Định hướng phát triển để Việt Nam trở thành quốc gia thịnh vượng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045
Định hướng phát triển để Việt Nam
trở thành quốc gia thịnh vượng đến năm 2030
và tầm nhìn đến năm 2045
Bùi Tất Thắng(*)
Tóm tắt: Chiến lược Phát triển kinh tế - xã hội 10 năm (2011-2020) của Việt Nam đang
dần đi đến những năm cuối với dự kiến đạt được nhiều thành tựu quan trọng, kế thừa và
phát huy tốt những thành quả nổi bật của thời kỳ trước, đó là vượt qua tình trạng nước
nghèo để chính thức trở thành nước có mức thu nhập trung bình. Tuy vẫn còn ở mức thu
nhập trung bình thấp, nhưng nền kinh tế Việt Nam đang bước vào thời kỳ Chiến lược mới
(2021-2030) với những cơ hội mới và tâm thế mới để vươn tới khát vọng vượt qua bẫy thu
nhập trung bình, trở thành quốc gia thịnh vượng và có mức thu nhập trung bình cao vào
năm 2030. Bài viết bàn về một số định hướng phát triển lớn, bao gồm các yếu tố về thể chế,
về mô hình tăng trưởng, về các nguồn lực, động lực để hướng tới việc hiện thực hóa mục tiêu
khát vọng nêu trên.
Từ khóa: Chiến lược phát triển, Quốc gia thịnh vượng, Thể chế, Mô hình tăng trưởng,
Nguồn lực phát triển, Động lực phát triển
Abstract: The 10-year socio-economic development strategy for the period of 2011-
2020 is gradually coming to the final years with the expected achievements. That is
the inheritance and promotion of outstanding achievements of the previous period,
overcoming poverty to officially become a middle-income country. Although still at a low
average income level, Vietnam’s economy is entering a new Strategy period (2021-2030)
with new opportunities and new minds to reach the aspiration of overcoming the middle
income trap to become a prosperous country and have a high average income country by
2030. This paper discusses a number of major development directions, including factors
of institution, growth model, resources and incentives to realize the aspirational goals
mentioned above.
Keywords: Development strategy, Prosperous nation, Institution, Growth model,
Development Resources, Motivation for development
Mở đầu 1
sản Việt Nam; đến năm 2045, kỷ niệm lần
Vào thời điểm năm 2030, Việt Nam kỷ
niệm 100 năm ngày thành lập Đảng Cộng
thứ 100 năm ngày thành lập nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa, nay là Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
(*)
Đây là hai dấu mốc vô cùng quan
trọng trên bước đường xây dựng đất nước
PGS.TS., Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư; Email: [email protected]
Thông tin Khoa học xã hội, số 11.2019
4
phồn vinh, thịnh vượng của lịch sử Việt
Nam hiện đại.
Báo cáo “Việt Nam 2035” cũng đưa ra
những tính toán chi tiết về kịch bản tăng
Năm 2016, bên thềm Đại hội XII của trưởng và chỉ ra rằng: nếu GDP bình quân
Đảng Cộng sản Việt Nam, Bộ Kế hoạch và đầu người tăng ở mức 6%/năm thì đến
Đầu tư và Ngân hàng Thế giới (WB) đã phát năm 2035 sẽ tiến tới mốc 18.000 USD
hành tài liệu “Việt Nam 2035 - Hướng tới (tính theo sức mua tương đương bằng USD
Thịnh vượng, Sáng tạo, Công bằng và Dân năm 2011). Nếu đạt mức tăng trưởng trên
chủ”. Tài liệu đã chỉ ra khát vọng chung 7%/năm, GDP theo đầu người sẽ đạt xấp
của dân tộc Việt Nam về một quốc gia thịnh xỉ 22.200 USD, tương đương với mức thu
vượng, trước hết là sự thịnh vượng về kinh nhập của Hàn Quốc năm 2002 hoặc của
tế, là một xã hội “thuộc nhóm có thu nhập Malaysia năm 2013. Còn nếu đạt tốc độ
ở mức trung bình cao… Các thể chế thị tăng trưởng cao hơn, điều đó sẽ giúp Việt
trường mạnh mẽ và hiện đại, đảm bảo cạnh Nam đuổi kịp Indonesia và có thể vượt
tranh công bằng và tự do, đảm bảo tất cả Philippines vào năm 2035 nếu hai nước này
các hình thức sở hữu tư nhân, thị trường tiếp tục duy trì tăng trưởng như hiện nay
vốn và đất đai cạnh tranh và minh bạch…” (xem Hình 1).
(Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Thế
Cho đến nay, Việt Nam đã trải qua gần
giới, 2016: 47). Sự thịnh vượng về kinh tế 35 năm thực hiện chính sách đổi mới nền
(đi đôi với bền vững về môi trường) có mục kinh tế, xây dựng nền kinh tế thị trường
tiêu xác định là “dân giàu, nước mạnh”, định hướng xã hội chủ nghĩa. Theo đánh
cũng đã được nêu trong các bản Hiến pháp giá chung của nhiều chuyên gia và tổ
Việt Nam năm 1992 và 2013, cũng như chức quốc tế, Việt Nam được xem là một
trong các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt trong những điển hình về phát triển thành
Nam và Chính phủ Việt Nam.
công. Chỉ trong vòng một thế hệ, từ một
Hình 1. Các kịch bản tăng trưởng thu nhập cho Việt Nam vào năm 2035
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Thế giới (2016: 15).
Định hướng phát triển…
5
nước trong nhóm nghèo nhất thế giới khi hóa, phát triển con người, thực hiện tiến
bộ, công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã
hội, bảo vệ môi trường, phát triển xã hội
bền vững. “Các mục tiêu đó phản ánh khát
vọng về một cuộc sống có trời xanh, nước
sạch, không ngừng cải thiện về điều kiện
vật chất; một xã hội lành mạnh, dân chủ
và công bằng, có trình độ văn hóa cao; một
nhà nước hiệu quả và có trách nhiệm giải
trình” (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng
Thế giới, 2016).
Ở thời điểm hiện nay, Việt Nam đang
khẩn trương triển khai nghiên cứu xây
dựng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
10 năm 2021-2030 và Kế hoạch Phát triển
kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 phục vụ
Đại hội XIII của Đảng, dự kiến tiến hành
vào quý I/2021.
Nhằm thực hiện những mục tiêu thể
hiện ý chí, khát vọng và sức mạnh vươn lên
của dân tộc, các định hướng phát triển trong
thời kỳ tới phải kết hợp nhuần nhuyễn giữa
kế thừa và phát triển, đổi mới, sáng tạo;
giữa lý luận và thực tiễn; thu hút tối đa trí
tuệ, các ý kiến đóng góp của các cơ quan,
tổ chức quốc tế, các tầng lớp nhân dân, các
nhà quản lý, doanh nhân, học giả trong và
ngoài nước.
bắt đầu đổi mới, Việt Nam đã vươn lên trở
thành một nước có thu nhập trung bình và
đạt được nhiều thành tựu về xã hội tương
đương với các quốc gia có mức thu nhập
cao hơn. Người Việt Nam xem những kết
quả của các chính sách đổi mới nêu trên là
“những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử”
của mình.
Theo ước tính, giai đoạn 10 năm 2011-
2020 tăng trưởng GDPsẽ đạt khoảng 6,35%/
năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao
trong khu vực và trên thế giới. Quy mô GDP
tăng gấp 2,5 lần, từ 116 tỷ USD năm 2010
lên khoảng 290 tỷ USD năm 2020. GDP
bình quân đầu người tăng từ 1.332 USD
năm 2010 lên hơn 3.000 USD năm 2020.
Một chỉ tiêu kinh tế quan trọng khác là kim
ngạch xuất nhập khẩu đã tăng 3,5 lần, từ
157,1 tỷ USD năm 2010 lên khoảng 548 tỷ
USD năm 2020, tương đương 190% GDP;
trong đó, kim ngạch xuất khẩu - một động
lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế trong
nhiều năm qua, đã tăng từ 72,2 tỷ USD năm
2010 lên khoảng 275 tỷ USD năm 2020,
tăng bình quân 14,2%/năm. Nhờ vậy, cán
cân thương mại đã chuyển từ mức thâm hụt
12,6 tỷ USD năm 2010 sang cân bằng và bắt
đầu có thặng dư trong những năm gần đây.
Thu nhập bình quân đầu người năm 2018 so
với năm 2010 tăng 2,7 lần. Tỷ lệ hộ nghèo
Nội dung chính của các định hướng và
tầm nhìn phát triển để Việt Nam trở thành
một quốc gia thịnh vượng trong 10-25 năm
(theo chuẩn nghèo đa chiều) đã giảm từ tới về cơ bản vẫn là việc xác định đúng
9,2% năm 2016 xuống còn 6,8% năm 2018 đắn và thực hiện tốt những đột phá chiến
(Tổng cục Thống kê, 2018).
lược; các chính sách lớn liên quan đến tìm
Kế thừa những kết quả đạt được của kiếm những động lực tăng trưởng, nâng cao
Đổi mới, Việt Nam ngày nay đang hướng năng suất lao động và năng lực cạnh tranh;
tới mục tiêu trở thành nước công nghiệp, việc thực hiện có hiệu quả nhất các cam kết
có mức thu nhập trung bình cao; có thể quốc tế về hội nhập cũng như các Mục tiêu
chế kinh tế đầy đủ theo các tiêu chuẩn phổ toàn cầu về phát triển bền vững (SDGs) của
biến của nền kinh tế thị trường hiện đại và Liên Hợp Quốc đến năm 2030.
hội nhập quốc tế; có năng suất lao động
Với tinh thần như vậy, bài viết nêu một
và sức cạnh tranh cao, đảm bảo hài hòa số định hướng phát triển lớn đang được
giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn quan tâm.
Thông tin Khoa học xã hội, số 11.2019
6
1. Nâng cao chất lượng thể chế kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, giải
quyết tốt hơn quan hệ giữa Nhà nước, thị
trường và xã hội
hiệu lực và hiệu quả theo tinh thần Nhà
nước pháp quyền, kiến tạo phát triển, cung
cấp dịch vụ công đầy đủ, kịp thời cho người
dân và doanh nghiệp. Những nhiệm vụ cụ
thể có thể là tiếp tục cải cách một cách thực
chất các thủ tục hành chính, bãi bỏ các rào
cản hạn chế quyền tự do kinh doanh theo
tinh thần của Điều 33 Hiến pháp 2013:
“Mọi người có quyền tự do kinh doanh
trong những ngành nghề mà pháp luật
không cấm”. Chế độ công vụ phải là chế độ
chức nghiệp thực tài, được đánh giá bằng
sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp.
Đổi mới mạnh mẽ chế độ phân cấp, phân
quyền, ủy quyền và nâng cao hiệu quả phối
hợp trong lãnh đạo, chỉ đạo điều hành theo
hướng có quy định chế độ trách nhiệm rõ
ràng, minh bạch.
- Nâng cao chất lượng môi trường kinh
doanh, bảo đảm cạnh tranh bình đẳng thực
sự và phát triển đầy đủ, đồng bộ các loại
thị trường, đặc biệt là thị trường bất động
sản. Áp dụng nguyên tắc thị trường đối với
các đơn vị sự nghiệp công lập. Xây dựng
và hoàn thiện khung khổ pháp lý cho các
loại hình kinh doanh mới xuất hiện. Việc
quản lý và bảo vệ môi trường phải tuân
theo nguyên tắc thị trường.
Mặc dù đã trải qua gần 35 năm chuyển
sang nền kinh tế thị trường với rất nhiều
cải cách về thể chế, đến nay những yếu tố
và các quan hệ thị trường đã phủ khắp mọi
hoạt động của nền kinh tế; nhưng chất lượng
thực hiện thể chế kinh tế thị trường vẫn còn
thấp và chưa đồng đều ở các ngành nghề,
lĩnh vực; thể chế kinh tế thị trường chưa
đồng bộ, đầy đủ để bảo đảm thị trường vận
hành thông suốt theo nguyên tắc thị trường.
Thị trường chưa thực sự là cơ sở, căn cứ để
huy động và phân bổ các nguồn lực phát
triển. Chất lượng của một số văn bản pháp
lý chưa cao, chưa đủ rõ ràng, minh bạch và
còn chồng chéo. Việc thực thi pháp luật còn
nhiều vướng mắc khiến cho môi trường đầu
tư kinh doanh chưa thực sự thông thoáng, an
toàn, lành mạnh và nhất quán. Cải cách hành
chính tuy rất tích cực nhưng không đồng
đều, bộ máy hành chính chưa đáp ứng được
nhu cầu quản lý sự vận hành của nền kinh tế
thị trường; chế độ phối hợp, phân cấp, phân
quyền, ủy quyền chưa rõ ràng, rành mạch
dẫn đến công việc không trôi chảy.
Vì vậy, nhiệm vụ đặt ra trước mắt là
- Việc huy động, phân bổ và sử dụng
phải nhanh chóng hoàn tất quá trình chuyển các nguồn lực phát triển trong xã hội phải
đổi sang kinh tế thị trường hiện đại, hội theo nguyên tắc thị trường. Trong đó, đối
nhập theo thông lệ quốc tế. Theo đó, tiếp với khu vực kinh tế nhà nước, cần đánh giá
tục thực hiện một trong ba đột phá chiến và có kế hoạch sử dụng hết sức hiệu quả tài
lược “hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường sản công; đẩy nhanh việc thực hiện cải cách
định hướng xã hội chủ nghĩa” được nêu khu vực doanh nghiệp nhà nước. Đối với
trong Chiến lược Phát triển kinh tế - xã khu vực kinh tế tư nhân trong nước: thúc
hội 10 năm 2011-2020, nhưng không phải đẩy quá trình hình thành và phát triển bằng
trọng tâm chỉ là “tạo lập môi trường cạnh hệ thống các chính sách phù hợp. Đối với
tranh bình đẳng và cải cách hành chính”, khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI),
mà còn phải bao quát một phạm vi rộng triển khai thực hiện ngay Nghị quyết số 50-
hơn, với trọng tâm chính là:
NQ/TW ngày 20/8/2019 của Bộ Chính trị về
- Xây dựng bộ máy nhà nước có cấu định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách,
trúc và phương thức hoạt động phù hợp, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu
Định hướng phát triển…
7
tư nước ngoài đến năm 2030, với tinh thần sâu, nâng cao chất lượng tăng trưởng và
thu hút FDI một cách chọn lọc, chú trọng sức cạnh tranh trên cơ sở nâng cao năng
vào các tập đoàn hàng đầu thế giới, có công suất lao động, ứng dụng tiến bộ khoa học -
công nghệ, đổi mới và sáng tạo, nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực, phát huy lợi
thế so sánh và chủ động hội nhập quốc tế,
phát triển nhanh và bền vững (hướng tới
các mục tiêu phát triển bền vững đến năm
2030 của Liên Hợp Quốc); giải quyết hài
hòa giữa mục tiêu trước mắt và lâu dài,
giữa phát triển kinh tế với bảo đảm quốc
phòng, an ninh, giữa tăng trưởng kinh tế
và phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và
công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân
dân” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2016: 30-
31). Thực hiện chủ trương này, những năm
qua Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả
nhất định nhưng việc “gắn với đổi mới mô
hình tăng trưởng” thì chưa thực sự rõ nét.
Một mô hình tăng trưởng mới dựa trên tăng
năng suất lao động, trình độ công nghệ - kỹ
thuật sản xuất cao chưa được hình thành.
Vì thế, trong thời gian tới, những nhiệm vụ
trọng tâm nên hướng vào gồm:
- Đối với nông nghiệp: Đảm bảo sản
xuất ra nông phẩm sạch để cung cấp thực
phẩm an toàn cho xã hội; phát triển nền
nông nghiệp thương phẩm đa dạng, công
nghệ canh tác hiện đại, hình thành các vùng
chuyên canh hàng hóa chất lượng cao. Đẩy
mạnh phong trào xây dựng nông thôn mới.
Thực hiện chương trình trồng rừng nhằm
mục tiêu dài hạn là bảo vệ môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu. Hướng giải
pháp lớn là chính sách hợp lý về tích tụ đất;
khuyến khích phát triển kinh tế trang trại
và doanh nghiệp nông nghiệp; mở rộng thị
trường; đảm bảo nguồn giống tốt, thức ăn
chăn nuôi và phân bón hữu cơ…
nghệ cao, thân thiện với môi trường, liên kết
với các doanh nghiệp trong nước.
- Giải quyết tốt mối quan hệ giữa Nhà
nước - thị trường - xã hội, trong đó Nhà
nước thực hiện tốt chức năng xây dựng
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, phân bổ
nguồn lực phát triển theo cơ chế thị trường;
bảo vệ quyền sở hữu tài sản hợp pháp và
quyền tự do kinh doanh, thực thi hợp đồng
của người dân, doanh nghiệp theo quy định
của pháp luật. Nhà nước sử dụng thể chế,
các nguồn lực, công cụ điều tiết, cơ chế,
chính sách phân phối và phân phối lại để
phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ, công
bằng xã hội, bảo đảm an sinh, nâng cao
phúc lợi xã hội và bảo vệ môi trường. Phát
huy vai trò của người dân, doanh nghiệp,
các tổ chức chính trị - xã hội, nghề nghiệp
và cộng đồng trong tham gia xây dựng,
phản biện và giám sát thực hiện chính sách,
pháp luật.
2. Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế
một cách thực chất để nhanh chóng định
hình mô hình tăng trưởng kinh tế mới
Quá trình cơ cấu lại nền kinh tế từ chỗ
lúc đầu chỉ tập trung vào ba lĩnh vực1, đến
nay đã mở rộng ra toàn bộ nền kinh tế và
gắn với quá trình đổi mới mô hình tăng
trưởng - nâng cao năng suất, chất lượng
và hiệu quả. Văn kiện Đại hội XII nêu rõ:
“Mô hình tăng trưởng trong thời gian tới
kết hợp có hiệu quả phát triển chiều rộng
với chiều sâu, chú trọng phát triển chiều
1 Tái cấu trúc đầu tư với trọng tâm là đầu tư công;
cơ cấu lại thị trường tài chính với trọng tâm là tái
cấu trúc hệ thống ngân hàng thương mại và các tổ
chức tài chính; tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước
mà trọng tâm là các tập đoàn kinh tế và tổng công ty
nhà nước” (Kết luận Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp
hành Trung ương khóa XI, tháng 10/2011).
- Đối với công nghiệp: Hai trọng tâm
lớn là xác định nhóm ngành công nghiệp
ưu tiên và phân bố không gian phát triển
Thông tin Khoa học xã hội, số 11.2019
8
công nghiệp hợp lý, nhằm mục tiêu trực
- Đối với khu vực dịch vụ: Nâng cao
diện là thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, toàn diện chất lượng các hoạt động của kinh
hiện đại hóa, đưa Việt Nam trở thành nước tế dịch vụ, trọng tâm là: (i) Nâng cao quy
công nghiệp. Những ngành công nghiệp mô và hiệu quả hoạt động của thị trường
cần ưu tiên nên gồm: (i) nhóm ngành công chứng khoán để trở thành kênh cung cấp
nghiệp nền tảng đáp ứng nhu cầu về tư liệu chủ yếu nguồn vốn cho đầu tư phát triển; (ii)
sản xuất cơ bản của nền kinh tế như công Áp dụng chuẩn mực quốc tế cho các hoạt
nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện động kế toán, kiểm toán, ngân hàng thương
kim, hóa chất, phân bón, vật liệu, cơ khí; mại...; (iii) Cải thiện căn bản phương thức
và (ii) nhóm ngành công nghiệp công nghệ và chất lượng cung cấp dịch vụ công.
cao: công nghệ thông tin và viễn thông, 3. Phát triển mạnh mẽ khoa học, công
công nghiệp điện tử, công nghiệp sản xuất nghệ và đổi mới sáng tạo làm động lực chủ
robot, ô tô, thiết bị tích hợp vận hành tự yếu của mô hình tăng trưởng kinh tế mới
động, điều khiển từ xa, công nghiệp sản
Mục tiêu căn bản và lâu dài là nâng cao
xuất phần mềm, sản phẩm số, công nghiệp trình độ công nghệ của nền kinh tế, coi đó
an toàn thông tin, công nghiệp dược phẩm, là tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của
sản xuất chế phẩm sinh học, công nghiệp khoa học và công nghệ. Định hướng chính
môi trường, công nghiệp năng lượng sạch, sách lớn bao gồm:
năng lượng tái tạo, năng lượng thông
- Đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý và
minh, công nghiệp chế biến, chế tạo phục tài chính trong hoạt động nghiên cứu khoa
vụ nông nghiệp và vật liệu mới đi đôi với học, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công
áp dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, nghệ phù hợp với cơ chế thị trường. Cho
nguyên liệu… Việc bố trí không gian lãnh phép thực hiện cơ chế thử nghiệm chính
thổ cần tính tới thực tế là diện tích đất hạn sách mới, chấp nhận rủi ro cho việc triển
hẹp, yêu cầu chống ô nhiễm, bảo vệ môi khai và ứng dụng công nghệ mới, đổi mới
trường ngày càng cao. Hướng giải pháp sáng tạo, mô hình kinh doanh mới. Đẩy
lớn là chính sách hợp lý về chuyển dịch mạnh nghiên cứu khoa học, công nghệ
cơ cấu nội ngành công nghiệp theo hướng trong các doanh nghiệp, cơ sở đào tạo
tăng các ngành công nghiệp có giá trị gia gắn với nhu cầu thị trường. Khuyến khích
tăng cao và dịch chuyển lên các công đoạn doanh nghiệp đầu tư nước ngoài hình thành
có giá trị gia tăng cao hơn trong chuỗi các trung tâm nghiên cứu và triển khai, đổi
giá trị của từng ngành. Ban hành các tiêu mới sáng tạo tại Việt Nam.
chuẩn công nghệ, kỹ thuật sản xuất theo
- Lựa chọn và tập trung hỗ trợ triển khai
hướng hiện đại, phù hợp với thông lệ quốc nghiên cứu, ứng dụng phát triển công nghệ
tế. Phát triển công nghiệp hỗ trợ và hình cho một số ngành và lĩnh vực then chốt.
thành cụm ngành công nghiệp trong một số
- Nâng cao tiềm lực và trình độ khoa
ngành công nghiệp ưu tiên. Khuyến khích học - công nghệ trong nước để có thể triển
mạnh mẽ sự phát triển của doanh nghiệp tư khai các hướng nghiên cứu khoa học và
nhân trong nước, tăng cường liên kết với phát triển công nghệ mới, lĩnh vực công
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Khuyến nghệ ưu tiên, nhất là công nghệ số, thông
khích áp dụng mạnh mẽ công nghệ hiện tin, sinh học, trí tuệ nhân tạo, cơ điện tử,
đại, nhất là những thành tựu của Cách tự động hóa, điện tử y sinh, năng lượng,
mạng Công nghiệp lần thứ tư.
môi trường…
Định hướng phát triển…
9
- Phát triển mạnh mạng lưới các tổ tuyến đường chính ra vào thành phố, các
chức dịch vụ trung gian môi giới, đánh đường vành đai đô thị, các cầu lớn… được
giá chuyển giao công nghệ. Khuyến khích xây dựng với quy mô lớn.
nhập khẩu, chuyển giao công nghệ tiên tiến
Tuy vậy, hệ thống kết cấu hạ tầng vẫn
của thế giới. Tăng cường công tác bảo hộ chưa theo kịp nhu cầu phát triển kinh tế và
và thực thi quyền sở hữu trí tuệ. Áp dụng đời sống. Tính đồng bộ, kết nối, nhất là đối
hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn hài hòa với với các loại hình giao thông chưa đồng bộ,
tiêu chuẩn quốc tế.
tập trung chủ yếu vào giao thông đường bộ.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về khoa Hạ tầng ứng phó với biến đổi khí hậu, công
học, công nghệ, đa dạng hóa đối tác, lựa nghệ thông tin chưa hoàn chỉnh và đồng
chọn đối tác chiến lược là các quốc gia có đều ở nhiều địa phương, đặc biệt là vùng
nền khoa học, công nghệ tiên tiến; gắn kết núi cao. Hạ tầng đô thị không theo kịp sự
giữa hợp tác quốc tế về khoa học, công gia tăng dân số và tốc độ đô thị hóa, một số
nghệ với hợp tác quốc tế về kinh tế.
công trình chất lượng kém và không tuân
- Xây dựng và thực hiện chương trình thủ nghiêm theo quy hoạch.
chuyển đổi sang nền kinh tế số.
Vì vậy, bên cạnh việc đẩy mạnh tiếp
4. Phát triển mạnh mạng lưới kết cấu hạ tục thực hiện các nội dung đã được xác
tầng và hệ thống đô thị
định của đột phá phát triển kết cấu hạ tầng
Phát triển hạ tầng cũng là một trong ba “tập trung vào hệ thống giao thông và hạ
nội dung của đột phá trong Chiến lược Phát tầng đô thị lớn”, các hướng tập trung ưu
triển giai đoạn 2011-2020, với nội dung cụ tiên của thời kỳ tới nên bao gồm:
thể là “xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
- Hoàn thành dứt điểm các công trình
đồng bộ, với một số công trình hiện đại, tập đang xây dựng như đường bộ cao tốc Bắc
trung vào hệ thống giao thông và hạ tầng - Nam phía Đông, đẩy nhanh tiến độ xây
đô thị lớn”. Thực hiện đột phá này, thực dựng các tuyến đường sắt đô thị tại Thủ đô
tế cho thấy, so với 10 năm trước đây, năng Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (trước
lực hệ thống kết cấu hạ tầng nói chung và năm 2025).
mạng lưới giao thông đường bộ nói riêng
- Khởi công xây dựng và đưa vào sử
được nâng lên đáng kể. Tính chung trong dụng hai công trình lớn: Cảng Hàng không
khoảng 10 năm qua, Việt Nam đã hoàn quốc tế Long Thành và giai đoạn 1 tuyến
thành và đưa vào khai thác, sử dụng gần đường sắt cao tốc Bắc - Nam.
970 km đường cao tốc, 5.760 km quốc lộ.
- Xây dựng hạ tầng số và hệ thống cơ
Các tuyến cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, Hà sở dữ liệu quốc gia.
Nội - Lào Cai, Thành phố Hồ Chí Minh -
Phát triển mạnh hệ thống đô thị theo
Long Thành - Dầu Giây, Đà Nẵng - Quảng hướng hoàn thiện và nâng cấp chất lượng
Ngãi...; các cầu đường bộ lớn, các cảng các đô thị, tăng cường tính liên kết và
hàng không và cảng biển quan trọng được lan tỏa của đô thị, làm cho các đô thị trở
xây mới, nâng cấp, mở rộng. Các cơ sở hạ thành động lực mạnh để phát triển kinh tế
tầng trong nhiều lĩnh vực như: năng lượng, - xã hội của các vùng. Hướng giải pháp
thủy lợi, thông tin và truyền thông, giáo lớn là tập trung vào các chính sách quản
dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, y lý quy hoạch; đất đô thị, bất động sản; tạo
tế, văn hóa, thể thao, du lịch… được xây việc làm; đảm bảo không gian đô thị xanh,
dựng. Hạ tầng của các đô thị lớn như các sạch, kiến trúc đẹp; cân đối giữa hạ tầng
Thông tin Khoa học xã hội, số 11.2019
10
giao thông, cung cấp nước, điện, y tế, giáo phúc của con người mới là giá trị đích thực
dục… với quy mô dân số. của sự thịnh vượng. Vì thế, định hướng giải
5. Phát triển con người và văn hóa, xã hội pháp của lĩnh vực này nên bao gồm các nội
Một đột phá chiến lược khác của giai dung chủ yếu sau:
đoạn Chiến lược Phát triển 2011-2020 là:
- Thực hiện nhất quán tư tưởng về tăng
“Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là trưởng bao trùm (inclusive growth), phấn
nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung đấu sớm hoàn thành các Mục tiêu toàn
vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền cầu về phát triển bền vững (SDGs) theo
giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát Chương trình nghị sự phát triển bền vững
triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng 2030 của Liên Hợp Quốc.
dụng khoa học, công nghệ”. Hai lĩnh vực
- Xây dựng con người Việt Nam có sức
“giáo dục - đào tạo” và “khoa học và công khỏe, có ý thức trách nhiệm công dân cao,
nghệ” được xem là “quốc sách hàng đầu”. có trình độ chuyên môn tốt, có năng lực
Một quốc gia thịnh vượng không thể không hội nhập và có lối sống đẹp - chân thành,
nói tới phát triển con người vừa với tư cách tín nghĩa.
là người tham gia phát triển kinh tế, vừa với
tư cách là người được sẻ chia, thụ hưởng bộ chính sách tiền lương theo hướng tuân
kết quả của phát triển. thủ nguyên tắc phân phối theo lao động và
- Cải cách tổng thể, hệ thống, đồng
Trên thực tế, 10 năm qua Việt Nam đã quy luật khách quan của kinh tế thị trường,
ghi nhận nhiều kết quả về phát triển con lấy tăng năng suất lao động là cơ sở để
người và văn hóa, xã hội. Với quan điểm tăng lương.
phát triển bao trùm, không để ai bị tụt lại
- Áp dụng chế độ chức nghiệp thực tài
phía sau, Việt Nam được thế giới đánh trong đội ngũ cán bộ, công chức. Đổi mới
giá cao về công tác xóa đói giảm nghèo, chế độ tuyển dụng, sử dụng, trọng dụng
y tế, giáo dục. Đến nay, nhiều mục tiêu nhân tài khoa học - công nghệ và đổi mới
phát triển bền vững đến năm 2030 mà Việt sáng tạo.
Nam cam kết đã thực hiện vượt kế hoạch.
- Có kế hoạch chi tiết, cụ thể thực
Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW (ngày
Nam liên tục được cải thiện, thuộc nhóm 04/11/2013) của Hội nghị Trung ương 8
các nước có mức phát triển con người trung khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
bình cao của thế giới. Tuy nhiên, vẫn còn dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp
tồn tại những mặt hạn chế cần khắc phục hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
để tạo thêm động lực phát triển xã hội và trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
kinh tế như kết quả giảm nghèo đa chiều nhập quốc tế.
chưa bền vững, nguy cơ tái nghèo còn cao,
- Xây dựng chiến lược việc làm thỏa
khoảng cách phát triển giữa các vùng còn đáng (decent work) cho người lao động
lớn, bất bình đẳng thu nhập dân cư có xu Việt Nam; Xây dựng chiến lược phát triển
hướng gia tăng, tệ nạn xã hội nhiều nơi trẻ em Việt Nam.
diễn biến phức tạp… Có thể nói, những nội 6. Bảo vệ tốt môi trường, sử dụng hiệu quả
dung về phát triển con người và văn hóa, tài nguyên và ứng phó với biến đổi khí hậu
xã hội luôn được xem là biểu hiện trên bề
Sự thịnh vượng bền vững về kinh tế
mặt xã hội của sự thịnh vượng quốc gia, và được tạo ra không phải dựa trên “vay” tài
trên thực tế, sự hài lòng và cảm giác hạnh sản (tài nguyên) của các thế hệ tương lai,
Định hướng phát triển…
11
mà là “có thể đáp ứng được những nhu các định hướng lớn, gồm: (1) Nâng cao chất
cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại lượng thể chế kinh tế thị trường định hướng
đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của xã hội chủ nghĩa, hoàn tất quá trình chuyển
các thế hệ tương lai...” (Ủy ban Môi trường đổi, giải quyết tốt hơn quan hệ giữa Nhà
và Phát triển Thế giới - WCED, 1987).
nước, thị trường và xã hội; (2) Đẩy mạnh
Thực tế kinh nghiệm phát triển kinh tế hơn nữa quá trình cơ cấu lại nền kinh tế một
nhanh của một số quốc gia thuộc NICs, đặc cách thực chất để nhanh chóng định hình
biệt là thực tiễn thực hiện Chiến lược Phát mô hình tăng trưởng kinh tế mới, chủ yếu
triển giai đoạn 2011-2020 tại Việt Nam cho dựa trên tăng năng suất lao động xã hội; (3)
thấy, con người ngày càng nhận ra rằng, việc Phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ và
sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi đổi mới sáng tạo, nhất là thành tựu của Cách
trường tự nhiên và đa dạng sinh học có ý mạng Công nghiệp lần thứ tư, coi đó là động
nghĩa hết sức to lớn đối với cuộc sống của lực chủ yếu của mô hình tăng trưởng kinh tế
con người và mức độ bền vững về kinh tế. mới; (4) Phát triển mạnh mạng lưới kết cấu
Do vậy, hướng giải pháp lớn ở đây nên bao hạ tầng và hệ thống đô thị, lấy sự phát triển
gồm: (i) Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục ý đô thị làm động lực thúc đẩy, lôi kéo sự phát
thức bảo vệ môi trường với triết lý con người triển của mỗi vùng; (5) Phát triển con người
là một bộ phận hữu cơ của chính môi trường và giá trị văn hóa Việt Nam, phát xã hội
tự nhiên mình đang sống; (ii) Khuyến khích bền vững; và (6) Bảo vệ tốt môi trường, sử
những dự án sử dụng công nghệ sạch, thân dụng hiệu quả tài nguyên và chủ động ứng
thiện với môi trường; (iii) Có chính sách quy phó với biến đổi khí hậu trong bối cảnh ảnh
định về lối sống và tiêu dùng xanh trong toàn hưởng của chúng đến đời sống kinh tế và xã
xã hội; (iv) Thực thi nghiêm túc đánh giá tác hội ngày phức tạp
động môi trường của từng dự án; (v) Thực
hiện nguyên tắc đối tượng gây ô nhiễm môi Tài liệu tham khảo
trường phải trả chi phí để xử lý, khắc phục 1. Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Kinh
hậu quả, cải tạo và phục hồi môi trường; đối
tượng được hưởng lợi từ tài nguyên, môi
trường phải có nghĩa vụ đóng góp để đầu tư
trở lại cho bảo vệ môi trường.
tế Trung ương (2014), Bẫy thu nhập
trung bình - Bài học cho Việt Nam, Nxb.
Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Thế
giới (2016), Việt Nam 2035 - Hướng tới
Thịnh vượng, Sáng tạo, Công bằng và
Dân chủ, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội.
Kết luận
Sự thịnh vượng của một quốc gia,
trước hết là thịnh vượng về kinh tế, không
chỉ là khát vọng của bất cứ quốc gia nào. 3. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn
Việc hiện thực hóa mục tiêu này cần dựa
trên những nền tảng vững chắc về một
kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ
XI, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
trình độ phát triển kinh tế nhất định đã đạt 4. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn
được và quan trọng hơn là một tầm nhìn xa
rộng, một định hướng đúng đắn với sự đồng
kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ
XII, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
thuận và sức mạnh chung của toàn xã hội. 5. Tổng cục Thống kê (2018), Báo cáo
Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, nhiệm Tình hình kinh tế - xã hội năm 2018.
vụ mang tính chiến lược của thời gian tới là 6. Ủy ban Môi trường và Phát triển thế giới
phải vượt qua bẫy thu nhập trung bình với - WCED (1987), Báo cáo Brundtland.
Bạn đang xem tài liệu "Định hướng phát triển để Việt Nam trở thành quốc gia thịnh vượng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
dinh_huong_phat_trien_de_viet_nam_tro_thanh_quoc_gia_thinh_v.pdf

