Bài giảng Marketing căn bản - Phạm Thị Huyền

TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN  
Đối tượng, thời lượng và điều kiện  
2
KHOA MARKETING  
Đối tượng:  
Sinh viên theo học các chuyên ngành tại Khoa Marketing  
Thời lượng: 3TC, 45 tiết  
30 tiết giảng  
MARKETING CĂN BẢN  
MARKETING PRINCIPLES  
15 tiết thảo luận/bài tập nhóm, kiểm tra  
Điều kiện tiên quyết:  
Kinh tế vi mô  
Kinh tế vĩ mô  
PGS.TS. Phạm Thị Huyền, NEU  
Tháng 1/2019  
•1  
•2  
Phương pháp  
Mục tiêu học phần  
3
4
Giảng viên trình bày vấn đề một cách khái quát, cung cấp khung lý  
thuyết.  
Sinh viên đọc trước tài liệu và tham gia thảo luận các vấn đề mà giảng  
viên đề ra trong các buổi học lý thuyết và trình bày kết quả nghiên cứu  
trong các buổi thảo luận.  
Nhằm trang bị cho sinh viên những hiểu biết căn bản nhất về khoa học  
marketing, bản chất các công cụ marketing hỗn hợp và bước đầu biết  
vận dụng những kiến thức đó để hình thành và thông qua các quyết  
định marketing;  
Sinh viên có thể trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp hoặc qua email.  
Chỉ nên liên lạc qua điện thoại khi thực sự cần thiết.  
Bước đầu liên hệ những vấn đề lý thuyết Marketing với thực tiễn kinh  
doanh ở Việt nam  
Giảng viên lý thuyết: [email protected], 0948658802  
Giảng viên thực hành 1: [email protected]  
Giảng viên thực hành 2: [email protected]  
•3  
•4  
•
1
Nhiệm vụ của sinh viên  
Tài liệu học tập  
5
6
Bài giảng của giảng viên  
Tham gia vào các buổi học: Dự giờ 70% số giờ trên lớp và tham gia  
thảo luận  
Giáo trình Marketing căn bản, GS.TS. Trần Minh Đạo, NXB Đại học Kinh tế  
Quốc dân 2013  
Tự đọc tài liệu; việc đọc trước tài liệu là cần thiết để có thể thao gia  
thảo luận trên lớp.  
Giáo trình Marketing căn bản, GS.TS. Trần Minh Đạo, NXB Giáo dục, 2011  
Các tài liệu Marketing dịch từ nước ngoài  
Các bài viết trên báo và tạp chí có liên quan  
Sinh viên nghiên cứu, trao đổi, chuẩn bị và trình bày kết quả dưới sự  
hướng dẫn của giảng viên  
22 điều luật tiếp thị không đổi, NXB Thống kê, 2002  
Tham gia kiểm tra và thi theo lịch  
•5  
•6  
Đánh giá sinh viên  
Cấu trúc học phần  
7
8
Chương 1: Tổng quan về marketing  
Thang điểm 10, cấu thành bởi:  
Chương 2: Hệ thống thông tin và nghiên cứu marketing  
Chương 3: Môi trường marketing  
Điểm chuyên cần: Đánh giá dựa trên mức độ tham gia vào lớp học,  
bao gồm cả điểm danh và phát biểu. 10%.  
Chương 4: Hành vi khách hàng  
Bài tập nhóm:  
Phần thuyết trình, phản biện và bảo vệ: 30%  
Phần báo cáo chung: 10%  
Chương 5: Phân đoạn, Lựa chọn thị trường mục tiêu và Định vị  
Chương 6: Xây dựng chiến lược và kế hoạch marketing  
Chương 7: Quyết định về sản phẩm  
Điểm thi: Dạng bài thi sẽ bao gồm cả câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi  
luận, phân tích nội dung và ý nghĩa cũng như cách thức và điều kiện  
ứng dụng thực tế. 50%  
Chương 8: Quyết định về giá cả  
Chương 9: Quyết định về kênh phân phối  
Chương 10: Quyết định về truyền thông marketing  
•7  
•8  
•
2
Yêu cầu với sinh viên  
9
Đi học đúng giờ  
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!  
Không làm việc riêng trong lớp  
10  
Không làm ảnh hưởng tới người khác trong lớp  
Tham gia học và làm bài tập nhóm đầy đủ  
Trả lời các câu hỏi và thảo luận trên lớp  
Trực nhật, chuẩn bị máy móc thiết bị sẵn sàng khi GVGD vào lớp,  
phấn và khăn lau bảng  
•9  
•10  
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN  
Mục tiêu nghiên cứu  
KHOA MARKETING  
Giới thiệu khái quát về marketing và tìm hiểu những khái niệm  
nền tảng của marketing  
Xem xét quy trình marketing và những ứng dụng quản trị  
marketing trong hoạt động kinh doanh  
CHƯƠNG 1: BẢN CHẤT CỦA MARKETING  
•11  
•12  
•
3
Nội dung chương  
1. Sự ra đời và phát triển của marketing  
Marketing ra  
đời  
Kinh tế hàng hóa, nhiều người bán  
Kinh tế  
Nền  
hàng hóa,  
ít người  
bán, nhiều  
người mua  
• Người bán phải tìm mọi cách để bán hàng  
• Phải cạnh tranh để thu hút khách hàng  
kinh tế  
tự cung  
tự cấp  
• Kinh tế  
hàng hóa  
• Cạnh  
tranh  
• Vai trò của khách hàng ngày càng được khẳng định  
• Tạo áp lực phái tối ưu hóa khả năng thỏa mãn khách hàng  
Sự ra đời và  
phát triển  
của  
Những khái  
Ứng dụng  
quản trị  
marketing  
niệm nền  
tảng của  
Quy trình  
marketing  
Khái niệm Marketing  
xuất hiện vào những  
năm đầu của thế kỷ  
XX, lần đầu tiên ở  
Mỹ. Sau đó có  
Phát triển sâu: Từ Marketing truyền thống (bán cái  
marketing  
marketing  
mà mình có) đến Marketing hiện đại (bán cái mà thị  
trường/khách hàng cần).  
những bước phát  
triển nhảy vọt và  
truyền bá khắp thế  
giới.  
Phát triển rộng: tất cả các lĩnh vực có trao đổi và các  
bên tham gia trao đổi muốn có lại sự trao đổi lần sau  
đều cần và có thể áp dụng marketing vào tất cả các  
lĩnh vực.  
•13  
•14  
2. Những khái niệm nền tảng của marketing  
Nhu cầu tự nhiên, mong muốn và cầu thị trường  
Nhu cầu đã trở thành mong  
muốn, kết hợp với khả năng  
chi trả của khách hàng  
Cầu  
thị trường  
Nhu cầu tự nhiên được thể  
hiện dưới dạng đặc thù, phù  
hợp với trình độ văn hóa và  
tính cách cá nhân của từng  
người  
Nhu cầu  
thị trường  
Giá trị,  
chi phí  
và sự  
hài  
• Nhu cầu  
tự nhiên  
• Mong  
muốn  
• Cầu thị  
trường  
Trao  
đổi,  
giao  
dịch  
Mong muốn  
Trạng thái  
thiếu hụt mà  
con người  
cảm nhận  
được  
lòng  
Nhu cầu tự nhiên  
•15  
•16  
•
4
Trao đổi  
Giá trị, chi phí và sự thoả mãn  
Khái niệm: Là hành động tiếp nhận một vật phẩm nào đó từ  
đối tác thông qua việc đưa cho họ thứ khác có giá trị tương  
đương  
Giá trị (tiêu dùng)  
• Là sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng  
của một sản phẩm trong việc đáp ứng nhu cầu  
(giải quyết vấn đề ) mà họ đã phát hiện ra.  
• Giá trị là riêng biệt; Giá trị càng cao, khả năng  
được lựa chọn càng lớn  
• Các yếu tố cấu thành: Công dụng, thẩm mỹ,  
dịch vụ, hình ảnh thương hiệu (địa vị xã hội)  
Đơn vị đo lường cơ bản của trao đổi là giao dịch  
Giao dịch: Là một giao kèo hay giao thiệp do nhiều (hơn 1) đối tác  
(đối tượng riêng biệt) cùng tiến hành  
Sự thoả mãn  
Mức độ của trạng thái cảm giác khi người  
tiêu dùng nhận được nhiều hơn hoặc  
ngang bằng những gì mà họ kỳ vọng  
Giao dịch: Là một cuộc trao đổi mang tính chất thương mại những  
vật có giá trị giữa các bên  
Chi phí  
• Là toàn bộ những hao tổn mà người  
tiêu dùng phải bỏ ra để nhận được giá  
trị tiêu dùng từ sản phẩm.  
• Các yếu tố cấu thành: Chi phí tài  
chính, công sức, tinh thần và thời gian  
Phụ thuộc vào:  
• Giá trị lợi ích thực sự của sản phẩm  
• Những gì mà khách hàng kỳ vọng  
•17  
•18  
Thị trường  
Sản phẩm  
Khái niệm: Thị trường là tập hợp tất cả các khách hàng hiện tại và  
khách hàng tiềm năng có cùng nhu cầu về một loại sản phẩm cụ thể, họ  
sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu đó.  
Khái niệm  
Là công cụ đầu tiên đề doanh nghiệp bắt tay với khách hàng  
Là phương tiện truyền tải giá trị lợi ích Khách hàng trông đợi  
Quy mô thị trường  
Là bất cứ thứ gì có thể đem ra chào bán trên thị trường bởi nó có khả  
năng thoả mãn nhu cầu/ước muốn của con người  
Là lượng sản phẩm thị trường có khả năng tiêu thụ  
Phụ thuộc vào số lượng khách hàng nhưng không được tính bằng số  
lượng khách hàng  
Ba cấp độ của sản phẩm  
Sản phẩm theo  
ý tưởng  
Sản phẩm theo ý tưởng  
Sản phẩm hiện thực  
Sản phẩm bổ sung  
Là một hàm số phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau  
Sản phẩm  
hiện thực  
Q = n x q x p  
Sản phẩm  
bổ sung  
•19  
•20  
•
5
Khách hàng  
Marketing  
Là đối tượng mà doanh nghiệp muốn hướng tới để đáp ứng nhu cầu của  
họ, qua đó, đạt mục tiêu của mình  
Marketing là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các  
cuộc trao đổi nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của con  
người  
Thực chất, khách hàng vừa là mục tiêu, vừa là phương tiện để doanh  
nghiệp đạt được mục tiêu  
Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn  
các nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi”  
Khách hàng là nguồn cung cấp lợi nhuận cho doanh nghiệp  
Khách hàng mục tiêu (thị trường mục tiêu) được hiểu là tập hợp các cá  
nhân hay tổ chức mà sản phẩm hướng tới  
“Mục tiêu của Marketing là biết và hiểu người tiêu dùng rõ đến mức  
mà hàng hóa và dịch vụ tự phù hợp với họ và làm cho họ sẵn sàng  
mua chúng.” (Philip Kotler)  
Khách hàng mục tiêu là người có thể bỏ tiền ra mua sản phẩm.  
Khách hàng mục tiêu là một bộ phận của thị trường tổng thể  
“Mục tiêu của Marketing là làm cho sản phẩm của mình phù hợp với  
khách hàng mục tiêu thông qua hiểu biết họ để cho sản phẩm tự nó  
bán lấy nó.” (Drucker)  
•21  
•22  
Quá trình???  
Marketing – mix  
Quá trình là một phương pháp hoạt động đặc thù với một loạt các  
hành động đặc biệt liên quan đến nhiều bước mà thường là diễn ra  
theo một trình tự xác định.  
Khái niệm: Marketing mix hay marketing hỗn hợp, phối thức  
marketing là tập hợp các công cụ mà marketing sử dụng  
nhằm thực hiện mục tiêu của mình.  
Các công cụ:  
•23  
•24  
•
6
3. Quy trình marketing  
Chức năng, vai trò và vị trí của marketing trong DN  
Chức năng, vai trò và vị trí của marketing trong doanh nghiệp  
Sơ đồ marketing đơn giản  
Chức năng  
Vai trò  
Vị trí  
• Marketing là một  
dạng chức năng  
đặc thù của doanh  
nghiệp: tạo ra thị  
trường cho doanh  
nghiệp  
• Kết nối mọi hoạt  
động của doanh  
nghiệp với thị  
trường, đảm bảo  
cho hoạt động của  
doanh nghiệp định  
hướng theo thị  
trường, lấy nhu cầu  
của khách hàng  
làm chỗ dựa vững  
chắc nhất cho mọi  
quyết định kinh  
doanh  
• Được xem là tiền  
phương cho hoạt  
động kinh doanh.  
Các chức năng  
khác chỉ hỗ trợ  
hay là hậu  
phương của  
marketing.  
Marketing giúp  
đảm bảo lợi  
Quá trình cung ứng giá trị  
Quy trình thực hiện các hoạt động marketing  
nhuận trên vốn  
đầu tư  
•25  
•26  
Sơ đồ marketing đơn giản  
Quá trình cung ứng giá trị  
Thông tin  
Sản phẩm  
Lựa chọn giá trị  
• Kinh doanh trên thị  
trường nào?  
• Hướng tới thị trường  
nào?  
• Giải quyết vấn đề  
nào/thỏa mãn nhu cầu  
nào?  
Đảm bảo giá trị  
• Sản xuất như thế nào?  
• Quản lý sản xuất ra  
sao?  
• Giá trị gia tăng như thế  
nào?  
Thông báo và  
cung ứng giá trị  
Ngành sản xuất/  
tập hợp người bán  
Thị trường/  
tập hợp người mua  
• Truyền thông như thế  
nào?  
• Phân phối ra sao?  
Tiền tệ  
Thông tin  
•27  
•28  
•
7
4. Ứng dụng quản trị marketing  
Quản trị marketing  
Khái niệm: “Quản trị Marketing là phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và  
kiểm tra việc thi hành các biện pháp nhằm thiết lập, củng cố và duy trì  
những cuộc trao đổi có lợi với những người mua đã được lựa chọn để  
đạt được những mục tiêu đã định của doanh nghiệp” (Philips Kotler)  
Quản trị marketing  
Các quan điểm quản trị marketing  
Quá trình quản trị marketing  
Bản chất: Quản trị Marketing liên quan trực tiếp đến:  
Gợi mở và điều hòa nhu cầu khách hàng  
Phát hiện những thay đổi tăng hoặc giảm mức cầu  
Chủ động đưa ra các biện pháp để tác động lên mức độ, thời gian và tính  
chất nhu cầu sao cho có thể đạt được mục tiêu của DN  
Kiểm tra thực hiện các chiến lược, kế hoạch và biện pháp Marketing  
Quản trị Marketing ≈ phương pháp (triết lý) quản trị doanh nghiệp  
hướng ra thị trường  
•29  
•30  
Các quan điểm quản trị marketing  
Quan điểm tập trung vào sản xuất  
Nội dung: Người tiêu dùng luôn ưa thích nhiều sản phẩm được bán rộng rãi  
với giá hạ, vì vậy, để thành công, các doanh nghiệp cần tập trung nguồn lực  
vào việc tăng quy mô sản xuất và mở rộng phạm vi tiêu thụ;  
Sự ra đời và phát triển của lý thuyết Marketing hiện đại gắn liền  
với quá trình tìm kiếm các phương pháp (triết lý) quản trị doanh  
nghiệp hướng ra thị trường.  
Trọng tâm của nhà quản trị: quản trị quá trình sản xuất, hợp lý hóa và chuyên  
môn hóa sản xuất để giảm giá thành sản phẩm và nâng cao năng suất; có  
được lợi nhuận nhờ hạ giá bán, giảm chi phí.  
Điều kiện áp dụng:  
Quan điểm  
tập trung  
vào sản  
xuất  
Quan điểm  
tập trung  
vào sản  
phẩm  
Quan điểm  
tập trung  
vào bán  
hàng  
Quan điểm  
marketing  
đạo đức –  
xã hội  
Quan điểm  
marketing  
Nền kinh tế chưa phát triển, cung < cầu.  
Hình thái thị trường độc quyền.  
Ngành sản xuất mà chi phí sản xuất SP còn quá cao, cần phải hạ thấp để có thể  
mở rộng phạm vi tiêu thụ (Xuất hiện hiệu quả theo quy mô)  
•31  
•32  
•
8
Quan điểm tập trung vào sản phẩm  
Quan điểm tập trung vào bán hàng  
Nội dung: người tiêu dùng luôn ưa thích những sản phẩm có chất lượng  
cao nhất, nhiều công dụng và tính năng mới, vì vậy, để thành công, các  
cần tập trung nguồn lực vào việc tạo ra các sản phẩm có chất lượng hoàn  
hảo nhất và thường xuyên cải tiến chúng;  
Nội dung: Người tiêu dùng thường bảo thủ và do đó có sức ý hay thái độ  
ngần ngại trong việc mua sắm hàng hóa; vì vậy, các doanh nghiệp cần tập  
trung nguồn lực vào việc thúc đẩy tiêu thụ và khuyến mãi;  
Trọng tâm của nhà quản trị: quản trị tất cả các hoạt động tiêu thụ như tổ  
chức và đào tạo lực lượng bán hàng, quảng cáo, khuyến mãi…  
Trọng tâm của nhà quản trị: tổ chức nghiên cứu hoàn thiện sản phẩm  
Điều kiện áp dụng:  
Điều kiện áp dụng:  
Thị trường độc quyền, không hoặc rất ít có sản phẩm thay thế, chu kỳ đời  
sống sản phẩm dài.  
Sản phẩm ít có khả năng biến đổi về chất lượng và thuộc tính.  
Sản phẩm là tương đối đồng nhất (Hình thái thị trường cạnh tranh hoàn hảo).  
Thị trường cạnh tranh gay gắt về chất lượng sản phẩm. Doanh nghiệp có lợi  
thế về công nghệ sản xuất và duy trì vị trí dẫn đầu về chất lượng sản phẩm;  
đồng thời việc áp dụng không tạo ra nhiều áp lực với chi phí sản xuất.  
Sản phẩm có nhu cầu thụ động, là những SP mà người mua ít nghĩ đến việc mua  
sắm chúng hoặc có nghĩ đến cũng không thấy có gì bức bách, VD như bảo hiểm.  
•33  
•34  
Quan điểm Marketing  
Quan điểm MKT đạo đức – xã hội  
Nội dung: Khách hàng (có nhu cầu và khả năng thanh toán) là đối  
tượng mà doanh nghiệp phải phục vụ; Họ có nhiều lựa chọn khác nhau.  
Do đó, để thành công, doanh nghiệp cần xác định chính xác nhu cầu của  
KH mục tiêu và tìm mọi cách để thỏa mãn những nhu cầu và mong  
muốn đó bằng những phương thức có ưu thế hơn so với đối thủ cạnh  
tranh;  
Nội dung: Khách hàng và nhu cầu là đối tượng mà DN phải phục  
vụ;đồng thời phải thoả mãn lợi ích chung của xã hội; để thành công,  
các doanh nghiệp cần xác định chính xác nhu cầu của KH mục tiêu và  
tìm mọi cách để thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn đó bằng  
những phương thức có ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh; đồ thời  
bảo toàn hoặc củng cố mức sung túc của toàn xã hội;  
Trọng tâm của nhà quản trị: quản trị toàn bộ hệ thống hoạt động MKT  
của DN, từ trước sản xuất dến sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và sau khi  
Trọng tâm của nhà quản trị: quản trị tất cả các hoạt động tiêu thụ như tổ  
chức và đào tạo lực lượng bán hàng, quảng cáo, khuyến mãi… để đảm  
bảo củng cố và duy trì những cuộc trao đổi có lợi với khách hàng mục  
tiêu, đồng thời bảo toàn hoặc củng cố mức sung túc của toàn xã hội.  
bán hàng. Đó là một quá trình liên tục.  
NT giá trị  
dành cho  
5 nguyên tắc của marketing hiện đại  
khách hàng  
Công cụ của marketing: Marketing mix  
NT quá  
trình  
NT lợi thế  
khác biệt  
NT chọn  
lọc và tập  
trung  
NT phối  
hợp  
•35  
•36  
•
9
So sánh các quan điểm  
Quá trình quản trị marketing  
Điểm xuất phát  
Trọng tâm chú ý  
Các biện pháp  
Mục tiêu  
Mục tiêu  
Quan điểm 1  
Quan điểm 2  
Phân đoạn  
thị trường,  
phân tích và  
lựa chọn thị  
trường mục  
tiêu  
Điểm xuất phát  
Trọng tâm chú ý  
Các biện pháp  
Tổ chức  
thực hiện,  
kiểm tra,  
đánh giá  
Phân tích các  
cơ hội  
marketing  
Xây dựng  
chiến lược  
marketing  
Lập kế  
hoạch  
marketing  
Quan điểm  
bán hàng  
Nhà máy  
Sản phẩm  
Kích động mua  
sắm  
Tăng lượng bán  
Lợi nhuận  
Quan điểm  
marketing  
Thị trường mục  
tiêu  
Nhu cầu khách  
hàng  
Marketing mix  
Tăng khả năng  
thỏa mãn nhu cầu  
Tăng khách  
hàng Tăng lợi  
nhuận  
•37  
•38  
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN  
Kết thúc chương  
KHOA MARKETING  
Câu hỏi?  
Yêu cầu học bài cũ  
Chuẩn bị bài mới  
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ  
NGHIÊN CỨU MARKETING  
•39  
•40  
•
10  
Mục tiêu nghiên cứu  
Nội dung chương  
Tìm hiểu về hệ thống thông tin marketing: Bản chất, vai trò và  
các bộ phận cấu thành  
1. Khái quát về hệ thống thông tin và nghiên cứu marketing  
2. Hệ thống thông tin marketing  
Khái quát được về nghiên cứu marketing: Quy trình, các phương  
pháp, công cụ và những vấn đề thường gặp  
3. Nghiên cứu marketing  
•41  
•42  
Tầm quan trọng của thông tin  
1. Khái quát về hệ thống thông tin và  
nghiên cứu marketing  
Marketing ngày nay đã trở thành một cuộc chiến dựa trên quyền sở hữu  
thông tin nhiều hơn là quyền sở hữu những tài nguyên khác. Dung  
lượng thông tin của một công ty có thể tạo nên lợi thế cạnh tranh chiến  
lược cho công ty đó.  
Có rất nhiều thông tin, nhưng không phải tất cả đều hữu ích cho  
Marketing.  
•43  
•44  
•
11  
Những vấn đề cần trả lời liên quan đến thông tin  
Nhiệm vụ của MIS & Nghiên cứu Marketing  
Công ty cần những thông tin gì để có thể đưa ra những quyết định  
Marketing sáng suốt ?  
Có những phương pháp chủ đạo nào đạt được hiệu quả cao trong việc  
thu thập những thông tin cần thiết? (“những thông tin vàng”)  
Đầy đủ  
Chính xác  
Làm thế nào để quản lý thông tin một cách có hiệu quả nhất, phục vụ  
cho việc ra quyết định của công ty một cách dễ dàng,nhanh chóng và  
chính xác?  
Giải pháp cho các vấn đề nói trên chính là phải triển khai những cơ chế  
hữu hiệu để tìm kiếm và quản lý thông tin. “Hệ thống thông tin và  
nghiên cứu Marketing” được tổ chức là nhằm đạt được mục đích này  
Phân phối  
đúng yêu  
cầu, đúng  
đối tượng  
Cập nhật  
•45  
•46  
Khái niệm  
Hệ thống thông tin marketing (Marketing Information System – MIS)  
bao gồm con người, thiết bị và quy trình thu thập, phân loại, phân tích,  
đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết, kịp thời và chính xác  
cho những người soạn thảo các quyết định marketing  
2. Hệ thống thông tin marketing  
… là hệ thống bao gồm con người và các công cụ cần thiết - để thu  
thập, phân tích và xử lý thông tin – nhằm giúp nhà quản trị marketing  
đưa ra các quyết định marketing kịp thời và chính xác  
•47  
•48  
•
12  
Các bộ phận cấu thành  
Vai trò và nhiệm vụ của các bộ phận chức năng  
Báo cáo nội bộ: Cơ sở dữ liệu chứa đựng những thông tin chi tiết về  
các giao dịch đã thực hiện  
Hệ thống tình báo Marketing: Cơ sở dữ liệu cung cấp những thông tin về  
những gì đang và sẽ diễn ra trong môi trường Marketing  
Môi trường  
Marketing  
Nhà quản trị  
Marketing  
MIS  
Hệ thống nghiên  
Hệ thống báo cáo  
cứu marketing  
Thị trường mục  
tiêu  
nội bộ  
.Phân tích  
Nghiên cứu Marketing: Đảm nhiệm chức năng cung cấp thông tin theo  
yêu cầu có tính chức năng của Marketing  
.Lập kế hoạch  
Đối thủ cạnh  
tranh  
.Tổ chức thực  
Hệ thống tình báo  
marketing  
Hệ thống hỗ trợ : Là hệ thống các phương pháp hỗ trợ cho việc nghiên  
cứu và ra các quyết định Marketing  
hiện  
Kênh phân  
phối  
.Kiểm tra quá  
trình thực hiện  
Công chúng  
MT vĩ mô  
Những quyết định truyền thông marketing  
•49  
•50  
Khái niệm và đặc điểm  
Là hoạt động nghiên cứu nhằm xác định một cách có hệ  
thống những tài liệu cần thiết về một tình huống marketing  
mà doanh nghiệp/tổ chức đang đối mặt.  
3. NGHIÊN CỨU MARKETING  
Đặc điểm  
Là loại hình nghiên cứu ứng dụng  
Mang tính nhất thời, cục bộ  
Thường được thực hiện theo đơn đặt hàng  
•51  
•52  
•
13  
Vai trò và đối tượng của nghiên cứu marketing  
Nội dung nghiên cứu marketing  
Môi trường vĩ mô  
• Các xu hướng nhân khẩu học  
• Các xu hướng kinh tế  
• Các xu hướng về lối sống  
• Các xu hướng về công nghệ  
• Các khuynh hướng chính trị /luật pháp  
Vai trò:  
Nghiên cứu marketing được coi là hoạt động then chốt của quản trị  
marketing .  
Là một dịch vụ cần thiết cho các chức năng quản trị doanh nghiệp.  
Cung cấp thông tin về một vấn đề cụ thể  
Tìm câu trả lời cho những câu hỏi giúp doanh nghiệp giải quyết vấn đề  
marketing  
Môi trường công ty  
• Thị phần và doanh số của công ty  
• Các đơn đặt hàng của công ty với nhà cung cấp  
• Các đơn đặt hàng của KH với công ty  
• Chi phí kinh doanh của công ty  
• Lợi nhuận tính trên KH, sản phẩm, khúc thị  
trường, kênh phân phối, quy mô đơn đặt hàng và  
khu vực địa lý  
Môi trường tác nghiệp  
Đối tượng  
• Thông tin về khách hàng  
• Nhu cầu, ước muốn, hành vi  
• Các yếu tố ảnh hưởng  
• Thông tin về đối tác  
• Nhu cầu, ước muốn, hành vi  
• Thông tin về đối thủ cạnh tranh  
• Các yếu tố  
Các yếu tố của môi trường marketing  
•53  
•54  
Tiến trình nghiên cứu Marketing  
Bước 1 – Xác định mục tiêu và vấn đề nghiên cứu  
“Xác định đúng mục tiêu & vấn đề nghiên cứu là đã giải quyết được  
một nửa nhiệm vụ của các cuộc nghiên cứu”  
Những điều cần tránh: Tránh lạc hướng - làm giảm hiệu quả của các  
bước nghiên cứu tiếp & lãng phí tiền,vật tư,công sức…đầu tư cho  
nghiên cứu  
Xác định  
vấn đề và  
hình thành  
mục tiêu  
Trình bày  
kết quả  
nghiên cứu  
Lập kế  
hoạch  
nghiên cứu  
Xử lý kết  
quả nghiên  
cứu  
Tổ chức  
nghiên cứu  
Yêu cầu: Cụ thể, rõ ràng, đạt được sự thống nhất giữa người có nhu cầu  
nghiên cứu &người thực hiện nghiên cứu:  
Nghiên cứu cái gì? (Ai ? Những vấn đề nào?..)  
Giới hạn nghiên cứu: Phạm vi,mức độ…  
Mục đích: Nhằm giải quyết những vấn đề gì?  
•55  
•56  
•
14  
Bước 2 – Lập kế hoạch nghiên cứu  
Bước 3 – Tổ chức nghiên cứu  
Kết quả của giai đoạn này được xem như bản thiết kế của các kiến trúc  
sư - “Bức tranh toàn cảnh về các hoạt động nghiên cứu phải thực hiện  
và lập dự toán cho hoạt động đó”  
Mục tiêu: Thu thập dữ liệu  
3 vần đề cần giải quyết  
Kỹ thuật thu thập: phương pháp thu thập  
Nghệ thuật thu thập: kỹ năng thu thập  
Phát hiện, xử lý những sai số  
Nội dung  
Xác định nguồn số liệu cần tìm kiếm &những phương pháp được sử dụng  
để có số liệu theo yêu cầu nghiên cứu (số liệu thứ cấp hay sơ cấp?phương  
pháp thu thập? Công cụ cần được sử dụng?..)  
Là giai đoạn tốn kém nhất, rất phức tạp, quyết định chất  
lượng dự án nghiên cứu.  
Lập kế hoạch tiến hành thu thập số liệu: dự kiến nguồn lực, thời gian, tiến  
độ, chi phí  
Lập tổng quát cho hoạt động xử lý, phân tích: dự kiến phương pháp,  
phương tiện, nhân lực, kinh phí  
Soạn thảo dự án nghiên cứu: Văn bản trình bày tất cả các hoạt động và dự  
toán chi phí, được phê duyệt và triển khai nghiên cứu.  
•57  
•58  
Bước 4 – Xử lý kết quả nghiên cứu  
Bước 5 –Trình bày kết quả nghiên cứu  
Tập hợp thông tin, phân tích rút ra những tư liệu và kết quả  
quan trọng phục vụ cho nhu cầu nghiên cứu  
Người thực hiện dự án nghiên cứu báo cáo kết quả nghiên cứu  
cho ban lãnh đạo, nhà quản trị hoặc ban dự án  
Hai công việc chủ yếu:  
Đề xuất kiến nghị giải quyết vấn đề cho ban lãnh đạo và các nhà  
quản trị khác  
Phân loại: Hiệu chỉnh, mã hoá, nhập dữ liệu, lưu trữ tài liệu nghiên  
cứu  
Giải thích, phân tích: Tìm những thông tin quan trọng về đối tượng  
nghiên cưú phục vụ cho mục đích nghiên cứu  
Bộ phận hỗ trợ là lực lượng quan trọng tham gia giai đoạn  
này.  
•59  
•60  
•
15  
Các loại hình nghiên cứu marketing  
Các loại dữ liệu  
Dữ liệu là “nguyên liệu” “chế tạo” ra các quyết định.  
Nghiên cứu thăm dò  
Nghiên cứu mô tả  
Nghiên cứu nhân quả  
Để có được những số liệu đáp ứng nhu cầu quản trị marketing, cần trả  
lời 2 câu hỏi cơ bản:  
• Mục đích: phát hiện vấn  
đề nghiên cứu, làm rõ  
những giả thuyết, khái  
niệm liên quan đến hoạt  
động nghiên cứu.  
• Thường không được tổ  
chức chính thức  
• Nhằm hiểu rõ các nội  
dung nghiên cứu (các  
biến số phục vụ cho việc  
tìm hiểu vấn đề và ra các  
quyết định), phục vụ cho  
việc làm rõ vấn đề và đề  
xuất các giải pháp  
• Giúp tìm được nguyên  
nhân quan trọng ảnh  
hưởng đến kết quả thực  
hiện các quyết định . VD  
: ảnh hưởng của quảng  
cáo/khuyến mãi tới  
doanh số  
• Phục vụ cho việc đề xuất  
các giải pháp Marketing  
• Thường được kết hợp  
với nghiên cứu mô tả  
hoặc thực hiện sau khi có  
nghiên cứu mô tả  
Những dữ liệu nào cần phải thu thập? Và lấy chúng ở đâu?  
Những dữ liệu khác nhau đòi hỏi những phương pháp thu thập khác nhau  
Số liệu sơ cấp  
Số liệu thứ cấp  
Marketing  
•
•
•
Những dữ liệu sẵn có, phục vụ cho nhiều mục đích  
khác nhau  
Chủ yếu phục vụ cho nghiên cứu thăm dò, ít sử dụng  
trong nghiên cứu mô tả hoặc nhân quả  
4 lợi thế : Dễ kiếm; rẻ tiền; Sẵn sàng và thích hợp  
(dùng ngay không cần sử lý); Làm tăng giá trị của số  
liệu sơ cấp  
• Nghiên cứu tại bàn hoặc  
phỏng vấn chuyên gia  
•
•
Những số liệu gắn với một chủ đề, mục đích  
nhất định  
Được coi là “nguyên liệu” quan trọng nhất  
phục vụ cho việc đề xuất các quyết định  
Marketing  
• Giúp giải đáp được  
những câu hỏi cơ bản:  
Ai? Cái gì? Tại sao & như  
thế nào?  
• Mô tả thái độ, hành vi,  
mục tiêu, chiến lược của  
đối thủ cạnh tranh…  
•
Ưu, nhược điểm : ngược lại với số liệu thứ  
cấp.  
•
•
Những hạn chế : Không phù hợp với yêu cầu nghiên  
cứu (đơn vị đo lường, khái niệm, phân loại…); không  
chính xác, lạc hậu…  
• Đóng vai trò trụ cột trong  
nghiên cứu Marketing  
Nguồn khai thác: phong phú, sẵn có  
•61  
•62  
Các phương pháp thu thập số liệu sơ cấp  
Các công cụ  
Bảng câu hỏi  
Phỏng vấn  
Quan sát  
Thực nghiệm  
Công cụ chủ yếu của phương pháp phỏng vấn  
Các dạng cơ bản: câu hỏi “đóng” và câu hỏi “mở”  
Yêu cầu thiết kế bảng câu hỏi  
• Tiến hành theo dõi,  
giám sát những hiện  
tượng/đối tượng…cần  
quan tâm. Có thể xem  
xét đối tượng nghiên  
cứu khi nó đang diễn  
ra  
• Hỗ trợ, khắc phục  
những hạn chế (thiếu  
chính xác) của phương  
pháp phỏng vấn  
• Người nghiên cứu đặt  
câu hỏi cho các đối  
tượng thông qua sự trả  
lời để nhận thông tin  
• Được sử dụng phổ  
biến nhất để có số liệu  
sơ cấp  
• Đạt hiệu quả cao trong  
nghiên cứu mô tả.  
• Hình thức đặc biệt của  
phỏng vấn và quan sát  
• Người nghiên cứu chủ  
động điều khiển điêù  
kiện nhất định, sau đó  
đo lường những ảnh  
hưởng của nó  
• Đặc biệt có ý nghĩa  
với nghiên cứu nhân  
quả.  
• Các công cụ và  
phương thức thu thập  
số liệu  
Nội dung  
Hình thức  
Trình tự các câu hỏi  
Thiết bị: máy ảnh, camera…  
Các phương pháp tiếp xúc: Trực tiếp, thư, điện thoại  
• Phù hợp với nghiên  
cứu thăm dò  
•63  
•64  
•
16  
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN  
Kết thúc chương  
KHOA MARKETING  
Câu hỏi?  
Yêu cầu học bài cũ  
Chuẩn bị bài mới  
CHƯƠNG 3: MÔI TRƯỜNG MARKETING  
•65  
•66  
Mục tiêu nghiên cứu  
Nội dung chương  
Nhận thức về ảnh hưởng của môi trường tới quyết định marketing  
trong hoạt động kinh doanh  
1. Khái quát về môi trường marketing  
2. Môi trường marketing vi mô  
3. Môi trường marketing vĩ mô  
4. Bài tập thảo luận  
Nhận dạng được những yếu tố cơ bản cần quan tâm và xu hướng  
ảnh hưởng của các yếu tố đó tới hoạt động kinh doanh của doanh  
nghiệp  
Có khả năng phân tích ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi  
trường tới quyết định marketing của doanh nghiệp.  
•67  
•68  
•
17  
1. Khái quát về môi trường marketing  
Khái niệm  
Triết lý của marketing “từ ngoài vào trong”, có nghĩa là toàn bộ  
hệ thống hoạt động marketing phải đặt trong tầm ảnh hưởng của  
môi trường marketing.  
Môi trường marketing là tập hợp tất cả những yếu tố, lực lượng  
có ảnh hưởng tới các quyết định marketing của doanh nghiệp.  
Cụ thể, đó là các yếu tố có khả năng ảnh hưởng tới việc thiết lập,  
duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng và thực hiện  
mục tiêu của tổ chức  
Nhiệm vụ của quản trị marketing: thường xuyên theo dõi, phát  
hiện, nghiên cứu, phân tích mức độ, tính chất ảnh hưởng của các  
yếu tố thuộc môi trường marketing, nhằm phát huy lợi thế, giảm  
thiểu những bất lợi, tận dụng cơ hội, chống đỡ rủi ro để cạnh  
tranh có hiệu quả và tăng trưởng.  
Để thiết lập mối quan hệ với khách hàng, doanh nghiệp phải thiết  
lập được mối quan hệ với các đối tượng hữu quan khác.  
•69  
•70  
Phân nhóm môi trường marketing  
2. Môi trường marketing vi mô  
Môi trường vĩ mô  
Khái niệm: Môi trường marketing vi mô là tập hợp các yếu tố có  
liên quan chặt chẽ đến doanh nghiệp và có ảnh hưởng đến khả  
năng của doanh nghiệp khi phục vụ khách hàng.  
Nhân khẩu  
Kinh tế  
Văn hóa  
Mục tiêu nghiên cứu: Là tìm cách cải thiện, tạo ra những ảnh  
hưởng thuận lợi, tích cực đến hoạt động marketing của doanh  
nghiệp (VD: làm PR, quan hệ với trung gian…).  
Tự nhiên,  
sinh thái  
Chính trị,  
luật pháp  
Công  
nghệ, kỹ  
thuật  
Các yếu tố/lực lượng  
Môi trường tác nghiệp: Khách hàng; đối thủ cạnh tranh; nhà cung  
cấp; đối tác; công chúng...  
Môi trường vi mô  
Môi trường tác nghiệp: Khách hàng; đối tác; đối thủ cạnh tranh...  
Môi trường công ty: Nguồn lực, công nghệ, mối quan hệ... Những  
yếu tố quyết định nội lực của tổ chức  
Môi trường công ty: Nguồn lực, công nghệ, mối quan hệ... Những yếu tố  
quyết định nội lực của tổ chức  
•71  
•72  
•
18  
Môi trường tác nghiệp  
Khách hàng  
Các công ty cần những thông tin cập nhật về những nhân vật  
chính mà họ phải giao dịch trên thị trường.  
Là những cá nhân và tổ chức muốn và sẵn sàng chi tiền mua  
những gì mà công ty dự định bán. Tập hợp khách hàng tạo thành  
thị trường.  
Những nhân vật chính này được xếp vào nhóm ký hiệu 3C  
Quan hệ giữa người bán và thị trường là quan hệ trao đổi  
Thị trường chứ không phải công ty quyết định những gì họ bán được  
hoặc không bán được  
Khách hàng  
(Customers)  
Quy mô thị trường quyết định tổng mức lãi gộp, lãi ròng của công ty  
Để tăng trưởng, không chỉ quan tâm tới khách hàng hiện có mà cả  
khách hàng tiềm ẩn. Giữ khách hàng hiện có, thu hút thêm khách  
hàng mới cơ sở để tăng trưởng  
Đối thủ  
(Competitors)  
Cộng sự  
laborators)  
•73  
•74  
Những vấn đề cơ bản cần nghiên cứu khách hàng  
Cộng sự  
Ai là khách hàng? Họ có đặc điểm gì?  
Bao gồm những người hoạt động trong môi trường tác nghiệp hỗ  
trợ cho công ty trong việc tiến hành các hoạt động kinh doanh và  
đạt được mục tiêu đối với khách hàng.  
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động mua và bán: văn hoá  
- xã hội, tâm lý, cá nhân…  
Họ gồm  
Quá trình mua: có những giai đoạn nào của quá trình mua; những  
đặc điểm cơ bản nào trong hành vi mua tương ứng với từng giai  
đoạn; người mua chịu ảnh hưởng của những kích thích thúc đẩy  
nào…  
Người cung ứng  
(suppliers)  
Các tổ chức tài chính  
Trung gian phân phối  
(financial  
(middlemen)  
Khách hàng  
nhà sản xuất  
institutions)  
Khách hàng người  
tiêu dùng  
Khách hàng  
thương mại  
Các đại lý hậu cần  
(logistics agencies)  
Các tổ chức marketing  
(marketing agencies)  
Khách hàng  
quốc tế  
Khách hàng  
công quyền  
•75  
•76  
•
19  
Các nhà cung cấp  
Trung gian phân phối  
Cần nhận thức đúng đắn rằng chất lượng và sự hợp tác với các  
nhà cung cấp có ảnh hưởng lớn đến sự thành công của công ty.  
Là những cá nhân và tổ chức đứng giữa người sản xuất và khách  
hàng. Họ gồm: Nhà phân phối (distributors), nhà bán lẻ (dealers),  
các đại lý (agents), và các nhà môi giới (brokers);  
Chất lượng đầu vào, tiến độ giao hàng, giá cả, những trục trặc trong  
quan hệ giữa nhà sản xuất - người cung ứng … đều gây ảnh hưởng  
quan hệ giữa nhà sản xuất với khách hàng mục tiêu.  
Các nhà sản xuất sử dụng các trung gian để tiêu thụ đầu ra khi các  
trung gian hoạt động có hiệu quả và có kinh nghiệm hơn trong  
việc tiếp cận các khách hàng mục tiêu so với việc họ tự tiêu thụ  
lấy sản phẩm của mình;  
Những điều công ty nên làm, thiết lập mối quan hệ có hiệu quả  
với người cung cấp  
Phát triển quan hệ lâu dài và thoả đáng với các nhà cung ứng.  
Khi quyết định sử dụng trung gian nhà sản xuất phải nhìn họ từ  
hai góc độ: khách hàng & đối tác làm ăn  
Các nhà cung cấp tốt không nhiều và thường bị đối thủ cạnh tranh lôi  
kéo hoặc không đủ công suất phục vụ khách hàng mới. áp dụng  
“Marketing ngược” (reverse marketing)  
Cần thiết lập được những mối quan hệ với những nhà cung cấp có  
chất lượng cao  
•77  
•78  
Các tổ chức marketing chuyên nghiệp  
Các đơn vị hậu cần  
Đó là các tổ chức chuyên cung cấp các dịch vụ marketing chuyên  
nghiệp như: công ty quảng cáo, các tổ chức xúc tiến thương mại,  
các công ty quan hệ công chúng… những trợ thủ đắc lực giúp  
các công ty truyền thông có hiệu quả.  
Hiệu quả kinh doanh của các công ty chịu ảnh hưởng lớn của các  
công ty hậu cần khác nhau: các công ty vận tải, lưu kho, bốc  
xếp… đảm nhiệm các chức năng sắp xếp đầu vào và phân phối  
đầu ra hợp lý và có hiệu quả (đúng người, đúng chỗ, đúng thời  
gian…)  
Khả năng ảnh hưởng đến hoạt động marketing:  
Cải thiện hiệu quả của các đơn vị hậu cần nhờ thiết lập được mối  
quan hệ tốt là giải pháp có tính khả khi để các công ty tiết kiệm  
chi phí phân phối.  
Giúp thực hiện hiệu quả các hoạt động marketing tới đúng đối tượng,  
địa điểm, thời gian…  
Giúp giảm thiểu rủi ro và tập trung nguồn lực  
•79  
•80  
•
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 72 trang Thùy Anh 21700 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Marketing căn bản - Phạm Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_marketing_can_ban_pham_thi_huyen.pdf