Hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp tại trung tâm ươm tạo doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao thành phố Hổ Chí Minh
42
CHUYÊN MỤC
KINH TẾ HỌC
HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP TẠI TRUNG
TÂM ƢƠM TẠO DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP
CÔNG NGHỆ CAO THÀNH PHỐ HỔ CHÍ MINH
LÊ DIỄM THU*
Nông nghiệp được xem là động lực quan trọng trong chiến lược phát triển nhanh
và bền vững kinh tế quốc gia. Một trong những hình thức hữu hiệu giúp cho các
doanh nghiệp kinh doanh vững tin, tránh được những rủi ro trong bước đầu khởi
nghiệp là thành lập vườn ươm doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao. Bài
viết tìm hiểu thực trạng hoạt động của Trung tâm Ươm tạo Doanh nghiệp Nông
nghiệp Công nghiệp cao tại TPHCM, qua đó, bài viết đề xuất một số giải pháp
góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động ươm tạo doanh nghiệp nông nghiệp
công nghệ cao.
Từ khóa: vườn ươm doanh nghiệp, doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp nông
nghiệp công nghệ cao TPHCM
Nhận bài ngày: 4/7/2020; đưa vào biên tập: 10/7/2020; phản biện: 24/7/2020; duyệt
đăng: 20/8/2020
1. DẪN NHẬP
duyệt Chương trình phát triển nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc
Chương trình Quốc gia phát triển
công nghệ cao đến năm 2020. Trong
các giải pháp nhằm thúc đẩy phát
triển nông nghiệp công nghệ cao thì
mô hình vườn ươm doanh nghiệp
được xem là một trong những công cụ
quan trọng hỗ trợ cho doanh nghiệp
tồn tại và phát triển trong giai đoạn
khởi sự. Sau một thời gian hoạt động,
một số mô hình vườn ươm đã thành
công trong việc ươm tạo doanh
Sản xuất nông nghiệp Việt Nam đang
phải đối mặt với nhiều thách thức:
biến đổi khí hậu, quá trình đô thị hóa
dẫn đến diện tích đất nông nghiệp bị
thu hẹp, nguồn nhân lực có chuyên
môn về ứng dụng kỹ thuật sản xuất
công nghệ cao còn thiếu và yếu.
Chính vì vậy, Chính phủ đã ban hành
Quyết định số 1895/QĐ-TTg phê
* Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ.
LÊ DIỄM THU – HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP…
43
nghiệp, đem lại tín hiệu tích cực cho chung, khái niệm vườn ươm doanh
thị trường, tạo mạng lưới liên kết giữa nghiệp có thể được hiểu là một tổ
các doanh nghiệp vừa và nhỏ với các
đối tác trong và ngoài nước, cung cấp
các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp góp
phần nâng cao năng lực hoạt động,
cạnh tranh cho các doanh nghiệp
trong xu thế hội nhập quốc tế.
chức, đơn vị hỗ trợ các doanh nghiệp
trong khởi nghiệp thông qua cung cấp
dịch vụ, cơ sở vật chất cần thiết, đào
tạo mà không vì lợi nhuận mà nhằm
giúp các doanh nghiệp tồn tại và phát
triển.
Tuy nhiên, hiện nay các vườn ươm
doanh nghiệp vẫn còn một số khó
khăn nhất định, chưa phát huy nhiều
vai trò và chức năng. Bài viết phân
tích thực trạng hoạt động của Trung
tâm Ươm tạo Doanh nghiệp Nông
nghiệp Công nghiệp cao để làm rõ nét
hơn những thành công và những bất
cập trong quá trình hoạt động hiện
nay.
2.2. Nông nghiệp công nghệ cao
Vụ Khoa học Công nghệ và Môi
trường thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam xác định:
“Nông nghiệp công nghệ cao là nền
nông nghiệp được áp dụng những
công nghệ mới vào sản xuất, bao gồm:
công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới
hóa các khâu của quá trình sản xuất),
tự động hóa, công nghệ thông tin,
công nghệ vật liệu mới, công nghệ
sinh học và các giống cây trồng, giống
vật nuôi có năng suất và chất lượng
cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên một
đơn vị diện tích và phát triển bền vững
trên cơ sở canh tác hữu cơ” (dẫn theo
Thanh Tùng, 2018).
2. TỔNG QUAN VỀ VƢỜN ƢƠM
DOANH NGHIỆP NÔNG NGHIỆP
CÔNG NGHỆ CAO TPHCM
2.1. Vƣờn ƣơm doanh nghiệp
(business incubator - BI)
Theo Eshun (2009), vườn ươm doanh
nghiệp là một hình thức tổ chức mới
nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng và phát
triển của những doanh nghiệp khởi
nghiệp thông qua việc cải thiện cơ
hội tiếp cận các nguồn lực hỗ trợ cho
phát triển và thương mại hóa các sản
phẩm, công nghệ, mô hình kinh
Mục tiêu của khu nông nghiệp công
nghệ cao là tập trung thực hiện hoạt
động nghiên cứu, đào tạo, chuyển
giao công nghệ, ứng dụng thành tựu
khoa học công nghệ vào lĩnh vực
nông nghiệp.
doanh mới. Tại Việt Nam, mô hình Như vậy, nông nghiệp công nghệ cao
vườn ươm doanh nghiệp là một mô
hình hỗ trợ doanh nghiệp khởi sự
kinh doanh thông qua cung cấp các
dịch vụ dùng chung, đào tạo, hỗ trợ
tài chính, trang thiết bị và nhà xưởng
giúp các doanh nghiệp phát triển (Lê
Nguyễn Đoan Khôi, 2015). Nhìn
chủ yếu tập trung vào việc áp dụng
các công nghệ mới, hiện đại. Việc
ứng dụng khoa học công nghệ vào
phát triển nông nghiệp trong bối cảnh
hiện nay là tất yếu và cần thiết để
giúp cho ngành nông nghiệp thay đổi
phương thức tổ chức sản xuất từ nhỏ
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 8 (264) 2020
44
lẻ, manh mún, mang tính tự cung tự khởi nghiệp nông nghiệp công nghệ
cấp sang hiện đại, sản xuất ra sản cao tạo ra sản phẩm mang thương
phẩm nông sản chất lượng cao, an hiệu Việt.
toàn và hiệu quả. Mặt khác, kết hợp
3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA
sử dụng công nghệ vào quản lý và
TRUNG TÂM ƢƠM TẠO DOANH
vận hành nền sản xuất nông nghiệp
NGHIỆP NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ
phải đảm bảo thân thiện với môi
CAO
trường, góp phần đem lại lợi ích cho
Tính đến năm 2020, AHBI đã và đang
xã hội, kinh tế. Trong đó, các doanh
ươm tạo 43 doanh nghiệp (có 15
nghiệp khởi nghiệp đóng vai trò quan
doanh nghiệp đã tốt nghiệp, 7 doanh
trọng đối với việc ứng dụng công
nghiệp đang trong giai đoạn tiền ươm
nghệ mới vào hoạt động sản xuất -
tạo, 21 doanh nghiệp đang tham gia
kinh doanh.
chương trình ươm tạo chính thức).
Trung tâm Ươm tạo Doanh nghiệp
3.1. Các hoạt động hỗ trợ doanh
Nông nghiệp Công nghệ cao (AHBI)
nghiệp của AHBI
được thành lập theo Quyết định số
3.1.1. Hoạt động thu hút doanh
4615/QĐ-UBND ngày 5/10/2009, là
nghiệp tham gia ươm tạo
đơn vị sự nghiệp thuộc Ban Quản lý
Khu Nông nghiệp Công nghệ cao, có
vai trò khuyến khích và hỗ trợ các tổ
chức, cá nhân hình thành và phát triển
doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh
vực nông nghiệp công nghệ cao. Sau
hơn 10 năm hoạt động, Trung tâm đã
góp phần phát triển hệ sinh thái khởi
nghiệp TPHCM, hỗ trợ doanh nghiệp
Để tìm kiếm các ứng viên có tiềm
năng tốt, phù hợp, Trung tâm đã tiến
hành nhiều hoạt động như: tiếp thị
qua các báo viết, báo hình và các sự
kiện; thông qua các đề tài nghiên cứu
của các viện, các trường; các khóa
đào tạo; chương trình hội chợ, hội
thảo. Ngoài ra, Trung tâm còn liên hệ
Bảng 1: Hoạt động của AHBI giai đoạn 2016-2019
Số người tham dự/tiếp cận Tổng số người tiếp cận
Số lượng
hoạt động
Hoạt động
Hội thảo
được thông tin về chương
trình ươm tạo trung bình
được thông tin về
chương trình ươm tạo
33
38
15
495
Khóa đào tạo khởi sự
doanh nghiệp
12
456
Hội chợ
72
25
10
15
720
375
Mạng lưới liên kết
Kênh truyền thông báo
chí + truyền hình +
website, facebook
1
12.000
12.000
14.046
Tổng cộng
Nguồn: Trung tâm Ươm tạo Doanh nghiệp Nông nghiệp Công nghệ cao, 2019: 1.
LÊ DIỄM THU – HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP…
45
làm việc với các Trung tâm Khuyến 41,1%. Tỷ lệ này tương đối cao thể
nông, Hội Nông dân, tham gia các hiện chính sách “ươm tạo” hiện tại
mang tính thiết thực đối với doanh
nghiệp đang có nhu cầu khởi nghiệp
trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ
cao.
cuộc thi, tham gia chương trình
festival khởi nghiệp… (Bảng 1).
Song song những hoạt động trên,
AHBI có Khu Nông nghiệp Công nghệ
cao được đầu tư các trang thiết bị, hệ
thống phòng thí nghiệm hiện đại, hệ
thống nhà màng, nhà lưới, đất đai...
nên được nhiều cá nhân, tổ chức
quan tâm tìm hiểu, giúp Trung tâm có
nhiều lựa chọn trong việc tìm kiếm
những ứng viên tiềm năng tham gia
chương trình ươm tạo.
Tỷ lệ doanh nghiệp chính thức được
tiếp nhận so với số lượng doanh
nghiệp có nhu cầu tham gia chương
trình ươm tạo chiếm 13,7%. Điều này
là do trong số các doanh nghiệp mong
muốn tham gia chương trình ươm tạo
có nhiều doanh nghiệp còn thiếu và
yếu về các nguồn lực để có thể đáp
ứng các điều kiện của chương trình
ươm tạo. Bên cạnh đó, nhiều đối
tượng tiếp cận cũng mới chỉ dừng lại
ở khâu ý tưởng, đang trong quá trình
tìm hiểu về các chính sách hỗ trợ của
Nhà nước, chưa sẵn sàng để triển
khai dự án.
Theo báo cáo đánh giá kết quả hoạt
động của Trung tâm Ươm tạo Doanh
nghiệp Nông nghiệp Công nghệ cao
giai đoạn 2016-2019, Trung tâm hiện
đã tiếp nhận khoảng 1.120 cá nhân
liên hệ trực tiếp để tìm hiểu sâu hơn
về những chính sách và điều kiện
tham gia, trong đó có khoảng 460
trường hợp muốn được tham gia
chương trình và đã có 63 cá nhân/
doanh nghiệp chính thức được tiếp
nhận.
3.1.2. Hoạt động hỗ trợ chi phí cho
doanh nghiệp ươm tạo
Do tính chất đặc thù của các nhóm
ngành nghề nên việc tính chi phí trung
bình cho doanh nghiệp tham gia được
chia thành 4 nhóm như sau (số lượng
doanh nghiệp được tính trong giai
đoạn 2016-2019):
Báo cáo đánh giá hoạt động của
Trung tâm giai đoạn 2016-2019(1) cho
thấy:
- Nhóm 1: Doanh nghiệp rau ăn quả,
rau ăn lá trong nhà màng – 20 doanh
nghiệp: trung bình mỗi doanh nghiệp
được hỗ trợ 1 nhà màng với diện tích
648m2; thời gian trung bình từ khi
tham gia tiền ươm tạo đến khi bán
sản phẩm ra thị trường khoảng 12
tháng.
Mức độ quan tâm đối với hoạt động
của Trung tâm là 7,97% và tỷ lệ thu
hút doanh nghiệp đầu vào/tổng số
người quan tâm đến chương trình
ươm tạo là 5,6%. Mức độ quan tâm
khởi nghiệp trong lĩnh vực nông
nghiệp nhìn chung còn thấp. Tỷ lệ
doanh nghiệp mong muốn tham gia
chương trình ươm tạo khi đã hiểu rõ
các chính sách của chương trình là
- Nhóm 2: Doanh nghiệp về nấm ăn,
nấm dược liệu – 16 doanh nghiệp:
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 8 (264) 2020
46
trung bình mỗi doanh nghiệp được hỗ các doanh nghiệp thường được hỗ trợ
trợ 1 nhà trồng nấm với diện tích 60m2 tủ cấy, kệ để chai mô, nhà hậu nuôi
và sử dụng các trang thiết bị dùng cấy mô (diện tích trung bình 50m2);
chung phục vụ cho sản xuất và chế các trang thiết bị phòng thí nghiệm;
biến nấm; thời gian trung bình từ khi thời gian trung bình từ khi tham gia
tham gia tiền ươm tạo đến khi bán tiền ươm tạo cho đến khi bán sản
sản phẩm ra thị trường khoảng 9 phẩm ra thị trường khoảng 15 tháng.
tháng.
- Nhóm 5: Doanh nghiệp về chế biến
- Nhóm 3: Doanh nghiệp về chế phẩm sau thu hoạch – 9 doanh nghiệp: các
sinh học, phân vi sinh – 14 doanh doanh nghiệp thường được hỗ trợ các
nghiệp: các doanh nghiệp thường máy móc, thiết bị trong phòng thí
được hỗ trợ khoảng 100m2 nhà nghiệm, các thiết bị đóng gói, sấy…
xưởng, các máy móc như: máy đóng (theo nhu cầu), ngoài ra các doanh
gói, máy trộn; thời gian trung bình từ
nghiệp cũng được hỗ trợ xúc tiến
khi tham gia tiền ươm tạo đến khi sản thương mại và hoàn thiện các thủ tục
phẩm bán ra thị trường khoảng 6 pháp lý về sản phẩm.
tháng.
Số liệu từ Bảng 2 cho thấy:
- Nhóm 4: Doanh nghiệp về công
Nhóm các doanh nghiệp trồng rau ăn
nghệ tế bào thực vật – 4 doanh nghiệp:
quả, ăn lá trong nhà màng, sản xuất
Bảng 2. Khoản chi phí trung bình hỗ trợ cho từng nhóm doanh nghiệp dựa trên khung
giá thuê các trang thiết bị phòng thí nghiệm và cơ sở hạ tầng tại Trung tâm giai đoạn
2016-2019
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Nhà màng/hậu nuôi
cấy mô/nhà xưởng/ thí nghiệm
Phòng
Khóa Hội chợ/
đào tạo hội thảo
Tổng
nhà trồng nấm
trung bình
15.000
Doanh nghiệp công nghệ tế
bào thực vật
3.600
5.000 10.000 33.600
5.000 10.000 55.824
5.000 10.000 44.850
5.000 10.000 45.000
Doanh nghiệp rau ăn quả, rau
ăn lá trong nhà màng
40.824
14.850
15.000
Doanh nghiệp nấm ăn, nấm
dược liệu
15.000
15.000
Doanh nghiệp chế phẩm sinh
học, phân vi sinh
Ghi chú: Cách tính chi phí hỗ trợ như trên căn cứ vào giá thuê nhà màng, nhà hậu nuôi cấy
mô, nhà xưởng, nhà trồng nấm, trang thiết bị phòng thí nghiệm và chính sách miễn phí
100% cho 6 tháng đầu tiên tham gia, mức thu tăng dần 25%, 50%, 75%, 100% tương ứng
với mức hỗ trợ giảm dần từ 75%, 50%, 25%, 0% cho từng khoảng thời gian 6 tháng.
Nguồn: Trung tâm Ươm tạo Doanh nghiệp Nông nghiệp Công nghệ cao, 2019: 9.
LÊ DIỄM THU – HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP…
47
nấm ăn, nấm dược liệu và các doanh Điều tra, khảo sát nhu cầu và phương
nghiệp sản xuất chế phẩm sinh học thức hỗ trợ khởi nghiệp cho các
nhận được sự hỗ trợ về mặt chi phí doanh nghiệp trong lĩnh vực nông
nhiều hơn nhóm các doanh nghiệp nghiệp công nghệ cao được tổ chức
còn lại, chủ yếu do Trung tâm đã tự bởi Trung tâm ươm tạo cho thấy việc
trang bị được những cơ sở vật chất hỗ trợ đào tạo kiến thức cho doanh
phù hợp cho các doanh nghiệp này. nghiệp khởi nghiệp là cần thiết.
Việc tiết kiệm được một khoản phí lớn Chương trình đào tạo bao gồm các
cho đầu tư ban đầu (nhà màng, phòng khóa: khởi sự doanh nghiệp, quản lý
thí nghiệm, nhà xưởng, nhà trồng nấm) doanh nghiệp, công nghệ (bao gồm
cũng là điểm hấp dẫn giúp Trung tâm các khóa về sở hữu trí tuệ). Giai đoạn
thu hút được các doanh nghiệp trong 2016-2019, hàng năm Trung tâm đã tổ
3 mảng này tham gia.
chức trên 30 khóa đào tạo/tập huấn
khác nhau về chuyên môn nghiệp vụ,
quản lý, kỹ thuật nhằm cập nhật, nâng
cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng
làm việc cho các doanh nghiệp ươm
tạo (Bảng 3, 4).
Nhóm doanh nghiệp về chế biến sau
thu hoạch tuy không cần hỗ trợ nhiều
về mặt cơ sở vật chất nhưng họ được
Trung tâm hỗ trợ về xúc tiến thị
trường nhanh, kịp thời do thời gian
khởi nghiệp của doanh nghiệp ngắn.
Nhìn chung, sau khi tham gia khóa
học, các doanh nghiệp đã áp dụng
các kiến thức, kỹ năng vào thực tế
3.1.3. Hoạt động đào tạo doanh
nghiệp ươm tạo
Bảng 3. Số lượng các khóa đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và học viên tương ứng cho
các doanh nghiệp ươm tạo theo từng năm
Nội dung
2016
2017
2018
2019
Tổng số lượng khóa đào tạo chuyên
môn, nghiệp vụ theo từng năm
25 khóa
24 khóa
22 khóa
26 khóa
Tổng số lượng học viên tham dự
theo từng năm (trung bình 50 học
viên/khóa)
Khoảng
1.200
học viên
Khoảng
1.100
học viên
Khoảng
1.300
học viên
Khoảng 1.250
học viên
Nguồn: Trung tâm Ươm tạo Doanh nghiệp Nông nghiệp Công nghệ cao, 2019: 18.
Bảng 4. Số lượng các khóa tập huấn kỹ thuật và số học viên tương ứng theo từng năm
Nội dung
2016
2017
2018
2019
Tổng số lượng tập huấn kỹ thuật
theo từng năm
11 khóa
6 khóa
6 khóa
7 khóa
Tổng số lượng học viên tham dự
theo từng năm (trung bình 50 học
viên/khóa)
Khoảng 550 Khoảng 300 Khoảng 300 Khoảng 350
học viên học viên học viên học viên
Nguồn: Trung tâm Ươm tạo Doanh nghiệp Nông nghiệp Công nghệ cao, 2019: 18.
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 8 (264) 2020
48
Bảng 5. Doanh thu của doanh nghiệp ươm tạo giai đoạn 2016-2019
Đơn vị: triệu đồng
Doanh nghiệp
Vuông
Tròn
Kiến
Tường
Nano
Xanh
Phương
Hóa sinh
Nam
Chỉ tiêu
Doanh thu bắt đầu tham gia ươm
tạo/năm
40
5.600
201
450
400
Doanh thu sau khi tốt nghiệp/năm
Tốc độ tăng trưởng doanh thu
3.000
75
9.000
1.61
4.050
20.15
2.370
5.27
2.405
6.01
Nguồn: Trung tâm Ươm tạo Doanh nghiệp Nông nghiệp Công nghệ cao, 2019: 9.
hoạt động của doanh nghiệp mang lại Trung tâm ươm tạo. Thứ hai, nguồn
hiệu quả cao thể hiện qua doanh thu nhân lực có kỹ năng còn thiếu và
của doanh nghiệp (Bảng 5). Ví dụ, chưa có nhiều kinh nghiệm làm việc.
Công ty TNHH Thương mại Vuông Thứ ba, nguồn vốn tài trợ cho hoạt
Tròn từ doanh nghiệp gặp nhiều khó động của Trung tâm ươm tạo hạn chế
khăn trong giai đoạn đầu khởi nghiệp, do khung pháp lý chậm được ban
sau khi nhận được hỗ trợ từ Trung hành hoặc không còn áp dụng tại thời
tâm đã dần phát triển ổn định và điểm hiện tại nên một số nội dung hỗ
doanh số tăng đều, đạt khoảng 3 tỷ trợ hoạt động ươm tạo của doanh
đồng/năm; Công ty Cổ phần Xuất nghiệp được xây dựng trên cơ sở các
nhập khẩu Nông nghiệp Kiến Tường, văn bản pháp lý trước đó không được
với số vốn đầu tư ban đầu là 5,6 tỷ triển khai thực hiện. Thứ tư, cộng
đồng, trong quá trình ươm tạo tại đồng doanh nghiệp cũng như các tổ
Trung tâm cho đến khi tốt nghiệp, chức, cá nhân chưa biết đến hoạt
doanh thu tăng 1,61 lần, đạt 9 tỷ/năm.
động và vai trò hỗ trợ của Trung tâm
đối với doanh nghiệp khởi nghiệp.
Tuy nhiên, số lượng khóa học và học
viên tham gia tập huấn tại Trung tâm
có xu hướng giảm dần theo từng năm,
từ 11 khóa năm 2016 giảm còn 6 - 7
khóa ở các năm tiếp theo (Bảng 4).
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này:
3.2. t đạt đƣợ hạn ch
trong hoạt động của Trung tâm
Ƣơm tạo Doanh nghiệp Nông nghiệp
Công nghệ cao
ột t q đạt đượ
Thứ nhất, Trung tâm đã hỗ trợ nhiều
cơ sở vật chất, kỹ thuật giúp doanh
nghiệp giảm thiểu chi phí đầu tư ban
đầu. Trung tâm còn tăng cường hợp
tác với các viện, trường đại học thực
hiện các đề tài, dự án nghiên cứu
khoa học và công nghệ nhằm tư vấn
và hỗ trợ cho các doanh nghiệp. Sự
Thứ nhất, Trung tâm Dạy nghề Nông
nghiệp Công nghệ cao TPHCM ra đời
(theo Quyết định số 581/QĐ-UBND
ngày 6/2/2015), đào tạo nhân lực kỹ
thuật trong sản xuất, dịch vụ, cập nhật
các ứng dụng công nghệ hiện đại về
nông nghiệp công nghệ cao, đã thu
hút nhiều học viên tiềm năng của
LÊ DIỄM THU – HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP…
49
hỗ trợ của Trung tâm mang tính quyết nghiệp sau khi tốt nghiệp, tăng ít nhất
định đối với sự thành công của doanh là 1,5 lần so với doanh thu khi doanh
nghiệp trong bước đầu khởi nghiệp.
nghiệp bắt đầu tham gia ươm tạo.
Thứ hai, Trung tâm tổ chức nhiều hoạt 3.2.2. Hạn ch
động cho doanh nghiệp tham gia như:
hội chợ, hội thảo về khởi nghiệp, nông
nghiệp công nghệ; hỗ trợ các doanh
nghiệp hoạt động lĩnh vực nông
nghiệp phát triển và quảng bá sản
phẩm, tìm kiếm các kênh phân phối
giúp doanh nghiệp gia tăng đáng kể
doanh số bán hàng. Trung tâm hỗ trợ
doanh nghiệp đăng ký chứng nhận vệ
sinh an toàn thực phẩm, đăng ký bảo
hộ tài sản trí tuệ nhằm tránh các vấn
đề tranh chấp pháp lý trong quá trình
hoạt động; đồng thời tư vấn, hướng
dẫn doanh nghiệp triển khai sản xuất
theo tiêu chuẩn VietGap góp phần
nâng cao chất lượng sản phẩm, tiếp
cận thị trường trong và ngoài nước.
Thứ nhất, hạ tầng kỹ thuật và diện tích
đất canh tác đã được đầu tư mỗi năm
nhưng vẫn chưa đủ đáp ứng được
nhu cầu ngày càng cao của các doanh
nghiệp ươm tạo.
Thứ hai, nguồn kinh phí được cấp
nhằm phục vụ cho hoạt động đào tạo
hạn hẹp, gây khó khăn cho Trung tâm
trong việc mua sắm trang thiết bị hỗ
trợ doanh nghiệp.
Thứ ba, nguồn kinh phí chi trả thù lao
cho các giảng viên khá thấp so với
mặt bằng chung hiện nay nên Trung
tâm gặp khó khăn khi mời giảng viên.
Thứ tư, đội ngũ nhân sự hoạt động
trong lĩnh vực ươm tạo doanh nghiệp
nông nghiệp chưa đảm bảo số lượng
phù hợp với từng giai đoạn phát triển
của Trung tâm.
Thứ ba, doanh nghiệp tham gia được
hỗ trợ tiếp cận các nguồn quỹ. Trung
tâm đã hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận
các quỹ hỗ trợ như: Quỹ Hỗ trợ Thanh
niên khởi nghiệp, Khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo, Quỹ INNOFUND (thuộc dự
án Hỗ trợ xây dựng chính sách đổi
mới và phát triển các cơ sở ươm tạo
doanh nghiệp (BIPP), với mức hỗ trợ
tối thiểu là 15.000 EUR và tối đa là
25.000 EUR).
4. MỘT SỐ U N NG
Mặc dù hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp
của AHBI có một số hạn chế nhất định,
đặc biệt việc tiếp cận các nguồn vốn
vay, quỹ đầu tư cho doanh nghiệp
trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ
cao, nhưng không thể phủ nhận
những thành quả mà Trung tâm đã
làm được trong thời gian qua, góp
phần không nhỏ vào quá trình xây
dựng và ươm tạo doanh nghiệp cho
TPHCM.
Thứ tư, doanh nghiệp tham gia ý thức
gia tăng sức cạnh tranh, nâng cao
năng lực hoạt động. Trung tâm giúp
doanh nghiệp từng bước làm chủ
công nghệ, sản phẩm được thị trường
chấp nhận, tạo niềm tin của người tiêu
dùng. Đặc biệt, doanh thu của doanh
Theo chúng tôi, để nâng cao hiệu quả
hoạt động ươm tạo doanh nghiệp trở
thành “bà đỡ” cho doanh nghiệp tham
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 8 (264) 2020
50
gia ươm tạo, AHBI cần:
làm việc tốt để thu hút và giữ chân
nguồn nhân lực có trình độ cao.
Thứ nhất, tạo điều kiện hỗ trợ cơ sở
vật chất, trang thiết bị phục vụ cho
hoạt động nghiên cứu hoàn thiện công
nghệ, sản phẩm cho doanh nghiệp.
Thứ tư, tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp
kết nối, tiếp cận nguồn vốn vay, quỹ
đầu tư cho doanh nghiệp trong lĩnh
vực nông nghiệp công nghệ cao nhằm
giúp doanh nghiệp mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.
Thứ hai, tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp
ươm tạo tham gia hội thảo, tập huấn
liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu,
chuyển giao công nghệ… nhằm nâng
cao năng lực cải tiến công nghệ đem
lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh
doanh cho doanh nghiệp.
Thứ năm, Trung tâm cần thành lập
quỹ phát triển hoạt động các doanh
nghiệp tham gia ươm tạo nhằm hỗ trợ
các doanh nghiệp thiếu vốn trong
hoàn thiện công nghệ và quy trình
hoạt động. Vì một số doanh nghiệp
khởi nghiệp thường khó tiếp cận
nguồn vốn, do các tổ chức tài chính
chỉ hỗ trợ cho vay và đầu tư đối với
các doanh nghiệp ở giai đoạn tăng
trưởng và phát triển.
Thứ ba, nâng cao chất lượng đội ngũ
nhân lực của Trung tâm dưới nhiều
hình thức: tuyển dụng, đào tạo, các
khóa bồi dưỡng ngắn hạn trong và
ngoài nước. Bên cạnh đó, đề xuất cơ
chế hỗ trợ, ưu đãi, tạo lập môi trường
CHÚ THÍCH
(1) Các chỉ số được tính như sau:
Mức độ quan tâm = tổng số người quan tâm/tổng số người biết đến chương trình x 100% =
1.120/14.046 x 100% = 7,97%
Tỷ lệ doanh nghiệp muốn tham gia chương trình ươm tạo khi đã hiểu rõ các chính sách
ươm tạo: 460/1.120 x 100% = 41,1%
Tỷ lệ doanh nghiệp chính thức được tiếp nhận: 63/460 x 100% = 13,7%
Tỷ lệ thu hút doanh nghiệp đầu vào/tổng số người quan tâm: 63/1.120 x 100% = 5,6%
TÀI LIỆU TRÍCH DẪN
1. Eshun, J.P. 2009. “Business Incubation as Strategy”. Business Strategy Series, 10(3),
pp. 156-166.
2. Lê Nguyễn Đoan Khôi. 2015. “Phân tích thực trạng và đánh giá nhu cầu tham gia
vườn ươm doanh nghiệp công nghệ Trường Đại học Cần Thơ”. Tạp chí Khoa học
Trường Đại học Cần Thơ, số 38, tr. 83-90.
3. Lê Thanh Tùng. 2018. “Phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại TPHCM: thực trạng
và giải pháp”. Nghiên cứu Kinh tế, số 10(485), tr. 89-95.
4. Trung tâm Ươm tạo Doanh nghiệp Nông nghiệp Công nghệ cao TPHCM. 2019. Báo
cáo kết quả hoạt động ươm tạo doanh nghiệp của Trung tâm Ươm tạo Doanh nghiệp
Nông nghiệp Công nghệ cao giai đoạn 2016-2019.
Bạn đang xem tài liệu "Hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp tại trung tâm ươm tạo doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao thành phố Hổ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
hoat_dong_ho_tro_doanh_nghiep_tai_trung_tam_uom_tao_doanh_ng.pdf

