Giáo trình Quản trị nhân lực căn bản (Phần 1)

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI  
GIÁO TRÌNH  
QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CĂN BẢN  
NHÀ XUẤT BẢN THỐNG KÊ  
HÀ NỘI, 2016  
1
2
LỜI NÓI ĐẦU  
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: "Vô luận việc gì, đều do  
người làm ra và từ nhỏ đến to, từ gần đến xa, đều thế cả"1.  
Matsushita Konosuke đã chứng minh rằng: "Nhân sự, chìa khóa của  
thành công"2.  
Susan R.Meisinger đã tuyên bố: "Con người là tài sản quan trọng  
nhất của chúng ta"3.  
Những phát biểu mang tính tổng kết nêu trên mặc dù xuất hiện ở  
những thời điểm khác nhau, trong những bối cảnh và nền văn hóa không  
giống nhau nhưng cùng khẳng định vị trí đặc biệt quan trọng của nguồn  
nhân lực đối với mỗi quốc gia, mỗi nền kinh tế, mỗi tổ chức hay doanh  
nghiệp. Con người là chủ thể của mọi hoạt động, là nguồn lực quý giá  
nhất của mọi tổ chức, chính chất lượng nhân lực mới quyết định sự thành  
bại chứ không phải là các yếu tố khác trong hàm sản xuất như vốn, công  
nghệ và đất đai.  
Chính vì lẽ đó, quản trị nhân lực đã ngày càng xác lập được vị trí  
của mình vào việc đóng góp cho các mục tiêu và sứ mệnh của tổ chức.  
Lịch sử đã ghi nhận quá trình phát triển của quản trị nhân lực từ vị trí  
ban đầu thực hiện chức năng hành chính nhân sự cho đến nay đã được  
thừa nhận với vị trí giữ vai trò chính trong thực hiện kế hoạch chiến lược  
và tạo ra ưu thế cạnh tranh của tổ chức. Quản trị nhân lực là một khoa  
học nhưng cũng là một lĩnh vực nghệ thuật quản trị phức tạp và đa dạng  
nhất. Am hiểu và thực hành có hiệu quả các hoạt động quản trị nhân lực  
luôn thách thức các nhà lãnh đạo có tâm và có tầm.  
Tìm hiểu các nghiên cứu trên thế giới hay ở Việt Nam cho thấy có  
hai cách tiếp cận phổ biến về quản trị nhân lực đó là cách tiếp cận quá  
trình và cách tiếp cận tác nghiệp. Giáo trình lựa chọn cách tiếp cận quá  
1
Hồ Chí Minh (1996), Hồ Chí Minh toàn tập, tập 5, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội,  
tr.241.  
2
Matsushita Konosuke (người dịch: Trần Quang Tuệ) (2000), Nhân sự - chìa khóa của sự  
thành công, NXB Thành phố Hồ Chí Minh.  
Michael Losey - Sue Meisinger - Dave Ulrich (2011), The future of human resource  
3
management (người dịch: Nguyễn Thị Thu Hương - Nguyễn Trường Phú - Tôn Nữ  
Quỳnh Như), NXB Thời đại, tr.105.  
3
trình khi nghiên cứu Quản trị nhân lực để giới thiệu những lý thuyết  
căn bản nhất về lĩnh vực quản trị này với các chức năng hoạch định  
nhân lực, tổ chức quản trị nhân lực, tạo động lực làm việc (lãnh đạo  
nhân lực), kiểm soát trong quản trị nhân lực và công cụ phân tích công  
việc. Từ những nền tảng lý thuyết căn bản đó, các hoạt động tác nghiệp  
của quản trị nhân lực như tuyển dụng nhân lực, đào tạo và phát triển  
nhân lực, đánh giá thực hiện công việc, đãi ngộ nhân lực... sẽ được vận  
hành để mỗi tổ chức/doanh nghiệp tạo ra, duy trì và sử dụng có hiệu quả  
nguồn nhân lực. Đặc biệt trong giáo trình này bối cảnh mới của quản trị  
nhân lực toàn cầu với các xu hướng: đa dạng hóa, hội nhập, chấp nhận  
sự khác biệt, kinh tế tri thức, thuê ngoài dịch vụ... đã được cập nhật và  
xem xét gắn với điều kiện thực tiễn ở Việt Nam.  
Giáo trình Quản trị nhân lực căn bản được biên soạn theo chương  
trình đào tạo ngành Quản trị nhân lực và các ngành đào tạo khác do  
Hiệu trưởng Trường Đại học Thương mại phê chuẩn ngày 21 tháng 3  
năm 2012 và được phê duyệt làm tài liệu chính thức dùng cho giảng dạy,  
học tập ở Trường Đại học Thương mại.  
Giáo trình Quản trị nhân lực căn bản do nhóm biên soạn là giảng  
viên bộ môn Quản trị nhân lực doanh nghiệp, khoa Quản trị nhân lực,  
Trường Đại học Thương mại thực hiện với các nội dung được trình bày  
trong 7 chương như sau:  
Chương 1, "Khái luận về Quản trị nhân lực" giới thiệu về nhân lực  
và quản trị nhân lực. Trong chương này, nhân lực được xác định là  
nguồn lực đặc biệt, có vị trí quan trọng cần được tạo ra, duy trì, sử dụng  
có hiệu quả và quản trị nhân lực được nhận diện với vị trí là hoạt động  
trung tâm, là đối tác chiến lược trong tổ chức/doanh nghiệp. Trong  
chương này cũng như xuyên suốt giáo trình, chúng ta sẽ tìm hiểu sự tiếp  
thu và phát triển các tư tưởng, quan điểm quản trị nhân lực trên thế giới  
và tại Việt Nam.  
Hoạch định trong quản trị nhân lực được trình bày trong 2 chương.  
Chương 2, "Hoạch định nhân lực" nhấn mạnh tầm quan trọng của việc  
lên kế hoạch nhân lực trong các tổ chức/doanh nghiệp và mô tả sự liên  
kết chặt chẽ giữa việc xây dựng kế hoạch chiến lược nhân lực, kế hoạch  
chiến thuật nhân lực và kế hoạch tác nghiệp nhân lực. Chương này còn  
mô tả cách thức phân tích môi trường quản trị nhân lực, dự báo nhu cầu  
và phân tích khả năng cung ứng nhân lực. Hơn nữa, các kỹ thuật phân tích  
môi trường và dự đoán được sử dụng trong hoạch định nhân lực cũng  
4
được liệt kê trong chương. Chương 3, "Phân tích công việc", với tư cách  
là công cụ cơ bản nhất của quản trị nhân lực. Nội dung chương này nêu  
lên khái niệm về công việc, chức danh công việc, giải thích rõ các lợi ích  
của phân tích công việc, giới thiệu sản phẩm của phân tích công việc là  
bản mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc. Bên cạnh đó, quy trình phân  
tích công việc cũng được trình bày rõ ràng với 7 bước khoa học và logic.  
Tổ chức trong quản trị nhân lực gồm có 2 chương. Chương 4, "Tổ  
chức bộ máy quản trị nhân lực", giới thiệu về chức năng, nhiệm vụ, các  
dạng cấu trúc bộ máy quản trị nhân lực. Chương này cũng thảo luận về  
căn cứ, nguyên tắc lựa chọn bộ máy quản trị nhân lực. Ngoài ra, đây  
cũng là chương xác định các chức danh chuyên trách trong bộ máy quản  
trị nhân lực và định hình lộ trình công danh cho những người theo đuổi  
"nghề nhân sự". Chương 5, "Tổ chức hoạt động quản trị nhân lực", luận  
bàn về việc tổ chức các hoạt động tác nghiệp quản trị nhân lực như:  
tuyển dụng nhân lực, bố trí và sử dụng nhân lực, đào tạo và phát triển  
nhân lực, đánh giá thực hiện công việc, đãi ngộ nhân lực...  
Lãnh đạo trong quản trị nhân lực đã lựa chọn tạo động lực làm việc  
như một biện pháp trọng tâm để gây ảnh hưởng. Chương 6, "Tạo động  
lực làm việc" mô tả lý do tạo động lực làm việc đứng từ phía người lao  
động, tổ chức/doanh nghiệp hay xã hội. Đồng thời, chương này cũng hệ  
thống lại các lý thuyết nghiên cứu nhu cầu và động cơ thúc đẩy kèm theo  
đó là đưa ra cách thức vận dụng các lý thuyết đó trong thực hành tạo  
động lực làm việc. Thêm vào đó, nội dung quy trình tạo động lực làm  
việc cũng được thể hiện trong chương.  
Kiểm soát quản trị nhân lực với nòng cốt là kiểm soát hoạt động  
quản trị nhân lực làm thước đo cho tính hiệu quả trong vận hành bộ máy  
quản trị nhân lực là chương 7 của giáo trình. Chương 7, "Kiểm soát  
quản trị nhân lực", ngoài việc xem xét bản chất và vai trò của kiểm soát  
quản trị nhân lực thì các câu hỏi: kiểm soát cái gì? kiểm soát như thế  
nào? cũng được nhận diện và giới thiệu qua nội dung và quy trình kiểm  
soát quản trị nhân lực với tư cách là hoạt động mang tính chủ động để  
hướng tới tương lai.  
Trong mỗi chương của giáo trình bên cạnh nội dung chính, mở đầu  
mỗi chương là những tình huống dẫn đề và cuối mỗi chương là nội dung  
thảo luận, câu hỏi ôn tập và tài liệu tham khảo. Với cấu trúc đó giáo  
trình ngoài việc cung cấp kiến thức, rèn luyện kỹ năng chuyên môn còn  
giúp người học chủ động hệ thống và vận dụng lý luận vào việc giải quyết  
5
các tình huống, mở rộng kiến thức thông qua các chủ đề thảo luận, tự  
học. Đồng thời, người học cũng có được rèn luyện các kỹ năng mềm  
(như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng quyết  
định, kỹ năng thuyết trình...) trong quá trình đào tạo và tự đào tạo.  
Giáo trình Quản trị nhân lực căn bản được biên soạn dưới sự đồng  
chủ biên của TS Mai Thanh Lan - Trưởng bộ môn Quản trị nhân lực  
doanh nghiệp và PGS.TS Nguyễn Thị Minh Nhàn - Phó trưởng khoa  
Quản trị nhân lực. Các chương được phân công biên soạn như sau:  
Chương 1: TS Mai Thanh Lan và ThS Ngô Thị Mai;  
Chương 2: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Nhàn;  
Chương 3: TS Mai Thanh Lan;  
Chương 4: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Nhàn và TS Mai Thanh Lan;  
Chương 5: TS Mai Thanh Lan;  
Chương 6: TS Nguyễn Thị Liên;  
Chương 7: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Nhàn và ThS Tạ Huy Hùng.  
Trong quá trình biên soạn giáo trình, các tác giả đã nhận được  
nhiều ý kiến đóng góp quý báu và những gợi ý khoa học có giá trị của  
tập thể giảng viên và Hội đồng Khoa Quản trị nhân lực, bộ môn Quản trị  
nhân lực doanh nghiệp, của các nhà khoa học trong và ngoài trường,  
của các chuyên gia, của những nhà quản trị nhân lực thực tiễn... đặc biệt  
là Hội đồng khoa học - đào tạo Trường Đại học Thương mại. Các tác giả  
xin biểu thị sự cảm ơn sâu sắc tới các tổ chức và cá nhân nói trên.  
Giáo trình Quản trị nhân lực căn bản được biên soạn là kết quả  
của sự chắt lọc, kế thừa các công trình nghiên cứu đã có và cũng thể  
hiện những quan điểm, nhận định của cá nhân các tác giả. Mặc dù đã có  
nhiều cố gắng nhưng quản trị nhân lực là lĩnh vực phức tạp nên chắc  
chắn giáo trình vẫn còn những hạn chế. Tập thể tác giả rất mong nhận  
được sự góp ý của các nhà khoa học, đồng nghiệp, các chuyên gia, các  
nhà quản trị nhân lực và bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn,  
ngày càng đáp ứng tốt cho đào tạo và nghiên cứu.  
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về Bộ môn Quản trị nhân lực doanh  
nghiệp - Khoa Quản trị nhân lực - Trường Đại học Thương mại.  
Xin trân trọng cảm ơn!  
TẬP THỂ TÁC GIẢ  
6
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
HỌC PHẦN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CĂN BẢN  
1. Đối tượng nghiên cứu  
Quản trị nhân lực là một nghệ thuật có từ lâu đời gắn với thuật trị  
nước, thuật dùng người. Khoa học quản trị nhân lực cũng đã trải qua  
chặng đường dài với nhiều trường phái, nhiều lý thuyết được đúc kết từ  
thực tiễn. Cho đến nay, quản trị nhân lực đã được thừa nhận có tầm quan  
trọng chiến lược trong mỗi tổ chức/doanh nghiệp và ngày càng nhiều tổ  
chức/doanh nghiệp xem quản trị nhân lực là một “trung tâm lợi nhuận”  
chứ không phải là một “trung tâm chi phí”.  
Học phần Quản trị nhân lực căn bản xác định đối tượng nghiên cứu  
là các chức năng của quá trình quản trị đối với nguồn nhân lực bao gồm  
hoạch định nhân lực, tổ chức quản trị nhân lực, tạo động lực làm việc  
(lãnh đạo nhân lực), kiểm soát trong quản trị nhân lực trong các tổ  
chức/doanh nghiệp. Cách tiếp cận quá trình đó cho phép vận dụng các  
nguyên lý căn bản của quản trị vào các hoạt động tác nghiệp quản trị  
nhân lực.  
Mục đích của học phần Quản trị nhân lực căn bản là trang bị cho  
người học những kiến thức nền tảng và kỹ năng chuyên môn về quản trị  
nhân lực (kỹ năng phân tích môi trường quản trị nhân lực; kỹ năng xây  
dựng chiến lược, chính sách, kế hoạch nhân lực; kỹ năng phân tích công  
việc; kỹ năng lựa chọn bộ máy quản trị nhân lực; kỹ năng tổ chức hoạt  
động quản trị nhân lực; kỹ năng thiết kế tạo động lực làm việc; kỹ năng  
kiểm soát trong quản trị nhân lực). Đây là những kiến thức, kỹ năng cốt  
yếu cho những người đã, đang và sẽ tham gia quản trị vận dụng một cách  
phù hợp vào công việc thực tế ở các tổ chức/doanh nghiệp. Học phần này  
cũng có thể là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà nghiên cứu, các  
cán bộ quản lý ngành lao động, các nhà hoạch định và thực hành quản trị  
nhân lực...  
7
Mọi quản trị suy cho đến cùng đều là quản trị con người. Trách  
nhiệm quản trị nhân lực là của nhà lãnh đạo các cấp. Do đó, nắm vững  
kiến thức, kỹ năng và có thái độ đúng đắn khi nghiên cứu và thực hành  
quản trị nhân lực là cách tốt nhất để các nhà lãnh đạo và bộ máy chuyên  
trách quản trị nhân lực hoàn thành có chất lượng các hoạt động ra, duy trì  
và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực của tổ chức/doanh nghiệp.  
2. Phương pháp nghiên cứu  
Học phần Quản trị nhân lực căn bản lựa chọn phương pháp luận khi  
tiếp cận các nội dung là phương pháp duy vật biện chứng để nhìn nhận  
và phân tích các sự việc, hiện tượng trong quá trình vận động tất yếu của  
nó. Học phần cũng thực hiện đánh giá các sự kiện trên quan điểm duy vật  
lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm  
của Đảng, Nhà nước liên quan đến nhân lực và quản trị nhân lực.  
Quản trị nhân lực là khoa học nhưng đồng thời còn là một nghệ  
thuật. Với phương diện là khoa học, quản trị nhân lực căn bản được hình  
thành từ sự tổng kết thực tiễn với những nguyên lý đòi hỏi phải tuân thủ  
nghiêm túc. Với phương diện nghệ thuật, quản trị nhân lực căn bản đòi  
hỏi các nhà quản trị khi thực thi cần phải biết biến hóa tuỳ hoàn cảnh và  
đối tượng cụ thể. Do đó, để giải quyết những phát sinh trong thực tiễn,  
đòi hỏi các nhà quản trị và người làm nghề nhân sự phải bình tĩnh, linh  
hoạt, ứng phó... vận dụng sáng tạo những nguyên lý quản trị nhân lực.  
Những phương pháp nghiên cứu cụ thể rèn luyện khả năng đó là: Phương  
pháp nghiên cứu tình huống; Phương pháp đóng kịch hay nhập vai;  
Phương pháp sử dụng mô hình ứng xử...  
8
MỤC LỤC  
Trang  
LỜI NÓI ĐẦU  
3
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
HỌC PHẦN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CĂN BẢN  
7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
1.1. Nhân lực và phân loại nhân lực  
13  
14  
14  
17  
20  
23  
23  
26  
28  
29  
29  
32  
37  
37  
43  
47  
1.1.1. Nhân lực  
1.1.2. Đặc điểm của nhân lực  
1.1.3. Phân loại nhân lực  
1.2. Khái niệm, vai trò và vị trí của quản trị nhân lực  
1.2.1. Khái niệm quản trị nhân lực  
1.2.2. Vai trò của quản trị nhân lực  
1.2.3. Vị trí của quản trị nhân lực  
1.3. Các nội dung cơ bản của quản trị nhân lực  
1.3.1. Nội dung của quản trị nhân lực theo tiếp cận quá trình  
1.3.2. Nội dung của quản trị nhân lực theo tiếp cận tác nghiệp  
1.4. Các học thuyết và tư tưởng quản trị nhân lực  
1.4.1. Học thuyết quản trị nhân lực phương Đông  
1.4.2. Học thuyết quản trị nhân lực phương Tây  
1.4.3. Tư tưởng quản trị nhân lực Việt Nam  
CHƯƠNG 2: HOẠCH ĐỊNH NHÂN LỰC  
2.1. Khái niệm và vai trò của hoạch định nhân lực  
2.1.1. Khái niệm hoạch định nhân lực  
56  
58  
58  
61  
64  
64  
2.1.2. Vai trò của hoạch định nhân lực  
2.2. Nguyên tắc, yêu cầu và căn cứ hoạch định nhân lực  
2.2.1. Nguyên tắc hoạch định nhân lực  
9
2.2.2. Yêu cầu hoạch định nhân lực  
2.2.3. Căn cứ hoạch định nhân lực  
2.3. Nội dung hoạch định nhân lực  
2.3.1. Hoạch định chiến lược nhân lực  
2.3.2. Hoạch định chiến thuật nhân lực  
2.3.3. Hoạch định tác nghiệp nhân lực  
66  
68  
76  
77  
87  
94  
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC  
3.1. Công việc và chức danh công việc  
3.1.1. Công việc  
112  
113  
113  
115  
116  
116  
117  
120  
121  
122  
123  
123  
127  
130  
3.1.2. Chức danh công việc  
3.2. Khái niệm và vai trò của phân tích công việc  
3.2.1. Khái niệm phân tích công việc  
3.2.2. Mối quan hệ giữa phân tích công việc và thiết kế công việc  
3.2.3. Các trường hợp cần tiến hành phân tích công việc  
3.2.4. Vai trò của phân tích công việc  
3.2.5. Một số vấn đề thường gặp trong quá trình phân tích công việc  
3.3. Sản phẩm của phân tích công việc  
3.3.1. Bản mô tả công việc  
3.3.2. Bản tiêu chuẩn công việc  
3.4. Quy trình phân tích công việc  
3.4.1. Xác định sự phù hợp của cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ  
của bộ phận với chiến lược kinh doanh  
130  
133  
133  
134  
140  
143  
143  
3.4.2. Lập danh sách các chức danh cần phân tích công việc  
3.4.3. Xác định đối tượng tham gia phân tích công việc  
3.4.4. Thu thập thông tin phân tích công việc  
3.4.5. Xây dựng sản phẩm phân tích công việc  
3.4.6. Ban hành và sử dụng kết quả phân tích công việc  
3.4.7. Điều chỉnh phân tích công việc  
CHƯƠNG 4: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
146  
4.1. Khái niệm, vai trò tổ chức bộ máy quản trị nhân lực  
4.1.1. Khái niệm tổ chức bộ máy quản trị nhân lực  
4.1.2. Vai trò của tổ chức bộ máy quản trị nhân lực  
147  
147  
149  
10  
4.2. Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản trị nhân lực  
4.2.1. Chức năng của bộ máy quản trị nhân lực  
4.2.2. Nhiệm vụ của bộ máy quản trị nhân lực  
4.3. Hình thức tổ chức bộ máy quản trị nhân lực  
4.3.1. Theo cấu trúc giản đơn  
149  
149  
150  
150  
151  
152  
153  
154  
156  
156  
160  
162  
162  
166  
4.3.2. Theo cấu trúc chức năng  
4.3.3. Theo cấu trúc hỗn hợp  
4.3.4. Theo mô hình HRBP  
4.4. Lựa chọn bộ máy quản trị nhân lực  
4.4.1. Căn cứ lựa chọn bộ máy quản trị nhân lực  
4.4.2. Nguyên tắc lựa chọn bộ máy quản trị nhân lực  
4.5. Bộ phận chuyên trách hoạt động quản trị nhân lực  
4.5.1. Quy mô và cơ cấu bộ phận chuyên trách hoạt động quản trị nhân lực  
4.5.2. Tiêu chuẩn đối với chức danh chuyên trách công tác nhân lực  
CHƯƠNG 5: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
5.1. Khái niệm và vai trò của tổ chức hoạt động quản trị nhân lực  
5.1.1. Khái niệm  
182  
183  
183  
184  
184  
184  
194  
199  
213  
221  
223  
5.1.2. Vai trò của tổ chức hoạt động quản trị nhân lực  
5.2. Nội dung tổ chức hoạt động quản trị nhân lực  
5.2.1. Tổ chức hoạt động tuyển dụng nhân lực  
5.2.2. Tổ chức hoạt động bố trí và sử dụng nhân lực  
5.2.3. Tổ chức hoạt động đào tạo và phát triển nhân lực  
5.2.4. Tổ chức hoạt động đánh giá thực hiện công việc  
5.2.5. Tổ chức hoạt động đãi ngộ nhân lực  
5.2.6. Tổ chức hoạt động khác  
CHƯƠNG 6: TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC  
6.1. Khái niệm và vai trò của tạo động lực làm việc  
6.1.1. Khái niệm tạo động lực làm việc  
230  
231  
231  
235  
6.1.2. Vai trò của tạo động lực làm việc  
11  
6.2. Các học thuyết tạo động lực  
237  
237  
241  
249  
250  
253  
256  
265  
266  
6.2.1. Nhóm các học thuyết nhu cầu của người lao động  
6.2.2. Nhóm các học thuyết theo cách thức của tạo động lực làm việc  
6.3. Quy trình tạo động lực làm việc  
6.3.1. Xác định nhu cầu của người lao động  
6.3.2. Phân loại nhu cầu của người lao động  
6.3.3. Thiết kế chương trình tạo động lực làm việc cho người lao động  
6.3.4. Triển khai chương trình tạo động lực làm việc cho người lao động  
6.3.5. Đánh giá tạo động lực làm việc cho người lao động  
CHƯƠNG 7: KIỂM SOÁT QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
7.1. Khái niệm, vai trò của kiểm soát quản trị nhân lực  
7.1.1. Khái niệm kiểm soát quản trị nhân lực  
270  
273  
273  
274  
276  
277  
278  
278  
278  
279  
279  
280  
281  
282  
288  
7.1.2. Vai trò của kiểm soát quản trị nhân lực  
7.1.3. Nguyên tắc kiểm soát quản trị nhân lực  
7.2. Phân loại kiểm soát quản trị nhân lực  
7.2.1. Kiểm soát trước khi thực hiện hoạt động quản trị nhân lực  
7.2.2. Kiểm soát trong khi thực hiện hoạt động quản trị nhân lực  
7.2.3. Kiểm soát sau khi thực hiện hoạt động quản trị nhân lực  
7.3. Nội dung kiểm soát quản trị nhân lực  
7.3.1. Theo cách tiếp cận quá trình  
7.3.2. Theo cách tiếp cận tác nghiệp  
7.4. Quy trình kiểm soát quản trị nhân lực  
7.4.1. Xác định tiêu chuẩn kiểm soát quản trị nhân lực  
7.4.2. Đo lường kết quả hoạt động quản trị nhân lực  
7.4.3. Phân tích chênh lệch giữa tiêu chuẩn và kết quả thực hiện  
quản trị nhân lực  
291  
293  
7.4.4. Tiến hành điều chỉnh hoạt động quản trị nhân lực  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
299  
12  
CHƯƠNG 1  
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
Mục tiêu của chương:  
Về kiến thức: Cung cấp những kiến thức cơ bản về khái  
niệm, đặc điểm và phân loại nhân lực của tổ chức/doanh nghiệp;  
khái niệm, vai trò, vị trí, các nội dung cơ bản của quản trị nhân  
lực trong tổ chức/doanh nghiệp. Đồng thời, nắm được những  
nội dung cốt lõi của một số tư tưởng quản trị nhân lực phương  
Đông và phương Tây cũng như của Việt Nam.  
Về kỹ năng: Vận dụng kỹ năng phân tích, đánh giá các vấn  
đề nhân lực trong tổ chức/doanh nghiệp theo phương diện quản  
trị nhân lực, từ đó xây dựng khả năng tư duy trong nhận thức  
và vận dụng vào thực tiễn quản trị nhân lực ở các tổ chức/  
doanh nghiệp.  
Về thái độ: Rèn luyện thái độ đúng đắn trong việc nhận  
diện và ra quyết định giải quyết quan điểm, sự việc, hiện tượng  
quản trị nhân lực trong các tình huống nghiên cứu, cũng như  
trong thực tiễn hoạt động của tổ chức/doanh nghiệp.  
Tình huống dẫn đề:  
SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC1  
Sai lầm lớn nhất của người chủ doanh nghiệp là không muốn thuê  
người giỏi hơn mình. Một ông giám đốc dùng những kẻ xu nịnh rồi cứ  
thắc mắc tại sao những người này chẳng có sáng kiến gì cả. Cách tốt hơn  
1
Phạm Vũ Luận (2004), Các tình huống quản trị doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội,  
tr.112.  
13  
cả là nên thuê những người hạng nhất và phần việc của bạn với tư cách  
một nhà quản trị là biết khéo léo khơi dậy nhiệt tình và năng lực của họ  
để tổ chức thành một công ty làm ăn khá.  
David Ogilvy, nhà quản trị có tên tuổi ở Mỹ và là chủ tịch Công ty  
Ogilvy & Mather đã làm trong một phiên họp Hội đồng giám đốc của  
công ty. Ogilvy đặt một con búp bê trước mỗi chiếc ghế của các ông  
giám đốc và nói: "Mời các ông mở ra". Các vị giám đốc mở con búp bê,  
thấy một con búp bê nhỏ bên trong, họ lại mở nó ra và thấy một con nhỏ  
hơn nữa bên trong và cứ như thế tiếp tục. Đến con nhỏ nhất, bên trong đó  
có tờ giấy của Ogilvy, viết rằng: "Nếu bạn muốn thuê những người nhỏ  
hơn bạn, chúng ta sẽ trở thành công ty của những người lùn, nhưng nếu  
thuê được những người giỏi hơn bạn, chúng ta sẽ trở thành công ty của  
những người khổng lồ".  
Câu hỏi: Hãy phân tích quan điểm quản trị nhân lực của ông David  
Ogilvy và bình luận câu nói: "Nhà quản trị giỏi là người biết dùng người  
giỏi hơn mình".  
1.1. NHÂN LỰC VÀ PHÂN LOẠI NHÂN LỰC  
1.1.1. Nhân lực  
Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của  
dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất  
và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai. Sức mạnh  
và khả năng đó được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu  
dân số, nhất là số lượng và chất lượng con người có đủ điều kiện tham  
gia vào nền sản xuất xã hội tại một thời điểm nhất định1.  
Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, bên cạnh các yếu tố đầu vào  
cơ bản là vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật thì nhân lực là nguồn lực có vai  
trò hết sức quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của tổ  
chức/doanh nghiệp. Hiện nay có nhiều cách tiếp cận khác nhau về nhân  
lực trong tổ chức/doanh nghiệp.  
1
Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh (2008), Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, NXB Đại  
học Kinh tế quốc dân, tr.13.  
14  
Trong phạm vi của tổ chức, nhân lực trong tổ chức chính là một bộ  
phận của nguồn nhân lực xã hội. Nhân lực của tổ chức là nguồn lực của  
toàn bộ cán bộ, nhân viên trong tổ chức đó đặt trong mối quan hệ phối  
kết hợp các nguồn lực riêng của mỗi người, sự bổ trợ những khác biệt  
trong nguồn lực của mỗi cá nhân thành nguồn lực của tổ chức. Sức mạnh  
của tập thể lao động vận dụng vào việc đạt được những mục tiêu chung  
của tổ chức, trên cơ sở đó đạt được những mục tiêu riêng của mỗi thành  
viên1.  
Theo khía cạnh cá nhân con người, nhân lực được hiểu là nguồn lực  
của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực2. Thể lực  
chỉ sức khỏe của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khỏe  
của từng con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm  
việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế. Thể lực con người còn tùy thuộc vào tuổi  
tác, thời gian công tác, giới tính,... Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết,  
sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin,  
nhân cách... của từng con người.  
Theo tiếp cận của giáo trình:  
Nhân lực trong tổ chức/doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ những  
người làm việc trong tổ chức/doanh nghiệp được trả công, khai thác và  
sử dụng có hiệu quả nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức/doanh nghiệp.  
Từ khái niệm trên có thể thấy:  
Thứ nhất, nhân lực của tổ chức/doanh nghiệp bao gồm toàn bộ  
những con người làm việc cho tổ chức/doanh nghiệp đó, được tổ  
chức/doanh nghiệp quản lý, sử dụng và trả công. Do đó những người  
nhận vật liệu của tổ chức/doanh nghiệp về làm việc tại gia đình (lao động  
gia đình); những người đang trong thời gian học nghề được các trường,  
trung tâm đào tạo gửi đến thực tập mà tổ chức/doanh nghiệp không quản  
lý và trả lương không phải là nhân lực của tổ chức/doanh nghiệp. Trường  
hợp của tổ chức/doanh nghiệp tư nhân, những người là thành viên trong  
gia đình, có tham gia kinh doanh nhưng không nhận tiền công. Khi đó  
1
Lê Thanh Hà (2012), Giáo trình quản trị nhân lực (tập 1), NXB Lao động - Xã hội,  
Hà Nội, tr.9.  
2 Nguyễn Ngọc Quân (2012), Quản trị nhân lực, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội, tr.6.  
15  
thu nhập của họ là thu nhập hỗn hợp bao gồm cả tiền công và lãi kinh  
doanh cũng được gọi là nhân lực của doanh nghiệp.  
Thứ hai, nhân lực là một nguồn lực quan trọng nhất của tổ  
chức/doanh nghiệp cần được đầu tư, khai thác và sử dụng có hiệu quả.  
Trước đây yếu tố con người trong tổ chức/doanh nghiệp chưa được xem  
là một nguồn lực, là một tài sản, nó được coi là một khoản chi phí nhiều  
hơn là một sự đầu tư, tổ chức/doanh nghiệp cũng chưa quan tâm khai  
thác và sử dụng có hiệu quả nguồn lực này. Hiện nay vị trí và vai trò của  
nhân lực ngày càng được khẳng định rõ vì nhân lực chính là chủ thể thực  
hiện toàn bộ các hoạt động trong tổ chức/doanh nghiệp, đặc biệt là sáng  
tạo, vận hành, sử dụng có hiệu quả tất cả các nguồn lực khác.  
Thứ ba, nguồn lực của mỗi con người bao gồm có thể lực và trí lực.  
Thể lực là sức khỏe của cơ thể con người ví dụ như chiều cao, cân nặng,  
sức bền,... Trí lực là năng lực trí tuệ của con người ví dụ như học vấn,  
kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm nghề nghiệp và ý thức của con người.  
Trong rất nhiều trường hợp, trí lực của con người có tính chất quyết định  
đến việc sử dụng thể lực của họ trong quá trình làm việc. Cả thể lực và trí  
lực đều chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau. Tổ chức/doanh  
nghiệp cần quan tâm đến các yếu tố này nhằm duy trì và phát triển cả thể  
lực và trí lực của mỗi con người trong tổ chức/doanh nghiệp.  
Thứ tư, khi xem xét nguồn lực này, tổ chức/doanh nghiệp quan tâm  
đến các khía cạnh về số lượng/quy mô của nhân lực là bao nhiêu, chất  
lượng/năng lực như thế nào với cơ cấu ra sao.  
Số lượng/quy mô nhân lực thể hiện mức độ nhiều ít và rộng lớn của  
lao động trong tổ chức/doanh nghiệp. Tổ chức/doanh nghiệp luôn mong  
muốn có thể sử dụng số lượng nhân lực ở mức tối thiểu.  
Chất lượng nhân lực là mức độ đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu sử dụng  
nhân lực của tổ chức/doanh nghiệp. Để có đội ngũ nhân lực đảm bảo chất  
lượng, tổ chức/doanh nghiệp cần xác định rõ những yêu cầu về năng lực  
đối với nhân lực ở từng vị trí, chức danh công việc. Năng lực của nhân  
lực được thể hiện ở trình độ học vấn/giáo dục, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ  
năng, phẩm chất/thái độ, thể chất, tình trạng sức khỏe,...  
16  
Năng lực của đội ngũ nhân lực chính là một yếu tố thuộc năng lực  
cốt lõi của tổ chức/doanh nghiệp. Năng lực cốt lõi có thể hiểu là khả  
năng làm tốt nhất một việc theo một phương thức nào đó. Nói cách khác  
năng lực cốt lõi chính là sở trưởng, thế mạnh của tổ chức/doanh nghiệp.  
Năng lực cốt lõi là một lợi thế cạnh tranh mang tính chất nền tảng vì nó  
rất khó bị các đối thủ sao chép nhằm gây ảnh hưởng đến vị thế cạnh  
tranh của tổ chức/doanh nghiệp.  
Cơ cấu nhân lực là các bộ phận, cấu phần khác nhau tạo thành đội  
ngũ nhân lực tổng thể của tổ chức/doanh nghiệp. Cơ cấu nhân lực có thể  
được phân chia theo nhiều tiêu chí khác nhau như giới tính, độ tuổi, vùng  
địa lý, ngành kinh tế,…  
Thứ năm, quan điểm của quản trị nhân lực hiện đại coi nhân lực của  
tổ chức/doanh nghiệp chính là vốn nhân lực. Đó là tập hợp năng lực  
(kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng mà mỗi con người tích lũy được. Muốn  
có vốn nhân lực, gia đình (trong đó có bản thân mỗi người) và xã hội  
phải đầu tư, vốn đó sẽ giúp con người tăng thu nhập và góp phần làm  
giàu cho xã hội. Còn với tổ chức/doanh nghiệp cần đầu tư cho đào tạo để  
nâng cao chất lượng nhân lực cho tổ chức/doanh nghiệp mình, từ đó tạo  
điều kiện cho nâng cao hiệu quả hoạt động. Theo Gary Beckez (nhà kinh  
tế học đạt giải Nobel về kinh tế năm 1992), vốn nhân lực là yếu tố đầu  
vào của sản xuất và nằm trong con người. Con người có thể đầu tư cho  
chính bản thân mình, thông qua việc chi tiêu cho giáo dục và đào tạo với  
kỳ vọng có thu nhập lớn hơn trong tương lai.  
1.1.2. Đặc điểm của nhân lực  
Có thể khẳng định nhân lực là một nguồn lực đặc biệt, vô cùng đa  
dạng và phức tạp, có tính chủ động và sáng tạo, khó sao chép và bắt  
chước và có tiềm năng vô hạn. Nắm rõ những đặc điểm này giúp tổ  
chức/doanh nghiệp có định hướng rõ ràng và chính xác hơn trong công  
tác quản lý nhằm khai thác tối đa và sử dụng có hiệu quả nhất nguồn lực  
này phục vụ cho quá trình phát triển của tổ chức/doanh nghiệp.  
Thứ nhất, nhân lực là một nguồn lực đặc biệt.  
Trong ba yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh  
bao gồm nhân lực (con người), tài lực (vốn) và vật lực (cơ sở vật chất kỹ  
17  
thuật) thì nhân lực là yếu tố đặc biệt nhất, sự đặc biệt này nằm trong  
chính con người. Nguồn lực con người khác so với những vật vô tri vô  
giác, con người có ngôn ngữ, tư duy, tình cảm, cảm xúc,... hình thành  
nên các mối quan hệ xã hội. Con người là tổng hòa của các mối quan hệ  
xã hội, họ có ngôn ngữ riêng để giao tiếp với nhau. Con người không  
phải máy móc, họ có tư duy trong quá trình thực hiện các công việc và có  
thái độ, phản ứng với những sự vật và sự việc xung quanh.  
Nhân lực có mặt ở khắp mọi nơi trong bộ máy tổ chức của tổ  
chức/doanh nghiệp. Họ là chủ thể của hoạt động quản lý cũng là chủ thể  
tổ chức, thực hiện tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc biệt là  
vận hành các nguồn lực khác một cách có hiệu quả.  
Thứ hai, nhân lực là một nguồn lực vô cùng đa dạng và phức tạp.  
Mỗi con người trong một tổ chức/doanh nghiệp, dù lớn hay nhỏ, dù  
ở vị trí nào đều là những cá nhân hoàn toàn khác nhau. Họ có những tính  
cách đa dạng với những biểu hiện bên ngoài khác biệt tùy từng hoàn  
cảnh cụ thể. Có người cởi mở, có người kín đáo, có người hay suy nghĩ,  
có người thích hành động,...  
Hơn nữa mỗi người lại sống trong những hoàn cảnh riêng biệt hình  
thành năng lực, quan điểm, nhu cầu, sở thích... đa dạng khác nhau. Ở mỗi  
con người đều có thể tồn tại những ưu điểm và nhược điểm riêng đòi hỏi  
các cách thức ứng xử, phương pháp quản trị phù hợp khác nhau.  
Trải qua thời gian, năng lực, quan điểm, nhu cầu, sở thích... của  
nhân lực lại không ngừng thay đổi do sự tác động của nhiều yếu tố bên  
trong và bên ngoài. Sự thay đổi này cần được tổ chức/doanh nghiệp quan  
tâm thích đáng mới có thể sử dụng hiệu quả nguồn lực đa dạng và phức  
tạp này.  
Thứ ba, nhân lực là một nguồn lực có tính chủ động và sáng tạo.  
Trong khi các nguồn lực khác như vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật,...  
mang tính thụ động thì nhân lực lại là nguồn lực mang tính chủ động và  
sáng tạo.  
Nhân lực là chủ thể của mọi sáng tạo. Bằng hoạt động thực tiễn  
trong sản xuất kinh doanh, con người chủ động sáng tạo ra những giá trị  
18  
vật chất và tinh thần. Con người tạo ra công cụ lao động và không ngừng  
cải tiến, phát minh ra các công cụ lao động, phương thức sản xuất, kinh  
doanh mới.  
Con người cũng chủ động khám phá ra các tài nguyên mới chưa  
được khai thác, sử dụng và phát hiện ra những tính năng mới của những  
dạng tài nguyên đang sử dụng hoặc sáng tạo ra các tài nguyên không có  
sẵn trong tự nhiên nhằm phục vụ sản xuất, kinh doanh… Chính bàn tay  
và khối óc, tính chủ động và sáng tạo của con người đã tạo những thành  
tựu thần kỳ trong cuộc sống của nhân loại cũng như trong hoạt động sản  
xuất, kinh doanh.  
Thứ tư, nhân lực là một nguồn lực khó bắt chước và sao chép.  
Trong thời đại hiện nay, các yếu tố về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật  
các tổ chức/doanh nghiệp có thể vay được, mua được, học hỏi được, sao  
chép được để cố gắng đạt được ở một mức độ tương đối như nhau.  
Nhưng nhân lực chính là yếu tố khó bắt chước và sao chép từ bất kỳ tổ  
chức/doanh nghiệp nào khác.  
Bởi vậy tài nguyên nhân lực cũng chính là nhân tố quan trọng để làm  
tăng giá trị của tổ chức/doanh nghiệp. Năng lực lõi của đội ngũ nhân lực  
cũng chính là ưu thế hình thành nên năng lực cạnh tranh cốt lõi của tổ  
chức/doanh nghiệp. Có thể nói, nếu các tổ chức/doanh nghiệp chú ý đầu  
tư vào việc xây dựng một đội ngũ nhân lực vững mạnh và giữ vững  
thương hiệu nhân lực của tổ chức/doanh nghiệp mình thì chắc chắn sẽ tạo  
ra lợi thế cạnh tranh bền vững, lâu dài và hiệu quả.  
Thứ năm, nhân lực là một nguồn lực có tiềm năng vô hạn.  
Như đã phân tích ở trên nguồn lực của mỗi một con người bao gồm  
thể lực và trí lực.  
Thể lực tưởng chừng như có hạn nhưng trong những trường hợp  
nhất định (thông qua rèn luyện, do các yếu tố khác tác động,…) lại có thể  
vượt qua những giới hạn thông thường mà bình thường con người không  
hề nghĩ tới. Trong hoạt động kinh doanh, các tổ chức/doanh nghiệp cũng  
thường xuyên quan tâm duy trì, phát triển và tận dụng các tiềm năng về  
thể lực của lao động trong tổ chức/doanh nghiệp.  
19  
Trí lực là yếu tố phản ánh sức sản xuất và năng lực sáng tạo của con  
người. Trí lực là "tài nguyên" vô cùng quý giá và vô tận của con người,  
nó thường ở mức mới mẻ và chưa bao giờ cạn kiệt. Sự hiểu biết của con  
người đã, đang và sẽ không bao giờ dừng lại và không có giới hạn. Bởi  
vậy nhân lực được coi là một nguồn lực có tiềm năng vô tận.  
1.1.3. Phân loại nhân lực  
Trong quá trình sử dụng nhân lực, tổ chức/doanh nghiệp thường tiến  
hành phân loại nhân lực theo các tiêu chí khác nhau nhằm tạo điều kiện  
thuận lợi cho quá trình quản lý. Tùy theo tiêu chí phân loại mà nhân lực  
trong tổ chức/doanh nghiệp có thể bao gồm các loại khác nhau.  
Theo trình độ đào tạo của nhân lực  
Theo trình độ, nhân lực trong tổ chức/doanh nghiệp được phân thành  
5 loại bao gồm nhân lực có trình độ sau đại học, nhân lực có trình độ đại  
học, nhân lực có trình độ cao đẳng, nhân lực có trình độ trung cấp, nhân  
lực có trình độ sơ cấp.  
Phân loại nhân lực theo trình độ được sử dụng trong công tác thống  
kê, đánh giá chất lượng nhân lực của tổ chức/doanh nghiệp. Mặt khác  
phân loại nhân lực theo trình độ giúp doanh nghiệp có được các giải  
pháp quản trị nhân lực phù hợp với từng đối tượng lao động. Ví dụ chi  
phí sử dụng nhân lực ở trình độ cao hơn có thể sẽ cao hơn, nên tùy  
thuộc vào tính chất, yêu cầu công việc,… mà tổ chức/doanh nghiệp sẽ  
quyết định sử dụng nhân lực ở trình độ nào là phù hợp nhất để tránh  
lãng phí nguồn lực.  
Theo tình trạng đào tạo  
Theo tình trạng đào tạo, nhân lực trong tổ chức/doanh nghiệp bao  
gồm 2 loại là nhân lực đã qua đào tạo và nhân lực chưa qua đào tạo.  
Trong đó nhân lực đã qua đào tạo là nhân lực đã từng được đào tạo về  
một ngành nghề chuyên môn nào đó, còn nhân lực chưa qua đào tạo là  
nhân lực chưa từng được đào tạo về bất kỳ ngành nghề chuyên môn nào.  
Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, quan điểm của nhà quản trị, khả  
năng tài chính, năng lực của đội ngũ cán bộ đào tạo,… mà tổ chức/doanh  
nghiệp có thể sử dụng nhân lực đã qua đào tạo hoặc chưa qua đào tạo. Sử  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 181 trang Thùy Anh 12742 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Quản trị nhân lực căn bản (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_quan_tri_nhan_luc_can_ban_phan_1.pdf