Giáo trình Quản trị kinh doanh nhà hàng

Quản trị kinh doanh Nhà hàng  
----------------------------------------------------------------------------------------------------------  
LỜI NÓI ĐẦU  
Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng là một ngành kinh doanh mang lại  
lợi nhuận rất lớn, giải quyết đƣợc việc làm cho nhiều lao động. Ngành kinh  
doanh này có nhiều sự hấp dẫn thu hút các nhà đầu tƣ, các nhà kinh doanh vào  
cuộc. Tuy nhiên không phải nhà kinh doanh nào cũng thành đạt với dịch vụ này.  
Thị trƣờng kinh tế ngày nay là thị trƣờng có sự cạnh tranh gay gắt. Chủ đầu tƣ  
và các nhà quản trị phải đầu tƣ nhiều tiền của và ý tƣởng để kinh doanh có hiệu  
quả. Muốn giải đƣợc bài toán này đòi hỏi từ ngƣời nhân viên phục vụ đến các  
nhà quản trị phải có những kiến thức nhất định về ngành mình theo đuổi, về  
nghệ thuật kinh doanh, nghệ thuật phục vụ.  
Ngoài những kiến thức, kỹ năng của nhân viên phục vụ, các nhà quản trị  
phải có khả năng quản lý, phải biết lập kế hoạch, dự toán, phải biết quản lý công  
việc, biết sử dụng và điều hành nhân viên.  
Ngành học Quản trị khách sạn, Quản trị nhà hàng đang thu hút nhiều học  
sinh, sinh viên, thậm chí cả những ngƣời đang kinh doanh.  
Xuất phát từ yêu cầu trên, các Trƣờng Đại học, Cao đẳng, Trung cấp và các  
Trƣờng dạy nghề đang từng bƣớc xây dựng Chƣơng trình đào tạo, biên soạn  
giáo trình, nội dung giảng dạy. Trƣờng Cao đẳng nghề Du lịch Vũng Tàu đƣợc  
Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch giao nhiệm vụ biên soạn một số giáo trình  
giảng dạy trong Chƣơng trình khung đào tạo đã đƣợc ban hành.  
Với những kiến thức thu nhận đƣợc từ các khóa học kết hợp với những kinh  
nghiệm thực tiễn và nghiên cứu các tài liệu viết về ngành dịch vụ nhả hàng xuất  
bản trong và ngoài nƣớc, trƣờng Cao đẳng nghề Du lịch Vũng tàu cho ra đời  
Giáo trình Quản trị kinh doanh nhà hàng nhằm cung cấp cho học sinh, sinh viên  
và học viên có mục tiêu theo đuổi ngành này những kiến thức cơ bản nhất về  
công tác quản trị nhà hàng. Ngoài cuốn Giáo trình này, ban biên soạn còn cung  
cấp một số Giáo trình khác nhƣ Quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp du  
lịch – khách sạn – nhà hàng, Tổ chức kinh khách sạn, Quản trị cơ sở vật chất kỹ  
thuật khách sạn – nhà hàng và Hạch toán định mức chế biến món ăn.  
Tuy nhiên bộ giáo trình không thể đề cập hết những đòi hỏi của thực tế và  
chắc chắn có những sai sót nhất định, rất mong sự đóng góp của các học sinh,  
sinh viên, các cán bộ, nhân viên ngành du lịch và các độc giả khác để bộ giáo  
trình đƣợc hoàn chỉnh hơn.  
---------------------------------------------------------------------------------------------------  
1
TRƢỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH VŨNG TÀU  
.
Quản trị kinh doanh Nhà hàng  
----------------------------------------------------------------------------------------------------------  
CHƢƠNG 1.  
TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NHÀ HÀNG  
Mục tiêu của chƣơng:  
Chương này cung cấp cho người học những kiến thức về:  
- Những chức năng cơ bản của nhà hàng.  
- Các loại nhà hàng trên thị trƣờng.  
- Những nguyên nhân làm cho dịch vụ nhà hàng ngày càng phát triển.  
- Những nhân tố tạo thành chất lƣợng bữa ăn  
- Đặc điểm của sản phẩm và đặc điểm kinh doanh của nhà hàng.  
- Các yêu cầu về tiêu chuẩn vị thế và địa điểm kinh doanh của nhà hàng.  
- Quy trình xây dựng nhà hàng.  
- Xây dựng và phát triển hình ảnh nhà hàng.  
- Phân biệt các yêu cầu về kiến trúc, thiết kế các khu vực kỹ thuật trong nhà  
hàng.  
- Các nguyên tắc trang trí nội thất của nhà hàng.  
- Các yếu tố tạo hình trong trang trí nhà hàng.  
1.1. Khái quát về dịch vụ nhà hàng  
1.1.1. Khái niệm nhà hàng  
Ngày nay trên thị trƣờng phát triển nhiều lọai hình phục vụ ăn uống  
khác nhau dựa trên nhu cầu, sở thích và khả năng thanh toán của khách  
hàng. Một lọai hình kinh doanh rất phổ biến và phát triển mạnh hiện nay  
giành cho những khách hàng có khả năng thanh toán cao là nhà hàng.  
Nhà hàng là một công trình kiến trúc kinh doanh dịch vụ ăn uống  
trong hệ thống dịch vụ du lịch gắn liền với chất lƣợng cơ sở vật chất kỹ thuật  
và tiêu chuẩn nghiệp vụ cao đồng thời đáp ứng nhu cầu giải trí của khách  
hàng thông qua những bữa ăn, tạo cảm giác thƣ giãn, đƣợc chăm sóc đặc  
biệt sau những giờ lao động căng thẳng, mệt nhọc.  
Phần lớn các nhà hàng phục vụ cho nhiều đối tƣợng khách với những  
món ăn và đồ uống đa dạng và thời gian phục vụ rộng rãi từ sáng tới khuya,  
đặc biệt có những nhà hàng trong khách sạn 4 và 5 sao phục vụ 24/24 giờ  
trong ngày. Đối tƣợng phục vụ của nhà hàng là những khách hàng có thu  
nhập tƣơng đối cao trở lên có nhu cầu đƣợc phục vụ chu đáo và đƣợc thƣởng  
thức những món ăn ngon, lạ.  
---------------------------------------------------------------------------------------------------  
2
TRƢỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH VŨNG TÀU  
.
Quản trị kinh doanh Nhà hàng  
----------------------------------------------------------------------------------------------------------  
1.1.2. Chức năng cơ bản của nhà hàng  
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu thƣởng thức các món  
ngon, món lạ càng trở nên gần gũi hơn với con ngƣời. Ngoài các nhà hàng  
thuộc các khách sạn, các khu du lịch thì nhà hàng kinh doanh độc lập cũng  
rất phát triển với mục đích đáp ứng nhu cầu ăn uống và giải trí của khách  
hàng. Để quản lý tốt các hoạt động của nhà hàng, ngƣời chủ hay ngƣời quản  
lý cần xác định rõ những chức năng quan trọng trong hoạt động kinh doanh  
của nhà hàng.  
Một số chức năng cơ bản của nhà hàng bao gồm:  
- Thiết kế, xây dựng thực đơn  
- Tổ chức thu mua hàng hóa, nguyên liệu  
- Tổ chức chế biến món ăn, đồ uống  
- Tổ chức các hoạt động và loại hình phục vụ  
- Cung cấp dịch vụ ăn uống cho khách trong và ngoài khách sạn  
- Lập hóa đơn và thanh toán dịch vụ khách tiêu dùng  
- Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm  
- Chăm sóc khách hàng  
---------------------------------------------------------------------------------------------------  
3
TRƢỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH VŨNG TÀU  
.
Quản trị kinh doanh Nhà hàng  
----------------------------------------------------------------------------------------------------------  
1.1.3. Sự phát triển của dịch vụ nhà hàng  
Khi xã hội phát triển, đời sống kinh tế ngày càng đƣợc nâng cao thì  
nhu cầu thƣởng thức về ăn uống của con ngƣời đƣợc xã hội rất quan tâm. Có  
nhiều nguyên nhân khiến cho dịch vụ nhà hàng ngày càng phát triển.  
Đó là:  
- Nhu cầu thƣởng thức cao về món ngon món lạ, nghệ thuật phục vụ tại  
các điểm kinh doanh dịch vụ ăn uống.  
- Nâng cao kiến thức và mối quan hệ xã hội thông qua những bữa ăn tại  
các nhà hàng, khách sạn.  
- Con ngƣời dành nhiều thời gian cho việc nghỉ dƣỡng, giải trí hơn là  
thời gian để tự mua sắm, tự chế biến món ăn sau giờ làm việc tại công sở.  
- Các món ăn, thức uống ngon, mới lạ, hấp dẫn chỉ có các nhà hàng,  
khách sạn, các điểm phục vụ ăn uống hiện đại mới đủ khả năng chế biến,  
bản thân khách hàng khó có thể chế biến đƣợc.  
- Thông qua các bữa ăn tại nhà hàng, khách sạn, con ngƣời tìm đƣợc  
những niềm vui với bạn bè thân hữu, với đồng nghiệp.  
- Các sự kiện xã hội có nhu cầu về dịch vụ phục vụ ăn uống nhƣ hội  
nghị, liên hoan, cƣới hỏi, lễ hội, quan hệ làm ăn v.v.v…  
1.1.4. Quan niệm về bữa ăn ngon  
Khái niệm về bữa ăn ngon có ý nghĩa rất lớn đối với khách hàng và  
đối với các nhà kinh doanh. Một bữa ăn ngon không chỉ đơn thuần là món ăn  
đƣợc chế biến ngon mà nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác. Có thể  
khẳng định rằng một bữa ăn ngon phần lớn chỉ tìm thấy tại các nhà hàng,  
khách sạn đạt tiêu chuẩn. Ăn ngon phải đƣợc hiểu đồng nghĩa với bữa ăn  
ngon. Vậy thế nào là bữa ăn ngon? Một bữa ăn ngon phụ thuộc vào những  
yếu tố sau:  
- Món ăn phải ngon. Trƣớc hết món ăn là một thành tố quan trọng quyết  
định chất lƣợng của bữa ăn. Đa số khách hàng khi lựa chọn nhà hàng, khách  
sạn để thƣởng thức bữa ăn đều chú trọng, quan tâm đến chất lƣợng món ăn.  
Theo điều tra thăm dò thì khỏang 55% số khách hàng đi ăn vì mục đích dinh  
dƣỡng tức là ăn no mà ít quan tâm đến chất lƣợng phục vụ. 45% số khách  
hàng còn lại đến các nhà hàng, khách sạn ăn bởi những lý do khách nhau  
nhƣ đƣợc mời, mời đối tác, dự tiệc…lại quan tâm đến chất lƣợng hòan hảo  
của bữa ăn. Một món ăn ngon là món ăn đƣợc cảm nhận thông qua các cảm  
giác nhƣ đầy đủ chất dinh dƣỡng, chế biến hợp khẩu vị, đảm bảo vệ sinh,  
trang trí đẹp, ngon mắt, ngon miệng, ngon mũi và ngon tai.  
- Địa điểm ăn uống. Nơi ăn uống phải tạo cảm giác ngon miệng và  
hƣng phấn về tinh thần. Một địa điểm ăn uống ngon là nơi có cảnh quan hấp  
---------------------------------------------------------------------------------------------------  
4
TRƢỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH VŨNG TÀU  
.
Quản trị kinh doanh Nhà hàng  
----------------------------------------------------------------------------------------------------------  
dẫn, sạch sẽ, màu sắc hài hòa, ánh sáng, âm thanh phù hợp, có trang thiết bị  
hiện đại, đồng bộ và đầy đủ, không khí nhà hàng thanh bình nhƣng vui vẻ.  
- Ngƣời cùng ăn. Ngƣời cùng ăn phải tâm đầu ý hợp, các câu chuyện  
trong bữa ăn phải vui vẻ, thỏai mái. Những ngƣời có mặt trong nhà hàng  
phải tôn trọng lẫn nhau, ăn uống có văn hóa, tạo không khí hòa đồng vui vẻ  
làm cho bữa ăn trở nên ngon hơn.  
- Phục vụ chu đáo, hấp dẫn. Đây là yếu tố không kém phần quan trọng  
làm tăng chất lƣợng của bữa ăn đƣợc nhiều khách hàng quan tâm. Chất  
lƣợng phục vụ thể hiện ở kiến thức chuyên môn về món ăn, đồ uống, kỷ  
năng, kỷ xảo phục vụ, khả năng giao tiếp, ứng xử, phục vụ nhanh chóng,  
công bằng. Ngƣời phục vụ có thể làm tăng giá trị phi vật chất của bữa ăn  
thông qua sự phục vụ của mình.  
1.1.5. Đặc điểm sản phẩm của nhà hàng  
Sản phẩm của nhà hàng chính là bữa ăn, trong đó món ăn và đồ uống  
là hai dạng sản phẩm hàng hóa chính cung cấp cho khách hàng.  
Sản phẩm của nhà hàng có những đặc điểm như sau:  
- Là sản phẩm đơn lẻ trong hệ thống dịch vụ du lịch.  
- Khách hàng không thể thử hoặc kiểm tra trƣớc khi mua.  
- Là lọai sản phẩm mang tính vật chất và phi vật chất.  
- Đƣợc tạo nên bởi sự phối hợp đồng bộ giữa nhân viên chế biến và  
nhân viên phục vụ.  
- Là lọai sản phẩm mang tính nghệ thuật trong chế biến và phục vụ.  
- Là lọai sản phẩm có thể tăng hoặc giảm giá trị thƣởng thức bởi đội  
ngũ nhân viên phục vụ.  
- Có tính phong phú, đa dạng.  
- Quá trình chế biến và tiêu thụ diễn ra cùng một thời điểm khi có mặt  
khách tại nhà hàng.  
- Có yêu cầu vệ sinh cao, nhiệt độ thích hợp.  
- Gắn liền với chất lƣợng thiết bị, dụng cụ và môi trƣờng.  
Nghiên cứu đặc điểm sản phẩm của nhà hàng để nhận biết tính vật  
chất và phi vật chất ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến giá trị của bữa ăn. Nếu cho  
rằng sản phẩm của nhà hàng là món ăn và đồ uống mà không phải là bữa ăn  
thì những ngƣời quản lý và nhân viên chỉ quan tâm đến giá trị vật chất (món  
ăn và thức uống ngon, bổ) mà không quan tâm đến giá trị phi vật chất (chất  
lƣợng phục vụ, cảnh quan, giao tiếp, trang thiết bị…) thì rất nhiều khách  
hàng sẽ thất vọng. Một đầu bếp có thể chế biến một món ăn ngon, hợp khẩu  
vị, vệ sinh, trang trí hấp dẫn…, nhƣng nhân viên phục vụ sẽ làm hỏng bữa  
ăn của khách với nét mặt ủ rủ, nghiêm khắc, phục vụ kém chuyên môn, giao  
tiếp thiếu lịch thiệp.  
---------------------------------------------------------------------------------------------------  
5
TRƢỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH VŨNG TÀU  
.
Quản trị kinh doanh Nhà hàng  
----------------------------------------------------------------------------------------------------------  
1.1.6. Đặc điểm kinh doanh của nhà hàng  
Nhà hàng là cơ sở kinh doanh và phục vụ các sản phẩm ăn uống, là  
nơi giải trí cho những khách hàng có khả năng thanh tóan cao. Nhƣng đối  
tƣợng phục vụ của nhà hàng lại rất đa dạng từ khách bình dân đến khách  
hạng sang. Để kinh doanh thành đạt, những chủ sở hữu hay những ngƣời  
quản lý và nhân viên phải hiểu đúng những đặc điểm đặc thù của ngành dịch  
vụ này, đó là:  
- Phƣơng thức kinh doanh đa dạng, loại hình phục vụ phong phú. Nhà  
hàng có thể phục vụ khách ăn theo thực đơn đặt trƣớc, khách ăn chọn món,  
khách ăn tự chọn, khách ăn theo đòan, khách đi lẻ v.v….Món ăn đƣợc phục  
vụ theo nhiều loại hình phong phú nhƣ phục vụ từng món cho từng khách,  
phục vụ cắt chia thức ăn tại bàn, phục vụ bữa ăn tự chọn v.v.v…  
- Nhà hàng có thể thiết kế nằm trong khách sạn, hoặc trong khu du lịch  
hoặc đứng độc lập. Các nhà hàng trong khách sạn hoặc trong khu du lịch  
thƣờng họat động gắn liền với các dịch vụ khác nhƣ lƣu trú, giải trí  
v.v….Các nhà hàng độc lập thƣờng chỉ phục vụ ăn uống đơn thuần.  
- Không gian, môi trƣờng phải thóang mát sạch sẽ, gần gũi với thiên  
nhiên. Đặc điểm này rất đƣợc khách hàng chú ý hiện nay.  
- Chất lƣợng món ăn cao hơn các cơ sở phục vụ khác do đầu tƣ cơ sở  
vật chất và kỹ thuật lớn hơn đồng thời phục vụ tốt hơn.  
- Giá cả món ăn, đồ uống do vậy cũng cao hơn các cơ sở khác.  
- Nhà hàng sử dụng nhiều sản phẩm của các ngành kinh tế khác nhƣ  
lƣơng thực, thực phẩm, bia rƣợu, thuốc lá v.v….  
- Lực lƣợng lao động với yêu cầu phục vụ cao. Thông thƣờng một nhân  
viên phục vụ từ 12 đến 16 khách một lần (bữa ăn).  
- Lao động trong nhà hàng là lọai lao động có kỹ thuật. Nhân viên nhà  
hàng phải có kiến thức và kỹ năng phục vụ tốt, phải qua các khóa đào tạo.  
Có khả năng giao tiếp, ứng xử và có trình độ ngọai ngữ thông thạo.  
- Thời gian làm việc trong nhà hàng mang tính liên tục, thậm chí gần  
suốt ngày đêm. Khi khách hàng vui chơi là lúc nhân viên nhà hàng phải làm  
việc cật lực.  
- Đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ và chặt chẽ với các bộ phận khác nhƣ  
nhà bếp chẳng hạn.  
- Làm việc trong nhà hàng phải chịu nhiều áp lực tâm lý từ khách hàng,  
thậm chí nhiều khi những áp lực không đáng có. Trong nghề này ngƣời ta  
quan niệm rằng khách hàng là quan trọng nhất và luôn luôn đúng, chúng ta  
phải làm hài lòng khách bằng sự nhƣờng nhịn, chiều chuộng cần thiết và  
chăm sóc đặc biệt. Cho nên nhân viên phải có bản lĩnh nghề nghiệp và tâm  
lý vững vàng.  
---------------------------------------------------------------------------------------------------  
6
TRƢỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH VŨNG TÀU  
.
Quản trị kinh doanh Nhà hàng  
----------------------------------------------------------------------------------------------------------  
- Phải thật sự hiều biết và yêu nghề mình theo đuổi. Ngòai những ngƣời  
làm công tác quản lý thì đội ngũ nhân viên thƣờng bíến động, một số không  
thể gắn bó lâu dài do nhiều điều kiện khác nhau.  
Đặc điểm kinh doanh gắn liền với chức năng của nhà hàng, trách  
nhiệm và vai trò của ngƣời quản lý. Năng lực quản lý của một nhà hàng  
thƣờng phù hợp với đặc điểm kinh doanh, phong cách của nhà hàng đó.  
1.1.7. Phân loại nhà hàng  
Có nhiều cách để phân loại nhà hàng tùy thuộc vào quy mô hoạt động,  
mức độ phục vụ, trang thiết bị tiện nghi và đối tƣợng khách hàng. Nhiều cơ  
sở kinh doanh dịch vụ ăn uống không gọi là nhà hàng mà gọi là quán ăn do  
khác nhau về quy mô và mục đích của chủ thể kinh doanh. Những nhà hàng  
nằm trong khách sạn hoặc khu du lịch thƣờng phụ thuộc vào quy mô hoạt  
động của cơ sở kinh doanh đó.  
Nếu xét theo mức độ phục vụ và mục tiêu kinh doanh, có thể phân  
biệt một số loại nhà hàng nhƣ sau:  
a.  
Nhà hàng bình dân  
Nhà hàng bình dân là loại nhà hàng có nguồn vốn đầu tƣ không cao.  
Từ trang thiết bị, tiện nghi đến cung cách phục vụ và món ăn đều nhắm tới  
đối tƣợng khách bình dân có thu nhập thấp. Loại này trên thị trƣờng thƣờng  
phổ biến ở các tỉnh lẻ có lƣợng khách du lịch không nhiều. Thực đơn trong  
nhà hàng này không phong phú, giá cả thấp, chất lƣợng phục vụ không cao.  
b.  
Nhà hàng cao cấp  
Là loại nhà hàng hạng sang xét trên nhiều phƣơng diện từ kiến trúc,  
quy mô, trang thiết bị, chất lƣợng món ăn, chất lƣợng phục vụ và giá cả. Nhà  
hàng cao cấp thƣờng thấy trong những khách sạn 4 -5 sao và cả những nhà  
hàng độc lập. Đối tƣợng khách chủ yếu là những ngƣời giàu có, doanh nhân,  
những ngƣời có địa vị và quan hệ xã hội rộng. tại các nhà hàng này khách  
hàng thƣờng tổ chức những bữa chiêu đãi với nhiều mục đích khác nhau.  
Các nhà hàng loại này rất chú trọng nghệ thuật phục vụ cũng nhƣ kỷ luật lao  
động cao.  
c.  
Nhà hàng đặc sản, dân tộc  
Loại nhà hàng này đƣợc kiến trúc xây dựng phỏng theo mô típ mang  
tính địa phƣơng, dân tộc nơi nhà hàng tọa lạc. Trong các nhà hàng dân tộc  
các món ăn thƣờng là những món đặc sản dân tộc của địa phƣơng hay của  
những vùng dân tộc thiểu số. Kiến trúc và trang trí nội thất của nhà hàng  
mang tính dân tộc độc đáo và có những nét đặc trƣng riêng. Nhân viên phục  
vụ mặc những bộ trang phục truyền thống độc đáo.  
---------------------------------------------------------------------------------------------------  
7
TRƢỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH VŨNG TÀU  
.
Quản trị kinh doanh Nhà hàng  
----------------------------------------------------------------------------------------------------------  
d.  
Nhà hàng trong khách sạn  
Là những nhà hàng trực thuộc khách sạn. Nó thƣờng đƣợc thiết kế ở  
tầng trệt hoặc tầng 1 của khách sạn. Nhiệm vụ chính là cung cấp, phục vụ  
cho khách lƣu trú và khách vãng lai những bữa ăn có chất lƣợng cao. Nhà  
hàng trong khách sạn thƣờng có trang thiết bị hiện đại, đầy đủ, đồng bộ phù  
hợp với quy mô của khách sạn. Nhà hàng trong khách sạn rất chú trọng tới  
việc đầu tƣ cơ sở vật chất, đầu tƣ con ngƣời. Các nhà hàng trong khách sạn  
có chất lƣợng phục vụ cao và món ăn cũng rất đa dạng.  
e.  
Quán bia, quán ăn  
Là loại hình phục vụ đa dạng về sản phẩm và đối tƣợng khách hàng.  
Quán bia đƣợc đầu tƣ vừa phải, tuy nhiên một vài quán hiện nay có kiến trúc  
và phong cách phục vụ tƣơng đối tốt và lạ mắt. Quán bia thƣờng là loại nhà  
hàng bình dân trƣớc đây và ngày nay phát triển thành những nhà hàng sang  
trọng. Xuất xứ của nó là chủ yếu phục vụ bia, giải khát và một số món ăn  
nhanh, nhẹ, bình dân cho những ngƣời có nhiều thời gian ngồi giải trí. Một  
số cơ sở kinh doanh chƣa đạt tiêu chuẩn nhà hàng nhƣng cũng rất thu hút du  
khách, đặc biệt là đối tƣợng khách bình dân đó là quán ăn.  
f.  
Quán ăn nhanh  
Nhà hàng hay quán ăn nhanh là loại cơ sở phục vụ ăn uống rất phổ  
biến ở các nƣớc phát triển. Các quán này thƣờng tọa lạc ở phố đông ngƣời,  
các phố thƣơng mại, khu công nghiệp, khu hành chính. Phƣơng thức phục vụ  
đơn giản, khách có thể ăn tại chỗ, mang về hay đƣợc cung cấp tận nơi.  
Những ngƣời làm việc thông tầm thƣờng có ít thời gian dành cho bữa ăn nên  
thƣờng đến quán ăn nhanh để thƣởng thức. Các món ăn cũng có thể đƣợc  
chế biến đại trà. Bày bán trong tủ kính, khách có thể tự chọn, có thể gọi đặt  
với nhiều món ăn phong phú.  
g.  
Các loại nhà hàng, quán ăn khác  
Ngoài ra, chúng ta còn biết đến một số loại quán khác trên thị trƣờng  
nhƣ quán cà phê có phục vụ ăn, quán bar chủ yếu phục vụ thức uống nhƣng  
khách hàng cũng có thể thƣởng thức các món ăn nhẹ. Quán vƣờn phát triển  
mạnh ở các nƣớc châu Âu phục vụ khách mùa hè.  
Thực hành ứng dụng 1: Liên hệ ba nhà hàng tại địa phƣơng mà Bạn cho là  
khác nhau. Liệt kê những điểm khác nhau giữa các nhà hàng đó. Cho biết  
nhận xét của Bạn về nhà hàng đó thuộc loại nhà hàng nào? Bạn mong muốn  
đƣợc làm việc trong nhà hàng nào? tại sao?  
---------------------------------------------------------------------------------------------------  
8
TRƢỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH VŨNG TÀU  
.
Quản trị kinh doanh Nhà hàng  
----------------------------------------------------------------------------------------------------------  
1.2. Lựa chọn thị trƣờng mục tiêu  
Không có một nhà hàng nào đủ sức hấp dẫn với tất cả các đối tƣợng  
khách hàng. Đó là một thực tế mà nhiều ngƣời mới bƣớc vào kinh doanh  
khó chấp nhận. Vì vậy hãy nhắm vào 5 hay 10% thị trƣờng và phục vụ tốt  
là đã thành công.  
Chúng ta có thể phân đoạn thị trƣờng theo độ tuổi, theo thu nhập, sở  
thích hay nhà hàng đặc thù (nhà hàng dinh dƣỡng, nhà hàng ăn chay…) Tùy  
từng cách phân đoạn, cần tìm hiểu đặc điểm của từng đối tƣợng để có cách  
thức kinh doanh phù hợp.  
Ví dụ phân đoạn theo độ tuổi:  
- Thế hệ Y: Thế hệ này còn đƣợc gọi là thế hệ thiên niên kỷ, Sinh từ năm  
1980 trở về sau. Thế hệ này rất năng động, thích cái mới, dễ cuốn vào  
trào lƣu, muốn khẳng định mình và khá độc lập.  
- Thế hệ X: Là những ngƣời trẻ tuổi đã trƣởng thành, đƣợc sinh ra trong  
khoảng 1965 – 1977. Họ bắt đầu trầm hơn, không thích bị chú ý, chín  
chắn và quan tâm tới thực chất.  
- Thế hệ Z: Sinh từ năm 1946 – 1964. Ở lứa tuổi này họ đã có một sự  
nghiệp ổn định, ƣa thích sự sang trọng.  
Cần phân tích đặc điểm của từng khách hàng để lựa chọn khách hàng  
mục tiêu nhằm phục vụ một cách hiệu quả nhất.  
1.3. Vị trí địa thế của nhà hàng  
1.3.1. Lựa chọn vị trí địa thế của nhà hàng  
Vị trí địa thế của nhà hàng là yều tố rất quan trọng trong phƣơng án  
mở nhà hàng. Địa thế của nhà hàng ảnh hƣởng lớn đến việc xây dựng  
chƣơng trình và chiến lƣợc kinh doanh. Nếu không phải là nhà hàng nằm  
trong khách sạn hay khu du lịch thì việc xác định vị trí, địa thế của nhà hàng  
càng trở nên cần thiết và quan trọng.  
Vị trí, địa thế của nhà hàng này có thể cho là thuận lợi nơi đông đúc  
dân cƣ nhƣng lại không tốt đối với một nhà hàng khác, vì mục tiêu kinh  
doanh của các nhà hàng có thể khác nhau. Không nhất thiết tất cả các nhà  
hàng có một vị trí và địa thế giống nhau. Khi lựa chọn vị trí, địa thế của nhà  
hàng cần dựa vào các tiêu chuẩn sau:  
- Năng lực về tài chính. Tùy thuộc vào số tiền có thể đầu tƣ vào việc mở nhà  
hàng và loại hình nhà hàng lựa chọn để có hƣớng tìm địa điểm thích hợp.  
Địa điểm, vị trí càng đẹp thì số tiền đầu tƣ càng lớn.  
- Lƣợng khách hàng dự kiến. Địa điểm nhà hàng ảnh hƣởng lớn đến lƣợng  
khách, lƣợng hàng bán ra.  
---------------------------------------------------------------------------------------------------  
9
TRƢỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH VŨNG TÀU  
.
Quản trị kinh doanh Nhà hàng  
----------------------------------------------------------------------------------------------------------  
- Quy mô xây dựng nhà hàng. Một nhà hàng có quy mô nhỏ thƣờng chọn vị  
trí ở khu vực đông dân cƣ, nội thành, những nơi có các cơ quan, doanh  
nghiệp tọa lạc. Nếu ở vùng ngoại ô, vùng ít dân cƣ, trong các con đƣờng  
hẻm khách hàng phải đi xa thì nhà hàng đó phải có quy mô lớn, hiện đại mới  
có khả năng thu hút khách hàng.  
- Cảnh quan, môi trƣờng. Ngày nay khách hàng thƣờng chọn những địa điểm  
có cảnh quan thơ mộng, thoáng mát, gần gũi với thiên nhiên, có môi trƣờng  
trong sạch, hấp dẫn. Đặc biệt gần những nơi có tài nguyên du lịch thiên  
nhiên. Tài nguyên du lịch càng giá trị thì nhà hàng có quy mô càng lớn, tài  
nguyên du lịch quyết định cấp hạng của nhà hàng.  
- Giao thông thuận tiện. Những nhà hàng nằm gần các tuyến giao thông thuận  
lợi thƣờng có ƣu thế hơn về việc khai thác nguồn khách. Khách hàng không  
mất nhiều thời gian và sức khỏe cho việc đi lại tiếp cận với nhà hàng. Cần  
xem xét lƣu lƣợng ngƣời đi bộ và đi xe. Có khoảng bao nhiêu lƣợt ngƣời đi  
bộ và đi xe qua lại mỗi ngày? Địa điểm có thuận lợi cho việc dừng chân và  
đỗ xe của khách hàng hay không?  
- Nhân khẩu học. Những ngƣời sống và làm việc gần địa điểm đó có phù hợp  
với khách hàng mục tiêu không?  
- Khả năng thanh toán tiền thuê địa điểm. cần tính toán lỗ lãi trong năm đầu  
kinh doanh để biết tƣơng đối chính xác doanh thu sẽ đạt đƣợc là bao nhiêu  
và dùng doanh thu này để quyết định nên thuê địa điểm với mức tiền bao  
nhiêu để đảm bảo có lãi.  
- Đối tƣợng khách hàng và khả năng thu hút khách. Khách lẻ, khách nhóm  
nhỏ thƣờng chọn những nhà hàng ở những nơi đông đúc dân cƣ, ngƣợc lại  
khách đoàn thƣờng chọn những nơi rộng, thoáng. Đối tƣợng khách hàng còn  
liên quan đến mức thu nhập bình quân tại vùng lân cận nhà hàng tọa lạc.  
- Gần các nhà hàng khác. Những nhà hàng gần kề có ảnh hƣởng tới doanh  
thu? Sự có mặt của họ tác động bất lợi hay có lợi?  
- Lịch sử của địa điểm. Tìm hiểu lịch sử trƣớc khi quyết định thuê. Ai là  
ngƣời thuê trƣớc đó và tại sao họ lại không thuê nữa?  
- Quy hoạch đô thị, đất đai. Nên tìm hiểu thông tin về quy hoạch đô thị và quy  
hoạch đất đai của chính quyền địa phƣơng, Nhà nƣớc để tránh việc nhà hàng  
nằm trong khu quy hoạch xây dựng các công trình. Tìm hiểu chiến lƣợc quy  
hoạch để biết trƣớc liệu có sự thay đổi nào liên quan đến địa điểm định thuê  
hay không? Có khả năng phát triển trong tƣơng lai không?  
- Điều kiện cung cấp nƣớc sạch, hệ thống thoát nƣớc thải, chất thải. Nhà hàng  
phải là một cơ sở kinh doanh đảm bảo hoàn toàn về sử dụng nƣớc sạch, có  
hệ thống thoát nƣớc và chất thải hợp vệ sinh để không bị nhiễm độc thức ăn  
và đồ uống.  
---------------------------------------------------------------------------------------------------  
10  
TRƢỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH VŨNG TÀU  
.
Quản trị kinh doanh Nhà hàng  
----------------------------------------------------------------------------------------------------------  
- Kích thƣớc, diện tích tối thiểu. Kích thƣớc của khu đất để xây dựng nhà  
hàng phải phù hợp với quy mô và mục đích kinh doanh. Diện tích của nhà  
hàng tối thiểu phải bao gồm diện tích cho khách ngồi ăn, khu vực chế biến,  
nhà kho, nơi dự trữ thực phẩm, lối đi lại, bãi đậu xe v.v…. Riêng trong  
phòng ăn, tối thiểu 1 khách ngồi ăn có diện tích 1,2 mét vuông tính cả lối đi  
lại.  
- Thời hạn sử dụng đất. Nếu không phải là đất của chủ nhà hàng, chủ đầu tƣ,  
thì chúng ta nên thuê những nơi có thời gian cho thuê sử dụng tối thiểu là 5  
năm. Tuy nhiên nhà hàng có vốn đầu tƣ càng lớn thì thời gian thuê càng lâu  
càng tốt để thu hối vốn và có lãi.  
- Dân số trong khu vực nhà hàng tọa lạc. Dân cƣ trong địa điểm nhà hàng tọa  
lạc và các vùng phụ cận ảnh hƣởng tới số lƣợng khách mà nhà hàng có  
đƣợc. Thƣờng thì nhà hàng chiếm đƣợc thị trƣờng dân cƣ trong bán kính từ  
3 – 5 km.  
- Sự phát triển kinh tế trong khu vực. Khi lựa chọn địa điểm để xây dựng nhà  
hàng, chúng ta cũng cần tìm hiểu về tình hình kinh tế trong khu vực cũng  
nhƣ xu hƣớng phát triển. Nếu khu vực kinh tế phát triển kém thì sự tồn tại và  
phát triển của nhà hàng không cao hoặc khách hàng thƣờng là khách bình  
dân. Có những khu vực lúc đầu không có dân cƣ nhƣng khi đƣợc Nhà nƣớc  
quy hoạch trở thành khu đô thị sầm uất, hiện đại thì các nhà hàng và quán ăn  
mọc lên rầm rộ.  
- Các điều khoản thuê địa điểm. Tìm hiểu kỹ hợp đồng thuê để có những thỏa  
thuận hợp lý nhất.  
1.3.2. Kiểm tra địa thế nhà hàng  
Để đánh giá chính xác hơn về những ƣu thế và tiêu chuẩn của vị trí  
đƣợc lựa chọn xây dựng nhà hàng, chúng ta cần liệt kê ra những tiêu chí cụ  
thể để kiểm tra trƣớc khi đi đến quyết định.  
Những tiêu chuẩn giúp chúng ta kiểm tra địa thế của nhà hàng bao  
gồm:  
- Kích thƣớc và diện tích khu đất.  
- Diện tích khoảng lƣu không.  
- Khoảng cách và khả năng tiếp cận với khu phố, khu vực dân cƣ.  
- Tình hình giao thông nhƣ số lƣợng trục đƣờng chạy qua nhà hàng, các  
phƣơng tiện giao thông chủ yếu, các điểm đổ xe gần khu vực nhà hàng  
v.v….  
- Địa hình khu đất nhƣ ao, hồ, sông suối v.v…  
- Điều kiện cấp thoát nƣớc, cấp điện, công trình ngầm.  
- Sự toạ lạc của các cơ quan, xí nghiệp, tổ chức xã hội.  
- Dân số và thu nhập bình quân.  
---------------------------------------------------------------------------------------------------  
11  
TRƢỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH VŨNG TÀU  
.
Quản trị kinh doanh Nhà hàng  
----------------------------------------------------------------------------------------------------------  
- Phong tục tập quán địa phƣơng.  
- Vai trò của chính quyền địa phƣơng về các chính sách phát triển kinh tế, xã  
hội, y tế, bảo vệ môi trƣờng, v.v…  
- Sự có mặt của các nhà hàng khác trong khu vực, nhà hàng gần nhất, nhà  
hàng xa nhất, nhà hàng cùng loại, v.v…  
- Các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai.  
- Giá trị khu đất.  
Những tiêu chí trên giúp cho những ngƣời có ý tƣởng bƣớc vào nghề  
kinh doanh nhà hàng kiểm tra lại tính khả thi của dự án, tránh những sự phức  
tạp có thể phải đối mặt trong quá trình tổ chức kinh doanh.  
1.4. Quy trình xây dựng nhà hàng  
Từ khi có ý tƣởng mở nhà hàng kinh doanh đến lúc khai trƣơng là một  
thời gian tƣơng đối dài. Tuỳ theo quy mô của nhà hàng đó mà có thể kéo dài  
từ 1 đến 3 năm. Để lựa chọn một hình ảnh phù hợp, hấp dẫn cho nhà hàng,  
ngƣời chủ sở hữu phải đầu tƣ rất nhiều thời gian và chi phí để tham quan học  
hỏi, suy ngẫm, phân tích để đi đến quyết định. Có nhiều ngƣời gặp không ít  
khó khăn khi bắt đầu xây dựng nhà hàng. Những khó khăn đó có thể phát  
sinh bất cứ lúc nào trong quá trình xây dựng. Để tránh những phiền phức đó  
cần nắm vững những yêu cầu căn bản trong quy trình xây dựng.  
Có thể tóm tắt các giai đoạn trong quá trình xây dựng một nhà hàng  
như sau:  
- Tham quan các nhà hàng khác để học hỏi rút kinh nghiệm.  
- Xác định mục tiêu kinh doanh, đối tƣợng khách hàng, quy mô nhà hàng.  
- Phát triển ý tƣởng của mình trên cơ sở phân tích thị trƣờng, phân tích tình  
hình cạnh tranh, lựa chọn vị trí thích hợp.  
- Phân tích tính khả thi của dự án, dự tính doanh thu, chi phí, lợi nhuận.  
- Hoàn thành bản thiết kế tổng quát.  
- Chuẩn bị tài chính.  
- Xin giấy phép xây dựng.  
- Hoàn thành bản thiết kế chi tiết.  
- Chọn thầu xây dựng.  
- Lập kế hoạch về trang thiết bị, dụng cụ  
- Lập kế hoạch nhân sự.  
- Lập kế hoạch kinh doanh.  
- Xây dựng thực đơn  
- Mua sắm, lắp đặt thiết bị.  
- Tuyển chọn, đào tạo huấn luyện nhân viên.  
- Vận hành thử toàn bộ hệ thống nhà hàng.  
- Và một số công việc khác.  
---------------------------------------------------------------------------------------------------  
12  
TRƢỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH VŨNG TÀU  
.
Quản trị kinh doanh Nhà hàng  
----------------------------------------------------------------------------------------------------------  
1.5. Các khu vực kỹ thuật của nhà hàng  
Thiết kế các khu vực trong nhà hàng là yếu tố quan trọng góp phần  
vào sự thành công của nhà hàng. Nhà hàng cần đƣợc thiết kế hợp lý cho khu  
chế biến, khu trữ hàng, khu văn phòng và khu dành cho khách.  
1.5.1. Khu chế biến  
Trong một nhà hàng, khu dịch vụ đƣợc thiết kế phía sau nhà hàng  
thƣờng đƣợc gọi là khu hậu cần. Khu hậu cần phải đƣợc thiết kế thuận tiện,  
đủ diện tích. Khu này càng rộng thì hoạt động càng nhanh và gọn gàng. Diện  
tích khu hậu cần phụ thuộc vào quy mô lớn nhỏ của nhà hàng. Thông thƣờng  
khu chế biến chiểm 30% diện tích nhà hàng. Khu chế biến thông thƣờng  
cũng dành cho việc nhập là dự trữ nguyên liệu, sơ chế, nấu, rửa dụng cụ,  
dựng rác.  
Khu hậu cần bao gồm:  
-
-
-
Kho dự trữ thực phẩm, hàng hóa.  
Nơi chuẩn bị nguyên liệu, sơ chế, chế biến món ăn.  
Nơi pha chế các loại thức uống nóng, tuy nhiên loại thức uống nóng  
cần thiết nên pha chế tại quầy Bar.  
-
-
-
-
-
-
-
Nơi chuẩn bị các món tráng miệng  
Khu vực chế biến món ăn  
Bàn để và phân chia thức ăn  
Quầy giao nhận thức ăn đã chế biến  
Khu vực vệ sinh dụng cụ  
Phòng bảo quản dụng cụ, đồ vải  
Khu chứa và xử lý rác thải  
1.5.2. Phòng ăn  
Phòng ăn là không gian chính của nhà hàng, là địa điểm thƣởng thức  
bữa ăn của khách, là nơi giúp nhà hàng có đƣợc doanh thu và lợi nhuận.Tùy  
theo nhà hàng mà có thể kiến trúc nhiều loại phòng ăn lớn nhỏ khác nhau.  
Nhà hàng có thể có một hoặc nhiều phòng ăn phụ thuộc vào mục đích kinh  
doanh. Hãy dành thời gian tham quan càng nhiều nhà hàng càng tốt để phân  
tích cách bài trí của họ, có thể quan sát thái độ của những khách hàng tới ăn,  
họ phản ứng ra sao với cách bài trí đó? Phân tích những cái hay, cái dở để  
rút kinh nghiệm trong thiết kế và bài trí phòng ăn.  
Trong phòng ăn bao gồm quầy bar và diện tích sắp đặt bàn ghế cho  
khách ngồi ăn. Bàn ghế phải đƣợc sắp đặt đủ rộng để khách và nhân viên  
phục vụ có lối đi lại dễ dàng, tránh va chạm, tránh cảm giác thiếu an toàn khi  
di chuyển. Có diện tích phụ trợ để chuẩn bị dụng cụ phục vụ và dụng cụ bổ  
---------------------------------------------------------------------------------------------------  
13  
TRƢỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH VŨNG TÀU  
.
Quản trị kinh doanh Nhà hàng  
----------------------------------------------------------------------------------------------------------  
sung hoặc nơi chuẩn bị món ăn khi cần thiết. Diện tích phòng ăn dành cho  
khách thƣờng chiếm 60% diện tích nhà hàng. Thống kê cho thấy 40 đến  
50% khách hàng tới theo đôi, 30% đi theo nhóm 3 ngƣời và 20% khách đi  
theo nhóm từ 4 ngƣời trở lên. Vì vậy khu danh cho khách cần linh hoạt để có  
thể phục vụ nhiều đối tƣợng khách khác nhau.  
Phòng ăn phải đảm bảo các yêu cầu sau:  
-
-
-
-
-
-
Diện tích tối thiểu cho một khách là 1,2 m2  
Luôn luôn đảm bảo vệ sinh sạch sẽ  
Trang trí hấp dẫn, hài hòa  
Nhiệt độ phòng thích hợp (từ 20 – 24 độ đối với phòng có máy lạnh).  
Bàn ghế sắp xếp ngay ngắn và bài trí dụng cụ theo tiêu chuẩn  
Có nhân viên sẵn sàng đón tiếp khách  
Đảm bảo cho nhà hàng luôn luôn trong tình trạng đạt tiêu chuẩn sẵn  
sàng đón khách là nhiệm vụ của ngƣời quản lý.  
1.5.3. Khu vệ sinh công cộng  
Tất cả các cơ sở phục vụ ăn uống đều phải chú trọng khu vực vệ sinh  
công cộng. Khu vực vệ sinh dành cho nam và nữ phải đảm bảo các yêu cầu  
cần thiết nhƣ diện tích, khoảng cách, thiết bị và hóa chất vệ sinh. Phòng vệ  
sinh phải đƣợc kiểm tra thƣờng xuyên và làm vệ sinh liên tục để tránh sự lây  
nhiễm vi khuẩn đến thức ăn, đồ uống. Trong phòng vệ sinh nên có máy hơ  
khô tay sau khi rửa hoặc những loại khăn chỉ dùng một lần.  
Khách hàng sẽ có ấn tƣợng tốt hay xấu đối với nhà hàng thông qua hệ  
thống vệ sinh công cộng. Khu vệ sinh của nhà hàng khách sạn hay nhà hàng  
hiện đại thƣờng tốt hơn rất nhiều so với những nhà hàng nhỏ và nhà hàng  
bình dân. Điều này cho thấy cung cách quản lý tốt hay yếu kém của chủ  
hoặc giám đốc nhà hàng.  
1.6. Kiến trúc của nhà hàng  
Thông qua việc tham quan nghiên cứu các nhà hàng khác để có thể  
thiết kế nhà hàng của mình phù hợp, hấp dẫn. Tuy nhiên mỗi nơi có địa hình  
khác nhau dễ dàng cho việc thiết kế nhà hàng có những nét riêng độc đáo và  
tính hấp dẫn riêng biệt.  
Khi thiết kế kiến trúc nhà hàng cần chú ý một số điểm cơ bản sau  
đây:  
- Phù hợp mục đích kinh doanh, đáp ứng nhu cầu thị hiếu của đối tƣợng khách  
nhà hàng lựa chọn.  
- Căn cứ vào ý đồ kinh doanh để thiết kế kiểu dáng và quy mô, kiến trúc. Nhà  
hàng có thể gồm một hoặc nhiều phòng ăn.  
---------------------------------------------------------------------------------------------------  
14  
TRƢỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH VŨNG TÀU  
.
Quản trị kinh doanh Nhà hàng  
----------------------------------------------------------------------------------------------------------  
- Nhà hàng trong khách sạn thƣờng đƣợc kiến trúc về một phía nằm ở tầng trệt  
hoặc tầng 1 của khách sạn, nơi có thể nhìn thấy cảnh quan bên ngoài nhƣ  
công viên, biển, hồ, núi, v.v.v….Kiến trúc của nhà hàng gồm ba phần chính:  
Nhà kho, nhà bếp, phòng ăn.  
- Tính thuận tiện một chiều trong hoạt động. Nhà hàng cần thiết kế sao cho  
thuận tiện trong công nghệ chế biến, phục vụ cũng nhƣ xuất nhập hàng hóa.  
Giữa kho dự trữ, cửa ra vào, lối thoát hiểm, cửa nhập hàng, đổ rác v.v.v..  
không gây ảnh hƣởng đến khách ngồi ăn và không gây ô nhiểm cho toàn bộ  
nhà hàng.  
- Mức độ phục vụ. Mức độ phục vụ càng cao càng đòi hỏi không gian phòng  
ăn rộng hơn.  
- Các loại hình phục vụ ăn uống. Trong nhà hàng thƣờng phục vụ khách theo  
nhiều loại hình khác nhau từ bữa ăn thƣờng đến bữa ăn tiệc, từ khách lẻ đến  
khách đoàn v.v.v…Vì vậy cần thiết kế sao cho phù hợp với mục tiêu kinh  
doanh đã xác định.  
- Thiết bị, máy móc dự kiến lắp đặt. Thiềt bị trong nhà hàng phản ảnh phần  
nào quy mô và mức độ phục vụ của nhà hàng đó. Khi thiết kế cần lƣu ý tới  
những trang thiết bị có nhu cầu lắp đặt, vị trí diện tích dành cho những thiết  
bị đó để tạo sự dễ dàng, thuận tiện trong sử dụng.  
1.7. Nguyên tắc trang trí nội thất của nhà hàng  
Trang trí nội thất là kiến tạo không gian và bài trí các tiện nghi, đồ đạc  
trong nhà hàng sao cho khách hàng cảm thấy thích thú, thoải mái và tiện  
dụng.  
Trang trí nội thất của nhà hàng thƣờng gắn liền với quy mô, mức độ  
hiện đại, phù hợp với đối tƣợng khách và ý đồ kinh doanh.  
Một số nguyên tắc trang trí nội thất nhà hàng bao gồm:  
1.7.1. Nguyên tắc thiết kế, trang trí  
- Nguyên tắc chức năng:  
Khi trang trí nội thất chúng ta phải dựa vào chức năng hoạt động, sử  
dụng làm cơ sở cho việc thiết kế trang trí nhằm tránh tùy tiện, lộn xộn,  
không khoa học về mặt sử dụng, không đảm bảo mục tiêu giá trị tinh thần và  
giá trị sử dụng của trang thiết bị, tiện nghi đối với khách hàng.  
- Nguyên tắc đặc thù:  
Mặc dù trong thiết kế trang trí nội thất, cần tạo tính thống nhất trong  
tổng thể nhà hàng, song đối với từng khu vực hay từng loại thiết bị chúng ta  
cần tạo nên những nét đặc thù riêng để không gây nên sự đơn điệu, nhàm  
chán. Cần đa dạng hóa cách bài trí tạo sự hấp dẫn, lôi cuốn, thỏa mãn tâm lý  
---------------------------------------------------------------------------------------------------  
15  
TRƢỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH VŨNG TÀU  
.
Quản trị kinh doanh Nhà hàng  
----------------------------------------------------------------------------------------------------------  
khát khao cái mới, cái lạ của du khách, tạo cho nhà hàng những nét sinh  
động khác nhau để nâng giá trị tổng thể toàn bộ khung cảnh nhà hàng. Nét  
đặc thù thể hiện ở màu sắc, hình dáng, hình thể, mẫu mã, chất liệu v.v….Tuy  
nhiên cũng không nên đi quá xa có thể phá hủy tính thống nhất.  
1.7.2. Nguyên tắc thẩm mỹ  
Để có một phòng ăn đẹp, hấp dẫn, khi trang trí nên chú ý các nguyên  
tắc sau:  
* Cân bằng: Cân bằng là nguyên tắc chính trong trang trí.  
- Tính cần bằng thể hiện đủ cả 4 chiều: dài, rộng, cao và thời gian ( sáng,  
trƣa, tối). Có thể cân bằng về giá trị, về kích thƣớc…  
- Cân bằng về trọng lực: Tạo dáng uy nghi và hoành tráng.  
- Cân bằng về tâm lý: Điểm sáng cân bằng mảng tối, bức tranh, phong  
cảnh cân bằng không gian phòng ăn.  
- Cân bằng đối tâm: Quy tụ một điểm các mảng trang trí về một khu vực  
trong điều kiện không gian cho phép.  
* Tiết điệu: Là sự liên tục, có tính lặp lại tạo nên sự linh hoạt nhƣng có chu  
kỳ nhƣ nếp gấp, lƣợn sóng, hoa văn…  
* Trọng điểm: Xác định không gian nhà hàng có yếu tố chính và phụ, tạo sự  
quan trọng hay cảm giác đƣợc tôn kính, tạo sự tập trung về một điểm nhƣ  
khu vực sân khấu, quầy bar.  
Các nguyên tắc trên đƣợc kết hợp tùy theo ý định của chủ thể kinh  
doanh để bố trí không gian và cách trang trí thích hợp.  
1.7.3. Nguyên tắc hài hòa.  
Đó là tính hài hòa giữa phần này với phần khác, nó là một mắt xích  
của tính thống nhất. Tính hài hòa có tác dụng tạo nên sự cân đối, hài hòa  
trong khung cảnh chung, tạo cảm giác dễ chịu, thƣ giãn khi ngồi ăn trong  
nhà hàng.  
1.7.4. Yếu tố tạo hình trong trang trí  
- Không gian:  
Không gian là khoảng cách, khoảng trống giữa các vật, đó là nhân tố  
tạo hình sống động nhất trong trang trí phòng ăn. Chiều dài, chiều rộng,  
chiều cao và chiều sâu có tác dụng tạo cảm giác ấm cúng hay thoáng mát.  
Nếu không gian chật hẹp tạo cảm giác chật chội, ngột ngạt khó chịu thì bữa  
ăn không thể nói là thoải mái và ngon miệng. Chính vì vậy khi trang trí cần  
cân nhắc yếu tố không gian trong tổng thể diệnh tích của nhà hàng.  
---------------------------------------------------------------------------------------------------  
16  
TRƢỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH VŨNG TÀU  
.
Quản trị kinh doanh Nhà hàng  
----------------------------------------------------------------------------------------------------------  
- Hình thể đƣờng nét:  
Hình thể là cấu trúc ba chiều cao, dài và rộng. Hình thể sẽ tạo ra  
không gian và không gian sẽ quy định hình thể. Đƣờng nét có tác dụng tô  
điểm và nhấn mạnh hình thể. Hình thể và đƣờng nét có tác dụng ảnh hƣởng  
lớn đến tâm lý tình cảm của con ngƣời. Chúng ta sẽ có những cảm giác khác  
nhau từ những đồ vật cùng loại nhƣng đƣợc trang trí khác nhau. Hình thể và  
đƣờng nét bao gồm:  
+ Tạo khối đƣờng viền gây thiện cảm  
+ Hình vuông: Vững vàng, chắc chắn  
+ Góc cạnh: Tạo sự linh động  
+ Cong vòng: Dịu dàng, e ấp. Cong lớn lên gây cảm giác lâng lâng,  
cong rủ xuống gây cảm giác trang trọng, buồn. Cong nhỏ gây cảm  
giác vui vẻ hồn nhiên  
- Trang trí bề mặt: Cần kết hợp với ánh sáng  
+ Mặt bóng sáng: Lạnh, xa lạ  
+ Mặt xám, xù xì: Khó gần gũi  
+ Mặt bóng có vân: Vui thích  
- Ánh sáng, màu sắc: Ánh sáng và màu sắc tạo ra tâm lý cảm nhận của  
con ngƣời. Ánh sáng và màu sắc giúp chúng ta nhìn thấy đƣợc vật thể,  
và còn có tác dụng làm tăng vẻ đẹp của không gian, hình thể đồ vật.  
+ Vật đƣợc chiếu sáng nhỏ: Tạo sự chú ý tập trung  
+ Vật đƣợc chiếu sáng lớn: Dịu dàng  
+ Ánh sáng chói: Kích thích, vui tƣơi  
+ Màu đỏ, vàng cam thuộc gam màu nóng: Tạo sự ấm cúng  
+ Màu đỏ là màu của sự can đảm, lòng dũng cảm nhƣng cũng là màu  
của sự hỗn loạn kích thích sự hƣng phấn.  
+ Màu đỏ tía là màu của sức khoẻ, sự anh hùng đồng thời là màu của  
sự đam mê và bí ẩn.  
+ Màu xanh da trời: Êm dịu, lạnh và cũng là màu của hy vọng, yêu  
thƣơng.  
+ Màu tím là màu dễ mến, thủy chung  
+ Màu đen là màu của tang tóc  
+ Màu vàng ánh tƣợng trƣng cho vinh quang, trọng thể, huy hoàng,  
phát đạt, vui mừng.  
+ Màu vàng nhạt tƣợng trƣng cho sự hèn nhát, yếu đuối, giảm sự  
hƣng phấn.  
+ Ánh sáng đỏ vàng chiếu vào màu xanh, trắng làm trung hòa  
+ Ánh sáng nóng tạo không gian gần, nhỏ hẹp  
---------------------------------------------------------------------------------------------------  
17  
TRƢỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH VŨNG TÀU  
.
Quản trị kinh doanh Nhà hàng  
----------------------------------------------------------------------------------------------------------  
+ Ánh sáng lạnh tạo không gian xa, thoáng rộng  
Trong nhà hàng, phòng ăn nên trang trí gam màu nóng để tạo sự ấm  
cúng, kích thích sự ngon miệng. Các đồ vật khi nhìn dƣới gam màu này sẽ  
cho bản chất thật. Nên trang trí nhiều loại đèn để làm cho căn phòng thêm  
lộng lẫy, cao sang. Ngoài ra những đồ vật quý hiếm chúng ta có thể trang trí  
các loại đèn trang điểm.  
Tuy nhiên việc trang trí trong một nhà hàng không thể rập khuôn theo  
các nhà hàng khác mà nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ đó là loại nhà hàng  
gì, mục đích phục vụ đối tƣợng khách nào, ý tƣởng của chủ thể kinh doanh  
ra sao, v.v.v…  
1.8. Xây dựng và phát triển hình ảnh nhà hàng  
Hình ảnh nhà hàng là các ý tƣởng đƣợc trình bày trong phƣơng án  
kinh doanh có tác động đến mục tiêu thu hút khách hàng và đem lại lợi  
nhuận. Hình ảnh của nhà hàng bao gồm tất cả các yếu tố gây nên ấn tƣợng  
dễ nhớ, nhớ lâu, thiện cảm và hài lòng của khách hàng đối với nhà hàng  
mình. Hình ảnh của nhà hàng phản ảnh qua những nét đặc trưng sau:  
- Kiến trúc nhà hàng độc đáo, hấp dẫn, thuận tiện  
- Cách trang trí, bày biện, ánh sáng, màu sắc hài hòa  
- Khuôn viên, môi trƣờng thoáng mát sạch sẽ, gần gũi với thiên nhiên  
- Không khí hoạt động tốt, nhộn nhịp, chuyên nghiệp  
- Thực đơn hấp dẫn cả về hình thức lẫn nội dung  
- Tên nhà hàng và biểu tƣợng dễ thu hút, dễ gây ấn tƣợng đẹp  
- Cung cách quản lý, phục vụ khoa học, mến khách  
- Trang thiết bị hiện đại, đây đủ, đồng bộ, sạch sẽ  
- Mối quan hệ tốt đẹp giữa nhà hàng và khách hàng  
- Mối quan hệ tốt đẹp giữa ngƣời quản lý và nhân viên  
- Trang phục của đội ngũ nhân viên  
Từ ngƣời quản lý đến nhân viên của nhà hàng phải xây dựng đƣợc  
hình ảnh tốt đẹp của nhà hàng trong sự cảm nhận của thực khách. Hình ảnh  
của nhà hàng sẽ là động lực thúc đẩy động cơ của khách đến với nhà hàng.  
1.9. Cơ cấu tổ chức nhà hàng  
Bộ máy tổ chức và nhân sự của nhà hàng là yếu tố tiên quyết quyết  
định sự thành bại trong kinh doanh. Chủ sở hữu nhà hàng phải coi trọng vai  
trò của các hoạt động quản trị nguồn nhân lực, từ việc xây dựng cơ cấu tổ  
chức, tuyển chọn, bố trí, đào tạo, huấn luyện và điều hành mọi hoạt động của  
nhân viên.  
---------------------------------------------------------------------------------------------------  
18  
TRƢỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH VŨNG TÀU  
.
Quản trị kinh doanh Nhà hàng  
----------------------------------------------------------------------------------------------------------  
Cơ cấu tổ chức của một nhà hàng phụ thuộc vào quy mô, cơ chế quản  
lý, đối tƣợng khách, số lƣợng nhân viên, số lƣợng khách cần phục vụ và  
mức độ, phong cách phục vụ của nhà hàng đó. Nếu là nhà hàng trong khách  
sạn thì quy mô và phong cách phải đạt tƣơng đƣơng với loại hạng khách sạn.  
Nƣớc Pháp là nơi phát triển rất mạnh về dịch vụ nhà hàng với phong cách  
phục vụ rất tốt. Họ cho rằng một bữa ăn ngon phụ thuộc chủ yếu vào cung  
cách phục vụ của nhân viên. Nhƣng nhân viên làm việc dƣới sự điều hành,  
giám sát của các nhà quản trị nhƣ quản đốc chẳng hạn. Một số chuyên gia  
trong lĩnh vực nhà hàng cho rằng, cứ 60 khách ăn phải có một quản đốc.  
Trong các khách sạn tầm cỡ còn có bộ phận đặc biệt chuyên phục vụ tiệc, bộ  
phận chuyên phục vụ ăn tại phòng hay có những quầy bar riêng biệt. Khi đó  
bộ máy tổ chức của nhà hàng sẽ có nhiều chức danh hơn.  
Sau đây là cơ cấu tổ chức nhân sự cơ bản của một nhà hàng đạt chuẩn.  
Tùy theo quy mô và phong cách quản lý của từng nhà hàng mà cơ cấu tổ  
chức này sẽ phát triển thêm hay thu nhỏ :  
Giám đốc  
Phó Giám đốc  
Quản đốc  
Trƣởng bar  
Bếp trƣởng  
BP hành chính  
Tổ trƣởng  
Nhân viên phục vụ  
Nhân viên phụ việc  
Nhân viên pha chế  
Nhân viên phục vụ  
Đầu bếp chính  
Đầu bếp phụ  
Tạp vụ vệ sinh  
Kế toán  
Thủ kho  
Tiếp phẩm  
Bảo vệ  
Thực hành ứng dụng 2: Tham quan ít nhất hai nhà hàng. Bạn hãy đề nghị  
đƣợc làm việc với chủ nhà hàng hay ngƣời quản lý và tìm hiểu về bộ máy tổ  
chức của các nhà hàng đó. Tốt hơn nữa Bạn xin gặp một vài vị quản lý và  
---------------------------------------------------------------------------------------------------  
19  
TRƢỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH VŨNG TÀU  
.
Quản trị kinh doanh Nhà hàng  
----------------------------------------------------------------------------------------------------------  
hỏi họ về những nhiệm vụ mà họ đƣợc giao. Những điều đó sẽ giúp ích cho  
Bạn torng công việc của mình sau này.  
1.10. Chức năng và nhiệm vụ  
1.10.1. Chánh, phó giám đốc nhà hàng  
Giám đốc và phó giám đốc nhà hàng hoặc trƣởng bộ phận nhà hàng là  
ngƣời chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động của nhà hàng. Việc bổ nhiệm  
những chức danh này phụ thuộc vào cơ chế quản lý của nhà hàng đó. Có  
những nhà hàng cơ cấu chánh, phó giám đốc nhƣng có những nhà hàng chỉ  
cơ cấu trƣởng bộ phận hoặc quản đốc. Điều này chủ yếu do chủ sở hữu hoặc  
giám đốc khách sạn quyết định. Vị trí quan trọng nhất trong nhà hàng là  
ngƣời quản lý. Tốt nhất ngƣời đó phải đã từng quản lý một hay nhiều nhà  
hàng vá có các mối quan hệ với các nhà cung cấp thực phẩm. Ngƣời đó  
ngoài kiến thức chuyên môn phải có kỹ năng giám sát, đồng thời toát lên  
phong cách và cá tính của nhà hàng. Để có một ngƣời quan lý nhƣ thế, nhà  
hàng phải trả mức lƣơng tƣởng xứng và phải tuyển ít nhất 1 tháng trƣớc đó  
để họ có thể tƣ vấn cho mình.  
Trƣởng bộ phận nhà hàng đƣợc xem nhƣ nhạc trƣởng của một dàn  
nhạc hoặc nhƣ huấn luyện viên của của một đội bóng. Trƣởng nhà hàng là  
ngƣời đại diện, là ngƣời đảm bảo cho quyền lực và trách nhiệm đối với các  
yêu cầu về quy chuẩn phục vụ và đối với từng nhân viên trong nhà hàng.  
Trƣởng, phó nhà hàng phải biết cập nhật thông tin, kiến thức, tiếp thu cái  
mới và hƣớng đến những cải tiến và thay đổi tích cực mọi hoạt động của nhà  
hàng. Trƣởng, phó nhà hàng phải là hiện thân của kinh nghiệm phục vụ  
khách tốt nhất, có trình độ, kỹ năng phục vụ cao.  
Những nhiệm vụ quan trọng nhất của trưởng, phó nhà hàng là:  
- Quản lý, lãnh đạo chung hoạt động của nhà hàng. Luôn tỏ ra có trách  
nhiệm và đƣa ra các quyết định cuối cùng trong mọi lĩnh vực của nhà  
hàng.  
- Lập các kế hoạch và dự toán tài chính của nhà hàng hàng tháng, hằng  
qúy, hằng năm.  
- Nghiên cứu thị trƣờng ăn uống, phân tích những thay đổi trên thị trƣờng,  
đánh giá tình hình kinh doanh của nhà hàng mình.  
- Đặt ra các kế hoạch, biện pháp thúc đẩy kinh doanh nhằm tăng doanh thu  
và lợi nhuận.  
- Nghiên cứu và nâng cấp, cải tiến món ăn. Thăm dò thị hiếu, nhu cầu của  
khách hàng, thu thập các thông tin liên quan đến khách hàng để có  
những định hƣớng đúng đắn về món ăn, giá cả, v.v….  
---------------------------------------------------------------------------------------------------  
20  
TRƢỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH VŨNG TÀU  
.
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 153 trang Thùy Anh 17620 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Quản trị kinh doanh nhà hàng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_quan_tri_kinh_doanh_nha_hang.pdf