Giáo trình Nguyên lý marketing - Bài 4: Phân tích khách hàng - Nguyễn Thị Mai Anh
08/10/2019
BÀI 3
PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG
. Khách hàng tiêu dùng
. Khách hàng doanh nghiệp
PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG
. Quá trình ra quyết định của KH
. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của KH
1
08/10/2019
CÁC CÂU HỎI VỀ ĐẾN KHÁCH HÀNG
. Khách hàng là ai?
. Khách hàng sẽ mua sản phẩm nào?
. Khách hàng sẽ mua như thế nào?
. Khi nào thì khách hàng sẽ mua?
. Khách hàng sẽ mua sản phẩm ở đâu?
. Vì sao khách hàng lại mua SP này?
KHÁCH HÀNG
Khách hàng: là những người mua hiện tại hoặc tiềm
năng đối với một sản phẩm
Khách hàng bao gồm:
Người tiêu dùng (Consumers): cá nhân, tổ chức
mua để sử dụng
Khách hàng công nghiệp/ DN sản xuất (industrial
buyers/customers): Cá nhân, tổ chức kinh doanh,
mua dùng trong quá trình sản xuất ra SP khác
Nhà trung gian/Người bán lại
(Intermediaries/Resellers): Những cá nhân, tổ
chức mua về để bán lại kiếm lời
2
08/10/2019
PHÂN LOẠI KHÁCH HÀNG
Người tiêu dùng
Doanh nghiệp
Nhiều người mua
Mua với số lượng nhỏ
Ít người mua
Mua với số lượng lớn
Nhu cầu ổn định
Nhu cầu hay thay đổi/
tùy hứng
Quá trình mua mang
Quá trình mua ít/không
mang tính chuyên
nghiệp
tính chuyên nghiệp
Thường mua trực tiếp
Thường mua gián tiếp
PHÂN TÍCH NGƢỜI TIÊU DÙNG
. Quá trình ra quyết định của người tiêu dùng
. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của
người tiêu dùng
3
08/10/2019
HÀNH VI CỦA NTD
Các yếu tố kích thích
“Hộp đen” ý
thức n. mua
Phản ứng
đáp lại
Marketing
hỗn hợp
Các kích thích
khác
- Lựa chọn SP
- Lựa chọn nhãn
hiệu
- Hàng hoá
- Giá cả
- MT kinh tế
- MT KHKT
- Lựa chon nhà
cung ứng
Các đặc
tính
của
người
mua
Quá
trình
quyết
định
mua
- Lựa chọn thời
gian
- Phân phối
- Xúc tiến
- MT pháp luật
- MT văn hoá
- Lựa chọn khối
lượng
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HÀNH
VI MUA CỦA KHÁCH HÀNG
Văn hóa
Xã hội
Văn hóa¸
Nhóm văn hoá nhỏ
Tầng lớp xã hội
Nhóm ảnh hưởng
Gia đình
Vai trò & địa vị
Khách hàng
Cá nhân
Tâm lý
Động cơ
Nhận thức
Học hỏi/lĩnh hội
Niềm tin & thái độ
Tuổi & chu kú sống
Nghề nghiệp
Tình trạng kinh tế
Phong cách sống
Tính cách
4
08/10/2019
NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA
Được hình thành và tiến triển qua nhiều thế
hệ, được lưu truyền và được hấp thụ ngay từ
buổi đầu của cuộc sống con người từ gia đình,
trường học, tôn giáo, từ các thành viên khác
trong cộng đồng xã hội.
Văn hóa là yếu tố cơ bản và ảnh hưởng mạnh
mẽ nhất đến nhu cầu và hành vi con người
bao gồm cả hành vi tiêu dùng
NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA
So với các quốc gia khác thì Việt Nam có
những điểm khác biệt sau về văn hóa
Chú trọng tới gia đình, liên kết gia đình rất gắn bó
Định cư, tôn trọng thiên nhiên, hòa hợp với thiên
nhiên
Trọng tình, trọng đức, trọng văn, dân chủ, trọng
cộng đồng
Mềm dẻo, hòa hiếu
5
08/10/2019
NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA
Tiểu văn hóa là một nhóm văn hóa riêng biệt
tồn tại như một nhóm đồng nhất trong một xã
hội rộng lớn hơn, phức tạp hơn.
Việc phân chia các nhánh văn hóa căn cứ
vào các yếu tố cơ bản như: dân tộc, vùng địa
lý, tuổi tác, giới tính, tôn giáo...
Tiểu văn hóa ví dụ: văn hóa Bắc, Trung Nam
NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA
Tiểu văn hóa ví dụ: văn hóa Bắc, Trung Nam
Người miền Bắc:
Cẩn thận, ít chịu mạo hiểm, chấp nhận cái mới chậm hơn
Người Hà nội
Cẩn trọng, khắt khe, đặc biệt với những trải nghiệm lần
đầu, ít khi mua những gì mà người khác không mua, trung
thành cao, không ngại mặc cả, thích những QC có ý nghĩa
sâu xa, thường mua có kế hoạch
Người miền Trung:
Nhiệt tình, cẩn thận, tiết kiệm
Người miền Nam:
Chịu mạo hiểm hơn, ra quyết định nhanh hơn, chấp nhận
cái mới nhanh hơn, không thích mặc cả, thích những
quảng cáo hài hước, mua tuỳ hứng hơn
6
08/10/2019
TẦNG LỚP XÃ HỘI
Là những nhóm người tương đối ổn định,
tương tự nhau về thu nhập, quan điểm giá
trị và hành vi, được sắp xếp theo thứ bậc từ
thu nhập cao nhất đến thu nhập thấp nhất
Các tầng lớp xã hội ở Mỹ
Thượng lưu: lớp trên và lớp dưới
Trung lưu: Lớp trên và lớp dưới
Hạ lưu: lớp trên và lớp dưới
NHỮNG ĐẶC ĐIỂM XÃ HỘI
Nhóm tham khảo
Gia đình
Vai trò và địa vị xã hội
7
08/10/2019
Nhóm tham khảo
Nhóm có ảnh hưởng trực tiếp và không
trực tiếp đến thái độ, hành vi của người tiêu
dùng
Gồm:
Nhóm tham khảo trực tiếp: Người tiêu dùng là
thành viên của nhóm
VD: Họ hàng, bạn bè, đồng nghiệp
Nhóm tham khảo gián tiếp: Người tiêu dùng
không là thành viên của nhóm.
Gồm nhóm ngưỡng mộ và nhóm tẩy chay
VD: Các ngôi sao điện ảnh; thể thao, âm nhạc
Nhóm ngưỡng mộ: Jennifer Pham – Hada labo –
Rohto Mentholatum Việt Nam
8
08/10/2019
Nhóm ngưỡng mộ: Hồ Ngọc Hà và Ngô Thanh
Vân – Grande - Yamaha
Nhóm ngưỡng mộ: Tăng Thanh Hà –
Toshiba
Shinji Terasawa, Tổng giám đốc Toshiba Việt Nam
9
08/10/2019
Gia đình
Có 2 loại gia đình:
Gia đình tạo sinh: gồm cá nhân người tiêu dùng, bố mẹ của
người tiêu dùng
Gia đình hôn phối: gồm cá nhân người tiêu dùng, vợ/chồng
và con cái của người tiêu dùng
Trong gia đình tạo sinh, sự ảnh hưởng của bố mẹ
đến các quyết định mua sắm của con cái là:
Yếu hơn trước đây
Yếu dần khi con cái trưởng thành
Gia đình
Trong gia đình hôn phối, ảnh hưởng của vợ hay
chồng đến quyết định mua sắm thay đổi theo đặc
điểm của SP:
Chồng chiếm ưu thế hơn:
Bảo hiểm, xe ô tô, xe máy, đồ điện máy
Vợ chiếm ưu thế:
Đồ dùng nhà bếp, thực phẩm
Vợ và chồng ngang nhau:
Lựa chọn nhà ở, nghỉ mát, giải trí bên ngoài, đồ đạc trong
nhà
10
08/10/2019
Kết quả điều tra của Neilsen - 2011
Đối với người Hà nội:
99% bị ảnh hưởng bởi lời giới thiệu của gia đình
91% bị ảnh hưởng bởi lời giới thiệu của bạn bè
94% bị ảnh hưởng bởi lời giới thiệu của hàng xóm
83% bị ảnh hưởng bởi lời giới thiệu của đồng nghiệp, đối
tác
Những đặc điểm cá nhân
Tuổi tác và giai đoạn trong vòng đời gia đình
Trong các giai đoạn của cuộc đời, nhu cầu, sở thích
con người thường thay đổi.
Hành vi tiêu dùng cũng khác nhau qua các giai đoạn
của chu kỳ đời sống gia đình.
Nghề nghiệp và hoàn cảnh kinh tế
Nghề nghiệp của một người ảnh hưởng đến hành vi
tiêu dùng
Mỗi người có sự khác nhau trong tiêu dùng phần lớn
xuất phát từ thu nhập
Tình trạng kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hành vi tiêu
dùng
11
08/10/2019
Những đặc điểm cá nhân
Phong cách sống
Phong cách sống là cách thức sống, cách sinh hoạt,
cách làm việc, cách xử sự của một người được thể
hiện qua hành động, sự quan tâm, và quan điểm của
người đó về môi trường xung quanh.
Món hàng sử dụng thường biểu hiện lối sống của NTD.
(VD: Bia Foster – bia phong cách Úc)
Cá tính và quan niệm bản thân
Cá tính là những đặc điểm tâm lý của con người đảm
bảo sự phản ứng lại môi trường xung quanh một
cách tương đối nhất quán và ổn định
Những cá tính như: tự tin, thận trọng, cởi mở, bảo
thủ,năng động... Có ảnh hưởng lớn đến hành vi mua
hàng.
VD: một người tính rụt rè thường không thích mặc
quần áo có gam màu nổi bật, tính xuề sòa không chú
trọng nhiều tới những nét nhấn kiểu cách trên quần
áo, tính phóng khoáng ít khi mặc cả và ít nhạy cảm
đối với giá
12
08/10/2019
Cá tính và quan niệm bản thân
Quan niệm bản thân hay hình ảnh bản thân phản
ánh cách cá nhân nhìn bản thân như thế nào
Quan niệm bản thân có ảnh hưởng đến cách thức cá
nhân lựa chọn SP và thương hiệu
Những SP tiêu dùng nơi công cộng có xu hướng bị
ảnh hưởng bởi quan niệm bản thân lý tưởng và xã
hội lý tưởng, hơn là quan niệm bản thân thực tế
Cá tính và quan niệm bản thân
Quan niệm bản thân hay hình ảnh bản thân phản
ánh cách cá nhân nhìn bản thân như thế nào
Quan niệm bản thân có ảnh hưởng đến cách thức cá
nhân lựa chọn SP và thương hiệu
Quan niệm bản thân là một khái niệm phức tạp, chứa
đựng nhiều thành phần nhỏ hơn:
Quan niệm bản thân thực tế: cá nhân thực sự nhìn bản thân mình như thế
nào
Quan niệm bản thân lý tưởng: cá nhân muốn nhìn bản thân mình như thế
nào
Quan niệm bản thân xã hội: cá nhân nghĩ những người khác nhìn bản
thân mình như thế nào
Quan niệm bản thân xã hội lý tưởng: cá nhân muốn những người khác
nhìn bản thân mình như thế nào
13
08/10/2019
Mối quan hệ giữa lối sống & loại bia
Lối sống
Đặc tính loại bia ưa thích
• Hoạt bát
Màu sẫm, vị đậm, gây cảm giác
mạnh.
• Hoà đồng Màu nhạt, vị nhẹ vừa, gây cảm
giác nhẹ
• Đơn độc
Màu sáng, vị nhẹ, dư vị kéo dài.
• Thoải mái Độ cacbon cao,hơi đắng, màu
sáng, nhiều bọt
Nhóm yếu tố tâm lý
Động cơ
Nhận thức
Sự hiểu biết
Niềm tin và thái độ
14
08/10/2019
Động cơ
Động cơ là những nhu cầu phát triển ở mức cao,
buộc con người phải tìm cách thỏa mãn chúng
Động cơ là lực lượng điều khiển cá nhân và thúc đẩy
họ hành động để thỏa mãn một nhu cầu hay mong
muốn nào đó
Tháp nhu cầu của Maslow
Nhu cầu tự khẳng
định bản thân
Nhu cầu được
tôn trọng
Nhu cầu hòa
nhập vào xã hội
Nhu cầu
an toàn
Nhu cầu
tâm sinh lý
15
08/10/2019
Nhận thức
Nhận thức là quá trình thông qua đó cá nhân chọn lọc, tổ
chức, diễn giải thông tin được mang tới để tạo ra môt bức
tranh có ý nghĩa về thế giới xung quanh
Ba đặc điểm của nhận thức
Sự chú ý có chọn lọc
Định kiến có chọn lọc
Sự giữ lại có chọn lọc
Hai người có động cơ như nhau nhưng thái độ của họ về sự
lựa chọn nhãn hiệu hàng hoá, mẫu mã, giá cả, chất lượng,
dịch vụ...có thể hoàn toàn khác nhau. Đó là do nhận thức của
họ khác nhau.
Sự hiểu biết
Sự hiểu biết diễn tả những thay đổi trong hành vi của
một người do kết quả của kinh nghiệm có được từ
sự học hỏi và sự từng trải về cuộc sống, về cách đối
nhân xử thế
Sự hiểu biết hay kinh nghiệm giúp nguời mua có khả
năng chọn lựa phân biệt những hàng hoá tương tự
nhau.
Sự hiểu biết có được do quá trình học hỏi tích luỹ,
từng trải, nó không di truyền bẩm sinh.
16
08/10/2019
Niềm tin và thái độ
Nhờ hiểu biết người tiêu dùng có những niềm
tin và quan điểm. Niềm tin và quan điểm lại
ảnh hưởng đến quyết định mua của họ
Những đặc điểm của niềm tin và thái độ
Có tính ỳ: khó hình thành, khó thay đổi
Tạo dạng cho hành vi của con người
QUÁ TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH CỦA
NGƢỜI TIÊU DÙNG
Nhận thức
nhu cầu
Tìm kiếm
thông tin
Đánh giá các
phƣơng án
Đánh giá sau
khi mua
Quyết định
mua
17
08/10/2019
NHẬN THỨC NHU CẦU
Nhu cầu luôn tiềm ẩn trong mỗi cá nhân. Khi
nó phát triển tới một mức độ nhất định thì sẽ
tạo thành động cơ mua sắm.
Động cơ mua sắm xuất hiện do:
Những đặc điểm sinh học hay tâm lý của NTD
Những tác nhân bên ngoài: quảng cáo, chào hàng,
SP
Vì vậy nhà marketing cần gợi mở, kích thích
sự phát triển nhu cầu của khách hàng
THU THẬP THÔNG TIN
Lựa chọn mức độ quan tâm
Mức độ quan tâm ít: bỏ ít thời gian, công sức để tìm
kiếm thông tin, so sánh rồi lựa chọn
Mức độ quan tâm nhiều: bỏ nhiều thời gian, công sức
để tìm kiếm thông tin, so sánh rồi lựa chọn
Mức độ quan tâm nhiều thường xảy ra trong
những TH sau đây:
NTD thiếu thông tin về các phương án thỏa mãn NC
SP đắt tiền
SP có ý nghĩa quan trọng về mặt xã hội
SP được xem là có khả năng đem lại những lợi ích
lớn cho KH
18
08/10/2019
THU THẬP THÔNG TIN
Tiêu thức so sánh
Mức độ quan tâm Mức độ quan tâm ít
nhiều
Thời gian đầu tư
Nhiều
Chủ động
Ít
Tìm kiếm thông tin
Ít hoặc không tìm
kiếm
Phản ứng với thông Đánh giá kỹ càng
tin
Bỏ qua hoặc chấp
nhận mà không
đánh giá
Đánh giá các
Rõ ràng và chi tiết
Mờ nhạt và chung
phương án lựa chọn
chung
Xu hướng phát triển Mạnh
lòng trung thành với
thương hiệu
Yếu
THU THẬP THÔNG TIN
Thu thập những thông tin mà NTD cần
Các nhãn hiệu đang bán trên thị trường
Các thuộc tính của SP
Giá và các dịch vụ đi kèm
Làm sao có được những thông tin này
Kinh nghiệm bản thân
Quan hệ cá nhân
Truyền thông thương mại (quảng cáo, giới
thiệu)
19
08/10/2019
ĐÁNH GIÁ CÁC PHƢƠNG ÁN
Trình tự đánh giá
Loại bỏ sơ bộ những phương án mua không thích
hợp (VD: giá, thương hiệu…)
Đánh giá các thuộc tính của các phương án
Đánh giá tầm quan trọng của các thuộc tính
Đánh giá tổng hợp
QUYẾT ĐỊNH MUA
Sau khi đánh giá, thì giá trị kỳ vọng vẫn có thể
thay đổi do
Ý kiến của người khác
Yếu tố hoàn cảnh bất ngờ
Sự lựa chọn cuối cùng có thể thay đổi so với
kết quả của giai đoạn đánh giá
Vì vậy nhà marketing cần thúc đẩy NTD đi
nhanh tới quyết định cuối cùng khi mà thấy
NTD đánh giá có lợi cho thương hiệu của họ
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Nguyên lý marketing - Bài 4: Phân tích khách hàng - Nguyễn Thị Mai Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_nguyen_ly_marketing_bai_4_phan_tich_khach_hang_ng.pdf

