Giáo trình nghề Điện công nghiệp - Kỹ thuật lắp đặt điện - Trình độ Trung cấp
1
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP & THƯƠNG MẠI
GIÁO TRÌNH
Kỹ thuật lắp đặt điện
NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 120/QĐ-CĐCN&TM ngày ... tháng ... năm
2018 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp & Thương mại)
Vĩnh Phúc, 2018
2
MỤC LỤC
TRANG
1. Bài 1. Các kiến thức và kỹ năng cơ bản về lắp đặt điện
2. Bài 2. Lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng.
3. Bài 3. Lắp đặt mạng điện công nghiệp.
5
10
36
64
4. Bài 4. Lắp đặt hệ thống nối đất và chống sét.
3
Tên môđul: KỸ THUẬT LẮP ĐẶT ĐIỆN
Mã số môđul: MĐTC16030010
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUL:
- Vị trí: mô đun này cần phải học sau khi đã học xong các mô đun/môn học
Mạch điện, Đo lư- Vị trí: ờng điện, Vật liệu điện, Khí cụ điện, An toàn lao
động, Thiết bị điện gia dụng và Cung cấp điện
- Tính chất: Là mô đun thuộc chương trình môn học, mô đun tự chọn
II. MỤC TIÊU MÔ ĐUL:
1. Kiến thức:
- Thiết kế kỹ thuật, thi công được các mạng cung cấp điện đơn giản.
2. Kỹ năng:
- Lắp đặt được các công trình điện công nghiệp.
- Kiểm tra và thử mạch. Phát hiện được sự cố và có biện pháp khắc phục.
3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Rꢀn luyện tính cꢁn thận, tꢂ mꢂ, chính xác, tư duy khoa học và sáng tạo.
III. NỘI DUNG MÔ ĐUN:
1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian
Thời gian (giờ)
Thực
hành, thí
Tên chương, mục
Tổng
Lý
Kiểm
nghiệm,
thảo luận,
bài tập
số thuyết
tra
Bài 1.Các kiến thức và kỹ năng cơ bản về 9
6
3
lắp đặt điện.
Bài 2. Lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng.
24
18
12
11
11
2
1
1
1
Bài 3. Lắp đặt mạng điện công nghiệp.
6
6
Bài 4. Lắp đặt hệ thống nối đất và chống 9
sét.
Cộng
60
30
27
3
4
Bài 1: Các kiến thức và kỹ năng cơ bản về lắp đặt điện
Thời gian: 9giờ
Mục tiêu :
Kiến thức:
- Trình bày được các khái niệm và các yêu cầu kỹ thuật trong lắp đặt điện.
Kỹ năng:
- Phân tích được các loại sơ đồ lắp đặt một hệ thống điện theo nội dung
bài đã học.
Thái độ:
- Rꢀn luyện tính tích cực, chꢃ động, nghiệm tꢄc trong công việc.
Nội dung:
1. 1. Khái niệm chung về kỹ thuật lắp đặt điện.
Khi xây dựng, lắp đặt các công trình điện lớn, hợp lý nhất là tổ chức
các đội, tổ, nhóm lắp đặt theo từng lĩnh vực chuyên môn. Việc chuyên môn hóa
các cán bộ và công nhân lắp đặt điện theo từng lĩnh vực công việc có thể tăng
năng suất lao động, nâng cao chất lượng, công việc được tiến hành nhịp nhàng
không bị ngưng trệ. Các đội nhóm lắp đặt có thể tổ chức theo cơ cấu sau:
+ Bộ phận chuꢁn bị tuyến công tác: Khảo sát tuyến, chia khoảng cột, vị trí
móng cột theo địa hình cụ thể, đánh dấu, đục lỗ các hộp, tꢃ điện phân phối, đục
rãnh đi dây trên tường, sẻ rãnh đi dây trên nền.
+ Bộ phận lắp đặt đường trục và các trang thiết bị điện, tꢃ điện, bảng điện.
+ Bộ phận điện lắp đặt trong nhà, ngoài trời.
+ Bộ phận lắp đặt các trang thiết bị điện và mạng điện cho các thiết bị, máy
móc cũng như các công trình chuyên dụng…
Thành phần, số lượng các đội, tổ, nhóm được phân chia phụ thuộc vào khối
lượng và thời hạn hoàn thành công việc.
1.2. Các công thức cần dùng trong tính toán.
1.2.1. Các công thức kỹ thuật điện.
a.Điện trở một chiều cꢃa dây dẫn ở 200C
L
r0 ,
F
2
- điện trở suất cꢃa vật liệu làm dây dẫn , mm / km,
Trong đó:
+ Đối với dây đồng 18,5mm2 /km
+ Đối với dây nhôm 29,4mm2 /km
,
,
+ Đối với dây hợp kim nhôm 32,3mm2 /km
.
L - chiều dài đường dây , km.
F - tiết diện dây dẫn, mm2.
b. Điện trở cꢃa dây dẫn ở t0C
5
rt = r0+r0a(t-200)
Trong đó : r0 – điện trở ở 200C,
a - hệ số nhiệt độ
+ Đối với dây đồng a =0,0040;
+ Đối với dây nhôm a = 0,00403 0,00429 ;
+ Đối với dây thép a = 0,0057 0,0062.
c.Định luật ôm đối với dòng điện một chiều.
U
hoặc U = I.R
I
R
Đối với dòng điện xoay chiều:
U
hoặc U = I.Z
I
Z
Trong đó : I – dòng điện ,A;
U –điện áp ,V;
R –điện trở ,
Z –tổng trở ,
Z r2 (xL xC )2
Trong đó : r – điện trở tác dụng ,
xL – điện kháng ,
xC – dung kháng ,
d.Công suất dòng một chiều
U2
P U.I I2R
R
Công suất dòng xoay chiều một pha
+ Công suất tác dụng P = U.I.cosФ
+ Công suất phản kháng Q = U.I.sinФ
S P2 Q2 U.I
+ Công suất biểu khiến
e. Công suất dòng xoay chiều 3 pha.
+ Công suất tác dụng
, W
P 3UIcos
+ Công suất phản kháng
+ Công suất biểu khiến
, Var
Q 3UIsin
S 3UI
, VA ;
Trong đó: U – điện áp pha với dòng xoay chiều một pha, điện áp dây đối
với dòng điện xoay chiều ba pha, V.
I – dòng điện, A.
R – điện trở,
Cosφ - hệ số công suất.
– góc lệch pha giữa véc tơ điện áp và véc tơ dòng điện trong
mạch dòng xoay chiều.
.
6
Cosφ: có giá trị từ 0 tới 1.
1.2.2. Công thức và bảng để xác định tiết diện dây dẫn và giá trị tổn thất điện áp
trên đường dây trên không điện áp tới 1000V.
Tổn thất điện áp cực đại tính theo phần trăm (ΔU%) trên đọan đường dây
nối từ máy biến áp tới thiết bị tiêu thụ điện xa nhất không được vượt quá 4% đến
6%.
Việc xác định tiết diện dây đồng và dây nhôm trần cꢃa đường dây trên
không tới 1kV được tiến hành theo công thức:
M
F
CU%
Trong đó:
F - tiết diện dây dẫn, mm2.
M: Mụ men phụ tải , kw.m
M=P1 (tích cꢃa phụ tải – kw với chiều dài đường dây m)
C – hệ số ( xem bảng 1-1)
U- tổn thất điện áp, %.
Ví dụ: Xác định tiết diện dây dẫn cꢃa đường dây trên không ba pha bốn dây,
dùng dây nhôm điện áp 400/230V có chiều dài l = 200m. Phụ tải cꢃa đường dây
P = 15kw, cos
= 1. Tổn thất điện áp cho phép Ucp% =4%.
Tính mô men phụ tải M = Pl = 15.200 = 3000 kw.m.
Xác định tiết diện dây dẫn mỗi pha:
M
3000
F
=
15mm2
CU% 50.4
Chọn dây nhôm có tiết diện chuꢁn 16mm2 – mã hiệu A–16 là tiết diện gần
nhất với tiết diện tính toán và là tiết diện dây nhỏ nhất theo quy trình trang bị
điện cho phép đối với dây nhôm ở cấp điện áp 0,4kV theo độ bền cơ học.
Kiểm tra lại tổn thất điện áp:
M
3000
U%
=
3,85% UCP 4%
CF 50.16
Tiết diện dây dꢁn chọn thỏa mãn yêu cầu .
Trong trường hợp cần xác định tiết diện dây dẫn cꢃa đường dây có một vài
phụ tải phân bố dọc theo đường dây, ta xác định mô men phụ tải theo công thức
M = P1l1 + P2l2 +P3l3 +…
Trong đó : P1, P2, P3,….- các phụ tải, kW.
l1, l2, l3……- độ dài các đoạn đường dây, m.
Thay giá trị M tính được vào công thức đã nêu trên.
Tiết diện dây được chọn theo tổn thất điện áp cần phải kiểm tra về điều kiện
phát nóng theo phụ lục cꢃa giáo trình cung cấp điện.
7
(Bảng 1-6). Giá trị hệ số C để xác định tổn thất điện áp trên đường dây dùng
dây đồng (M) và dây nhôm (A).
Bảng 1-6. Giá trị hệ số C để xác định tổn thất điện áp
Dạng dòng điện, điện
áp và hệ thống phân
phối năng lượng.
C
Dạng dòng điện,
điện áp và hệ thống
phân phối năng
lượng
C
Dây
Dây
Dây
Dây
đồng nhôm
đồng nhôm
Đường dây 3 pha 4 dây
380/220V khi phụ tải
Đường dây một pha
hoặc đường dây
phân bố đều trên các 83
pha.
50
dòng điện một 3,5
chiều 110V.
2
Đường dây 2 pha (hai
dây mát) cꢃa hệ thống
3 pha 380/220V khi
Đường dây một pha
hoặc đường dây
dũng điện một
37
20
0,41 0,24
phụ tải phân bố đều
chiều 120V.
trên các pha.
Đường dây một pha
hoặc đường dây dòng
điện một chiều 220V.
14
8,4
1.3. Các loại sơ đồ cho việc tiến hành lắp đặt một hệ thống điện.
1.3.1. Sơ đồ mặt bằng.
Một bản vẽ mặt bằng được biểu diễn với các thiết bị điện cũn được gọi là
sơ đồ lắp đặt. Trên sơ đồ mặt bằng đánh dấu vị trí đặt đꢀn, vị trí đặt các thiết bị
điện thực tế …theo đꢄng sơ đồ kiến trꢄc. Các đꢀn và thiết bị có ghi đường liên
hệ với công tắc điều khiển hoặc đơn giản chꢂ cần vẽ các kí hiệu cꢃa các thiết bị
điện ở những vị trí cần lắp đặt mà khômg vẽ các đường dây nối đến các thiết bị.
Ví dụ: Trong một căn phòng cần lắp đặt 1 bóng đꢀn với một công tắc và 1 ổ cắm
có dây bảo vệ như (hình1-1).
3
Hình 1-1. Sơ đồ xây dựng
8
1.3.2. Sơ đồ chi tiết.
Sơ đồ này trình bày tất cả các chi tiết về đường dây, vẽ rõ từng dây một chꢂ
sự nối dây giữa đꢀn và hộp nối, công tắc trong mạch điện theo ký hiệu. Trong sơ
đồ chi tiết các thiết bị được biểu diễn dưới dạng ký hiệu nhiều cực. Theo nguyên
tắc các công tắc được nối với dây pha.
Các thiết bị điện được biểu diễn dưới trạng thái không tác động và mạch
điện ở trang thái không có nguồn. (hình 1-2).
Sơ đồ chi tiết được áp dụng để vẽ chi tiết một mạch đơn giản, ít đường dây,
để hướng dẫn đi dây một phần trong chi tiết bản vẽ. Có thể áp dụng cho bản vẽ
mạch phân phối điện và kiểm soát.
X: Vị trí hộp nối, ổ cắm, phích cắm.
Q: Công tắc.
E: “Tải”, Đꢀn, quạt…
PE L1 N
X1
E1
X2
Q1
Hình 1-2. Sơ đồ chi tiết
1.3.3. Sơ đồ đơn tuyến.
Để đơn giản hóa các bản vẽ nhiều đường dây khó đọc, thấy rõ quan hệ trong
mạch, người ta thường sử dụng sơ đồ đơn tuyến. Trong sơ đồ này cũng nêu rõ
chi tiết, vị trí thực tế cꢃa các đꢀn, thiết bị điện như sơ đồ chi tiết. Tuy nhiên các
đường vẽ chꢂ vẽ một nét và có đánh số lượng dây, vi vậy dễ vẽ hơn và tiết kiệm
nhiều thời gian vẽ, dễ đọc, dễ hiểu hơn so cới sơ đồ chi tiết. (hình 1-3).
9
L1/N/PE
3
3
NYM-J 1,5
60
X1
Q1
E1
3
X2
Hình 1-3. Sơ đồ tổng quát.
1.3.4. Sơ đồ nguyên lý.
Dùng để vẽ các mạnh điện đơn giản. Trong sơ đồ ký hiệu không cần ton
trọng các vị trí đꢀn, thiết bị điện trong mạch, nhằm thấy rõ sự tương quan giữa
các phần tử trong mạch. (hình 1-4).
L1
N
Hình 1-4. Sơ đồ ký hiệu.
10
Bài 2: Lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng
Mục tiêu:
Thời gian: 24 giờ
Kiến thức:
- Trình bày được các yêu cầu cꢃa mạng điện chiếu sáng theo nội dung bài
đã học.
Kỹ năng:
- Lắp đặt được mạng điện chiếu sáng theo sơ đồ.
- Thực hiện được các mạch chiếu sáng đạt yêu cầu kỹ thuật.
Thái độ:
- Rꢀn luyện tính cꢁn thận, tꢂ mꢂ, chính xác, tư duy khoa học và sáng tạo.
Nội dung:
2.1. Các phương thức đi dây
2.1.1. Phương pháp phân tải từ đường dây chính.
Khi thiết kế theo phương thức này, từ nguồn điện sau điện năng kế
(kWH), đi suốt đường dây chính qua các khu vực cần cung cấp điện đến khu vực
nào thì rẽ nhánh cấp điện cho khu vực đó và lần lượt cho đến cuối nguồn. Nếu
có các tải quan trọng như máy lạnh, máy bơm nước… có thể đi riêng thêm một
đường dây lấy từ nguồn chính (hình 3-1). Ở mỗi phòng, mỗi khu vực có một tꢃ
điện gồm các ELCB, CB và các công tắc để bảo vệ và điều khiển thiết bị, đèn
trong phòng đó, khu vực đó.
Kwh
1 pha
I>
Đꢀn phòng khách
Máy lạnh
Cung cấp điện cho nhà bếp
Hình 3-1. Mạch phân phối tải từ đường dây chính.
11
Ưu điểm:
- Đi dây theo phương thức này mạch đơn giản, dễ thi công, ít tốn dây và
thiết bị bảo vệ nên khá thông dụng trang bị điện cho nhà ở Việt Nam.
- Chꢂ sử dụng chung đường dây trung tính nên ít tốn kém dây.
- Việc điều khiển, kiểm sóat đꢀn trong nhà nếu thiết kế đꢄng dễ điều
khiển.
Nhược điểm:
- Không có sự bảo vệ đọan đường dây từ hộp nối rẽ dây đến bảng điện ở
khu vực. Nếu có sự cố chập mạch sẽ có sự cố toàn bộ hệ thống.
- Việc sửa chữa không thuận tiện.
- Nếu mạch ba pha khó phân tải đều các pha.
- Do phân tán bảng điện đến từng khu vực, nên ảnh đến trang trí mỹ thuật.
2.1.2. Phương pháp phân tải từ tꢃ điện chính (tập trung).
Khi thiết kế theo phương pháp này, nguồn điện chính sau điện năng kế
(Kwh) được đưa đến tꢃ điện. Từ đây được phân ra nhiều nhánh, sau khi đi qua
CB bảo vệ chính đi trực tiếp đến từng khu vực (tầng lầu, phòng…). Ở từng lầu
lại có tꢃ phân phối, từ đó phân đến từng phòng theo nhiều nhánh (nhánh ổ cắm,
nhánh đꢀn chiếu sáng, nhánh máy nước nóng, nhánh máy lạnh…). Tại nơi sử
dụng chꢂ bố chí công tắc đꢀn, ổ cắm, …rất tiện sử dụng. Khi có sự cố ở nhánh
đꢀn hoặc các nhánh khác thì chꢂ nhánh đó không có điện do CB bảo vệ nhánh đó
đó cắt điện bảo vệ. (hình 3-2).
Ưu điểm:
- Bảo vệ mạch điện khi có sự cố ngắn mạch hoặc quá tải, tránh hỏa họan.
- Không làm ảnh hưởng đến mạch khác khi đang sửa chữa.
- Dễ phân tải đều các pha.
- Dễ điều khiển, kiểm tra và an toàn điện
- Có tính kỹ thuật, mỹ thuật.
Nhược điểm
- Đi dây tốn kém, sử dụng nhiều thiết bị bảo vệ.
- Thời gian thi công lâu, phức tạp.
12
16A,L
16A,L
16A,L
Maùy röûa cheùn
Loø vi ba
Maùy giaët
16A,L
16A,L
Loø ñieän
4x16
Loø nöôùng
Daây daãn
16A,L
16A,L
16A,L
16A,L
16A,L
16A,L
16A,L
16A,L
Nguoàn naêng
löôïng döï tröõ
ñieàu khieån
Phoøng taém hôi
kWh
Beáp
*
* *
Maùy röûa cheùn
Caàu chì chính
trong nhaø
Phoøng
khaùch
Phoøng nguû
Phoøng treû em
Haønh lang, nhaø beáp
Döï tröõ
Hình 3-2. Sơ đồ tổng quát một tꢃ phân phối điện ở 1 căn hộ.
13
2.2. Các kích thước trong lắp đặt điện và lựa chọn dây dẫn.
2.2.1. Các kích thước hợp lý trong lắp đặt điện. (hình 3-3,3-4).
1
5
0
0
5
1
1
5
0
200
150 100
0
0
1
1
0
0
0
0
2
Ñoä cao laép ñaët hôïp lyù
caùch maët ñaát cho:
- OÅ caém:
300mm
- Coâng taéc 1050mm
Hình 3-3. Kích thước lắp đặt điện trong các phòng.
OÅ caém cho tuû laïnh
OÅ caém cho ñeøn
OÅ caém cho maùy huùt hôi khi naáu
Tuû laøm laïnh thöïc phaåm
Maùy röûa baùt Maùy nöôùc noùng
OÅ caém cho beáp ñieän
Hình 3-4. Sơ đồ thiết bị và kích thước lắp đặt ở trong bếp.
2.2.2. Lựa chọn dây dẫn
Việc tính toán, lựa chọn tiết diện dây dẫn được tiến hành theo hai phương
pháp sau:
14
- Chọn theo phát nóng giới hạn cho phép hay chọn theo dòng điện làm
việc lâu dài.
- Chọn theo mật độ dòng điện cho phép, nếu tiết diện dây dẫn khi tính
tóan được nhỏ hơn tiết diện yêu cầu theo các điều kiện khác như: Dòng điện
ngắn mạch, tổn thất điện áp, độ bền cơ học… thì lấy tiết diện lớn hơn thỏa mãn
một trong những điều kiện nêu trên.
Khi tiến hành công tác lắp đặt thường va chạm tới việc chọn tiết diện dây
dẫn. Dưới dây nêu một bảng chính phục vụ cho việc chọn tiết diện dây dẫn theo
dòng phụ tải lâu dài cho phép, để lắp đặt điện trong gia đình.( bảng 3-1)
Bảng 3-1. Tiết diện dây dẫn theo dòng phụ tải lâu dài cho phép
Khả năng chịu tải cꢃa dây dẫn cách điện bằng PVC cho các lọai lắp đặt, làm việc lâu dài ở
nhiệt độ môi trường 30oC
Lọai
NYM, NYBUY, NYIF, H07V-R, H07V-K
dây dẫn
Số lõi
2
3
2
3
2
3
2
3
Lọai lắp
A
B1
B2
C
Trong tường hoặc
tường có lớp cách
nhiệt
Trên hoặc trong tường hoặc dưới đất
Đi dây trong ống hoặc trong máng Lắp đặt trực tiếp
cách điện
Dây dẫn đơn đi
trong ống đặt trên
tường
Dây dẫn đơn đi
trong ống
Dây dẫn nhiều
Dây dẫn có
nhiều lõi đặt
trong ống trên
tường, trên đất
lõi
đặt
trên
tường
Dây dẫn nhiều lõi đi
trong ống
Dây dẫn 1 lõi có
vỏ bọc đặt trên
tường
Dây dẫn nhiều lõi
đi trong máng đặt
trên tường.
Dây dẫn nhiều
lõi đi trong
máng đặt trên
tường, trên mặt
đất
Dây dẫn nhiều lõi
Đặt trong tường
Dây dẫn có
nhiều lõi đặt
trong tường
Dây dẫn đơn, dây
dẫn 1 lõi có vỏ bọc,
dây dẫn có nhiều
lõi
15
Tiết
diện
(Cu)
mm2
Dòng điện họat động cho phép Iz và dòng điện tải Iđm tính theo A
Iz
Iđm Iz Iđm Iz
Iđm Iz
Iđm Iz
Iđm Iz
Iđm
1,5
2,5
15,5 16
19,5 20
13
18
24
31
42
56
73
89
10
16
20
25
35
50
63
80
17,5
24
16
20
25
35
50
63
15,5 16
15,5 16
14
19
26
33
46
61
77
10
16
25
25
35
50
63
80
21
28
36
50
68
20
25
35
50
63
80
21
28
37
50
68
90
110
20
25
35
50
63
80
26
34
46
61
80
99
25
25
35
50
80
80
32
6
41
10
16
25
35
57
76
101
125
100 89
125 111 100
100 95
2.3. Một số loại mạch cơ bản.
2.3.1 Mạch đꢀn đơn giản (mạch đꢀn tắt mở).
Vấn đề: Một phòng cần lắp một bóng đꢀn và một công tắc bảo vệ, một ổ
cắm (hình 3-3). Dây dẫn sử dụng lọai NYM, lọai công tắc nꢄt bật. Ổ cắm luôn
luôn có điện.
Sơ đồ mặt bằng: Là sơ đồ lắp đặt (hình 3-3) chꢂ ra các thiết bị đặt ở đâu
trong phòng. Qua sơ đồ tổng quát (hình 3-4) cho ta thấy mối quan hệ giữa các
thiết bị điện trong phòng. Sơ đồ này cho ta thấy sự đi dây giữa các thiết bị, lọai
dây dẫn và lọai bảo vệ, có nối đất.
3
Hình 3-3. Sơ đồ mặt bằng (vị trí lắp đặt).
16
L1/N/PE
3
3
NYM-J 1,5
60
X1
Q1
E1
3
X2
Hình 3-4. Sơ đồ tổng quát (đơn tuyến).
PE L1 N
2
3
2
1
1
4
2
1
X1
E1
1
2
X2
Q1
Hình 3-5. Sơ đồ chi tiết.
Nguyên lý họat động cꢃa mạch:
- Khi bật công tắc Q1 dòng điện cꢃa đꢀn:
L1
X1:1
Q1:1
X1:2
Q1: 2
X1:4
E1: 1
E1:2
X1:3
N
Bảo vệ: PE
E1: PE
- Đường điện đi ở ổ cắm
L1 X1:1 X2:2
X2:1 X1:3
Bảo vệ: PE X1:2
- Bảo vệ:
N
X2: PE
17
Để bảo vệ con người chống lại dòng điện chạy qua cơ thể. người ta bọc cách
điện vỏ thiết bị hoặc nối vỏ kim lọai cꢃa thiết bị với một dây nối đất (màu vàng
– xanh). Dây trung tính và dây nối đất có thể được kí hiệu 2 lọai trong mạch
điện với dây trung tính N, dây nối đất PE hoặc với kí hiệu như (hình 3-8).
Dây trung tính N
Dây nối đất PE
Dây trung tính nối đất PEN
Hình 3-6. Kí hiệu dây dẫn đặc biệt.
2.3.2. Mạch đꢀn thay đổi cấp độ sáng
Vấn đề: Một phòng thanh thiếu niên cần lắp một đꢀn dài gồm 3 bóng có thể
điều khiển được 3 độ sáng ở một vị trí. Sử dụng một công tắc nối tiếp.(hình 3-9).
4
L1/N/PE
X1
3
Q1
1+2
E1
Hình 3-9. Sơ đồ tổng quát mạch thay đổi độ sáng.
1
N
2
4
PE
3
L1
5
X1
E1
1
Q1
3
2
Hình 3-10. Sơ đồ chi tiết mạch đꢀn thay đổi độ sáng.
18
Đóng cả hai công tắc nối tiếp cả 3 bóng đꢀn đều sáng. Đóng công tắc nối
tiếp bên phải hai đꢀn trên sáng. Đóng công tắc nối tiếp bên trái đꢀn dưới cùng
sáng. Ngoài công tắc nối tiếp ta còn có thể sử dụng dimmer để điều khiển độ
sáng cꢃa đꢀn.
2.3.3 Mạch với công tắc nối tiếp
Vấn đề: Một sàn nhà hoặc hành lang lớn cần lắp một bóng đꢀn trần và một
sự chiếu sáng với 2 bóng đꢀn đặt đối xứng. Mạch được điều khiển bởi một công
tắc hai vị trí (nối tiếp) không phụ thuộc vào nhau. Lắp đặt với dây dẫn bảo vệ.
L1/N/PE
E2
3
3
3
X2
NYM-J 1,5
X1
Q1
E1
3
3
E3
Hình 3.11. Sơ đồ tổng quát mạch công tắc nối tiếp.
1
2
E2
X2
PE L1 N
2
1
2
3
1
4
X1
E1
5
1
1
2
E3
Q1
3
2
Hình 3-12. Sơ đồ chi tiết với công tắc nối tiếp.
Nguyên lý họat động cꢃa mạch
19
- Đꢀn E1:
L1 X1:5
Q1: 2 Điều khiển đꢀn E 1.
- Đꢀn E2 và E3:
Q1:1
Q1: 2
Q1: 3
X1:4 E1: 1 E1:2 X1:1 N
L1
X1:5
Q1:1
X1:3 X2:3 E2: 1 E2:2 X2:1
E3: 1
E3:2
Bảo vệ: Vỏ đꢀn nối với dây nối đất.
2.3.4. Mạch tuần tự
Mục đích cꢃa việc thiết kế mạch này nhằm tiết kiệm điện, tránh trường hợp
quên tắt đꢀn khi sử dụng xong. Trong mạch này, buộc người sử dụng khi đến
nơi nào thì mở sáng đꢀn, nơi vừa đi qua đꢀn lại tắt, để khi đến bậc cuối cùng
hoặc quay lại vị trí đầu, tắt đꢀn đầu tiên thì các đꢀn ở trong hầm hoặc trong kho
đó tắt hết. Việc sử dụng đꢀn phải theo một trật tự nhất định. Các công tắc 3 cực
được phối hợp để chuyển mạch dẫn dòng điện để chꢂ cho một đꢀn được thắp
sáng. Vì vậy nguyên tắc họat động cꢃa mạch theo một trật tự nếu không mạch
không sáng như ý muốn. Khi đóng Q1, dòng điện qua Q2 đế đꢀn E1 làm đꢀn
sáng. Khi tiếp tục bật Q2 thì đꢀn E1 tắt, đꢀn E2 sáng. Nếu tiếp tục bật công tắc
Q3 thì đꢀn E2 lại tắt, đꢀn E3 sáng. Nếu bật công tắc theo chiều ngược lại Q3
Q2 Q1 thì các đꢀn sẽ sáng theo trình tự ngược lại.
Ứng dụng: Thắp sáng cho hầm rượu hoặc cho kho tàng ít người lui tới để
nhắc nhở người sử dụng buộc phải điều khiển theo trình tự nói trên.
E1
E2
E3
N
PE
L1
Q1
Q2
Q3
Hình 3-13. Sơ đồ chi tiết mạch tuần tự.
2.3.5. Mạch đꢀn cầu thang.
Vấn đề: Một phòng có hai cửa, cần lắp một bóng đꢀn trần. Đꢀn được điều
khiển bằng hai công tắc riêng biệt đặt ở hai cửa ra vào (hình 3-14). Để thực hiện
điều này người ta sử dụng công tắc ba cực (công tắc đảo chiều).
20
3
Q1
E1
Q2
Hình 3-14. Sơ đồ lắp đặt mạch công tắc ba cực.
L1/N/PE
4
X1
Q1
NYM-J 1,5
X2
3
3
3
E1
Q2
Hình 3-15 Sơ đồ tổng quát mạch công tắc ba cực.
N PE L1
2
1
5
1
2
3
3
4
4
X1
5
X2
E1
3
2
1
3
2
1
1
2
Q2
Q1
Hình 3-16. Sơ đồ chi tiết mạch công tắc ba cực.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Điện công nghiệp - Kỹ thuật lắp đặt điện - Trình độ Trung cấp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_nghe_dien_cong_nghiep_ky_thuat_lap_dat_dien_trinh.pdf

