Cải cách hành chính tại Hải Phòng trước tác động của cách mạng công nghiệp 4.0

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TẠI HẢI PHÒNG  
TRƢỚC TÁC ĐỘNG CỦA CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0  
TS Nguyễn V n Th nh - Phó chủ tịch UBND TP Hải Phòng  
Ths. Trần Quang Phong – Đại học Hải Phòng  
TÓM TẮT:  
Sự đẩy mạnh công nghiệp 4.0 dựa trên số hóa và kết nối là xu thế của thế giới và có thể  
mang lại cho Việt Nam nói chung và Hải Phòng nói riêng nhiều cơ hội để đẩy nhanh công nghiệp  
hóa, hiện đại hóa. Nhưng cũng đặt ra thách thức to lớn đối với quản lý hành chính nhà nước, đó là  
áp dụng khoa học công nghệ vào hoạt động hành chính, dịch vụ công của các cơ quan Nhà nước; từ  
đó tạo môi trường kinh doanh, sản xuất thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp.  
Từ khóa: Hành chính, Cách mạng công nghiệp, Cải cách hành chính, Hải Phòng,  
ADMINISTRATION REFORM IN HAI PHONG UNDER THE IMPACT OF INDUSTRIAL  
REVOLUTION 4.0  
ABSTRACT:  
Besides good opportunities to speed up the process of industrialization and modernization,  
administration management in Viet Nam in general and Hai Phong in particular is facing with  
challenges from industrial revolution 4.0 which basing on digitalization and linkage background,  
that is how to apply science and technology to serve people and entrepreneurs better.  
Keywords: Administration, Industrial revolution, Hai Phong  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Năm 2013, một từ khóa mới là “Công nghiệp 4.0” (Industrie 4.0) bắt đầu nổi lên xuất phát từ  
một báo cáo của chính phủ Đức đề cập đến cụm từ này nhằm nói tới chiến lược công nghệ cao, điện  
toán hóa ngành sản xuất mà không cần sự tham gia của con người. Thủ tướng Đức Angela Merkel tiếp  
tục nhắc tới Industrie 4.0 tại Diễn đàn Kinh tế thế giới ở Davos tháng 1/2015.  
Còn tại Việt Nam: Theo Bộ Công thương, Việt Nam đang ở giai đoạn đầu củaCách mạng công  
nghiệp(CMCN) 4.0, với nội dung cơ bản là tạo ra cấu trúc và sự vận hành mới cho nền sản xuất dựa  
trên ứng dụng công nghệ cao, mạng lưới vạn vật kết nối in-tơ-nét (IoT), trí tuệ nhân tạo… CMCN 4.0  
đang trong giai đoạn khởi phát, là cơ hội quý báu mà Việt Nam cần nhanh chóng đón bắt để tranh thủ  
đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa sớm đạt mục tiêu trở thành nước công nghiệp theo  
hướng hiện đại. Tuy nhiên, nếu không định hướng rõ mục tiêu, cách thức tiếp cận và tham gia thông  
qua chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới giáo dục, phát triển khoa học và công nghệ phù hợp thì sức ép  
đặt ra cho Việt Nam là rất lớn. Đại diện Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) tại Việt  
Nam chia sẻ, CMCN 4.0 đang tạo ra thay đổi lớn trong hệ thống toàn cầu, nhưng với các quốc gia  
đang phát triển, đây là thách thức về khả năng cạnh tranh. Sự gia tăng bất bình đẳng giữa các quốc gia  
và trong từng quốc gia. Do đó, hướng tới năng suất cao hơn và khả năng phục hồi của xã hội là một  
trong những bước đi hữu ích và nhanh nhất để thu hẹp khoảng cách kiến thức về các nút thắt mà các  
ngành và doanh nghiệp của Việt Nam phải đối mặt nhằm tăng khả năng cạnh tranh.  
Dễ nhận thấy, chậm đổi mới ngày nào, Việt Nam không chỉ bỏ lỡ thời cơ của cách mạng  
công nghiệp 4.0, mà có thể sẽ gánh chịu hệ quả tiêu cực của cuộc cách mạng này như sa lầy ở vị trí  
bất lợi trong phân công lao động quốc tế mới đang hình thành; hứng chịu hệ lụy của làn sóng di  
chuyển các ngành/ công nghệ cũ, tiêu hao nhiều năng lượng và không thân thiện với môi trường ra  
bên ngoài do nhiều nước đẩy mạnh tái cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới công nghệ.CMCN 4.0 không  
chỉ tác động đến lĩnh cực kinh tế mà đó là cuộc cách mạng tác động tới mọi mặt của đời sống xã  
hội, trong đó có quản lý hành chính nhà nước.  
156  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
Quản lý hành chính nhà nước có thể hiểu là hoạt động thực thi quyền hành pháp của Nhà  
nước, đó là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật nhà nước đối với các quá  
trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và  
trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước. Hệ thống hành chính  
công trở nên có vai trò quan trọng trong việc giúp một số nước thu được lợi ích nhiều hơn các nước  
khác, thậm chí đã có rất nhiều nhà khoa học xã hội tin rằng kinh tế, thương mại và hệ thống chính  
trị quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc giúp một số nước kiếm được lợi ích nhiều hơn các  
nước khác. Nền hành chính công ở cả các nước phát triển và các nước đang phát triển có xu hướng  
đáp ứng theo các cách khác nhau đối với những thách thức do tác động mạnh mẽ của toàn cầu hoá.  
Tại sao một vài nước có thể thu được nhiều lợi ích hơn các nước khác do toàn cầu hoá? Liệu có phải  
đó là do vai trò nền hành chính công và quản trị nhà nước? Nếu không phải như vậy thì tại sao và  
làm thế nào mà hệ thống hành chính phát triển và chuyển đổi đáp ứng khác nhau trước những thách  
thức để hoạt động hiệu quả hơn, trách nhiệm hơn và minh bạch hơn trong khi vẫn phải tuân theo các  
giá trị dân chủ trong thời kỳ toàn cầu hoá... Với Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ, xây dựng  
một nền kinh tế vững mạnh đáp ứng yêu cầu của của CMCN 4.0 đòi hỏi chúng ta phải có một nền  
hành chính vững mạnh –Muốn xây dựng một nền hành chính công để phục vụ nhân dân, muốn  
quyền của dân được đáp ứng thì cải cách thủ tục thì việc CCHC là tất yếu .  
Đối với Hải Phòng, cải cách hành chính, đổi mới môi trường đầu tư, kinh doanh, thu hút các  
nguồn lực trong và ngoài nước vào thành phố luôn được xác định là một trong những nhiệm vụ  
trọng tâm của Uỷ ban nhân dân (UBND) thành phố.  
2. THỰC TRẠNG CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH Ở HẢI PHÒNG  
2.1 Kết quả Par Index 2016 của Hải Phòng  
PAR Index (Public Administration Reform Index): chỉ số cải cách hành chính được Bộ Nội  
vụ ban hành tại Quyết định số 1294/QĐ-BNV ngày 03/12/2012 về phê duyệt Đề án "Xác định chỉ số  
cải cách hành chính của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc  
Trung ương" với mục tiêu: Xác định Chỉ số CCHC để theo dõi, đánh giá một cách thực chất, khác  
quan, công bằng kết quả CCHC hàng năm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND các tỉnh, thành  
phố trực thuộc Trung ương trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà  
nước giai đoạn 2011-2020.  
PAR Index gồm đánh giá bên trong của cơ quan (có thẩm định của Hội đồng Thẩm định  
Trung ương) và đánh giá bên ngoài của người dân. Nội dung của Chỉ số được xác định trên 8 lĩnh  
vực, gồm: Công tác chỉ đạo điều hành CCHC;Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm  
pháp luật (QPPL); Cải cách thủ tục hành chính; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; Xây  
dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC; Đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ quan hành  
chính và đơn vị sự nghiệp công lập; Hiện đại hóa nền hành chính; Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế  
một cửa liên thông. Tổng điểm của PAR Index là 100 điểm với phương pháp đánh giá như sau:  
thông qua kết quả tự chấm điểm của địa phương (đánh giá bên trong) với số điểm tối đa là 62/100  
điểm và kết quả điều tra xã hội học (đánh giá bên ngoài) với số điểm tối đa là 38/100 điểm.  
Giá trị trung bình Chỉ số CCHC năm 2016 của các tỉnh, thành phố là 74,64%, trong đó có  
30/63 đơn vị đạt kết quả trên giá trị trung bình. Kết quả Chỉ số CCHC năm 2016 được chia thành 04  
nhóm.  
Nhóm A có Chỉ số CCHC trên 90%, Nhóm B từ 80% đến dưới 90% bao gồm 13 đơn vị xếp  
hạng từ vị trí thứ 2 đến vị trí thứ 14, Nhóm C từ 70% đến dưới 80% bao gồm 33 tỉnh, thành phố xếp  
hạng từ vị trí thứ 15 đến vị trí thứ 47 và Nhóm D chỉ số dưới 70%, bao gồm 16 tỉnh, xếp hạng từ vị  
trí thứ 48 đến vị trí thứ 63.  
Theo chỉ số CCHC do Bộ Nội vụ đánh giá xếp hạng, Hải Phòng đứng thứ 2/63 tỉnh thành  
trong 4 năm liên tiếp từ năm 2013-2016.  
157  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
Bảng 2.1: Xếp hạng Chỉ số cải cách hành chính n m 2016 của các tỉnh, thành phố trực thuộc  
Trung ƣơng  
(Nguồn B  N i vụ)  
2.2 Kết quả PCI Index 2016 của Hải Phòng  
PCI Index (Provincial Competitiveness Index): chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, là chỉ số  
đánh giá và xếp hạng chính quyền cấp tỉnh về chất lượng điều hành kinh tế và xây dựng môi trường  
kinh doanh thuận lợi cho việc phát triển doanh nghiệp dân soanh. PCI được xem là một công cụ  
chính sách, hướng tới thay đổi thực tiễn. Có tất cả 10 chỉ số thành phần 111 chỉ tiêu, với thang điểm  
100) nhằm đánh giá và xếp hạng các tỉnh về chất lượng điều hành cấp tỉnh. Những chỉ số đó là: Gia  
nhập thị trường; Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất; Tính minh bạch; Chi phí thời  
gian; Chi phí không chính thức; Tính năng động của lãnh đạo tỉnh; Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp;  
Đào tạo lao động; Thiết chế pháp lý; Cải cách hành chính ( bổ sung từ năm 2012). Một địa phương  
được coi là có chất lượng điều hành tốt khi có: chi phí gia nhập thị trường thấp; tiếp cận đất đai dễ  
dàng và sử dụng đất ổn định; môi trường kinh doanh minh bạch và thông tin kinh doanh công khai;  
chi phí không chính thức thấp; thời gian thanh tra, kiểm tra và thực hiện các quy định, thủ tục hành  
chính nhanh chóng; môi trường cạnh tranh bình đẳng; lãnh đạo năng động, sáng tạo trong giải quyết  
vấn đề cho doanh nghiệp; dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, chất lượng cao; chính sách đào tạo  
lao động tốt và thủ tục giải quyết tranh chấp công bằng, hiệu quả.  
Chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) năm 2016 tăng 7 bậc so với năm 2015 và tăng 27 bậc so  
với năm 2010, Hải Phòng nằm trong nhóm 10 địa phương hấp dẫn nhất đối với các nhà đầu tư Việt  
Nam trong tương lai. Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh năm 2016 tăng 12 bậc so  
với năm 2015…  
158  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
Bảng 2.2 Xếp hạng Chỉ số n ng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) n m 2016 của các tỉnh, thành  
phố trực thuộc Trung ƣơng  
Gia  
nhập  
thị  
Chi  
phí  
thời  
gian  
Chi phí  
không  
chính  
thức  
Thiết  
chế  
pháp  
lý  
Tiếp  
cận  
đất đai bạch  
Tính  
minh  
Tính  
năng  
động  
Hỗ trợ Đào tạo  
xếp  
Xếp  
hạng  
Địa phương  
doanh  
lao  
PCI  
hạng  
nghiệp  
động  
trường  
9.22  
9.28  
8.98  
8.25  
8.65  
9.25  
6.29  
6.07  
6.57  
6.52  
5.66  
6.99  
7.22  
6.84  
6.92  
6.99  
7.02  
6.57  
7.74  
6.86  
8.69  
7.19  
6.42  
7.82  
6.51  
6.38  
6.86  
6.18  
5.35  
5.84  
7.06  
5.7  
5.99  
6.26  
5.49  
5.57  
5.99  
5.79  
7.98  
6.94  
5.66  
6.51  
6.21  
5.88  
6.47  
5.4  
70  
1
2
3
4
5
6
Rất tốt  
Rất tốt  
Rất tốt  
Rất tốt  
Rất tốt  
Rất tốt  
65.6  
6.26  
5.67  
6.39  
5.33  
6.77  
5.8  
64.96  
63.57  
63.49  
62.76  
6.86  
5.91  
8.62  
5.76  
6.16  
6.64  
5.76  
5.32  
4.89  
7.64  
5.84  
61.82  
7
Tốt  
7.99  
8.48  
8.75  
8.65  
8.63  
8.38  
7.51  
8.08  
7.94  
8.29  
8.65  
8.72  
8.65  
8.33  
8.55  
8.63  
8.27  
8.9  
5.45  
5.72  
6.04  
6.22  
6.35  
6.15  
4.16  
6.34  
5.94  
6.04  
6.03  
5.82  
6.33  
4.99  
6.81  
6.14  
4.94  
5.37  
5.4  
6.5  
6.24  
6.01  
7.17  
7.25  
7.4  
4.74  
5.5  
4.17  
5.46  
5.55  
4.68  
4.94  
5.06  
3.84  
5.69  
4.16  
5.32  
5.45  
4.53  
5.46  
4.4  
6.82  
5.64  
5.7  
7.12  
6.36  
5.68  
6.3  
4.25  
5.84  
6.33  
6.56  
7.16  
6.2  
61.72  
61.52  
61.17  
61.14  
60.91  
60.81  
60.74  
60.65  
60.5  
8
Tốt  
Tốt  
6.9  
9
6.56  
6.02  
5.63  
6.57  
6.04  
5.82  
6.23  
5.87  
6.61  
6.78  
5.93  
6.22  
6.3  
5.51  
6.06  
6.49  
5.72  
4.67  
6.4  
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
27  
28  
29  
30  
31  
32  
33  
34  
35  
36  
37  
38  
39  
40  
41  
42  
43  
44  
Tốt  
5.76  
5.82  
6.17  
6.79  
6.1  
Tốt  
5.89  
5.29  
7.88  
5.4  
Tốt  
6.92  
5.87  
7.2  
Tốt  
4.18  
6.47  
5.09  
4.85  
6.23  
5.51  
5.5  
Tốt  
Tốt  
5.82  
6.5  
5.56  
5.1  
6
6.88  
7.17  
6.19  
7.21  
5.89  
7.42  
5.33  
6.13  
6.81  
6.51  
6.28  
5.63  
5.8  
Tốt  
5.64  
5.16  
4.18  
5.53  
6.06  
4.44  
6.03  
5.94  
5.73  
5.27  
5.07  
5.92  
5.96  
5.91  
6.19  
5.72  
5.28  
5.04  
4.94  
5.28  
5.2  
60.35  
60.24  
60.14  
60.14  
60.1  
Tốt  
6.56  
6.91  
7.15  
5.79  
8.43  
6.29  
6.57  
6.25  
6.51  
6.72  
6.05  
5.55  
6.16  
5.35  
6.36  
7.11  
6.55  
6.35  
6.12  
7
5.44  
5.9  
Tốt  
Tốt  
6.11  
4.59  
6.47  
5.45  
4.78  
4.39  
4.81  
5.42  
4.41  
5.21  
5.48  
4.65  
5.42  
5.16  
4.93  
5.81  
5.22  
5.7  
Tốt  
5.33  
6.52  
5.31  
5.53  
5.3  
Tốt  
Tốt  
5.72  
3.88  
4.34  
5
60.07  
59.68  
59.59  
59.45  
59.05  
58.66  
58.62  
58.6  
6.25  
6.08  
6.42  
6.8  
Khá  
Khá  
Khá  
Khá  
Khá  
Khá  
Khá  
Khá  
Khá  
Khá  
Khá  
Khá  
Khá  
Khá  
Khá  
Khá  
Khá  
Khá  
Khá  
Khá  
Khá  
Khá  
8.34  
8.24  
8.66  
8.66  
8.58  
8.07  
8.84  
8.51  
8.08  
7.96  
8.49  
7.98  
8.58  
8.45  
8.77  
8.29  
8.18  
8.97  
8.71  
4.04  
4.98  
5.04  
4.65  
5.01  
4.65  
4.23  
4.67  
4.19  
5.43  
5.24  
5.18  
5.4  
5.67  
5.7  
5.44  
6.01  
4.46  
5.75  
5.47  
5.82  
5.63  
5.53  
5.81  
5.63  
6.38  
6.02  
4.96  
5.53  
6.34  
6.77  
6.25  
5.58  
6.8  
6.36  
5.76  
6.06  
6.43  
5.75  
6.04  
6.25  
6.44  
5.71  
6.12  
6.2  
5.29  
5.4  
6.6  
5.93  
6.33  
5.85  
6.44  
6.68  
6.1  
3.86  
5.35  
4.97  
4.76  
5.15  
5.43  
5.29  
6.53  
5.63  
4.24  
5.13  
6.84  
7.01  
5.76  
6.21  
58.54  
58.54  
58.2  
58.2  
58.2  
58.16  
57.95  
57.82  
57.79  
57.76  
57.72  
57.66  
57.64  
57.62  
57.55  
6.54  
5.01  
5.23  
6.34  
5.74  
4.84  
4.61  
6.2  
6.97  
5.67  
6.86  
7.06  
7.52  
6.7  
5.4  
5.49  
5.86  
4.72  
5.08  
5.02  
4.47  
5.22  
6.38  
6.45  
5.56  
6.14  
6.33  
6.14  
4.41  
5.59  
6.41  
6.11  
4.77  
4.71  
5.29  
5
5.43  
4.89  
5.01  
4.96  
6.27  
5.99  
7.85  
6.25  
6.27  
5.82  
5.26  
4.75  
4.65  
6.33  
4.67  
57.43  
45  
Khá  
7.88  
8.44  
8.88  
8.56  
8.24  
8.96  
8.68  
5.93  
5.76  
5.61  
6.1  
5.93  
6.28  
6.07  
6.24  
5.68  
6.01  
6.1  
6.26  
6.15  
6.61  
6.93  
5.71  
6.9  
4.81  
5.22  
5.34  
5.02  
5.21  
5.89  
5.02  
4.2  
5.49  
4.08  
4.96  
5
5.95  
5.41  
5.53  
4.9  
5.41  
5.32  
5.4  
5.68  
4.97  
4.95  
5.64  
5.58  
4.08  
5.05  
57.42  
57.28  
57.25  
57.19  
57.01  
56.93  
56.8  
46  
47  
48  
49  
50  
51  
52  
Khá  
Khá  
Khá  
Khá  
Khá  
Khá  
Trung  
5.61  
6.45  
5.57  
5.4  
4.79  
5.41  
5.62  
5.23  
5.03  
5.88  
4.15  
4.36  
5.74  
159  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
Gia  
nhập  
thị  
Chi  
phí  
thời  
gian  
Chi phí  
không  
chính  
thức  
Thiết  
chế  
pháp  
lý  
Tiếp  
cận  
đất đai bạch  
Tính  
minh  
Tính  
năng  
động  
Hỗ trợ Đào tạo  
xếp  
Xếp  
hạng  
Địa phương  
doanh  
lao  
PCI  
hạng  
nghiệp  
động  
trường  
bình  
Trung  
bình  
8.73  
8.46  
8.88  
8.52  
8.52  
5.67  
6.14  
5.15  
5.9  
6.18  
5.86  
6.06  
5.76  
6.22  
6.57  
7.03  
5.28  
6.03  
7
4.17  
5.88  
5.08  
4.14  
5.24  
4.12  
4.8  
5.55  
5.35  
5.92  
5.5  
5.66  
4.46  
5.34  
5.93  
5.66  
4.52  
5.75  
4
56.48  
56.36  
56.29  
56.27  
56.21  
53  
54  
55  
56  
57  
Trung  
bình  
Trung  
bình  
4.78  
4.43  
4.21  
Trung  
bình  
4.93  
3.97  
Trung  
bình  
5.98  
4.96  
Tương  
đối  
thấp  
8.53  
8.72  
8.11  
8.39  
5.4  
5.84  
6.31  
6.36  
6.01  
7.02  
6.18  
6.06  
7.03  
4.92  
5.06  
4.6  
4.7  
4.5  
5.62  
5.69  
4.66  
4.8  
4.9  
4.86  
4.76  
5.61  
4.45  
55.49  
55.4  
58  
59  
60  
61  
Tương  
đối  
thấp  
4.99  
5.82  
5.22  
4.73  
5.07  
5.12  
Tương  
đối  
thấp  
4.29  
3.86  
54.6  
Tương  
đối  
5.36  
53.63  
thấp  
8.84  
8.27  
5.22  
4.78  
6.13  
5.52  
6.56  
5.03  
4.54  
3.34  
4.77  
3.41  
4.55  
5.36  
4.78  
6.22  
5.76  
5.62  
53.46  
52.99  
62  
63  
Thấp  
Thấp  
(Nguồn: Phòng thương mại công nghiệp Việt Nam -VCCI)  
Biểu đồ 2.1: Chỉ số PCI Hải Phòng giai đoạn 2007 - 2016  
Kết quả thực hiện công tác CCHC đã góp phần tạo môi trường thông thoáng cho các nhà đầu  
tư, thu hút nguồn vốn đầu tư vào thành phố, tạo sức đẩy quan trọng thực hiện phát triển kinh tế- xã  
hội thành phố. Theo số liệu thống kê, tính đến tháng 4 năm 2017, tổng số vốn đầu tư trực tiếp nước  
ngoài thu hút đạt 213,13 triệu USD; thu hút được nhiều nhà đầu tư lớn như: Vingroup, Sungroup,  
Him Lam, FLC... Nhiều dự án lớn có ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển của Hải Phòng và  
vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc được hoàn thành hoặc triển khai như: Đường ô tô cao tốc Hà Nội -  
Hải Phòng; Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tại Lạch Huyện; Cảng hàng không quốc tế Cát Bi giai  
đoạn 1; cầu Tân Vũ, cầu vượt đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, Dự án mở rộng Quốc lộ 10; Tuyến  
Đường bộ ven biển đoạn qua Hải Phòng.... Ngoài ra, các Hội thảo quốc tế và trong nước được quan  
tâm tổ chức thường xuyên về Tăng trưởng xanh, Đô thị thông minh, Giao thông thông minh,…Qua  
đó, Quần đảo Cát bà đã được UNESCO công nhận là Khu Dự trữ sinh quyển thế giới; Dự án Giao  
thông thông minh, dự án xây dựng chính quyền điện tử giai đoạn 2018 – 2020 kết nối liên thông 15  
160  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
quận, huyện và 20 sở ngành đang được hoàn thiện các thủ tục để đầu tư trong giai đoạn 2018-  
2020;…  
Để có được những chuyển biến tích cực trong công tác quản lý hành chính đó là sự nỗ lực, tập  
trung của các ngành các cấp, chỉ đạo quyết liệt của lãnh đạo thành phố, Cụ thể:  
Cơ chế một cửa tiếp tục được duy trì, nâng cao chất lượng, hiệu quả giải quyết thủ tục hành  
chính cho người dân và doanh nghiệp theo hướng công khai minh bạch. Hiện, toàn bộ các sở, ban,  
ngành, UBND quận, huyện, phường, xã, thị trấn tại Hải Phòng thực hiện cơ chế "một cửa" và "một  
cửa liên thông", "một cửa điện tử". Một số mô hình sáng tạo mới đang được triển khai có hiệu quả,  
như mô hình “một cửa thân thiện”; “một cửa điện tử liên thông”; trong đó điển hình là mô hình “một  
cửa về đầu tư cấp thành phố” - Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch Hải phòng.Trung  
tâm hiện là đầu mối duy nhất tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính về đầu tư, thực hiện sự kết  
nối giữa các thủ tục từ khâu chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, giao đất,  
cho thuê đất, giải phóng mặt bằng, triển khai thực hiện dự án - những thủ tục trước đây được giải  
quyết tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường. Mô  
hình trên có ý nghĩa lớn trong cải thiện môi trường đầu tư, thu hút các doanh nghiệp đầu tư tại Hải  
Phòng, được các nhà đầu tư đánh giá cao. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong CCHC được đẩy  
mạnh: tỷ lệ văn bản được số hóa đạt 70%; 100% dịch vụ hành chính công được cung cấp trên cổng  
thông tin điện tử ở mức độ 2 trở lên, trong đó 170 dịch vụ công mức độ 3, 4.  
Công tác CCHC của thành phố tập trung phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Thành  
phố cũng coi trọng tổng kết, đánh giá bài học kinh nghiệm trong thực hiện mô hình CCHC; triển  
khai xây dựng cổng thông tin điện tử kết nối giữa thành phố với các quận, huyện; tiếp tục rà soát hệ  
thống văn bản quy phạm pháp luật. Hải Phòng đang tập trung cho mục tiêu nhân rộng mô hình  
"chính quyền điện tử"; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia dùng chung cho toàn quốc.  
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương: UBND thành phố ban hànhKế hoạch kiểm tra công tác cải  
cách hành chính năm 2017; hiện thành phố đã xây dựng Kế hoạch kiểm tra việc thực thi công vụ của  
công chức, viên chức và việc thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ của Chủ tịch UBND thành  
phố về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, công vụ; ban hành Kế hoạch nâng cao Chỉ số năng  
lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2017-2018…  
Tăng cường công tác thông tin, đối thoại giải quyết kiến nghị của doanh nghiệp: để doanh  
nghiệp phản ánh về những khó khăn, vướng mắc thủ tục hành chính, cơ chế chính sách…chính  
quyền thành phố cần tháo gỡ. Định kỳ ngày 10 hàng tháng, Chủ tịch UBND thành phố trực tiếp chủ  
trì đối thoại với doanh nghiệp, số lượng doanh nghiệp dự và số lượng kiến nghị được giải quyết, xử  
lý theo thống kê đều tăng. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chuyên mục “Dân hỏi – Giám đốc Sở trả lời”;  
đối hoại trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử của UBND thành phố và các sở, ngành.  
Thời gian tới, thành phố xác định tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện Chương trình tổng  
thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020, trong đó tập trung cao cải thiện môi trường đầu tư kinh  
doanh, xây dựng và triển khai hiệu quả chính quyền điện tử thành phố.  
Giai đoạn 2017-2020, Hải Phòng tiếp tục duy trì đứng trong tốp đầu cả nước về Chỉ số  
CCHC, phấn đấu vươn lên top 10 cả nước về Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và Chỉ số  
hiệu quả hành chính công cấp tỉnh, Chỉ số sẵn sàng cho phát triển công nghệ thông tin - truyền  
thông. Trong đó, các chỉ số thành phần về Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) như: Chỉ số  
tính năng động của chính quyền, Chỉ số chi phí không chính thức, Chỉ số chi phí thời gian hay Chỉ  
số cạnh tranh bình đẳng cần có sự thay đổi mạnh mẽ hơn như hiện nay.  
161  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
3. NHỮNG THÁCH THỨC TỪ CMCN4.0 ĐẾN NỀN HÀNH CHÍNH HẢI PHÒNG  
Theo đánh giá của các chuyên gia, Việt Nam đang bắt đầu bước vào một giai đoạn phát triển  
và hội nhập mới. Trong giai đoạn 2016-2020, công nghiệp hóa theo hướng hiện đại hóa đã được xác  
định là trọng tâm của chiến lược phát triển quốc gia. Sự đẩy mạnh công nghiệp 4.0 dựa trên số hóa  
và kết nối là xu thế của thế giới và có thể mang lại cho Việt Nam nhiều cơ hội để đẩy nhanh công  
nghiệp hóa, hiện đại hóa; đồng thời cũng đưa đến những thách thức đối với quá trình phát triển. Cụ  
thể:  
Thách thức đầu tiên là CMCN 4.0 yêu cầu việc nâng cao hiệu quả, chất lượng hoạt động của  
cơ quan nhà nước (CQNN) phải có tính chất cách mạng. Việc này đòi hỏi cơ quan nhà nước phải  
cung cấp những dịch vụ cá nhân hóa, không phụ thuộc thời gian, không gian và nguồn dữ liệu, có  
thể đáp ứng yêu cầu của công dân một cách tức thời; phải cung cấp các dịch vụ mới sử dụng dữ liệu  
theo thời gian thực, ví dụ như phòng chống thảm họa, y tế thông minh, giao thông thông minh…  
Đồng thời, CMCN 4.0 còn đòi hỏi CQNN phải cung cấp dịch vụ mới trên nền tảng mở, tích hợp,  
chia sẻ dữ liệu chung giữa nhà nước và khu vực tư. Cùng với đó, CQNN cũng sẽ phải đối mặt với  
thách thức không nhỏ trong việc phải thay đổi tư duy và cách thức quản lý cho phù hợp với CMCN  
4.0  
Thứ hai, khi CMCN 4.0 đem đến những hiệu quả thiết thực cho người dân, doanh nghiệp thì  
ngược lại người dân, doanh nghiệp cũng sẽ đòi hỏi các CQNN phải thay đổi tư duy, cách thức quản  
lý cho phù hợp. Trước mắt, chúng ta sẽ phải quản lý hành chính nhà nước thống nhất thông qua chia  
sẻ dữ liệu, thông tin, tri thức và hợp tác giữa các CQNN trên môi trường mạng.Việc xử lý công việc  
của CQNN sẽ phải nhanh, kịp thời hơn; đồng thời hoạt động của CQNN cũng phải có tính chất công  
khai, minh bạch cao hơn nhiều so với hiện nay.  
Thứ ba, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 được phát triển trên nền tảng khoa học công nghệ.  
Do đó, để có thể tiếp cận xu thế của công nghiệp 4.0, một trong những yêu cầu quan trọng đó là áp  
dụng khoa học công nghệ vào hoạt động hành chính, dịch vụ công của các cơ quan Nhà nước; từ đó  
tạo môi trường kinh doanh, sản xuất thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp. Sự tích hợp về mặt  
công nghệ đòi hỏi sự vào cuộc đồng bộ của tất cả các Bộ, ngành, địa phương. Trong bối cảnh cuộc  
cách mạng công nghiệp 4.0, người dân và doanh nghiệp bức thiết đòi hỏi bộ máy hành chính cũng  
phải thực sự đổi mới, ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện dịch vụ công trực tuyến, đơn giản  
hóa thủ tục hành chính, thì mới đáp ứng được yêu cầu của người dân và doanh nghiệp. Nếu cơ quan  
Nhà nước chậm đổi mới, vẫn thủ tục lạc hậu, giấy tờ rườm rà, sách nhiễu, sẽ trở thành rào cản cho  
đầu tư và phát triển. Vì vậy cán bộ công chức, viên chức các cấp, nhất là những người đứng đầu ở  
các sở, ngành, địa phương, cũng như phải thay đổi nhận thức từ cơ chế nền hành chính "mệnh lệnh",  
"xin-cho" sang nền hành chính "phục vụ"; coi người dân và doanh nghiệp thực sự là "đối tác",  
"khách hàng" trong cung cấp dịch vụ công.  
Tóm lại: Để có một nền hành chính vững mạnh – phục vụ nhân dân – đáp ứng được yêu cầu  
của CMCN 4.0 thì tính tất yếu Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đặt ra là việc triển khai ứng dụng  
CNTT và xây dựng Chính phủ điện tử, yêu cầu về xử lý công việc của cơ quan nhà nước sẽ phải  
nhanh, kịp thời hơn.  
4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ  
Chính phủ cần tiếp tục nghiên cứu, ban hành, đề xuất ban hành các văn bản pháp luật để  
hoàn thiện hơn nữa hệ thống pháp luật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước,  
xây dựng Chính phủ điện tử có vai trò quan trọng, trong đó có dự án Luật Hành chính công.  
Tiếp tục sửa đổi một số văn bản quy phạm pháp luật cho ứng dụng công nghệ thông tin  
trong hoạt động của cơ quan Nhà nước còn thiếu hoặc chưa cập nhật phù hợp với thực tiễn, tiêu biểu  
162  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
như quy định về quy trình, thủ tục trao đổi văn bản điện tử giữa các cơ quan Nhà nước, lưu trữ hồ sơ  
điện tử, sử dụng chữ ký số trong văn bản điện tử, kết nối, chia sẻ dữ liệu, cơ chế quản lý đầu tư ứng  
dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn Nhà nước.  
Ứng dụng công nghệ thông tin tại nhiều nơi chưa thực sự gắn kết chặt chẽ với hoạt động cải  
cách hành chính. Nhân lực ứng dụng công nghệ thông tin tại nhiều nơi vừa thiếu, vừa hạn chế về  
năng lực, nhất là bộ phận chuyên trách, tham mưu, quản lý về ứng dụng công nghệ thông tin. Do đó,  
cần tập trung đào tạo đội ngũ công chức có đủ năng lực công nghệ thông tin, đảm bảo vận hành hệ  
thống một cách có hiệu quả.  
Bổ sung mục chi cho ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống mục lục ngân sách Nhà  
nước. Do chưa có mục chi riêng cho ứng dụng công nghệ thông tin, ngân sách Trung ương cấp cho  
các Bộ, ngành, địa phương được cấp chung, việc bố trí, phân bổ như thế nào là do các Bộ, ngành,  
địa phương chủ động, dẫn tới nếu Bộ, ngành, địa phương nào được lãnh đạo quan tâm thì mới được  
bố trí kinh phí cho ứng dụng công nghệ thông tin.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Cục Thông tin KH&CN Quốc gia, Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.  
2. Chon -Kyun Kim, International Public Management Review, Volume 9 Issue 1-2008,  
Public Administration in the age of globalzation.  
3. UBND thành phố Hải Phòng, Tham luận Đánh giá công tác cải cách hành chính 6 tháng đầu  
năm 2017.  
163  
pdf 8 trang Thùy Anh 14800 Free
Bạn đang xem tài liệu "Cải cách hành chính tại Hải Phòng trước tác động của cách mạng công nghiệp 4.0", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcai_cach_hanh_chinh_tai_hai_phong_truoc_tac_dong_cua_cach_ma.pdf