Giáo trình Sức bền vật liệu - Chương 9: Xoắn thuần túy thanh thẳng - Lê Đức Thanh

Baì Giảng Sức Bền Vật Liệu  
Chương 9  
XOẮN THUẦN TÚY THANH THẲNG.  
1-Định nghĩa:  
y
Thanh chịu xoắn thuần túy khi trên các mặt cắt ngang chỉ  
có một thành phần nội lực là mômen xoắn Mz (H.9.1).  
Dấu của nội lực Mz: Mz 0 khi từ ngoài nhìn vào mặt cắt  
thấy Mz quay cùng kim đồng hồ và ngược lại.  
Mz  
O
z
Ngoại lực: Gồm các ngẫu lực mômen xoắn tâp trung Mo  
(Nm) hay phân bố m(Nm/m), nằm trong mặt phẳng vuông  
góc trục thanh.  
x
H. 9.1  
Thực tế thường gặp: các trục truyền động, thanh chịu lực không gian, dầm đỡ ô  
văng...  
2- Biểu đồ nội lực mômen xoắn Mz  
Biểu đồ mômen xoắn được vẽ bằng phương pháp mặt cắt.  
Từ điều kiện cân bằng tĩnh học: M/OZ = 0 suy ra nội lực Mz trên mặt cắt.  
Thí dụ 1: Vẽ biểu đồ Mz  
MC =10N-m  
M A =5N-m  
M B =20N-m MK=25N-m  
M A =10Nm  
Mz  
1
1
B
C
K
A
B
01  
L
L
L
L
z1  
MC =10N-m  
5Nm  
+
+
_
15N-m  
Thực hiện mặt cắt 1-1 trong đoạn AB, xét cân bằng phần bên trái của mặt cắt, ngoại lực  
là ngẫu lực xoắn MA nội lực tại mặt cắt 1-1 là mômen xoắn Mz vẽ theo chiều dương.  
Lập phương trình cân bằng tỉnh học:  
M / z = 0 Mz = MA= 5Nm (Momen ngoại lực tập trung nội lực không phụ thuộc z)  
Tương tự cho các mặt cắt trong đoạn BK và KC và biểu đồ được vẽ như hình trên  
(Chú ý tại mặt cắt có Mo tập trung trên biểu đồ Mz sẽ có bước nhảy và giá trị bằng  
momen tập trung đó, biểu đồ hằng số trong từng đoạn không phụ thuộc z)  
Thí dụ 2:  
Cho trục có tiết diện thay đổi, đoạn AK có momen phân bố đều m hằng số và moment  
tập trung như hình vẽ. Vẽ biểu đồ nội lực Mz  
Thực hiện mặt cắt trong đoạn AK như hình dưới, ta thấy biểu đồ Mz bậc 1trong đoạn  
AK và các đoạn khác giống như thí dụ đã vẽ trên  
1
Chương 9:Xoắn thuần túy thanh thẳng  
GV :Lê đức Thanh  
Baì Giảng Sức Bền Vật Liệu  
Đoạn AK  
d2=10cm  
d1=6cm  
40Nm  
m=20Nm/m  
0 < z < a  
Mz-mz=0  
Mz= mz  
K
A
D
C
a
B
a
a=50cm  
a
m
Mz  
10Nm  
z
+
-
30Nm  
3. Công thức chuyển đổi công suất động cơ W(N-m/s) ra ngẫu lực xoắn (mômen  
xoắn ngoại lực M0 (N.m) trên trục.  
Khi tính toán các trục truyền động, thường ta biết công suất truyền của môtơ tính  
bằng mã lực (CV) hay kilôóat(kW) và tốc độ trục quay bằng n (vòng/phút), do đó cần  
chuyển đổi công suất truyền ra ngẫu lực xoắn tác dụng lên trục.  
Giả sử có một ngẫu lực xoắn Mo (N.m) tác dụng làm trục quay một góc (radian)  
trong thời gian t (giây), công sinh ra là:  
A = Mo.  
A
t
Mo  
t
W   
Mo  
Mo  
Công suất là:  
t
trong đó: - là vận tốc góc (rad/s), đơn vị của công suất là N.m/s.  
Gọi n là số vòng quay của trục trong một phút (vòng/phút), ta có:  
2n n  
  
60 30  
a) Nếu W tính bằng mã lực (CV, HP); 1mã lực = 750Nm/s = 0,736 kW:  
30W 30.750.W  
W
Mo   
7162 (Nm)  
n  
n  
n
b) Nếu W tính bằng kilôwat (KW), 1 KW 1020 N.m/s:  
30W 30.1020.W  
W
Mo   
9740 (Nm)  
.n  
n  
n
. XOẮN THUẦN TUÝ THANH THẲNG TIẾT DIỆN TRÒN  
Mz  
Mz  
b)  
a)  
H.9.2  
dz  
2
Chương 9:Xoắn thuần túy thanh thẳng  
GV :Lê đức Thanh  
Baì Giảng Sức Bền Vật Liệu  
1- Thí nghiệm - Nhận xét  
Xét một thanh thẳng tiết diện tròn, trên mặt ngoài vạch những đường song song và  
những đường tròn thẳng góc với trục, tạo thành lưới ô vuông (H.9.2.a).  
Tác dụng lên hai đầu thanh ngẫu lực xoắn Mz ngược chiều, ta thấy trục thanh vẫn  
thẳng, chiều dài thanh không đổi, những đường tròn thẳng góc với trục vẫn tròn và  
thẳng góc với trục, những đường song song với trục thành những đường xoắn ốc, lưới ô  
vuông thành lưới bình hành (H.9.2.b).  
2- Các giả thiết : Trong quá trình biến dạng :  
a) Mặt cắt ngang vẫn phẳng, thẳng góc với trục thanh và khoảng cách không đổi  
b) Các bán kính vẫn thẳng và chiều dài không đổi  
c) Các thớ dọc không ép và đẩy lẩn nhau  
3- Ưng suất trên mặt cắt ngang.  
Tính ứng suất tại một điểm bất kỳ trên mặt cắt ngang có  
Mz  
bán kính đến tâm 0 (H.9.3).Theo thí nghiệm trên ta nhận  
thấy, biến dạng của thanh chịu xoắn thuần túy chỉ là sự  
xoay tương đối giữa các mặt cắt ngang quanh trục z.  
Theo giả thiết a) không có biến dạng dài theo phương  
dọc trục, theo giả thiết c) các thớ dọc không tác dụng với  
nhau nên không có ứng suất pháp tác dụng lên các mặt của  
phân tố.  
z
O
z  
H. 9.3  
Do giả thiết b), mọi bán kính vẫn thẳng nên không có ứng suất tiếp hướng tâm  
Như vậy, trên mặt cắt ngang của thanh chịu xoắn thuần túy chỉ tồn tại ứng suất tiếp  
theo phương vuông góc bán kính và cùng chiều với Mz gọi là và phân tố đang xét ở  
trạng thái ứng suất trượt thuần túy (H.9.4).  
Để xét biến dạng xoắn ta tách phân tố hình trụ tròn có bán kính qua điểm muốn tính  
và đoạn AB bằng dz. Giã sữ mặt cắt tại B đứng yên, mặt cắt tại A xoay một góc dtừ A  
đến A/ theo chiều Mz như sau : Gọi là góc trượt  
Mz  
d  
  
A
A/  
z
0
O
z  
B
H. 9.4  
z  
dz  
H. 9.3  
Phân tố trượt thuần túy  
Từ (H.9.3), ta có:  
Tan =  
AA  
d  
dz  
  
(a)  
AB  
Áp dụng định luật Hooke về trượt cho phân tố này, ta có:  
d  
p GG  
dz  
(b)  
Gọi dA là một diện tích vô cùng bé bao quanh điểm đang xét, thì .dA là lực tiếp  
3
Chương 9:Xoắn thuần túy thanh thẳng  
GV :Lê đức Thanh  
Baì Giảng Sức Bền Vật Liệu  
tuyến tác dụng trên diện tích đó và .dA.là mômen của lực dA đối với tâm O.  
Tổng các mômen này phải bằng Mz, nên ta có thể viết:  
M dA  
(c)  
z
p
A
d  
dz  
(b) vào (c)   
d  
dA  
(d)  
M G  
z
A
Vì :  
là hằng số đối với mọi điểm thuộc mặt cắt A, nên ta có thể đưa ra ngoài dấu  
dz  
2..dA  
tích phân, khi đó tích phân  
chính là mômen quán tính cực (đối với một điểm) Ip  
A
d  
dz  
d  
dz  
M z G  
2dAG  
I p  
của mặt cắt ngang đối với tâm O, ta được:  
(e)  
A
Mz  
dz GI  
d  
từ (e) ta có :  
(f)  
d  
dz  
Có thể thấy rằng :  
chính là góc xoắn trên một đơn vị chiều dài (còn gọi là góc  
xoắn tỉ đối) đơn vị (rad/m).  
d  
dz  
Mz  
GI  
   
Đặt :  
, ta có:   
Mz  
I  
  
từ (b) và (f) ta suy được công thức tính ứng suất tiếp :  
Trong đó Mz là nội lực trên mặt cắt, là khoảng cách từ điểm muốn tính ứng suất đến  
tâm 0, và IP là momen quán tính đối với tâm 0 của mặt căt ngang.  
Nhận xét :  
-Ứng suất tiếp thay đổi theo quy luật bậc nhất, bằng không tại tâm 0 và cực đại tại  
những điểm trên chu vi (=R), và cùng chiều với Mz  
- Biểu đồ phân bố ứng suất tiếp tại mọi điểm trên mặt cắt ngang  
Trên H.9.7.b, thể hiện ứng suất tiếp đối ứng trên các mặt cắt chứa trục.  
M z  
M z  
0
0
Hình 9.5a  
mma  
x
ax  
max  
Hình 9.5b  
Mz  
I  
max  
R
Ứng suất tiếp cực đại ở các điểm trên chu vi (= bán kính R)  
Mz  
W  
I  
max  
W  
đặt:  
; Wp : gọi là mômen chống xoắn của mặt cắt ngang   
R
4
Chương 9:Xoắn thuần túy thanh thẳng  
GV :Lê đức Thanh  
Baì Giảng Sức Bền Vật Liệu  
R3 D3  
I  
R
W   
0,2D3  
* Với tiết diện tròn đặc và D là đường kính:  
2
16  
D4 (14 ) 1 D3  
I  
* Với tiết diện tròn rỗng: W  
(14 ) 0,2D3 (14 )  
R
32  
R
16  
trong đó: là tỷ số giữa đường kính trong và đường kính ngoài (= d/D).  
4- Công thức tính biến dạng khi xoắn  
Mz  
GI  
Góc xoắn tương đối giữa hai mặt cắt cách nhau dz là : d  
dz  
Góc xoắn tương đối giữa hai mặt cắt cách nhau một đoạn dài L là:  
L
L
dGMIz  
dz  
o
o
Mz L  
GIp  
M z  
* Khi đoạn thanh có  
là hằng số   
GIp  
MzL  
GI  
M z  
  
(
)
* Khi thanh gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn có  
là hằng số:  
i
GIp  
i
Góc xoắn được quy ước dương theo chiều dương của Mz và thứ nguyên Radian  
5- Tính toán thanh tròn chịu xoắn thuần tuý:  
Mz  
WP  
0  
n
max  
  
Điều kiện bền:  
với: o - là ứng suất tiếp nguy hiểm của vật liệu, xác định từ thí nghiệm  
n : là hệ số an toàn.  
[]  
2
+ Nếu tính theo thuyết bền ứng suất tiếp (TB3):  
max  
[]  
max  
+ Nếu tính theo thuyết bền thế năng biến đổi hình dạng(TB4):  
3
Điều kiện cứng:  
max []  
[]: Góc xoắn tỷ đối cho phép, được cho từ các sổ tay kỹ thuật,  
đơn vị của [] là (radian/ đơn vị chiều dài, hay độ/ đơn vị chiều dài).  
rad/ m 0/ m  
Công thức qui đổi:  
2  
360  
Từ điều kiện bền và cứng ta có ba bài toán cơ bản:  
- Kiểm tra điều kiện bền, cứng.  
- Xác định tải trọng cho phép.  
- Xác định đường kính.  
Thí du 3:  
Cho thanh có tiết diện tròn đường kính thay đổi. Đoạn BC có d1=8cm, đoạn CD có d2 =  
6 cm.  
a) Vẽ biêu đồ momen xoắn Mz  
5
Chương 9:Xoắn thuần túy thanh thẳng  
GV :Lê đức Thanh  
Baì Giảng Sức Bền Vật Liệu  
d1=8cm  
d2=6cm  
b) Tính góc xoắn ở đầu D  
3M0  
M0  
z
c) Kiểm tra điều kiện bền và điều kiên cứng.  
Cho : G =8000kN/cm2, M0 =1kNm,  
[] = 0,560/m, [] =3,0kN/cm2  
Giải :  
B
C
D
40cm  
-
60cm  
M0  
Mz L  
GIp  
MBC lBC MCDLCD  
BD  
  
  
GIBC GICD  
i
i  
+
2M0  
M z L  
GIp  
210060  
10040  
  0,2103 rad  
BD  
  
  
32  
8103 84 8103 64  
i
i  
32  
200  
100  
BC  
max  
CD  
max  
1,99kN /cm2  
  
,
2,36kN / cm2  
  
100,48  
42,39  
M z  
100  
CD  
max  
[]   
9,645105 radian / cm  
GI p  
8103 64  
32  
M z  
200  
BC  
max  
[]   
6,104105 radian / cm  
GIp  
8103 84  
32  
0,563,14  
9,769105 radian/cm  
Với :  
[]   
180102  
Có thể tính BD bằng cộng tác dụng như sau :  
BD (3M0 ,M0 ) BD (3M ) BD (M0 )   
30060  
10040  
10060  
 0,2.103 rad  
32  
32  
8103 84 8.103 64 8.103 84  
32  
Thí dụ 4 :  
Cho thanh tròn chịu xoắn như hình vẽ, đoạn AB hình tròn đặc đường kính D đoạn BCK  
hình tròn rỗng đường kính d.  
a. Vẽ biễu đồ MZ  
b. Tìm d và D theo điều kiện bền.  
d
Cho   0,8 , [] =2,0kN/cm2 M0 = 4kNm  
,
D
Điều kiện bền:  
Mo  
400  
400  
  
D3   
1726,13 D 12,00cm  
BC  
max  
CK  
max  
WP D3  
16  
2.0115866  
x0,5904  
2Mo  
2.400  
D3  
AB  
max  
2 D 12,68cm .. Chọn Dmax =13cm, d = 10,4cm  
WP  
16  
6
Chương 9:Xoắn thuần túy thanh thẳng  
GV :Lê đức Thanh  
Baì Giảng Sức Bền Vật Liệu  
M0  
2M0  
3M0  
D
A
C
K
B
d
a=60cm  
a
a
M0  
-
+
+
2M0  
M0  
Thí du 5 :  
Thanh ABCD chịu xoắn như hình vẽ.Tìm M0 để thanh thỏa điều kiện bền.  
Cho [] =4,0kN/cm2 a = 60cm.Tính D với M0 tìm được.G = 8000kN/cm2  
,
d=6cm  
D
D=10cm  
4Mo  
Mo  
A
C
B
z
a
a
a
3Mo  
Mo  
-
+
3Mo 3M0  
AB  
max  
Điều kiện bền:  
  
4 M0 261,67kNcm  
103  
WAB  
16  
Mo  
M0  
63  
16  
CD  
max  
  
4 M0 169,56kNcm  
WCD  
Chọn [M0]min = 169,56kNcm = 1,69kNm  
M z L  
GIp  
16960  
16960  
316960  
  3,2103 rad  
BD  
  
  
32  
32  
8103 64 8103  104 8.103 104  
i
i  
32  
6- Thế năng biến dạng đàn hồi  
Thế năng riêng tích lũy trong một đơn vị thể tích là:  
7
Chương 9:Xoắn thuần túy thanh thẳng  
GV :Lê đức Thanh  
Baì Giảng Sức Bền Vật Liệu  
1
u   
[12 22 32 2(12 23 31)]  
2E  
Thanh chịu xoắn thuần tuý, TTƯS trượt thuần tuý với ứng suất tiếp , nên  
1  
E
u   
2  
1 = ; 2 = 0 và 3 = – , ta được:  
(a)  
2  
1
u   
với: E = 2 G/(1 + ), thay vào (a), ta được:  
(b)  
2 G  
dU udV udAdz  
Thế năng tích lũy trong một đoạn dz là:  
(c) thay (b) vào (c)  
V
A
2  
M 2  
M z2  
I p2  
p
Mz2  
1
dA.dz  
1
12  
1
z
I p2  
dU   
2  
dz 2dA  
hay  
dU   
dz (d)  
A 2 G  
G
2G  
2 GIp  
A
A
Mz2  
2 o GIp  
1 L  
Vậy thế năng trên đoạn thanh có chiều dài L là:  
+ Khi đoạn thanh có Mz/GIp là hằng số U   
U   
dz  
M2 L  
1
z
2 GIp  
Mz2 L  
GIp  
1
+ Khi thanh gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn có Mz/GJp là hằng số U   
(
)
2   
i
i
Hay có thể tính TNBDĐH như sau :  
M2dz  
2 GIp  
1
1
z
dA dU Mz .d  
Mz  
2
dz  
L
Mz  
1 L  
M z2  
Mz  
d  
dz  
,
U A   
dz  
GIp  
2 o GIp  
GI=hangso  
7- Dạng phá hỏng của các vật liệu  
Nghiên cứu trạng thái ứng suất của trục tròn chịu xoắn, ta thấy tại một điểm trên mặt ngoài, phân  
tố ở trạng thái trượt thuần túy chịu ứng suất tiếp cực đại max (H.9.a), ở trạng thái này, theo hai  
phương nghiêng 45o so với trục có ứng suất kéo chính và ứng suất nén chính 1 = –3 =  
(H.9.8.b).  
1  
3  
1  
3  
max  
3  
1  
3  
1  
P
a)  
b
H. 9.8 Trang thai ?ng su?t t?i m?t đi?m trên m?t ngoài  
c?a thanh ch?u xo?n  
Mặt khác, qua thí nghiệm, ta cũng biết rằng vật liệu dẻo(như thép)chịu kéo, chịu nén tốt như nhau, còn  
chịu cắt thì kém hơn, do đó, khi một trục thép bị xoắn sẽ bị gãy theo mặt cắt ngang, do ứng suất tiếp  
max trên mặt cắt ngang (H.9.9).  
8
Chương 9:Xoắn thuần túy thanh thẳng  
GV :Lê đức Thanh  
Baì Giảng Sức Bền Vật Liệu  
Với vật liệu dòn như gang, chịu nén và chịu cắt rất tốt, còn chịu kéo rất kém nên khi xoắn sẽ bị gãy  
theo mặt nghiêng 45o so với trục do ứng suất kéo chính 1 (H.9.10).  
Với vật liệu có cấu tạo thớ như gỗ, chịu cắt dọc thớ rất kém nên khi xoắn sẽ bị nứt dọc theo  
đường sinh do ứng suất ứng suất tiếp đối ứng với ứng suất tiếp trên mặt  
cắt ngang (H.9.11).  
Thí dụ 4.  
Một động cơ có công suất 50kW, truyền một mômen xoắn lên một trục tròn hình vành  
khăn có d = 0,85D tại tiết diện K, vận tốc quay của trục n=3000vg/phút.Giả sử hiệu suất  
truyền là100%.Khi đó tại tiết diện B,C nhận được công suất truyền 30kW và 20kW  
(H.9.12.a). Định đường kính D, sau đó tính góc xoắn BK .  
Biết: [] =16kN/cm2; [] = 0,250/m; a =50cm; G =8.103kN/cm2.  
Gọi ngẫu lực xoắn tác dụng tại K, B, C lần lượt là M1, M2, M3. Áp dụng công thức  
chuyển đổi, ta được:  
M1 = 9740 x 50 / 3000 =162,33N.m =16,23kNcm  
M2 = 9740 x 30 / 3000 = 97,4N.m = 9,74kNcm  
M3 = 9740 x 20/ 3000 = 64,9N.m  
= 6,49kNcm  
Sơ đồ tính của trục và biểu đồ  
mômen vẽ ở hình dưới).  
50kW  
30kW  
B
20kW  
D
C
K
60cm  
60cm  
Định đường kính D:  
+ Theo điều kiện bền:  
9,74kN-cm  
B
16,23kN-cm  
K
d
6,49kN-cm  
2
M z  
max []   
  []  
Wp  
C
9,74kN-cm  
+
_
M z  
3
D   
0,2.  
1(0,85)4  
[]  
[]  
2
8kN /cm2  
với: [] =  
;
6,49kN-cm  
Mz = 9,74kNcm D 4,7cm  
(a)  
+ Theo điều kiện cứng:  
M z  
M z  
4
D   
9,53cm  
max []   
  []  
GIp  
G.0,1  
1(0,85)4  
.
   
0,25  
4,36.105 rad /cm  
với: []=0,250/m  
;
=
180  
Để thỏa cả hai yêu cầu (a), (b), ta chọn D =10 cm, d=8,5cm  
Tính góc xoắn KC: Áp dụng công thức biến dạng ta được:  
M z L  
GIp  
6,4960  
104  
32  
1,02.104 rad  
BK  
  
i
8103   
1(0,85)4  
i  
Bài toán siêu tĩnh.  
9
Chương 9:Xoắn thuần túy thanh thẳng  
GV :Lê đức Thanh  
Baì Giảng Sức Bền Vật Liệu  
Một thanh AB tiết diện tròn đường kính d ngàm tại A và C và chịu lực như hình vẽ.  
Vẽ biểu đồ Mz và tính ứng suất tiếp lớn nhất.  
Cho M0 =10Nm, d=10cm, a = 0,5m, b = 1,5m  
Giải  
Ngoại lực là mômen xoắn M0 tác dụng trong mặt phẳng thẳng góc với trục thanh thì  
phản lực phát sinh tại các liên kết ngàm A và C là MA, Mc phải thuộc mặt phẳng thẳng  
góc với trục thanh. Giả sử MA, Mc có chiều như trên hình vẽ.  
Với IP = 981,25cm4 ,WP =196,25cm3  
MA  
Mc  
M0  
B
MC  
MA  
M0  
d
C
A
B
A
d
a
b
C
b
a
-
M0 –Mc  
+
Mc  
Để xác định các mômen phản lực, viết phương trình cân bằng tỉnh học  
M/z = 0, ta có: MA – M0 + Mc =0 (a)  
Phương trình (a) không đủ để định được phản lực MA, MC : Bài toán siêu tĩnh.  
Cần bổ sung một (hay nhiều) phương trình thiết lập từ điều kiện biến dạng của bài toán  
(phương trình điều kiện biến dạng).  
Thường cách giải như sau:  
+Tưởng tượng bỏ ngàm C, thay bằng phản lực tương ứng MC  
+Viết phương trình điều kiện biến dạng: AC = 0  
(Tại A,C liên kết ngàm do đó góc xoắn AC = 0 )  
+Tính AC : Thường áp dụng nguyên lý cộng tác dụng.  
Mz L  
MC (a b) M0.a  
a
AC  
(
)    
0 MC   
M0  
GIp  
G.IP  
GIP  
1,5  
a b  
i
0,5  
2
b
MC   
10 2,5kNm,M A   
M0  10 7,5kNm  
a b  
2
750  
AB  
max  
3,82kN / cm2  
196,25  
. XOẮN THANH THẲNG TIẾT DIỆN CHỮ NHẬT(ngành XD học)  
Thí nghiệm xoắn thanh tiết diện chữ nhật, biến dạng như hình vẽ  
Lý thuyết đàn hồi cho các kết quả như sau:  
10  
Chương 9:Xoắn thuần túy thanh thẳng  
GV :Lê đức Thanh  
Baì Giảng Sức Bền Vật Liệu  
Ứng suất: Trên mặt cắt ngang chỉ có ứng suất tiếp.  
+ Tại tâm và các góc, ứng suất tiếp bằng không.  
+ Tại điểm giữa cạnh dài, ứng suất tiếp đạt giá trị lớn nhất  
Mz  
max  
hb2  
1  
+ Tại điểm giữa cạnh ngắn, ứng suất 1 bé hơn:  
1 max  
1
+Phân bố ứng suất tiếp tại các điểm trên các trục đối  
xứng, các cạnh tiết diện và các đường chéo được biểu  
diễn ở H.9.17.  
max  
Mz  
max  
z
M z  
Ghb3  
h
  
Góc xoắn tương đối :  
1
1  
b
trong đó: , , là các hệ số phụ thuộc tỷ số (cạnh dài h  
/cạnh ngắn b) được cho trong bảng.  
H. 9. Phân bố ứng suất tiếp  
trên tiết diện chữ nhật  
Bảng 9.1 Giá trị , ,   
h
1
1,5  
1,75  
2
2,5  
3
4
6
8
10  
b
0,203 0,231 0,239 0,246 0,258 0,267 0,282 0,29 0,307 0,313 0,333  
9
0,141 0,196 0,214 0,229 0,249 0,263 0,281 0,29 0,307 0,313 0,333  
9
1,000 0,859 0,820 0,795 0,766 0,753 0,745 0,74 0,742 0,742 0,742  
3
V. TÍNH LÒ XO HÌNH TRỤ BƯỚC NGẮN CHỊU LỰC DỌC TRỤC  
Lò xo là một bộ phận được dùng rộng rãi trong kỹ thuật, được lắp đặt tại những chỗ cần  
giảm chấn do tải trọng động như đế móng,thang máy, hệ thống nhún trong ôtô, đế mô tơ  
công suất lớn...  
Lò xo hình trụ được cấu tạo bằng cách quấn một sợi dây thép tiết diện vuông, chữ  
nhật hoặc tròn quanh một lõi hình trụ, ta chỉ tính lò xo chịu lực theo phương trục của  
hình trụ này; trục của hình trụ cũng là trục của lò xo, ngoài ra chỉ xét lò xo có các vòng  
gần nhau gọi là lò xo hình trụ bước ngắn (H.9.18.a).  
1.Các đặc trưng của lòxo  
11  
Chương 9:Xoắn thuần túy thanh thẳng  
GV :Lê đức Thanh  
Baì Giảng Sức Bền Vật Liệu  
Qy =P  
dF  
P
D
1
P = Qy  
A
o
h
M
z
d
a)  
max  
P
D/2  
P
o
A
P
b)  
M
z
a)  
b)  
D
d/2  
.
H. 9.19 Nội lực và ứng suất trên  
mặt cắt dây lò xo  
+ d: Đường kính dây lò xo.  
+ D: Đường kính trung bình của lò xo.  
+ n: Số vòng làm việc của lò xo.  
+ G: Môđun đàn hồi trượt của vật liệu làm lò xo.  
2- Ứng suất trong dây lò xo:  
Dùng một mặt cắt cắt qua một sợi dây lò xo, tách lò xo làm hai phần, xét điều kiện cân  
bằng của một phần lò xo như trên H.9.18.b, ta được:  
D
Y 0 Qy P,M /0 0 Mz P  
2
Trên mặt cắt đang xét (xem như mặt cắt ngang của dây lò xo) có lực cắt Qy và  
mômen xoắn Mz, chúng đều gây ứng suất tiếp:  
= M + Q  
Tại một điểm bất kỳ trên mặt cắt ngang, các thành phần ứng suất được biểu diễn  
như (H.9.19).  
Bỏ qua độ nghiêng của dây lò xo, coi tiết diện đang xét là tròn, có thể thấy rằng, tại mép  
trong của mặt cắt dây lò xo, điểm A trên H.9.19, ứng suất tiếp đạt giá trị cực đại, dù lực  
P là tác dụng kéo hay nén lò xo.  
Một cách gần đúng, ứng suất tiếp tại điểm nguy hiểm có thể tính như sau:  
D
P
Qy  
A
M z  
Wp  
P
2
max Q M  
d 2 d 3  
16  
4
8PD d  
8PD  
d3  
max  
1   
d3 2D  
Thực chất Q không phân bố đều, còn công thức tính M như trên không chính xác vì  
tiết diện không tròn do độ nghiêng của dây lò xo cũng như sợi dây lò xo không là thanh  
12  
Chương 9:Xoắn thuần túy thanh thẳng  
GV :Lê đức Thanh  
Baì Giảng Sức Bền Vật Liệu  
thẳng, cho nên trong tính toán thực hành, kể đến kết quả do thực nghiệm, ta có thể lấy:  
D
D
P
0,25  
8PD  
.d3  
2
d
max k  
k  
với k   
.d3  
D
1  
d
16  
2- Biến dạng của lò xo:  
Tính độ co, hay dãn của lò xo khi chịu lực dọc trục.  
Dùng nguyên lý bảo toàn năng lượng, bỏ qua các mất mát năng lượng, công ngoại  
lực T hoàn toàn biến thành thế năng biến dạng đàn hồi U. Ta có:  
1
T P  
+ Công của ngoại lực P trên độ co, dãn của lò xo là:  
(a)  
2
+ Thế năng biến dạng đàn hồi tích lũy trong lò xo (bỏ qua thế năng do Qy)  
Mz2 L  
1
1
, với : Mz PD và L=Dn  
U   
2   
2
GIp  
1 P2 D2  
Dn  
Gd 4 /32  
1 8P2 D3n  
   
U (  
)  
(b)  
Gd4  
2
4
2
8PD3n  
P
C
Gd4  
  
C  
về giá trị,  
T = U,   
với:  
Gd4  
8D3n  
luc  
chieudai  
trong đó: C - là độ cứng của lò xo, có thứ nguyên  
Thí dụ 7 :  
Hai lò xo có độ cứng C1 =8kN/cm và C2 = 5kN/cm cùng chiều cao H, được ghép đồng  
trục (song song), cùng chịu lực P =50kN (H.9.20.a). Tính lực tác dụng trên từng lò xo,  
tính chuyển vị của điểm đặt lực.  
P
P
C1  
C2  
1
1
1
1
R1  
R2  
a)  
b)  
H. 9.20 a) Hai loø xo gheùp ñoàng truïc  
b) Noäi löïc trong loø xo  
Cắt 2 lò xo bằng mặt cắt (1-1), xét cân bằng phần trên, gọi nội lực của lò xo là R1, R2,  
(H.9.20.b),  
13  
Chương 9:Xoắn thuần túy thanh thẳng  
GV :Lê đức Thanh  
Baì Giảng Sức Bền Vật Liệu  
Y = 0   
R1 + R2 = P  
(a)  
Một phương trình chứa hai ẩn số, ta gặp bài toán siêu tĩnh.  
Điều kiện biến dạng: độ co ngắn của lò xo 1 phải bằng lò xo 2:  
1 = 2  
(b)  
(c)  
R1 R2  
C1  
R1   
R2  
C1 C2  
C2  
C2  
C1 C2  
P
C1  
C2  
R2   
1  
P
C1  
C1 C2  
Suy ra :  
R1   
P
(d)  
thay giá trị P, C1, C2 vào (d) ta được: R1 =30,77kN; R2 =19,23kN  
Chuyển vị của điểm đặt lực chính là độ co của lò xo 1 hoặc lò xo 2  
1 = 2 = = R1 / C1 =30,77/8 =3,85cm.  
Thí du 8 :  
Hai lò xo có độ cứng C1=8kN/cm và C2 =5kN/cm cùng chiều cao H, được ghép nối tiếp,  
cùng chịu lực P=50kN (H.9.20.a).Tính lực tác dụng trên từng lò xo, tính chuyển vị của  
điểm đặt lực  
Giải.  
Gọi R1 và R2 là nội lực của lò xo 1 và 2, dùng phương pháp mặt cắt ta có:  
R1 = R1= P = 50kN.  
Gọi 1 và 2 là biến dạng của lò xo 1 và 2. Biến dạng tổng của 2 lò xo là:  
= 1 + 2  
Qua thí dụ trên ta có nhận xét :  
a) Nếu lò xo ghép nối tiếp thì biến dạng bằng tổng hai biến dạng : = 1 + 2  
Nội lực trong hai lò xo bằng : R1 = R1= P  
b) Nếu lò xo ghép song song thì : 1 = 2 =   
Nội lực : R1 + R2 = P  
14  
Chương 9:Xoắn thuần túy thanh thẳng  
GV :Lê đức Thanh  
Baì Giảng Sức Bền Vật Liệu  
Bài tập làm thêm:  
Bài 1:  
1.Tính phản lực tại ngàm B theo a  
2.Tìm a để ứng suất tiếp 2 đoạn trục bằng nhau  
M0=100kNcm  
d2 =2d1  
d
1  
D
B
C
a
L=100cm  
5. Tìm MD để góc xoắn tại K bằng không.(cho hai trườmg hợp). Tính theo Mo  
G, 2Ip  
G, 2Ip  
G, Ip  
G, Ip  
MD  
4M0  
MD  
D
3M0  
C
M0  
M0  
K
K
C
L
B
D
B
L
L
a
a
a
15  
Chương 9:Xoắn thuần túy thanh thẳng  
GV :Lê đức Thanh  
pdf 15 trang Thùy Anh 10920 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Sức bền vật liệu - Chương 9: Xoắn thuần túy thanh thẳng - Lê Đức Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_suc_ben_vat_lieu_chuong_9_xoan_thuan_tuy_thanh_th.pdf