỏe, chất lượng mật độ, giá cả cảm  
nhận, tín nhiệm, rủi ro cảm nhận, yếu tố xã hội là các biến độc lập; quyết định mua là biến  
phụ thuộc.  
- Kết quả phân tích dữ liệu lần 1  
Tạp chí Khoa học – Trường Đại học Phú Yên, Số 26 (2021), 44-52  
49  
Bảng 1. Kết quả phân tích dữ liệu lần 1  
Coefficientsa  
Unstandardized  
Coefficients  
Standardized  
Coefficients  
Collinearity  
Statistics  
Model  
t
Sig.  
B
Std. Error  
Beta  
Tolerance VIF  
1
(Constant)  
YTSK  
CLMD  
GCCN  
TN  
0.602  
0.030  
0.339  
0.121  
0.087  
0.039  
0.265  
0.297  
0.046  
0.078  
0.062  
0.060  
0.048  
0.046  
2.029 0.044  
0.652  
0.040  
0.285  
0.128  
0.083  
0.044  
0.362  
0.677  
0.584  
0.599  
0.779  
0.888  
0.626  
1.476  
1.713  
1.669  
1.283  
1.126  
1.597  
0.515  
4.328 0.000  
1.962 0.051  
1.447 0.149  
0.821 0.412  
5.697 0.000  
RRCN  
YTXH  
a. Dependent Variable: QD  
Qua kết quả phân tích lần 1 (Bảng 1) với  
mức ý nghĩa 5%, ta loại biến ý thức sức  
khỏe với sig. = 0.515  
- Kết quả phân tích dữ liệu lần 2 & 3  
Tương tự, qua kết quả phân tích lần 2 với  
mức ý nghĩa 5%, ta loại biến rủi ro cảm  
nhận với sig. = 0.433.  
Qua kết quả phân tích lần 3 với mức ý  
nghĩa 5%, ta loại biến tín nhiệm với sig. =  
0.126.  
- Kết quả phân tích dữ liệu cuối cùng  
Bảng 2. Kết quả phân tích dữ liệu cuối cùng  
Coefficientsa  
Unstandardized  
Coefficients  
Standardized  
Coefficients  
Collinearity  
Statistics  
Model  
t
Sig.  
B
Std. Error  
0.249  
Beta  
Tolerance VIF  
1
(Constant) 0.876  
3.521 0.001  
5.259 0.000  
2.258 0.025  
6.612 0.000  
CLMD  
GCCN  
YTXH  
0.387  
0.137  
0.288  
0.074  
0.326  
0.145  
0.394  
0.662  
0.614  
0.716  
1.511  
1.629  
1.397  
0.061  
0.043  
a. Dependent Variable: QD  
Sau 4 lần phân tích dữ liệu, Các biến  
chất lượng mật độ, giá cả cảm nhận, yếu tố  
xã hội có sig. nhỏ hơn 5% nên có ý nghĩa  
thống kê. Kết quả ở trên cho thấy hệ số  
phóng đại phương sai của các biến (VIF)  
nhỏ hơn 10 có thể bác bỏ hiện tượng đa  
cộng tuyến hay nói cách khác biến độc lập  
giải thích rõ ràng biến phụ thuộc.  
Phương trình viết lại như sau:  
50  
Journal of Science – Phu Yen University, No.26 (2021), 44-52  
Quyết định mua = 0.876 + 0.387 * chất lượng mật độ + 0.137 * giá cả cảm nhận +  
0.288 * yếu tố xã hội  
Các hệ số hồi quy β đều dương phản  
hưởng lớn kế tiếp đến quyết định mua của  
người tham gia khảo sát lần lượt là yếu tố  
xã hội với hệ số hồi quy là 0.288, phương  
tiện vật chất với hệ số hồi quy là 0.2167 và  
cuối cùng là giá cả cảm nhận với hệ số hồi  
quy là 0.137. Như vậy, ta thấy các giả  
thuyết H2, H3, H6 đều được chấp nhận vì  
khi gia tăng các yếu tố này sẽ làm gia tăng  
việc ra quyết định của người tham gia khảo  
sát:  
ánh mối liên hệ tác động tỷ lệ thuận của các  
biến độc lập đến biến phụ thuộc. Do đó, khi  
các yếu tố này tăng lên thì quyết định chọn  
mua hàng cũng tăng lên. Và các hệ số β cho  
thấy mức độ ảnh hưởng nhiều hay ít của  
biến độc lập đến biến phụ thuộc khi các  
biến độc lập khác không đổi. Ta thấy biến  
chất lượng mật độ với hệ số hồi quy 0.387  
là thành phần có ảnh hưởng lớn nhất đến  
quyết định mua hàng. Các biến có ảnh  
Giả thuyết  
Kết quả kiểm định  
Thành phần chất lượng mật độ có tác động dương với  
quyết định mua.  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Chấp nhận  
H2  
H3  
H6  
Thành phần giá cả cảm nhận có tác động dương với quyết  
định mua.  
Thành phần yếu tố xã hội có tác động dương với sự hài  
lòng.  
Yếu tố chất lượng mật độ của công ty  
đang khá tốt đối với khách hàng. Dựa trên  
mô hình hồi quy thì nhóm chất lượng mật  
độ có tác động lớn nhất đến quyết định  
chọn mua của khách hàng. Chính vì thế  
việc nâng cao yếu tố này là hết sức quan  
trọng.  
4.4. Kiểm định độ phù hợp của mô hình  
Kiểm định Anova  
Kết quả phân tích ANOVA cho thấy  
sig. = 0.000 < 0.05: đủ cơ sở để bác bỏ giả  
thuyết H0, có nghĩa là có mối liên hệ tuyến  
tính giữa biến độc lập và biến phụ thuộc.  
Kiểm định One sample T-test  
Chúng tôi tiến hành kiểm định yếu  
tố: chất lượng mật độ, yếu tố xã hội, yếu tố  
giá cả cảm nhận được kết quả như sau:  
Sig của các biến trong yếu tố chất lượng  
mật độ đều < 0.05 nên ta bác bỏ H0 với  
mức ý nghĩa 95%, chấp nhận H1. Như vậy  
mức độ quan trong của các yếu tố này đều  
khác 3 (mức bình thường). Giá trị t của các  
biến trên đều dương nên các yếu tố này đều  
có ảnh hưởng quan trọng đến quyết định  
mua hàng.  
Tương tự, dựa trên mô hình hồi quy  
thì nhóm yếu tố xã hội có tác động lớn thứ  
hai đến quyết định chọn mua của khách  
hàng. Chính vì thế việc nâng cao yếu tố này  
cũng hết sức cần thiết. nhóm giá cả cảm  
nhận có tác động lớn thứ ba đến quyết định  
chọn mua của khách hàng. Chính vì thế  
việc cải thiện yếu tố này cũng rất cần thiết.  
5. Kết luận và khuyến nghị  
Qua kết quả phân tích thì ta có thể  
thấy quyết định chọn mua hàng của người  
Tạp chí Khoa học – Trường Đại học Phú Yên, Số 26 (2021), 44-52  
51  
tham gia khảo sát tại cửa hàng tiện lợi  
Circle K chịu tác động bởi các yếu tố với  
mức độ quan trọng theo thứ tự như sau:  
Chất lượng mật độ, ảnh hưởng xã hội, giá  
cả cảm nhận. Trên cơ sở đó đề xuất Circle  
K nên chú ý vào các vấn đề sau:  
- Thành phần chất lượng mật độ: Sản  
phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh, Sản phẩm  
bảo quản tốt, chuỗi cửa hàng phân bố rộng  
khắp hơn đối thủ cạnh tranh, cửa hàng nằm  
ở vị trí dễ tìm.  
được nâng cao khi mua hàng tại Circle K,  
ảnh hưởng từ bạn bè & gia đình, vấn đề  
sức khỏe người tiêu dùng.  
- Giá cả cảm nhận: Khách hàng chấp  
nhận mua vì chất lượng dịch vụ, sự tiện lợi.  
Do hạn chế về mặt thời gian cũng  
như khả năng tài chính nên nghiên cứu chỉ  
được thực hiện với số mẫu hạn chế và đối  
tượng khảo sát chỉ mang tính chất đại diện,  
chưa mang tính chất khái quát. Đây cũng là  
đề xuất cho hướng nghiên cứu tiếp theo  
- Yếu tố xã hội: Giá trị bản thân  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Erdem, T. & Swait, J., 2004. Brand Credibility, Brand Consideration, and Choice. Journal  
of Consumer Research, 31(1), pp.191-198.  
Chen, C.-H., Nguyen, B., Klaus, P. “Phil,” & Wu, M.-S., 2015. Exploring Electronic Word-  
of-Mouth (eWOM) in The Consumer Purchase Decision-Making Process: The Case  
of Online Holidays – Evidence from United Kingdom (UK) Consumers. Journal of  
Travel & Tourism Marketing, 32(8), pp.953–970.  
Hair, J. F., Anderson, R. E., Tatham, R. L., & Grablowsky, B. J., 1979.Multivariate data  
analysis.Tulsa, OK: Pipe Booksair, J. F., Anderson, R. E., Tatham, R. L., &  
Grablowsky, B. J. (1979).Multivariate data analysis.Tulsa, OK: Pipe Books.  
Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS,  
NXB Thống kê.  
Kotler, P. & Levy, S.J. 1969, Broadening the concept of marketing, Journal of Marketing,  
33(1), pp.10-15.  
Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2006), Nghiên cứu thị trường, NXB Đại học  
quốc gia TPHCM.  
Solomon, M., 2005. Consumer Behavior. Upper Saddle River, N.J.: Pearson Prentice Hall,  
pp.6-8.  
Su, Y., Lin, T., & Chang, S. 2015. Exploring the impact factor of positive word-of-mouth  
influences satisfied customers. Total Quality Management, 26(4): 430-444.  
Tuyết, Â., 2019. Ai Đang Thống Trị Thị Trường Cửa Hàng Tiện Lợi Việt Nam?. [online]  
Báo Hải Quan Online. Available at: <https://haiquanonline.com.vn/ai-dang-thong-tri-  
thi-truong-cua-hang-tien-loi-viet-nam-97650.html> [Accessed 2 March 2020].  
Victor, V., Joy Thoppan, J., Jeyakumar Nathan, R., & Farkas Maria, F. (2018). Factors  
Influencing Consumer Behavior and Prospective Purchase Decisions in a Dynamic  
Pricing Environment—An Exploratory Factor Analysis Approach. Social  
Sciences, 7(9), 153.  
Võ, T. & Hạ, M., 2013. Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch  
vụ chuỗi cửa hàng tiện lợi Co.op Food trên địa bàn TP.HCM. Tạp chí Phát triển kinh  
52  
Journal of Science – Phu Yen University, No.26 (2021), 44-52  
tế, 118(4), pp.39-49.  
Hanaysha, J., 2018. An examination of the factors affecting consumer’s purchase decision  
in the Malaysian retail market. PSU Research Review, 2(1), pp.7-23.  
Zeithaml, V.A. (1998) Consumer Perceptions of Price, Quality, and Value: A Means-End  
Model and Synthesis of Evidence. Journal of Marketing, 52, pp.2-22.  
Factors influencing the purchasing decisions at Circle K convenience stores  
Ton Nguyen Trong Hien*, Giang Ngoc Y Nhi  
Van Lang University  
Received: August 03, 2020; Accepted: January 08, 2021  
Abstract  
This study was conducted to find out the factors influencing the purchasing  
decisions at Circle K convenience stores. In this research, coefficient testing methods  
Cronbach’s alpha, EFA discovery factor analysis, Anova testing, and the like. The results  
show that Circle K store is affected by factors with important levels in the following order:  
quality density, social influence, perceived prices.  
Keywords: administration; quantitative research; purchasing decisions; Circle K.  
pdf 9 trang Thùy Anh 18360 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng tại chuỗi cửa hàng tiện lợi Circle K", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_yeu_to_anh_huong_den_quyet_dinh_mua_hang_tai_chuoi_cua_h.pdf