Giáo trình Xử lí tín hiệu số

Bài giảng môn học: Xử lí tín hiệu số  
Chương I  
TÍN HIỆU RỜI RẠC VÀ HỆ THỐNG RỜI RẠC  
***  
1.1 Mở đầu  
Sự phát triển của máy vi tính đã làm gia tăng một cách mạnh mẽ các ứng dụng của XỬ LÝ  
TÍN HIỆU SỐ (Digital Signal Proccessing). Xu hướng này đã được tăng cường bởi sự phát triển  
đồng thời của thuật toán số (Numerical Algorithms) cho xử lý tín hiệu số. Hiện nay, xử lý tín hiệu  
số đã trở nên một ứng dụng cơ bản cho kỹ thuật mạch tích hợp hiện đại với các chip có thể lập  
trình ở tốc độ cao. Vì vậy, xử lý tín hiệu số được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như:  
• Xử lý tín hiệu âm th../Anh: nhận dạng tiếng nói / người nói; tổng hợp tiếng nói / biến văn bản  
thành tiếng nói; kỹ thuật âm th../Anh số ;…  
• Xử lý ảnh: thu nhận và khôi phục ảnh; làm nổi đường biên; lọc nhiểu; nhận dạng; mắt người  
máy; hoạt hình; các kỹ xảo về hình ảnh; bản đồ;…  
• Viễn thông: xử lý tín hiệu thoại và tín hiệu hình; truyền dữ liệu; khử xuyên kênh; facsimile;  
truyền hình số; …  
• Thiết bị đo lường và điều khiển: phân tích phổ; đo lường địa chấn; điều khiển vị trí và tốc độ;  
điều khiển tự động;…  
• Quân sự: truyền thông bảo mật; xử lý tín hiệu rada, sonar; dẫn đường tên lửa;…  
• Y học: não đồ; điện tim; chụp X quang; chụp CT(Computed Tomography Scans); nội soi;…  
Có thể nói, xử lý tín hiệu số là nền tảng cho mọi lĩnh vực và chưa có sự biểu hiện bão hòa trong  
sự phát triển của nó.  
Ta cũng cần lưu ý rằng, mặc dù tên của giáo trình là XỬ LÝ TÍN HIỆU SỐ, nhưng chúng ta sẽ  
nghiên cứu với một phạm vi tổng quát hơn, đó là XỬ LÝ TÍN HIỆU RỜI RẠC (Discrete signal  
processing). Bởi vì, tín hiệu số là một trường hợp đặc biệt của tín hiệu rời rạc, nên những phương  
pháp được áp dụng cho tín hiệu rời rạc cũng được áp dụng cho tín hiệu số, những kết luận đúng  
cho tín hiệu rời rạc cũng đúng cho tín hiệu số.  
Bộ môn: Hệ thống thông tin – Khoa Công nghệ thông tin – Vimaru  
Trang 1  
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com  
Bài giảng môn học: Xử lí tín hiệu số  
Muốn xử lý tín hiệu rời rạc, trước tiên ta phải biết cách biểu diễn và phân tích tín hiệu rời rạc. Việc  
xử lý tín hiệu rời rạc được thực hiện bởi các hệ thống rời rạc. Vì vậy ta phải nghiên cứu các vấn đề  
biểu diễn, phân tích, nhận dạng, thiết kế và thực hiện hệ thống rời rạc.  
Bây giờ, chúng ta sẽ nhập môn với chủ đề biểu diễn và phân tích tín hiệu rời rạc, hệ thống rời rạc  
trong miền thời gian.  
1.2 TÍN HIỆU RỜI RẠC  
1.2.1. ĐỊNH NGHĨA TÍN HIỆU:  
Tín hiệu là một đại lượng vật lý chứa thông tin (information). Về mặt toán học, tín hiệu  
được biểu diễn bằng một hàm của một hay nhiều biến độc lập.  
Ví dụ: - Tín hiệu âm th../Anh là dao động cơ học lan truyền trong không khí, mang thông tin  
truyền đến tai. Khi biến thành tín hiệu điện (điện áp hay dòng điện) thì giá trị của nó là một hàm  
theo thời gian.  
- Tín hiệu hình ảnh tĩnh hai chiều được đặc trưng bởi một hàm cường độ sáng của hai biến  
không gian. Khi biến thành tín hiệu điện, nó là hàm một biến thời gian.  
Để thuận tiện, ta qui ước (không vì thế mà làm mất tính tổng quát) tín hiệu là một hàm của một  
biến độc lập và biến này là thời gian (mặc dù có khi không phải như vậy, chẳng hạn như sự  
biến đổi của áp suất theo độ cao).  
Giá trị của hàm tương ứng với một giá trị của biến được gọi là biên độ (amplitude) của tín hiệu. Ta  
thấy rằng, thuật ngữ biên độ ở đây không phải là giá trị cực đại mà tín hiệu có thể đạt được.  
1.2.2. PHÂN LOẠI TÍN HIỆU:  
Tín hiệu được phân loại dựa vào nhiều cơ sở khác nhau và tương ứng có các cách phân loại khác  
nhau. Ở đây, ta dựa vào sự liên tục hay rời rạc của thời gian và biên độ để phân loại. Có 4 loại tín  
hiệu như sau:  
- Tín hiệu tương tự (Analog signal): thời gian liên tục và biên độ cũng liên tục.  
Bộ môn: Hệ thống thông tin – Khoa Công nghệ thông tin – Vimaru  
Trang 2  
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com  
Bài giảng môn học: Xử lí tín hiệu số  
- Tín hiệu rời rạc (Discrete signal): thời gian rời rạc và biên độ liên tục. Ta có thể thu được  
một tín hiệu rời rạc bằng cách lấy mẫu một tín hiệu liên tục. Vì vậy tín hiệu rời rạc còn được  
gọi là tín hiệu lấy mẫu (sampled signal).  
- Tín hiệu lượng tử hóa (Quantified signal): thời gian liên tục và biên độ rời rạc. Đây là tín  
hiệu tương tự có biên độ đã được rời rạc hóa.  
- Tín hiệu số (Digital signal): thời gian rời rạc và biên độ cũng rời rạc. Đây là tín hiệu rời rạc  
có biên độ được lượng tử hóa.  
Các loại tín hiệu trên được minh họa trong hình 1.1.  
1.2.3. TÍN HIỆU RỜI RẠC – DÃY (SEQUENCES)  
1.2.3.1. Cách biểu diễn:  
Một tín hiệu rời rạc có thể được biểu diễn bằng một dãy các giá trị (thực hoặc phức). Phần tử thứ n  
của dãy (n là một số nguyên) được ký hiệu là x(n) và một dãy được ký hiệu như sau:  
x = {x(n)} với - ∞ < n < ∞  
(1.1.a)  
x(n) được gọi là mẫu thứ n của tín hiệu x.  
Ta cũng có thể biểu diển theo kiểu liệt kê. Ví dụ:  
x = { ..., 0, 2, -1, 3, 25, -18, 1, 5, -7, 0,...}  
(1.1.b)  
Trong đó, phần tử được chỉ bởi mũi tên là phần tử rương ứng với n = 0, các phần tử tương ứng với  
n > 0 được xếp lần lượt về phía phải và ngược lại.  
Bộ môn: Hệ thống thông tin – Khoa Công nghệ thông tin – Vimaru  
Trang 3  
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com  
Bài giảng môn học: Xử lí tín hiệu số  
Nếu x = x(t) là một tín hiệu liên tục theo thời gian t và tín hiệu này được lấy mẫu cách đều nhau  
một khoảng thời gian là Ts, biên độ của mẫu thứ n là x(nTs). Ta thấy, x(n) là cách viết đơn giản  
hóa của x(nTs), ngầm hiểu rằng ta đã chuẩn hoá trục thời gian theo TS.  
Ts gọi là chu kỳ lấy mẫu (Sampling period).  
Fs = 1/Ts được gọi là tần số lấy mẫu (Sampling frequency).  
Ví dụ:  
Một tín hiệu tương tự x(t) = cos(t) được lấy mẫu với chu kỳ lấy mẫu là Ts = 8. Tín hiệu rời rạc  
tương ứng là x(nTs) = cos(nTs) được biểu diễn bằng đồ thị hình 1.2.a. Nếu ta chuẩn hóa trục  
thòi gian theo Ts thì tín hiệu rời rạc x = {x(n)} được biểu diễn như đồ thị hình 1.2.b.  
Ghi chú:  
- Từ đây về sau, trục thời gian sẽ được chuẩn hóa theo Ts, khi cần trở về thời gian thực, ta thay  
biến n bằng nTs.  
- Tín hiệu rời rạc chỉ có giá trị xác định ở các thời điểm nguyên n. Ngoài các thời điểm đó ra tín  
hiệu không có giá trị xác định, không được hiểu chúng có giá trị bằng 0.  
- Để đơn giản, sau này, thay vì ký hiệu đầy đủ, ta chỉ cần viết x(n) và hiểu đây là dãy x = {x(n)}.  
1.2.3.2. Các tín hiệu rời rạc cơ bản  
1/. Tín hiệu xung đơn vị (Unit inpulse sequence):  
Bộ môn: Hệ thống thông tin – Khoa Công nghệ thông tin – Vimaru  
Trang 4  
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com  
Bài giảng môn học: Xử lí tín hiệu số  
Đây là một dãy cơ bản nhất, ký hiệu làĠ, được định nghĩa như sau:  
2/. Tín hiệu hằng ( Constant sequence): tín hiệu này có giá bằng nhau với tất cả các giá trị  
chủa n. Ta có:  
Dãy hằng được biểu diễn bằng đồ thị như hình 1.3.(b)  
3/. Tín hiêu nhẫy bậc đơn vị (Unit step sequence)  
Dãy này thường được ký hiệu là u(n) và được định nghĩa như sau:  
Dãy u(n) được biểu diễn bằng đồ thị hình 1.3 (c).  
Mối quan hệ giữa tín hiệu nhãy bậc đơn vị với tín hiệu xung đơn vị:  
với u(n-1) là tín hiệu u(n) được dịch phải một mẫu.  
Bộ môn: Hệ thống thông tin – Khoa Công nghệ thông tin – Vimaru  
Trang 5  
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com  
Bài giảng môn học: Xử lí tín hiệu số  
Hình 1.3 Các dãy cơ bản  
a) Dãy xung đơn vị  
b) Dãy hằng  
c) Dãy nhảy bậc đơn vị  
d) Dãy hàm mũ  
e) Dãy tuần hoàn có chu kỳ N=8  
f) Dãy hình sin có chu kỳ N=5  
4/. Tín hiệu hàm mũ (Exponential sequence)  
Bộ môn: Hệ thống thông tin – Khoa Công nghệ thông tin – Vimaru  
Trang 6  
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com  
Bài giảng môn học: Xử lí tín hiệu số  
x(n) = A αn  
(1.7)  
Nếu A và α là số thực thì đây là dãy thực. Với một dãy thực, nếu 0 < α < 1 và A>0 thì dãy có các  
giá trị dương và giảm khi n tăng, hình 1.3(d). Nếu –1< α < 0 thì các giá trị của dãy sẽ lần lược đổi  
dấu và có độ lớn giảm khi n tăng. Nếu | α |>1 thì độ lớn của dãy sẽ tăng khi n tăng.  
5/. Tín hiệu tuần hoàn (Periodic sequence)  
Một tín hiệu x(n) được gọi là tuần hoàn với chu kỳ N khi: x(n+N) = x(n), với mọi n. Một tín hiệu  
tuần hoàn có chu kỳ N=8 được biểu diễn bằng đồ thị hình 1.3(e). Dĩ nhiên, một tín hiệu hình sin  
cũng là một hiệu tuần hoàn.  
Ví dụ:  
là một tín hiệu tuần hoàn có chu kỳ là N=5, xem hình1.3(f)  
1.2.3.3. Các phép toán cơ bản của dãy  
Cho 2 dãy x1 = {x1(n)} và x2 = {x2(n)} các phép toán cơ bản trên hai dãy được định nghĩa như sau:  
1/. Phép nhân 2 dãy:  
2/. Phép nhân 1 dãy với 1 hệ số: y = a.x1 = {a.x1(n)}  
3/. Phép cộng 2 dãy: y = x1 + x2 = {x1(n) + x2(n)}  
4/. Phép dịch một dãy (Shifting sequence):  
y = x1 . x2 = {x1(n).x2(n)}  
(1.8)  
(1.9)  
(1.10)  
- Dịch phải: Gọi y là dãy kết quả trong phép dịch phải n0 mẫu một dãy x ta có:  
y(n) = x(n-n0), với n0 > 0 (1.11)  
- Dịch trái: Gọi z là dãy kết quả trong phép dịch trái n0 mẫu dãy x ta có:  
z(n) = x(n+n0), với n0 > 0 (1.12)  
Phép dịch phải còn gọi là phép làm trễ (delay). Phép làm trễ một mẫu thường được ký hiệu bằng  
chữ D hoặc Z-1 . Các phép dịch trái và dịch phải được minh họa trong các hình 1.4.  
Bộ môn: Hệ thống thông tin – Khoa Công nghệ thông tin – Vimaru  
Trang 7  
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com  
Bài giảng môn học: Xử lí tín hiệu số  
Hình 1.4: (a) Dãy x(n)  
(b) Phép dịch phaỉ 4 mẫu tr ên tín hiệux(n)  
(c) Phép dịch traí 5 mẫu trên tín hiệu x(n)  
Nhận xét: Ta thấy, một tín hiệu x(n) bất kỳ có thể biểu diễn bởi tín hiệu xung đơn vị như  
sau:  
Cách biểu diễn này sẽ dẫn đến một kết quả quan trọng trong phần sau.  
Ghi chú:  
Các phép tính thực hiện trên các tín hiệu rời rạc chỉ có ý nghĩa khi tần số lấy mẫu của các tín hiệu  
này bằng nhau.  
1.3. HỆ THỐNG RỜI RẠC  
1.3.1. KHÁI NIỆM  
1.3.1.1. Hệ thống thời gian rời rạc (gọi tắt là hệ thống rời rạc):  
Hệ thống thời gian rời rạc là một thiết bị (device) hay là một toán thuật (algorithm) mà nó tác  
động lên một tín hiệu vào (dãy vào) để cung cấp một tín hiệu ra (dãy ra) theo một qui luật hay một  
thủ tục (procedure) tính toán nào đó. Định nghĩa theo toán học, đó là một phép biến đổi hay một  
toán tử (operator) mà nó biến một dãy vào x(n) thành dãy ra y(n).  
Ký hiệu:  
y(n) = T{x(n)}  
(1.14)  
Tín hiệu vào được gọi là tác động hay kích thích (excitation), tín hiệu ra được gọi là đáp ứng  
(response). Biểu thức biểu diễn mối quan hệ giữa kích thích và dáp ứng được gọi là quan hệ vào  
ra của hệ thống.  
Quan hệ vào ra của một hệ thống rời rạc còn được biểu diễn như hình 1.5.  
Bộ môn: Hệ thống thông tin – Khoa Công nghệ thông tin – Vimaru  
Trang 8  
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com  
Bài giảng môn học: Xử lí tín hiệu số  
Ví dụ 1.1: Hệ thống làm trễ lý tưởng được định nghĩa bởi phương trình:  
y(n) = x(n – nd) , với -∞ < n < ∞ (1.15)  
nd là một số nguyên dương không đổi gọi là độ trễ của hệ thống.  
Ví dụ 1.2: Hệ thống trung bình động (Moving average system) được định nghĩa bởi phương  
trình:  
với M1 và M2 là các số nguyên dương.  
Hệ thống này tính mẫu thứ n của dãy ra là trung bình của (M1 + M2 + 1) mẫu của dãy vào xung  
qu../Anh mẫu thứ n, từ mẫu thứ n-M2 đến mẫu thứ n+M1 .  
1.3.1.2. Đáp ứng xung (impulse response) của một hệ thống rời rạc  
Đáp ứng xung h(n) của một hệ thống rời rạc là đáp ứng của hệ thống khi kích thích là tín hiệu  
xung đơn vị ((n), ta có:  
Trong các phần sau, ta sẽ thấy, trong các điều kiện xác định đáp ứng xung của một hệ thống có thể  
mô tả một cách đầy đủ hệ thống đó.  
Ví dụ 1.3: Đáp ứng xung của hệ thống trung bình động là:  
Bộ môn: Hệ thống thông tin – Khoa Công nghệ thông tin – Vimaru  
Trang 9  
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com  
Bài giảng môn học: Xử lí tín hiệu số  
1.3.1.3. Biểu diễn hệ thống bằng sơ đồ khối  
Để có thể biểu diễn một hệ thống bằng sơ đồ khối, ta cần định nghĩa các phần tử cơ bản. Một hệ  
thống phức tạp sẽ là sự liên kết của các phần tử cơ bản này.  
1/. Phần tử nhân dãy với dãy (signal multiplier), tương ứng với phép nhân hai dãy, có sơ đồ khối  
như sau:  
2/. Phần tử nhân một dãy với một hằng số (Constant multiplier), tương ứng với phép nhân một hệ  
số với một dãy, có sơ đồ khối như sau:  
3/. Phần tử cộng (Adder), tương ứng với phép cộng hai dãy, có sơ đồ khối như sau:  
4/. Phần tử làm trễ một mẫu (Unit Delay Element), tương ứng với phép làm trễ một mẫu, có  
sơ đồ khối như sau:  
Trong các phần sau, ta sẽ thành lập một hệ thống phức tạp bằng sự liên kết các phần tử cơ bản này.  
1.3.2. PHÂN LOẠI HỆ THỐNG RỜI RẠC  
Các hệ thống rời rạc được phân loại dựa vào các thuộc tính của nó, cụ thể là các thuộc tính của  
toán tử biểu diễn hệ thống (T).  
1/. Hệ thống không nhớ (Memoryless systems):  
Hệ thống không nhớ còn được gọi là hệ thống tĩnh (Static systems) là một hệ thống mà đáp ứng  
y(n) ở mỗi thời điểm n chỉ phụ thuộc vào giá trị của tác động x(n) ở cùng thời điểm n đó.  
Bộ môn: Hệ thống thông tin – Khoa Công nghệ thông tin – Vimaru  
Trang 10  
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com  
Bài giảng môn học: Xử lí tín hiệu số  
Một hệ thống không thỏa mãn định nghĩa trên được gọi là hệ thống có nhớ hay hệ thống động  
(Dynamic systems).  
Ví dụ 1.4:  
- Hệ thống được mô tả bởi quan hệ vào ra như sau: y(n) = [x(n)]2 , với  
của n, là một hệ thống không nhớ.  
mọi giá trị  
- Hệ thống làm trễ trong ví dụ 1.1, nói chung là một hệ thống có nhớ khi nd>0.  
- Hệ thống trung bình động trong ví dụ 1.2 là hệ thống có nhớ, trừ khi M1=M2=0.  
2/. Hệ thống tuyến tính (Linear systems)  
Một hệ thống được gọi là tuyến tính nếu nó thỏa mãn nguyên lý chồng chất (Principle of  
superposition). Gọi y1(n) và y2(n) lần lượt là đáp ứng của hệ thống tương ứng với các tác động  
x1(n) và x2(n), hệ thống là tuyến tính nếu và chỉ nếu:  
với a, b là 2 hằng số bất kỳ và với mọi n.  
Ta thấy, đối với một hệ thống tuyến tính, thì đáp ứng của một tổng các tác động bằng tổng đáp  
ứng của hệ ứng với từng tác động riêng lẻ.  
Một hệ thống không thỏa mãn định nghĩa trên được gọi là hệ thống phi tuyến (Nonliear systems).  
Ví dụ 1.5: Ta có thể chứng minh được hệ thống tích lũy (accumulator) được định nghĩa bởi  
quan hệ:  
là một hệ thống tuyến tính. Hệ thống này được gọi là hệ thống tích lũy vì mẫu thứ n của đáp ứng  
bằng tổng tích lũy tất cã các giá trị của tín hiệu vào trước đó đến thời điểm thứ n.  
Bộ môn: Hệ thống thông tin – Khoa Công nghệ thông tin – Vimaru  
Trang 11  
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com  
Bài giảng môn học: Xử lí tín hiệu số  
= a.y1(n) + b.y2(n) với a và b là các hằng số bất kỳ.  
Vậy hệ thống này là một hệ thống tuyến tính.  
3/. Hệ thống bất biến theo thời gian (Time-Invariant systems)  
Một hệ thống là bất biến theo thời gian nếu và chỉ nếu tín hiệu vào bị dịch nd mẫu thì đáp ứng  
cũng dịch nd mẫu, ta có:  
Nếu y(n) =T{x(n)} và x1(n) = x(n-nd)  
thì y1(n) = T{x1(n)} = {x(n-nd)} = y(n - nd)  
(1.21)  
Ta có thể kiểm chứng rằng các hệ thống trong các ví dụ trước đều là hệ thống bất biến theo thời  
gian.  
Ví dụ 1.6: Hệ thống nén (compressor) được định nghĩa bởi quan hệ:  
y(n) = x(M.n)  
(1.22)  
với -∞ < n < ∞ và M là một số nguyên dương.  
Hệ thống này được gọi là hệ thống nén bởi vì nó loại bỏ (M-1) mẫu trong M mẫu (nó sinh ra một  
dãy mới bằng cách lấy một mẫu trong M mẫu). Ta sẽ chứng minh rằng hệ thống này không phải là  
một hệ thống bất biến.  
Chứng minh: Gọi y1(n) là đáp ứng của tác động x1(n), với x1(n) = x(n – nd), thì:  
y1(n) = x1(Mn) = x(Mn – nd)  
Nhưng:  
y(n-nd) = x[M(n-nd)] ( y1(n)  
Bộ môn: Hệ thống thông tin – Khoa Công nghệ thông tin – Vimaru  
Trang 12  
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com  
Bài giảng môn học: Xử lí tín hiệu số  
Ta thấy x1(n) bằng x(n) được dịch nd mẫu, nhưng y1(n) không bằng với y(n) trong cùng phép dịch  
đó. Vậy hệ thống này không là hệ thống bất biến, trừ khi M = 1.  
4/. Hệ thống nhân quả (Causal systems)  
Một hệ thống là nhân quả nếu với mỗi giá trị n0 của n, đáp ứng tại thời điểm n=n0 chỉ phụ thuộc  
vào các giá trị của kích thích ở các thời điểm n ≤ n0. Ta thấy, đáp ứng của hệ chỉ phụ thuộc vào tác  
động ở quá khứ và hiện tại mà không phụ thuộc vào tác động ở tương lai. Ta có;  
y(n) = T{x(n)} = F{x(n),x(n-1),x(n-2),. . .}  
(1.23)  
với F là một hàm nào đó.  
Hệ thống trong ví dụ 1.1 là nhân quả khi nd ≥ 0 và không nhân quả khi nd < 0.  
Ví dụ 1.7: Hệ thống sai phân tới (Forward difference systems) được định nghĩa bởi quan hệ:  
y(n) = x(n+1)- x(n)  
(1.23)  
Rõ ràng y(n) phụ thuộc vào x(n+1), vì vậy hệ thống này không có tính nhân quả.  
Ngược lại, hệ thống sai phân lùi (Backward difference systems) được định nghĩa bởi quan hệ:  
y(n) = x(n) – x(n-1)  
(1.24)  
là một hệ thống nhân quả.  
5/. Hệ thống ổn định (Stable systems)  
Một hệ thống ổn định còn được gọi là hệ thống BIBO (Bounded-Input Bounded-Output) nếu và chỉ  
nếu với mỗi tín hiệu vào bị giới hạn sẽ cung cấp dãy ra giới hạn.  
Một dãy vào x(n) bị giới hạn nếu tồn tại một số dương hữu hạn Bx sao cho:  
|x(n)| ≤ Bx < +∞ , với mọi n  
(1.25)  
Một hệ thống ổn định đòi hỏi rằng, ứng với mỗi dãy vào hữu hạn, tồn tại một số dương By hữu  
hạn sao cho:  
Bộ môn: Hệ thống thông tin – Khoa Công nghệ thông tin – Vimaru  
Trang 13  
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com  
Bài giảng môn học: Xử lí tín hiệu số  
|y(n)| ≤ By < +∞ , với mọi n  
(1.26)  
Các hệ thống trong các ví dụ 1.1; 1.2; 1.3 và 1.6 là các hệ thống ổn định. Hệ thống tích lũy trong  
ví dụ 1.5 là hệ thống không ổn định.  
Ghi chú: Các thuộc tính để phân loại hệ thống ở trên là các thuộc tính của hệ thống chứ  
không phải là các thuộc tính của tín hiệu vào. Các thuộc tính này phải thỏa mãn vời mọi tín hiệu  
vào.  
1.4. HỆ THỐNG BẤC BIẾN THEO THỜI GIAN  
(LTI: Linear Time-Invariant System)  
1.4.1. KHÁI NIỆM  
Hệ thống tuyến tính bất biến theo thời gian là hệ thống thỏa mãn đồng thời hai tính chất  
tuyến tính và bất biến.  
Gọi T là một hệ thống LTI, sử dụng cách biểu diễn ở pt(1.13) và pt(1.14), ta có thể viết:  
với k là số nguyên.  
Áïp dụng tính chất tuyến tính, pt(1.27) có thể được viết lại:  
Đáp ứng xung của hệ thống là: h(n) = T{((n)}, vì hệ thống có tính bất biến, nên:  
h(n - k) = T{δ(n - k)}  
Thay pt(1.29) vào pt(1.28) ta có:  
(1.29)  
Bộ môn: Hệ thống thông tin – Khoa Công nghệ thông tin – Vimaru  
Trang 14  
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com  
Bài giảng môn học: Xử lí tín hiệu số  
Từ pt(1.30), ta thấy một hệ thống LTI hoàn toàn có thể được đặc tả bởi đáp ứng xung của nó và ta  
có thể dùng pt(1.30) để tính đáp ứng của hệ thống ứng với một kích thích bất kỳ. Hệ thống LTI rất  
thuận lợi trong cách biểu diễn cũng như tính toán, đây là một hệ thống có nhiều ứng dụng quan  
trọng trong xử lý tín hiệu.  
1.4.2. TỔNG CHẬP (CONVOLUTION SUM)  
1.4.2.1. Định nghĩa: Tổng chập của hai dãy x1(n) và x2(n) bất kỳ, ký hiệu: * , được định nghĩa  
bởi biểu thức sau:  
Pt(1.30) được viết lại:  
y(n) = x(n)*h(n)  
(1.32)  
vậy, đáp ứng của một hệ thống bằng tổng chập tín hiệu vào với đáp ứng xung của nó.  
1.4.2.2. Phương pháp tính tổng chập bằng đồ thị  
Tổng chập của hai dãy bất kỳ có thể được tính một cách nh../Anh chóng với sự trợ giúp của các  
chương trình trên máy vi tính. Ở đây, phương pháp tính tổng chập bằng đồ thị được trình bày với  
mục đích minh họa. Trước tiên, để dễ dàng tìm dãy x2(n-k), ta có thể viết lại:  
x2 (n-k) = x2 [-(k - n)]  
(1.33)  
Từ pt(1.33), ta thấy, nếu n>0, để có x2(n-k) ta dịch x2(-k) sang phải n mẫu, ngược lại, nếu n<0 ta  
dịch x2(-k) sang trái |n| mẫu. Từ nhận xét này, Ta có thể đề ra một qui trình tính tổng chập của hai  
dãy , với từng giá trị của n, bằng đồ thị như sau:  
Bước 1: Chọn giá trị của n.  
Bước 2: Lấy đối xứng x2(k) qua gốc tọa độ ta được x2(-k).  
Bước 3: Dịch x2(-k) sang trái |n| mẫu nếu n<0 và sang phải n mẫu nếu n>0, ta được  
dãy x2(n-k).  
Bước 4:Thực hiện các phép nhân x1(k).x2(n-k), với -∞ < k < ∞  
Bước 5: Tính y(n) bằng cách cộng tất cả các kết quả được tính ở bước 4.  
Bộ môn: Hệ thống thông tin – Khoa Công nghệ thông tin – Vimaru  
Trang 15  
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com  
Bài giảng môn học: Xử lí tín hiệu số  
Chọn giá trị mới của n và lặp lại từ bước 3.  
Ví dụ 1.8: Cho một hệ thống LTI có đáp ứng xung là :  
tín hiệu vào là: x(n) = an u(n). Tính đáp ứng y(n) của hệ thống, với N> 0 và |a| <1.  
Giải:  
@ Với n < 0: Hình 1.5(a). trình bày hai dãy x(k) và h(n-k) torng trường hợp n < 0 (với N = 4  
và n = -3). Ta thấy trong trường hợp này, các thành phần khác 0 của x(k) và h(n-k) không trùng  
nhau, vì vậy:  
y(n) = 0, với mọi n < 0.  
(1.35)  
@ Với 0 ≤ n < N-1: Hình 1.5(b). trình bày hai dãy x(k) và h(n-k), trong trường này, ta thấy:  
x(k).h(n-k) = ak  
nên:  
Ta thấy, y(n) chính là tổng (n+1) số hạng của một chuỗi hình học có công bội là a, áp dụng công  
thức tính tổng hữu hạn của chuỗi hình học, đó là:  
Bộ môn: Hệ thống thông tin – Khoa Công nghệ thông tin – Vimaru  
Trang 16  
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com  
Bài giảng môn học: Xử lí tín hiệu số  
Hình 1.5 : Các dãy xuất hiện trong quá trình tổng chập. (a);(b);(c)Các dãy x(k) và h(n-k) như là một hàm  
của k với các giá trị khác nhau cảu n (chỉ các mẫu khác 0 mới được trình bày ); (d) Tổng chập y(n) = x(n) *  
h(n).  
@ Với (N-1) < n: Hình 1.5(b). trình bày hai dãy x(k) và h(n-k), tương tự như trên ta có:  
x(k).h(n-k) = ak  
Bộ môn: Hệ thống thông tin – Khoa Công nghệ thông tin – Vimaru  
Trang 17  
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com  
Bài giảng môn học: Xử lí tín hiệu số  
Ví dụ này tính tổng chập trong trường hợp đơn giản. Các trường hợp phức tạp hơn, tổng  
chập cũng có thể tính bằng phương pháp đồ thị, nhưng với điều kiện là 2 dãy phải có một số hữu  
hạn các mẫu khác 0.  
1.4.2.3. Các tính chất của tổng chập  
Vì tất cả các hệ thống LTI đều có thể biểu diễn bằng tổng chập, nên các tính chất của tổng chập  
cũng chính là các tính chất của hệ thống LTI.  
a) Tính giao hoán (Commutative): cho 2 dãy x(n) và h(n) bất kỳ, ta có:  
y(n) = x(n)*h(n) = h(n)*x(n)  
(1.41)  
Chứng minh: Thay biến m=n-k vào pt (1.33), ta được:  
b) Tính phối hợp (Associative): Cho 3 dãy x(n), h1 (n) và h2(n), ta có:  
y(n) = [x(n)*h1(n)]*h2 (n) = x(n)*[h1(n)*h2(n)] (1.44)  
Tính chất này có thể chứng minh một cách dễ dàng bằng cách dựa vào biểu thức định nghĩa của  
tổng chập.  
Hệ quả 1: Xét hai hệ thống LTI có đáp ứng xung lần lược là h1(n) và h2(n) mắc liên tiếp  
(cascade), nghĩa là đáp ứng của hệ thống thứ 1 trở thành kích thích của hệ thống thứ 2 (hình  
1.6(a)). Áp dụng tính chất phối hợp ta được:  
y(n) = x(n)*h(n) = [x(n)*h1(n)]*h2(n) = x(n)*[h1(n)*h2(n)]  
hay h(n) = h1(n)*h2(n) = h2(n)*h1(n) ( tính giao hoán)  
(1.45)  
Từ pt(1.45) ta có được các hệ thống tương đương như các hình 1.6(b) và 1.6(c).  
Bộ môn: Hệ thống thông tin – Khoa Công nghệ thông tin – Vimaru  
Trang 18  
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com  
Bài giảng môn học: Xử lí tín hiệu số  
c) Tính chất phân bố với phép cộng (Distributes over addition): tính chất này được biểu diễn bởi  
biểu thức sau:  
y(n) = x(n)*[h1(n) + h2(n)] = x(n)*h1(n) + x(n)*h2(n)  
(1.46)  
và cũng này có thể chứng minh một cách dễ dàng bằng cách dựa vào biểu thức định nghĩa của  
tổng chập.  
Hệ quả 2: xét hai hệ thống LTI có đáp ứng xung lần lượt là h1(n) và h2(n) mắc song song  
(parallel), (hình 1.7(a)). áp dụng tính chất phân bố ta được đáp ứng xung của hệ thống tương  
đương là:  
h(n) = h1(n) + h2(n)  
(1.47)  
sơ đồ khối của mạch tương đương được trình bày trong hình 1.7(b).  
1.4.3. CÁC HỆ THỐNG LTI ĐẶC BIỆT  
1.4.3.1. Hệ thống LTI ổn định:  
Định lý: Một hệ thống LTI có tính ổn định nếu và chỉ nếu  
với h(n) là đáp ứng xung của hệ thống.  
Bộ môn: Hệ thống thông tin – Khoa Công nghệ thông tin – Vimaru  
Trang 19  
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com  
Bài giảng môn học: Xử lí tín hiệu số  
Chứng minh:  
@ Điều kiện đủ: xét một tín hiệu vào hữu hạn, nghĩa là:  
Vậy |y(n)| hữu hạn khi điều kiện ở pt(1.48) thỏa mãn, hay pt(1.48) là điều kiện đủ để hệ thống ổn  
định.  
@ Điều kiện cần: Để chứng minh điều kiện cần ta dùng phương pháp phản chứng. Trước tiên  
ta giả sử rằng hệ thống có tính ổn định, nếu ta tìm được một tín hiệu vào nào đó thỏa mãn điều  
kiện hữu hạn và nếu tổng s phân kỳ (s →∞) thì hệ thống sẽ không ổn định, mâu thuẩn với giả  
thiết.  
Thật vậy, ta xét một dãy vào được nghĩa như sau:  
ở đây, h*(n) là liên hợp phức của h(n), rõ ràng |x(n)| bị giới hạn bởi 1, tuy nhiên, nếu s →∞, ta xét  
đáp ứng tại n = 0:  
Bộ môn: Hệ thống thông tin – Khoa Công nghệ thông tin – Vimaru  
Trang 20  
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 172 trang Thùy Anh 22820 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Xử lí tín hiệu số", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_xu_li_tin_hieu_so.pdf