Những giá trị tác động đến trải nghiệm du lịch đáng nhớ của du khách về danh thắng Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng

226(12): 134 - 144  
TNU Journal of Science and Technology  
THE VALUES FROM THE MARBLE MOUNTAINS IMPACT  
ON VISITOR’S MEMORABLE EXPERIENCE  
Le Thai Phuong *  
Da Nang Architecture University  
ARTICLE INFO  
ABSTRACT  
The Marble Mountain has long been a symbol of Da Nang city. It was  
ranked by the Ministry of Culture as a national historical monument in  
1980 and a special national relic site in 2018. The Marble Mountain has  
four main values including: historical value; cultural values; feng-shui  
value; and archeological value. This research aims to determine the  
impacts on the memorable travel experience by using a Structural  
Equation Modeling. The survey result of 587 visitors showed that  
historical value impact on novelty, local culture, refreshment,  
meaningfulness, involvement, and knowledge; cultural values and feng-  
shui value impact on hedonism, novelty, local culture, refreshment,  
meaningfulness, involvement; archeological value impact on local  
culture, refreshment, meaningfulness, involvement, and knowledge.  
Received:  
Revised:  
23/8/2021  
06/9/2021  
06/9/2021  
Published:  
KEYWORDS  
Marble Mountains  
Value  
Travel experience  
Memorable travel experience  
Visitors  
NHỮNG GIÁ TRỊ TÁC ĐỘNG ĐẾN TRẢI NGHIỆM DU LỊCH ĐÁNG NHỚ  
CỦA DU KHÁCH VỀ DANH THẮNG NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
Lê Thái Phượng  
Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng  
THÔNG TIN BÀI BÁO  
Ngày nhận bài: 23/8/2021  
Ngày hoàn thiện: 06/9/2021  
Ngày đăng: 06/9/2021  
TÓM TẮT  
Danh thắng Ngũ Hành Sơn từ lâu đã trở thành biểu tượng văn hóa của  
thành phố Đà Nẵng, được Bộ Văn hoá xếp hạng là Di tích lịch sử Quốc  
gia năm 1980, Di tích Quốc gia đặc biệt năm 2018. Ngũ Hành Sơn  
chứa đựng bốn giá trị chính gồm: giá trị lịch sử; giá trị văn hóa; giá trị  
phong thủy, cảnh quan; giá trị khảo cổ, tư liệu. Nghiên cứu này nhằm  
xác định các giá trị tác động đến trải nghiệm du lịch đáng nhớ của du  
khách khi tham quan Ngũ Hành Sơn bằng mô hình cấu trúc tuyến tính  
SEM. Kết quả khảo sát 587 du khách cho thấy giá trị lịch sử tác động  
đến trải nghiệm đáng nhớ về sự mới lạ, văn hóa bản địa, sự thư giãn,  
sự ý nghĩa, sự tham gia, kiến thức; giá trị văn hóa và giá trị phong  
thủy, cảnh quan tác động đến trải nghiệm đáng nhớ về sự hưởng thụ,  
sự mới lạ, văn hóa bản địa, sự thư giãn, sự ý nghĩa, sự tham gia; giá trị  
khảo cổ, tư liệu tác động đến trải nghiệm đáng nhớ về văn hóa bản địa,  
sự thư giãn, sự ý nghĩa, sự tham gia, kiến thức.  
TỪ KHÓA  
Danh thắng Ngũ Hành Sơn  
Trải nghiệm du lịch  
Trải nghiệm du lịch đáng nhớ  
Giá trị  
Du khách  
134  
226(12): 134 - 144  
TNU Journal of Science and Technology  
1. Đặt vấn đề  
Danh thắng Ngũ Hành Sơn (NHS) nằm ở phía Đông Nam thành phố Đà Nẵng, cách trung tâm  
thành phố khoảng 10 km. NHS bao gồm 5 ngọn núi đá vôi nhô lên trên một bãi cát ven biển với  
diện tích khoảng 2 km. NHS thuộc loại hình di tích danh lam thắng cảnh, vừa mang giá trị của tài  
nguyên du lịch tự nhiên, vừa mang giá trị của tài nguyên du lịch văn hóa. Cụ thể, Lê [1] đã đề cập  
đến 5 giá trị của danh thắng Ngũ Hành Sơn gồm giá trị về phong cảnh, giá trị về lịch sử, giá trị  
phong thủy, giá trị vật liệu tự thân, giá trị cổ tích. Ngoài ra, danh thắng Ngũ Hành Sơn được giới  
thiệu ở cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng gồm có 6 giá trị tiêu biểu là giá trị cảnh quan, giá  
trị lịch sử, giá trị văn hóa, giá trị phong thủy, giá trị khảo cổ và giá trị kinh tế [2]. Nghiên cứu này  
tiếp cận các giá trị của NHS đối với du khách tham quan nên không xem xét giá trị vật liệu tự thân  
hay giá trị kinh tế. Như vậy, giá trị của NHS đối với du khách gồm 4 nhóm: Giá trị lịch sử; giá trị  
văn hóa; giá trị phong thủy, cảnh quan; giá trị khảo cổ, tư liệu. Việc xác định vai trò của các giá trị  
đối với trải nghiệm du lịch đáng nhớ là rất quan trọng nhằm định hướng cho công tác bảo tồn và  
phát huy các giá trị của danh thắng NHS.  
Theo Kim et al [3], trải nghiệm du lịch đáng nhớ là trải nghiệm du lịch được du khách ghi nhớ  
và hồi tưởng một cách tích cực sau chuyến đi. Trải nghiệm du lịch đáng nhớ được xem là yếu tố  
có ảnh hưởng lớn nhất đến dự định hành vi của du khách [4], và là nguồn thông tin quan trọng  
nhất khi một cá nhân quyết định quay trở lại điểm đến hoặc giới thiệu điểm đến cho người khác  
[5]. Coelho [6] cho rằng không phải mọi trải nghiệm của du khách đều được xem là trải nghiệm  
đáng nhớ bởi nền tảng của trải nghiệm đáng nhớ là cả quá trình trải nghiệm và ký ức của du khách,  
nó thường liên quan đến sự kiện đặc biệt, có tính chất cá nhân và có giá trị đối với du khách.  
Thang đo trải nghiệm du lịch đáng nhớ được mô tả lần đầu tiên bởi Kim vào năm 2010 [7]. Sau  
đó, một nghiên cứu khác của Kim đã kiểm định và đưa ra 7 thành phần đo lường trải nghiệm du  
lịch đáng nhớ gồm: sự hưởng thụ (hedonism), sự mới lạ (novelty), văn hóa bản địa (local culture),  
sự thư giãn (refreshment), sự ý nghĩa (meaningfulness), sự tham gia (involvement) và kiến thức  
(knowledge) [3]. Ngoài ra, thang đo trải nghiệm du lịch đáng nhớ cũng được đề xuất bởi nghiên  
cứu định tính của Chandralal và Valenzuela, gồm: sự ý nghĩa (meaningfulness), cơ hội trải nghiệm  
văn hóa bản địa (opportunities for encounter authentic local experiences), sự quan trọng  
(significance), sự mới lạ (novelty), cơ hội tương tác xã hội (opportunities for social interactions), sự  
bất ngờ (serendipity & surprises), lòng hiếu khách của người dân địa phương (local hospitality),  
tính chuyên nghiệp của hướng dẫn viên địa phương (professionalism of local guides) và những cảm  
xúc tích cực (positive emotions) [8]. Một cách tiếp cận khác dựa trên nền tảng nghiên cứu của Pine  
and Gilmore (2011), trải nghiệm du lịch đáng nhớ được đo lường bằng 4 thành phần, gồm: sự giáo  
dục (education), sự thẩm mỹ (esthetics), sự giải trí (entertainment), sự thoát thực (escapism) [9].  
Trong nghiên cứu này, tác giả kế thừa thang đo trải nghiệm đáng nhớ của Kim et al (2012) bởi  
07 thành phần đo lường đã được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng ở các bối cảnh khác nhau và đã  
chứng minh được sự phù hợp của thang đo qua các kết quả nghiên cứu [10]-[15]. Cụ thể các  
thành phần được hiểu như sau: Sự hưởng thụ là những cảm giác thú vị đem lại sự hứng thú cho  
du khách; sự mới lạ là cảm giác mới mẻ từ những trải nghiệm mới; văn hóa bản địa là sự tương  
tác xã hội giữa du khách và người dân địa phương; sự thư giãn là một trạng thái được làm mới,  
được tiếp thêm sức sống; sự ý nghĩa là cảm giác về vai trò và giá trị; sự tham gia là mức độ tham  
gia của du khách trong hoạt động du lịch; kiến thức là những thông tin, sự kiện hoặc kinh nghiệm  
mà du khách nhận được. Kết quả nghiên cứu sẽ trả lời hai câu hỏi. Thứ nhất, giá trị nào của danh  
thắng NHS tác động đến từng khía cạnh của trải nghiệm du lịch đáng nhớ? Thứ hai, trong mỗi  
khía cạnh của trải nghiệm du lịch đáng nhớ, giá trị nào có vai trò quan trọng nhất?  
2. Phương pháp nghiên cứu  
2.1. Mô hình nghiên cứu và thang đo  
Giá trị của danh thắng NHS gồm 4 nhóm: Giá trị lịch sử; giá trị văn hóa; giá trị phong thủy,  
cảnh quan; giá trị khảo cổ, tư liệu. Trải nghiệm du lịch đáng nhớ được đo lường bằng 7 thành  
135  
226(12): 134 - 144  
TNU Journal of Science and Technology  
phần: Sự hưởng thụ, sự mới lạ, văn hóa địa phương, sự thư giãn, sự ý nghĩa, sự tham gia, kiến  
thức. Do đó, mô hình nghiên cứu được đề xuất như hình 1.  
Trải nghiệm du lịch đáng nhớ  
Sự hưởng thụ  
Giá trị của NHS  
Sự mới lạ  
Giá trị lịch sử  
Văn hóa địa phương  
Giá trị văn hóa  
Sự thư giãn  
Sự ý nghĩa  
Sự tham gia  
Kiến thức  
Giá trị phong thủy,  
cảnh quan  
Giá trị khảo cổ, tư  
liệu  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu  
Giá trị danh thắng NHS được đo lường bằng 4 nhóm giá trị với 19 biến quan sát (Phụ lục 1).  
Các biến quan sát này được tổng hợp từ các bài báo, công trình nghiên cứu về danh thắng NHS.  
Trải nghiệm du lịch đáng nhớ được đo lường bằng 7 nhóm trải nghiệm du lịch đáng nhớ với  
25 biến quan sát (Phụ lục 2). Các biến quan sát này được kế thừa từ nghiên cứu của Kim et al [3]  
sau đó được dịch sang tiếng Việt và điều chỉnh văn phong để phù hợp với bối cảnh nghiên cứu.  
2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu  
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện dựa trên tiêu chí là tính dễ tiếp cận.  
Bảng câu hỏi có cấu trúc được thiết kế bằng Google Form và thực hiện khảo sát trực tuyến đối  
với khách đã từng tham quan NHS trong khoảng thời gian từ năm 2019 đến năm 2021.  
Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng cho giá trị của danh thắng NHS là: 1 – Rất không có  
giá trị, 2 – Không có giá trị, 3 – Bình thường, 4 – Có giá trị, 5 – Rất có giá trị. Thang đo Likert 5  
mức độ được sử dụng cho trải nghiệm du lịch đáng nhớ là: 1 – Rất không đồng ý, 2 – Không  
đồng ý, 3 – Bình thường, 4 – Đồng ý, 5 – Rất đồng ý.  
Về cỡ mẫu của nghiên cứu, theo Hair và cộng sự [16]:  
- Đối với phân tích nhân tố khám phá EFA, kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng số biến  
quan sát. Nghiên cứu này có 19 biến quan sát cho giá trị của danh thắng NHS, 25 biến quan sát  
cho trải nghiệm du lịch đáng nhớ. Do đó số mẫu cần thiết là (19+25) x 5 = 220 mẫu.  
- Đối với phân tích CFA và SEM thì cỡ mẫu tối thiểu là 500 nếu mô hình có số lượng cấu trúc  
tiềm ẩn từ 7 nhóm trở lên. Nghiên cứu này có 11 cấu trúc tiềm ẩn nên số mẫu tối thiểu là 500 mẫu.  
Như vậy, số mẫu cần thiết để đảm bảo yêu cầu phân tích trong nghiên cứu này là 500 mẫu.  
Thực tế, cuộc khảo sát được thực hiện từ tháng 05/2021 đến tháng 07/2021 và thu được 628 mẫu,  
trong đó có 587 mẫu đạt yêu và 41 mẫu không đạt yêu cầu do số lượng câu trả lời bị bỏ trống quá  
nhiều. Đặc điểm mẫu nghiên cứu được trình bày tại bảng 1.  
Bảng 1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu  
Đặc điểm  
1. Giới tính  
Nam  
Số lượng  
587  
Tỷ lệ %  
100,0  
46,2  
Đặc điểm  
3. Độ tuổi  
Dưới 18 tuổi  
Số lượng  
587  
26  
Tỷ lệ %  
100,0  
4,4  
271  
Nữ  
316  
587  
102  
314  
53,8  
100,0  
17,4  
53,5  
29,1  
Từ 18 đến 25 tuổi  
Từ 26 đến 35 tuổi  
Từ 36 đến 45 tuổi  
Từ 46 đến 55 tuổi  
Trên 55 tuổi  
208  
146  
157  
38  
35,4  
24,9  
26,7  
6,5  
2. Nơi ở  
Miền Bắc  
Miền Trung  
Miền Nam  
171  
12  
2,0  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả)  
136  
226(12): 134 - 144  
TNU Journal of Science and Technology  
2.3. Phương pháp phân tích  
Phần mềm SPSS 20.0 và AMOS 20.0 được sử dụng để phân tích dữ liệu. Các phương pháp  
phân tích gồm:  
+ Kiểm định độ tin cậy của các thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha. Tiêu chuẩn chấp nhận  
là α ≥ 0,7 và hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3.  
+ Kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo bằng phân tích nhân tố khám  
phá EFA. Phương pháp ước lượng là Maximum Likelihood, phương pháp trích nhân tố là  
Principal Axis Factoring và phương pháp xoay là Promax. Tiêu chí Eigenvalue > 1 được sử dụng  
để xác định số lượng nhân tố trích và khi tổng phương sai trích ≥ 50% thì các nhân tố được chấp  
nhận. Các biến quan sát đảm bảo yêu cầu khi hệ số tải nhân tố ≥ 0,5 và chênh lệch hệ số tải nhân  
tố giữa các nhân tố ≥ 0,3.  
+ Kiểm định độ phù hợp tổng quát, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của mô hình lý thuyết  
bằng phân tích nhân tố khẳng định CFA.  
+ Kiểm định các giả thuyết của mô hình lý thuyết bằng phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.  
Tiêu chuẩn áp dụng trong CFA và SEM là: Chisq/df < 5,0; GFI > 0,9; CFI > 0,9; TLI > 0,9 và  
RMSEA < 0,08 [17]. Tuy nhiên, theo Baumgartner and Homburg thì GFI > 0,8 vẫn được chấp  
nhận [18].  
3. Kết quả nghiên cứu  
3.1. Đánh giá thang đo Giá trị danh thắng Ngũ Hành Sơn  
Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha cho thấy các thang đo đạt độ tin cậy do hệ số  
Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,7 và hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát lớn hơn 0,3  
(Bảng 2). Tất cả các biến quan sát được đưa vào phân tích EFA.  
Sau khi phân tích EFA, biến KT5 bị loại khỏi thang đo giá trị khảo cổ, tư liệu do KT5 được tải  
lên 2 nhân tố nhưng chênh lệch hệ số tải nhân tố thấp hơn 0,3. Các biến còn lại được phân tích  
EFA lần 2. Kết quả cho thấy thang đo đảm bảo tính hội tụ và phân biệt do hệ số tải nhân tố của  
các biến quan sát đều hớn hơn 0,5; hệ số KMO = 0,840; sig = 0,000; hệ số eigenvalue = 2,610 tại  
số nhân tố trích là 4; tổng phương sai trích = 80,031% (Bảng 2).  
Kết quả phân tích CFA (Bảng 3) cho thấy các chỉ số đo lường độ phù hợp của mô hình đều  
đạt yêu cầu nên có thể kết luận mô hình nghiên cứu phù hợp. Ngoài ra, độ tin cậy tổng hợp của  
các nhân tố (CR) đều lớn hơn 0,6 và phương sai trích (AVE) đều lớn hơn 0,5 nên các khái niệm  
nghiên cứu đạt giá trị hội tụ. Căn bậc hai AVE của từng khái niệm đều lớn hơn hệ số tương quan  
giữa khái niệm đó với ba khái niệm còn lại (Bảng 4) nên các cấu trúc đạt giá trị phân biệt.  
Bảng 2. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích EFA đối với Giá trị NHS  
Kiểm định Cronbach’s Alpha  
Phân tích EFA  
Thành  
phần  
Cronbach’s  
Alpha  
0,917  
Tương quan biến Hệ số tải nhân tố  
tổng thấp nhất  
0,758  
Các chỉ số  
thấp nhất  
0,792  
0,729  
0,859  
0,660  
LS  
VH  
PC  
KT  
Hệ số KMO = 0,840  
Giá trị Sig = 0,000  
Hệ số Eigenvalues = 2,610  
Phương sai trích = 80,031%  
0,927  
0,717  
0,947  
0,841  
0,902  
0,529  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả)  
Bảng 3. Kết quả phân tích CFA đối với Giá trị danh thắng NHS  
Thành phần  
CR  
AVE  
0,739  
0,733  
0,817  
0,693  
Các chỉ số  
Chisq/df = 4,600  
GFI = 0,903; CFI = 0,949  
TLI = 0,939  
LS  
VH  
PC  
KT  
0,919  
0,932  
0,947  
0,918  
RMSEA = 0,078  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả)  
137  
226(12): 134 - 144  
Bảng 4. Tương quan giữa các thành phần Giá trị danh thắng NHS  
TNU Journal of Science and Technology  
Thành phần  
LS  
VH  
PC  
KT  
LS  
VH  
PC  
KT  
0,860*  
0,057  
0,116  
0,026  
0,856*  
-0,198  
0,012  
0,904*  
-0,008  
0,832*  
Chú thích: * căn bậc hai AVE của từng khái niệm  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả)  
3.2. Đánh giá thang đo Trải nghiệm du lịch đáng nhớ  
Hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo lớn hơn 0,7 và hệ số tương quan biến tổng của các  
biến quan sát lớn hơn 0,3 (Bảng 5) nên các thang đo đạt giá trị tin cậy, tất cả các biến đảm bảo  
yêu cầu để phân tích EFA.  
Kết quả phân tích EFA (Bảng 5) cho thấy dữ liệu nghiên cứu phù hợp (KMO = 0,886; sig =  
0,000) và 7 thành phần được trích xuất tại hệ số eigenvalue = 1,111; tổng phương sai trích =  
79,854%. Các biến quan sát của mỗi thành phần đều có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5 nên thang  
đo đảm bảo tính hội tụ và phân biệt.  
Bảng 5. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha đối với Trải nghiệm du lịch đáng nhớ  
Kiểm định Cronbach’s Alpha  
Phân tích EFA  
Thành  
phần  
Cronbach’s  
Alpha  
0,825  
Tương quan biến Hệ số tải nhân tố  
tổng thấp nhất  
0,611  
Các chỉ số  
thấp nhất  
0,637  
0,691  
0,855  
0,809  
HD  
NV  
LC  
RF  
MF  
IV  
0,836  
0,653  
Hệ số KMO = 0,886  
Giá trị Sig = 0,000  
Hệ số Eigenvalues = 1,111  
Phương sai trích = 79,854%  
0,916  
0,817  
0,935  
0,819  
0,874  
0,717  
0,744  
0,835  
0,956  
0,851  
KN  
0,924  
0,823  
0,863  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả)  
Bảng 6. Kết quả phân tích CFA đối với Trải nghiệm du lịch đáng nhớ  
Thành phần  
CR  
AVE  
0,549  
0,567  
0,784  
0,784  
0,702  
0,848  
0,803  
Các chỉ số  
HD  
NV  
LC  
RF  
MF  
IV  
0,829  
0,839  
0,916  
0,936  
0,876  
0,957  
0,924  
Chisq/df = 1,939  
GFI = 0,938  
CFI = 0,978  
TLI = 0,974  
RMSEA = 0,040  
KN  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả)  
Bảng 7. Tương quan giữa các khái niệm đối với Trải nghiệm du lịch đáng nhớ  
Khái niệm  
HD  
HD  
NV  
LC  
RF  
MF  
IV  
KN  
0,741*  
-0,026  
0,404  
0,373  
0,396  
0,451  
0,040  
NV  
LC  
RF  
MF  
IV  
KN  
0,753*  
0,241  
0,376  
0,308  
0,221  
-0,014  
0,885*  
0,173  
0,310  
0,428  
0,052  
0,885*  
0,534  
0,566  
0,026  
0,838*  
0,496  
0,098  
0,921*  
0,111  
0,896*  
Chú thích: * căn bậc hai AVE của từng khái niệm  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả)  
138  
226(12): 134 - 144  
TNU Journal of Science and Technology  
Kết quả phân tích CFA (Bảng 6) cho thấy mô hình nghiên cứu phù hợp do các chỉ số đều đạt  
yêu cầu (Chisq/df = 1,939; GFI = 0,939; CFI = 0,979; TLI = 0,974). Độ tin cậy tổng hợp đều lớn  
hơn 0,6 và phương sai trích đều lớn hơn 0,5 nên các khái niệm nghiên cứu đạt giá trị hội tụ. Căn  
bậc hai AVE của từng khái niệm đều lớn hơn hệ số tương quan giữa khái niệm đó với sáu khái  
niệm còn lại (Bảng 7) nên các cấu trúc đạt giá trị phân biệt.  
3.3. Kiểm định các mối quan hệ  
Mô hình kiểm định có 832 bậc tự do, các chỉ số cho thấy mô hình thích hợp với dữ liệu thu  
thập từ thị trường, cụ thể như sau: Chi-square/df = 2,627; GFI = 0,859; CFI = 0,940; TLI = 0,935,  
RMSEA = 0,053 (Hình 2).  
Hình 2. Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả)  
Kết quả kiểm định các mối quan hệ trong mô hình (Bảng 8) cho thấy:  
- Trải nghiệm đáng nhớ về sự hưởng thụ của du khách tại danh thắng NHS chịu tác động của  
giá trị văn hóa và giá trị phong thủy, cảnh quan với mức giải thích R2 là 62,6%. Trong đó, giá trị  
phong thủy, cảnh quan có mức tác động cao hơn (β = 0,670).  
- Trải nghiệm đáng nhớ về sự mới lạ của du khách tại danh thắng NHS chịu tác động của giá  
trị lịch sử, giá trị văn hóa và giá trị phong thủy, cảnh quan với mức giải thích R2 là 13,9%. Trong  
đó, giá trị văn hóa có mức tác động lớn nhất (β = 0,233).  
- Trải nghiệm đáng nhớ về văn hóa bản địa của du khách tại Danh thắng NHS chịu tác động  
của cả 4 giá trị với mức giải thích R2 là 90,8%. Trong đó, giá trị văn hóa có mức tác động lớn  
nhất (β = 0,930); giá trị phong thủy, cảnh quan thì có mức tác động rất thấp (β = 0,089).  
- Trải nghiệm đáng nhớ về sự thư giãn của du khách tại danh thắng NHS chịu tác động của cả  
4 giá trị với mức giải thích R2 là 58,9%. Trong đó, giá trị phong thủy, cảnh quan có mức tác  
động lớn nhất (β = 0,652); giá trị lịch sử thì có mức tác động rất thấp (β = 0,095).  
- Trải nghiệm đáng nhớ về sự ý nghĩa của du khách tại danh thắng NHS chịu tác động của cả  
4 giá trị với mức giải thích R2 là 72,0%. Trong đó, giá trị khảo cổ, tư liệu có mức tác động lớn  
nhất (β = 0,566).  
139  
226(12): 134 - 144  
TNU Journal of Science and Technology  
- Trải nghiệm đáng nhớ về sự tham gia của du khách tại danh thắng NHS chịu tác động của cả 4  
giá trị với mức giải thích R2 là 62,5%. Trong đó, giá trị lịch sử có mức tác động lớn nhất (β = 0,513).  
- Trải nghiệm đáng nhớ về kiến thức của du khách tại danh thắng NHS chịu tác động của giá  
trị lịch sử và giá trị khảo cổ, tư liệu với mức giải thích R2 là 4,6%. Hệ số hồi quy chuẩn hóa của  
hai giá trị này khá thấp (lần lượt là 0,103 và 0,175) nên mức độ tác động tương tối nhỏ.  
Trong mô hình, có 5 tác động không có ý nghĩa thống kê là tác động giữa: (1) giá trị lịch sử và  
sự hưởng thụ; (2) giá trị khảo cổ, tư liệu và sự hưởng thụ; (3) giá trị khảo cổ, tư liệu và sự mới lạ;  
(4) giá trị văn hóa và kiến thức; (5) giá trị phong thủy, cảnh quan và kiến thức. Vì chưa có công  
trình nào trước đây nghiên cứu về tác động của giá trị tài nguyên đến trải nghiệm du lịch đáng  
nhớ nên cần những nghiên cứu sâu hơn để góp phần khẳng định cũng như tìm ra nguyên nhân  
của kết quả nghiên cứu này.  
Bảng 8. Kết quả kiểm định các mối quan hệ trong mô hình  
Hệ số hồi quy  
chưa chuẩn hóa  
0,003  
Hệ số hồi quy  
chuẩn hóa  
0,004  
0,419  
0,670  
0,041  
0,183  
0,233  
0,217  
0,064  
0,157  
0,930  
0,089  
0,104  
0,095  
0,178  
0,652  
0,350  
0,392  
0,250  
0,428  
0,566  
0,513  
0,326  
0,391  
0,319  
0,103  
-0,009  
-0,069  
0,175  
Mối quan hệ  
HD LS  
Giá trị sig.  
Kết quả  
<---  
<---  
<---  
<---  
<---  
<---  
<---  
<---  
<---  
<---  
<---  
<---  
<---  
<---  
<---  
<---  
<---  
<---  
<---  
<---  
<---  
<---  
<---  
<---  
<---  
<---  
<---  
<---  
0,894  
***  
***  
0,211  
***  
***  
***  
0,146  
***  
***  
***  
***  
0,002  
***  
***  
***  
***  
***  
***  
***  
Không ủng hộ  
Ủng hộ  
Ủng hộ  
Không ủng hộ  
Ủng hộ  
Ủng hộ  
Ủng hộ  
Không ủng hộ  
Ủng hộ  
HD  
HD  
HD  
NV  
NV  
NV  
NV  
LC  
LC  
LC  
LC  
RF  
RF  
RF  
RF  
MF  
MF  
MF  
MF  
IV  
VH  
PC  
KT  
LS  
VH  
PC  
KT  
LS  
VH  
PC  
KT  
LS  
VH  
PC  
KT  
LS  
VH  
PC  
KT  
LS  
VH  
PC  
KT  
LS  
0,274  
0,359  
0,021  
0,116  
0,144  
0,110  
0,031  
0,119  
0,687  
0,054  
0,061  
0,072  
0,131  
0,394  
0,207  
0,222  
0,138  
0,194  
0,251  
0,519  
0,323  
0,317  
0,253  
0,088  
Ủng hộ  
Ủng hộ  
Ủng hộ  
Ủng hộ  
Ủng hộ  
Ủng hộ  
Ủng hộ  
Ủng hộ  
Ủng hộ  
Ủng hộ  
Ủng hộ  
Ủng hộ  
Ủng hộ  
Ủng hộ  
Ủng hộ  
Ủng hộ  
***  
***  
***  
***  
0,018  
0,841  
0,109  
***  
IV  
IV  
IV  
KN  
KN  
KN  
KN  
VH  
PC  
KT  
-0,007  
-0,047  
0,117  
Không ủng hộ  
Không ủng hộ  
Ủng hộ  
(Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của tác giả)  
4. Kết luận  
Trải nghiệm du lịch đáng nhớ của du khách khi tham quan danh thắng NHS chịu tác động bởi  
các giá trị của Danh thắng. Mỗi giá trị có vai trò khác nhau trong việc hình thành nên trải nghiệm  
đáng nhớ cho du khách. Giá trị lịch sử có vai trò lớn nhất đối với trải nghiệm về sự tham gia; giá  
trị văn hóa có vai trò lớn nhất đối với trải nghiệm về sự mới lạ và văn hóa bản địa; giá trị phong  
thủy, cảnh quan có vai trò lớn nhất đối với trải nghiệm về sự hưởng thụ và sự thư giãn; giá trị  
khảo cổ, tư liệu có vai trò lớn nhất đối với trải nghiệm về sự ý nghĩa và kiến thức. Kết quả nghiên  
cứu cũng cho phép khẳng định rằng các giá trị mà danh thắng NHS chứa đựng có khả năng đem  
140  
226(12): 134 - 144  
TNU Journal of Science and Technology  
lại cho du khách đầy đủ 7 khía cạnh của trải nghiệm đáng nhớ gồm: sự hưởng thụ, sự mới lạ, văn  
hóa bản địa, sự thư giãn, sự ý nghĩa, sự tham gia và kiến thức. Chính vì vậy, cơ quan quản lý  
danh thắng NHS cần nhận thức đúng về các giá trị của danh thắng NHS. Qua đó, bảo tồn và khai  
thác tốt những giá trị này nhằm nâng cao trải nghiệm đáng nhớ cho du khách khi tham quan danh  
thắng NHS.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO/ REFERENCES  
[1] Q. T. Le, “Special values at Marble Mountains,” Ngu Hanh Son Relic and Landscape Management  
[2] Da Nang Portal, “Marble Mountain,” Da Nang Portal, 2019. [Online].  
Available:  
[3] J. H. Kim, J. R. B. Ritchie, and B. McCormick, “Development of a Scale to Measure Memorable  
Tourism Experiences,” Journal of Travel Research, vol. 5, no. 1, pp. 12-25, 2012.  
[4] J. H. Kim, “The Impact of Memorable Tourism Experiences on Loyalty Behaviors: The Mediating Effects  
of Destination Image and Satisfaction,” Journal of Travel Research, vol. 57, no. 7, pp. 856-870, 2017.  
[5] H. Oh, A. Fiore, and M. Jeong, “Measuring experience economy concepts: Tourism applications,"  
Journal of Travel Research, vol. 46, pp. 119-32, 2007.  
[6] M. F. Coelho and M. S. Gosling, “Memorable Tourism Experience (MTE): a scale proposal and test,”  
Tourism and Management Studies, vol. 14, no. 4, pp. 15-24, 2018.  
[7] J. Kim, J. R. B. Ritchie, and V. W. S. Tung, “The Effect of Memorable Experience on Behavioral Intentions  
in Tourism: A Structural Equation Modeling Approach,” Tourism Analysis, vol. 15, pp. 637-648, 2010.  
[8] L. Chandralal and F. Valenzuela, “Exploring Memorable Tourism Experiences: Antecedents and  
Behavioural Outcomes,” Journal of Economics, Business and Management, vol. 1, no. 2, pp. 177-181, 2013.  
[9] F. Ali, K. Hussain, and N. A. Ragavan, “Memorable customer experience: examining the effects of  
customers experience on memories and loyalty in Malaysian resort hotels,” Procedia - Social and  
Behavioral Sciences, vol. 144, pp. 273-279, 2014.  
[10] M. Mahdzar, A. Shuib, S. Ramachandran, et al., “The Role of Destination Attributes and Memorable  
Tourism Experience in Understanding Tourist Revisit Intentions,” American – Eurasian Journal of  
Agricultural and Environmental Sciences, vol. 15, pp. 32-39, 2015.  
[11] E. Sthapit and D. N. Coudounaris, “Antecedents of memorable tourism experience related to  
behavioral intentions,” Psychol Mark, vol. 34, pp. 1084-1093, 2017.  
[12] G. Ayazlar and R. A. Ayazlar, “A Cross-cultural Investigation of Tourists’ Memorable Experiences  
Between Two Nationalities,” Almatourism, vol. 15, pp. 136-151, 2017.  
[13] H. Zhanga, Y. Wu, and D. Buhalis, “A model of perceived image, memorable tourism experiences and  
revisit intention,” Journal of Destination Marketing and Management, vol. 8, pp. 326-336, 2018.  
[14] C. Tsai, “Memorable Tourist Experiences and Place Attachment When Consuming Local Food,”  
International Journal of Tourism Research, vol. 18, no. 6, pp. 536–548, 2018.  
[15] C. Yu , W. Chang, and J. Ramanpong, “Assessing Visitors’ Memorable Tourism Experiences (MTEs)  
in Forest Recreation Destination: A Case Study in Xitou Nature Education Area,” Forests, vol. 10, no.  
8, pp. 1-15, 2019.  
[16] N. K. G. Ha and N. V. Bui, Postgraduate course Scientific research methods in business - Smart PLS  
update. Finance Publishing house (in Vietnamese), Hanoi, 2019.  
[17] H. Baumgartner and C. Homburg, “Applications of Structural Equation Modeling in Marketing and  
Consumer Research: a review,” International Journal of Research in Marketing, vol. 13, no. 2, pp.  
139-161, 1996.  
[18] J. F. Hair, R. E. Anderson, R. L. Tatham, et al., Multivariate data analysis (6th ed.). Upper Saddle  
River, NJ: Pearson University Press, 2006.  
[19] H. S. T. H. Thich, History of Marble Mountains, Non Nuoc Pagoda. Da Nang: Non Nuoc Temple  
Publishing house (in Vietnamese), 1972.  
[20] Danang Tourism Department, Official Dispatch No. 378/SDL-QLLH on Dissemination of Explanatory  
Notes to introduce tourist destinations in Da Nang city, 2019.  
[21] H. D. Dang, “Cultural and historical values in Tho Son,” Ngu Hanh Son Relic and Landscape  
Management Board, 2017. [Online]. Available: https://nguhanhson.org/news/quan-the-ngu-hanh-  
141  
226(12): 134 - 144  
TNU Journal of Science and Technology  
[22] Q. T. Le, “Special values at Marble Mountains,” Ngu Hanh Son Relic and Landscape Management  
[23] T. Dang,  
“Marble Mountains  
-
a
national treasure,” 2017. [Online]. Available:  
[24] Da Nang City Portal, “Marble Mountains, rare beauty,” 2019. [Online]. Available:  
[25] H. Luu, “Quan The Am Festival is a National Intangible Cultural Heritage,” 2021. [Online].  
gia/426832.vgp, 2021. [Accessed April 5, 2021].  
[26] X. Son, “Heritage tree on Ngu Hanh Son,” 2019. [Online]. Available: https://baodanang.vn/Da-Nang-  
[27] N. N. Le, “The document system of ancient bibliographies and Han-Nom inscriptions in the special  
National Monument Ngu Hanh Son,” 2019. [Online]. Available: https://nguhanhson.org/news/vn-hoa-  
thang-ngu-hanh-son/. [Accessed April 5, 2021].  
[28] N. Ha, “Marble Mountains - A special national relic: Affirming cultural and historical values,” 2019.  
[29] T. L. Van, “Hidden language of cultural sediments,” 2019. [Online]. Available from https://baodanang  
.vn/channel/5433/201901/an-ngu-cua-tram-tich-van-hoa-3143302/. [Accessed April 5, 2021].  
142  
226(12): 134 - 144  
TNU Journal of Science and Technology  
PHỤ LỤC  
Phụ lục 1. Các giá trị của danh thắng Ngũ Hành Sơn  
Giá trị  
Ký hiệu  
I. Giá trị lịch sử  
LS  
1. NHS do vua Minh Mạng đặt theo phương vị Ngũ Hành: Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ [19].  
2. NHS gắn với quá trình cư trú, thờ thần, giao thương của người Chăm từ thế kỷ thứ VII đến  
thế kỷ thứ XI [19].  
3. NHS được các triều vua viếng thăm, tu bổ, tôn tạo từ giữa thế kỷ XVII, XIX, XX [20].  
4. NHS là nơi ghi lại dấu tích của 2 cuộc đấu tranh chống Pháp và Mỹ của nhân dân Quảng  
Nam – Đà Nẵng [21].  
LS1  
LS2  
LS3  
LS4  
II. Giá trị văn hóa  
VH  
1. NHS là trung tâm Phật giáo lớn hình thành từ thế kỷ XVII và mang tính quốc tế [22].  
2. NHS hiện có nhiều chùa, am, tháp, miếu thờ, di vật, cổ vật, bút tích quý hiếm… đặc biệt  
nhiều chùa được phong quốc tự [19].  
VH1  
VH2  
3. NHS là nơi Bảo tàng Văn hóa Phật giáo đầu tiên tại Việt Nam được thành lập vào năm 2014 [23].  
4. NHS gắn liền với Làng đá mỹ nghệ Non Nước – với 400 tuổi nghề [24].  
5. Lễ hội Quán Thế Âm tại NHS là một trong 15 lễ hội lớn cấp Quốc gia và Di sản Văn hóa Phi  
vật thể Quốc gia [25].  
VH3  
VH4  
VH5  
PC  
III. Giá trị phong thủy, cảnh quan  
1. NHS được tạo hoá sắp đặt tương ứng theo ngũ hành của trời đất và phương vị của bát quái  
trong triết học phương Đông [22].  
PC1  
2. NHS là một tuyệt tác về cảnh quan thiên nhiên “sơn kỳ thủy tú” huyền ảo thơ mộng mà tạo  
hóa đã ban tặng cho Đà Nẵng [22].  
PC2  
3. NHS có quần thể 7 cây di sản với những cây đại thụ với tuổi đời từ 206 đến 611 năm tuổi [26].  
4. NHS tập hợp hệ thống hang động đá vôi Karst đa dạng về số lượng, phong phú về hình thái [27].  
IV. Giá trị khảo cổ, tư liệu  
PC3  
PC4  
KT  
1. NHS lưu giữ dấu tích gắn với sự phát triển liên tục của văn hóa Sa Huỳnh đến văn hóa Chăm  
Pa [21].  
2. NHS lưu giữ dấu tích đền tháp (đài thờ, trụ cửa, gạch, gốm) và di vật điêu khắc Chăm (bi ký,  
tượng thần, tượng linga-yoni)…[28].  
3. NHS là một phức hợp các công trình tôn giáo tín ngưỡng của người Việt, người Hoa và cả  
người Chăm bản địa như Phật giáo, Đạo giáo, đạo Mẫu, Bà la môn giáo [28].  
4. NHS lưu giữ số lượng hoành phi, liễn đối, bia ký, cổ vật khắc chữ ngự ban của vua chúa nhà  
Nguyễn đã phản ánh sự trọng đãi của nhà Nguyễn với Phật giáo Ngũ Hành Sơn [29].  
5. Hệ thống bia ma nhai (văn khắc Hán Nôm) tại NHS vượt trội về số lượng, tích hợp đa niên đại  
khắc bản, phong phú về thể loại, hội tụ nhiều tác giả là danh nhân của 3 miền…[27].  
6. NHS đang lưu trữ Ngũ Hành Sơn Lục - một tư liệu quý về Phật giáo [23].  
KT1  
KT2  
KT3  
KT4  
KT5  
KT6  
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)  
143  
226(12): 134 - 144  
TNU Journal of Science and Technology  
Phụ lục 2. Thang đo trải nghiệm du lịch đáng nhớ  
Thành phần/Thang đo gốc [3] Thành phần/Thang đo điều chỉnh  
I. Hedonism I. Sự hưởng thụ  
Thrilled about having a new experience Tôi cảm thấy phấn khích khi có được trải nghiệm mới này  
Indulged in the activities Tôi mê đắm mình những hoạt động du lịch ở đây  
Really enjoyed this tourism experience Tôi thật sự thích trải nghiệm du lịch này  
Ký hiệu  
HD  
HD1  
HD2  
HD3  
HD4  
NV  
Exciting  
Tôi cảm thấy thật thú vị  
II. Novelty  
II. Sự mới lạ  
Once-in-a lifetime experience  
Unique  
Đây là cơ hội trải nghiệm có một không hai trong đời tôi.  
Tôi cảm thấy trải nghiệm này thật độc đáo  
Tôi cảm thấy trải nghiệm này thật khác biệt so với  
những trải nghiệm trước đây  
Tôi đã được trải nghiệm điều gì đó mới lạ ở chuyến  
tham quan này  
NV1  
NV2  
Different from previous experiences  
NV3  
NV4  
Experienced something new  
III. Local Culture  
III. Văn hóa bản địa  
LC  
Good impressions about the local people Tôi có ấn tượng tốt về người dân địa phương  
LC1  
Tôi được trải nghiệm một cách sâu sắc về văn hóa bản  
địa ở đây  
Closely experienced the local culture  
LC2  
Local people in a destination were friendly Tôi cảm thấy người dân địa phương thân thiện  
LC3  
RF  
IV. Refreshment  
Liberating  
Enjoyed sense of freedom  
Refreshing  
IV. Sự thư giãn  
Tôi được giải phóng tâm tưởng, được làm điều mình thích  
Tôi tận hưởng được cảm giác tự do  
Tôi cảm thấy thư giãn, khỏe khoắn  
Tôi cảm thấy được tiếp thêm sức sống mới  
V. Sự ý nghĩa  
RF1  
RF2  
RF3  
RF4  
MF  
MF1  
MF2  
MF3  
IV  
Revitalized  
V. Meaningfulness  
I did something meaningful  
I did something important  
Learned about myself  
VI. Involvement  
Tôi đã làm được một điều có ý nghĩa  
Tôi đã làm được một việc quan trọng  
Bạn đã hiểu được chính bản thân mình  
VI. Sự tham gia  
I visited a place where I really wanted to go Tôi đã đến thăm một nơi mà tôi thực sự muốn đến  
IV1  
IV2  
IV3  
I enjoyed activities which  
I really wanted to do  
Tôi rất thích các hoạt động ở đây  
Việc tham quan nơi này là điều tôi thực sự muốn  
I was interested in the main activities Tôi quan tâm đến các hoạt động chính trong chuyến  
IV4  
of this tourism experience  
VII. Knowledge  
Exploratory  
tham quan này  
VII. Kiến thức  
Tôi có được những khám phá từ chuyến tham quan này  
Tôi đã nhận được kiến thức từ chuyến tham quan này  
Tôi biết được biết thêm một nền văn hóa mới  
KN  
KN1  
KN2  
KN3  
Knowledge  
New culture  
(Nguồn: Tác giả tổng hợp và điều chỉnh từ Kim el al [3])  
144  
pdf 11 trang Thùy Anh 14320 Free
Bạn đang xem tài liệu "Những giá trị tác động đến trải nghiệm du lịch đáng nhớ của du khách về danh thắng Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnhung_gia_tri_tac_dong_den_trai_nghiem_du_lich_dang_nho_cua.pdf