Giáo trình nghề Công nghệ ô tô - Môđun: Hệ thống phân phối khí

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN HÀ NỘI  
GIÁO TRÌNH  
HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ  
MÔN HỌC/MÔ ĐUN: 27  
NGÀNH/NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
(Ban hành kèm theo Quyết định số:  
/QĐ-CĐCĐ-ĐT  
ngày…….tháng….năm ................... của Trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội)  
Hà Nội, năm 2020  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể  
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và  
tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
1
LỜI GIỚI THIỆU  
Ngành công nghiệp ô tô là một ngành công nghiệp nặng với công nghệ  
cao. Đòi hỏi các nhà nghiên cứu, thiết kế cũng như vận hành, sửa chữa có sự  
tích luỹ và không ngừng tìm hiểu, trau rồi kiến thức. Để trang bị những kiến  
thức cơ bản cả về lý thuyết và thực hành về ô tô nói chung và hệ thống phân  
phối khí nói riêng, chúng tôi biên soạn giáo trình “Bảo dưỡng và sửa chữa hệ  
thống phân phối khí”. Giáo trình nhằm phục vụ:  
- Các học sinh học ngành Công nghệ ô tô trong trường cũng như các  
bạn yêu thích nghề cần có tài liệu tham khảo, chắc rằng sẽ tìm thấy trong  
cuốn sách nhiều điều bổ ích.  
- Các thầy giáo, cô giáo dạy chuyên ngành Công nghệ ô tô làm tài liệu  
chính để giảng dạy.  
Nội dung giáo trình bao gồm sáu bài:  
Bài 1:Tổng quan về hệ thống phân phối khí  
Bài 2: Bảo dưỡng, sửa chữa cụm xupáp  
Bài 3: Bảo dưỡng, sửa chữa trục cam  
Bài 4: Bảo dưỡng, sửa chữa bộ phận dẫn động  
Bài 5: Đặt cam và điều chỉnh khe hở nhiệt  
Bài 6: Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống phân phối khí thông minh  
Kiến thức trong giáo trình được biên soạn theo nội dung trong chương  
trình khung năm 2010 của Tổng cục Dạy nghề, sắp xếp logic từ nhiệm vụ, cấu  
tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống phân phối khí đến cách phân tích các  
hư hỏng, phương pháp kiểm tra và quy trình thực hành sửa chữa.  
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi sai sót,  
tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để giáo trình được  
hoàn thiện hơn cho lần xuất bản sau.  
Xin trân trọng cảm ơn Tổng cục Dạy nghề, Trường Cao đẳng Cao  
Đẳng Cơ Điện Hà Nội và các bạn đồng nghiệp đã giúp tác giả hoàn thành  
giáo trình này.  
Hà Nội, ngày…tháng… năm 2020  
Tham gia biên soạn  
1. Ngô Thế Hưng  
2. Đinh Văn Nhì  
2
Tên mô đun: HỆ THỐNG PHÂN PHỐI KHÍ  
Mã số mô đun: 27  
Thời gian thực hiện mô đun: 60 giờ (Lý thuyết: 29 giờ; Thực hành, thí  
nghiệm, thảo luận, bài tập 28 giờ; Kiểm tra: 3 giờ)  
I. Vị trí, tính chất của mô đun  
- Vị trí: Được bố trí dạy sau các môn học/mô đun: MH 07, MH 08, MH  
09, MH 10, MH 11, MH 12, MH13, MH 14, MH 15, MH 16, MH 17, MĐ 18,  
MĐ 19, MĐ 20, MĐ 21  
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn.  
II. Mục tiêu mô đun  
  Trình bày đúng nhiệm vụ, yêu cầu, ph n loại hệ thống ph n phối khí  
  Mô tả đúng cấu tạo và nguyên l  hoạt động của hệ thống ph n phối khí  
dùng trên động cơ  
   h n tích đúng hiện tượng, nguyên nh n hư hỏng, phương pháp kiểm tra,  
 ửa chữa hư hỏng của hệ thống phân phối khí  
  Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng và  ửa chữa được hệ thống ph n phối khí  
đúng  uy trình,  uy phạm và đúng tiêu chu n kỹ thuật trong bảo dưỡng,  ửa chữa  
   ử dụng đúng các dụng cụ tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng,  ửa chữa hệ  
thống ph n phối khí bảo đảm chính  ác và an toàn  
+ Chấp hành đúng  uy trình,  uy phạm trong ngànhcông nghệ ô tô  
+ Rèn luyện tính kỷ luật, c n thận, tỉ mỉ của học viên.  
3
Bài 1:Tổng quan về hệ thống phân phối khí  
I. Mục tiêu bài học:  
-  hát biểu đúng nhiệm vụ, yêu cầu, ph n loại của hệ thống ph n phối khí.  
- Nhận dạng được các loại hệ thống phân phối khí.  
- Chấp hành đúng  uy trình,  uy phạm trong ngành công nghệ ô tô.  
- Rèn luyện tính kỷ luật, c n thận, tỉ mỉ của học viên.  
II            ủa bài:  
1. Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại hệ thống phân phối khí  
1.1. Nhiệm vụ, yêu cầu  
Cơ cấu phân phối khí dùng để đóng mở cửa nạp và cửa xả đúng thời  
điểm. Để nạp đầy hỗn hợp khí(động cơ  ăng) hoặc không khí sạch (động cơ  
Điêzel) vào  ylanh ở kỳ nạp và thải sạch khí cháy ra ngoài ở kỳ xả.  
1.3. Phân loại  
* Phân loại cơ cấu phân phối khí căn cứ vào cách thức đóng mở cửa nạp và  
cửa xả:  
- Cơ cấu phân phối khí dùng van trượt;  
- Cơ cấu phân phối khí dùng pi ton đóng cửa nạp và cửa xả (động cơ 2 kỳ);  
- Cơ cấu phân phối khí dùng  upáp (cơ cấu phân phối khí xupáp treo “loại  
này có hai loại loại trục cam trong thân máy và trục trên nắp máy” và  upáp đặt).  
2. Cấu tạo chung của hệ thống phân phối khí  
2.1  Cơ  ấu phân phố  khí x páp đặt  
Hình : Sơ đồ nguyên lý cơ cấu phân phối khí dùng xupáp đặt  
1. Trục cam; 2. Con đội; 3. Lò xo xupáp; 4. Xupáp; 5. Nắp máy; 6. Thân  
máy.  
4
+ Nguyên lý làm việc:  
Khi động cơ làm việc trục khuỷu quay dẫn động trục cam quay. Khi phần  
cao của cam tác dụng vào đáy con đội, đ y con đội đi lên, tác dụng vào đuôi  
 upáp làm cho  upáp đi lên, lò xo bị nén lại cửa nạp hoặc cửa xả được mở ra để  
nạp hỗn hợp vào xilanh hoặc xả khí thải ra ngoài.  
Khi phần cao của cam rời khỏi đáy con đội, dưới tác dụng của lò  o đ y  
 upáp đi  uống để đóng kín cửa nạp và cửa xả.  
+ Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý xupáp đặt:  
Hình : Sơ đồ cấu tạo cơ cấu phân phối khí xupáp đặt  
1. Đế xupáp; 2. Xupáp; 3. ống dẫn hướng;4. Lò xo; 5. Móng hãm; 6. Đĩa  
chặn;  
7. Bulông điều chỉnh; 8. Đai ốc hãm; 9. Con đội; 10. Cam.  
2.2  Cơ  ấu xupáp treo  
Hình . Sơ đồ nguyên lý cơ cấu phân phối khí dùng xupáp treo  
1.Trục cam; 2. Con đội; 3. Lò xo xupáp; 4. Xupáp; 5.Nắp máy;  
6. Thân máy; 7. Đũa đẩy; 8. Đòn gánh; 9. Cò mổ  
5
+ Nguyên lý làm việc:  
Khi động cơ làm việc, trục khuỷu quay dẫn động trục cam  uay. Khi đỉnh  
cao của cam tác động vào đáy con đội, đ y con đội đi lên. Qua thanh đ y tác  
động vào vít điều chỉnh đuôi đòn gánh đi lên, đầu đòn gánh đi  uống tác dụng và  
đuôi  upáp làm cho  upáp đi  uống, loxo bị nén lại cửa nạp hoặc cửa xả được  
mở ra để nạp hỗn hợp hoặc không khí vào xilanh hoặc xả khí thải ra ngoài.  
Khi phần cao của cam rời khỏi đáy con đội,  upáp được đóng lại nhờ lòxo,  
đòn gánh,thanh đ y con đội chở về vị trí ban đầu.  
+ Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý xupáp treo:  
Hình . Sơ đồ cấu tạo cơ cấu phân phối khí xupáp treo  
1.Bánh răng cam; 2. Cam xả; 3. Cam nạp; 4.Gối đỡ; 5.Con đội; 6.  
Xupáp;  
7. Ống dẫn hướng; 8. Đũa đẩy; 9. Trục đòn gánh; 10 . Cò mổ; 11. Lò xo  
xupáp; 12. Vít điều chỉnh;13.Bạc gối đỡ.  
+ Các dạng cơ cấu phân phối khí Xupáp treo thường gặp :  
6
Hình . Các dạng cơ cấu phân phối khí xu páp treo thường gặp  
1- Xupap, 2- Cần bẩy, 3 - Đũa đẩy, 4- Con đội, 5- Trục cam  
a) Trục cam đặt trên thân máy dẫn động xupáp qua con đội, đũa đẩy và  
cần bẩy  
b)Trục cam đặt trên nắp xylanh, dẫn động xupáp qua con dội và cần bẩy  
c, d)Trục cam đặt trên nắp xylanh và dẫn động xupáp qua cần bẩy  
e)Trục cam đặt trên nắp xylanh và dẫn động trực tiếp xupáp.  
2.3. So sá h ư   hượ  đ ểm của  ơ  ấu phân phối khí dùng xupáp treo và  
x páp đặt  
- Khi dùng cơ cấu phân phối khí  upáp đặt, chiều cao của động cơ giảm  
xuống kết cấu nắp  i lanh đơn giản, dẫn động xupáp càng dễ dàng hơn.  
- Nhưng do buồng cháy không gọn, diện tích truyền nhiệt lớn nên tính kinh  
tế của động cơ kém: Tiêu hao nhiều nhiên liệu ở tốc độ cao, hệ số nạp giảm làm  
giảm mức độ cường hoá của động cơ.  
- Đồng thời khó tăng tỷ số nén, nhất là khi tỷ số nén của động cơ cỡ lớn,  
rất khó bố trí buồng cháy. Vì vậy cơ cấu phân phối khí  upáp đặt thường chỉ  
dùng cho một số động cơ  ăng có tỷ số nén thấp, số vòng quay nhỏ.  
- Khi dùng cơ cấu phân phối khí xupáp treo, buồng cháy rất gọn diện tích  
mặt truyền nhiệt nhỏ vì vậy giảm được tổn thất nhiệt.  
7
- Đối với động cơ  ăng khi dùng cơ cấu phân phối khí xupáp treo, do  
buồng cháy nhỏ gọn, nên có thể tăng tỷ số nén so với khi dùng cơ cấu phân phối  
khí  upáp đặt.  
3. Quy trình tháo lắp các chi tiết của hệ thống phân phối khí  
3.1. Các bước tháo  
- Chu n bị dụng cụ, giẻ lau, giá chuyên dùng;  
- Tháo các chi tiết liên  uan đến nắp máy: Như các đường ống nạp, các  
đường ống xả.;  
- Tháo trục dàn đòn gánh, cò mổ đặt lên giá chuyên dùng không để lẫn các  
chi tiết khác;  
- Cạo sạch nấm  upáp  em  ét đã có dấu chưa, nếu chưa thì phải đánh  
dấu lại bằng chấm đánh dấu  
- Tháo nắp máy đưa ra ngoài đặt lên giá chuyên dùng (lưu   tháo nắp máy  
đúng trình tự kỹ thuật);  
- Dùng vam tháo chuyên dùng để tháo móng hãm xupáp, móng hãm tháo ra  
phải gói lại c n thận;  
Hình . Dùng vam nén lò xo xupáp  
- Đưa  upáp ra ngoài đặt lên giá chuyên dùng (để từng cặp tránh để lẫn  
lộn);  
- Dùng tuốc nơ vít đ y lấy lò  o và vòng đệm xupáp ra ngoài;  
- Tháo đũa đ y, con đội ra ngoài (tránh để cùng với các vật có trọng lượng);  
Hình. Tháo bu lông bắt gối đỡ trục cam  
- Dùng clê tháo bánh tì và tháo lấy đai răng ra ngoài;  
8
- Dùng tuýp tháo bulông bắt mặt bích của trục bánh răng cam rồi đưa bánh  
răng cam, trục cam ra ngoài. Trước khi tháo phải kiểm tra dấu ăn khớp của hai  
bánh răng trục cam và bánh răng trục cơ đã có dấu chưa nếu chưa thì phải đánh  
dấu lại (dấu trùng ở vạch “0” Hình 1.9).  
Hình . Kiểm tra dấu trên bánh răng trục cơ và trục cam.  
3.2. Các bước lắp.  
Sau khi bảo dưỡng, sửa chữa cơ cấu phân phối khí ta tiến hành lắp ráp theo  
trình tự sau:  
- Làm sạch kỹ các chi tiết cần lắp;  
- Bôi dầu bôi trơn  ạch vào các chi tiết quay, chuyển động;  
- Lắp các phớt chắn dầu mới vào ống dẫn hướng xupáp;  
  Đ y phớt chắn dầu vào đúng vị trí cần lắp;  
+ Xoay các phớt chắn dầu  em đã lắp đúng chưa;  
- Lắp xupáp  
+ Kiểm tra thứ tự của các xupáp theo dấu;  
+ Bôi dầu vào th n  upáp, đưa  upáp vào ống dẫn hướng;  
+ Kiểm tra  em  upáp đã lắp đúng thứ tự chưa;  
+ Lắp đĩa lò  o, lò  o vào nắp máy;  
+ Dùng vam nén lò xo xupáp lại;  
+ Lắp móng hãm vào đuôi  upáp;  
  Tháo vam ra, lật nghiêng nắp máy, dùng búa nhựa gõ nhẹ vào  
đuôi  upáp  em móng hãm có nằm chắc chắn trong rãnh không. Nếu  
móng hãm chưa nằm đúng rãnh, khi gõ nó  ẽ bị bật ra.  
Hình . Kiểm tra móng hãm sau khi lắp  
9
- Lắp cụm cò mổ, trục cò mổ và gối đỡ vào nắp máy  
+ Lắp các cò mổ, gối đỡ, lò xo vào trục cò mổ;  
+ Lắp chốt hãm đầu trục;  
  Đưa cụm cò mổ, trục cò mổ và gối đỡ vào nắp máy, bắt các bu  
lông gối đỡ;  
+  iết chặt các bu lông lắp gối đỡ trục cò mổ theo thứ tự ngược  
với khi tháo và  
đúng mô men  uy định.  
Mô men siết ốc quy định 210Kg.cm  
- Lắp trục cam  
+ Lau thật sạch bề mặt cổ trục và gối đỡ;  
+ Bôi dầu bôi trơn mới vào cổ trục cam và gối đỡ;  
+ Đặt trục cam lên nắp máy và lắp các nắp gối đỡ trục.  
Chú ý: Lắp đúng thứ tự và đúng chiều các nắp gối đỡ trục  
+ Lắp các bu lông bắt gối đỡ với nắp máy;  
+ Siết chặt đều các bu lông theo thứ tự và đúng mô men  uy  
định;  
Mô men siết ốc quy định 200Kg.cm  
Hình . Thứ tự siết bu lông bắt gối đỡ trục cam  
- Lắp nắp máy lên động cơ theo trình tự ;  
- Đặt cam theo trình tự ;  
- Điều chỉnh khe hở nhiệt xupáp;  
- Lắp nắp che dàn cò mổ, xupáp.  
10  
Bài 2: Bảo dưỡng, sửa chữa cụm xupáp  
I. Mục tiêu bài học :  
- Trình bày được nhiệm vụ, ph n loại, cấu tạo, hiện tượng, nguyên nh n hư hỏng  
và phương pháp kiểm tra bảo dưỡng lò  o, ống dẫn hướng  u páp của  u páp.  
- Kiểm tra, bảo dưỡng và  ửa chữa được hư hỏng của các chi tiết đúng phương  
pháp và đạt tiêu chu n kỹ thuật do nhà chế tạo  uy định  
- Chấp hành đúng  uy trình,  uy phạm trong ngành công nghệ ô tô  
- Rèn luyện tính kỷ luật, c n thận, tỉ mỉ của học viên. Đảm bảo an toàn lao  
động và vệ sinh công nghiệp.  
II           bài học :  
1. Bảo dưỡng, sửa chữa xupáp  
1.1. Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại, vật liệu chế tạo, điều kiện làm việc  
1.1.1. Nhiệm vụ  
Xupáp là một bộ phận của cơ cấu phân phối khí. Các xupáp có nhiệm vụ  
đóng mở các cửa nạp và xả để thực hiện  uá trình trao đổi khí của động cơ.  
1.1.2. Phân loại  
Theo kết cấu gồm có  
Xupáp hút và xupáp xả, 2 loại này giống nhau nhưng kích thước và vật  
liệu chế tạo khác nhau. Xupáp nạp thường có đường kính nấm xupáp lớn hơn  
xupáp xả.  
1.1.3. Điều kiện làm việc  
Trong quá trình làm việc xupáp chịu tải trọng tĩnh, tải trọng động và tải  
trọng nhiệt lớn:  
- Tải trọng tĩnh: chịu sức căng của lò xo xupáp.  
- Tải trọng động: lực khí thể tác dụng vào bề mặt làm việc của xupáp,  
sự va đập của xupáp với đế xupáp dẫn đến hiện tượng biến dạng xupáp.  
- Tải trọng nhiệt: trong quá trình làm việc, xupáp trực tiếp tiếp xúc với  
khí cháy nên chịu nhiệt độ rất cao đặc biệt là xupáp xả.  
+ Nhiệt độ của xupap xả :  
Động cơ  ăng: 8000C - 8500C  
Động cơ điezen: 5000C - 6000C  
Nhất là trong thời kỳ thải, xupáp trực tiếp tiếp xúc với luồng khí thải,  
tốc độ luồng khí thải đạt 400 - 600 m/s nên nhiệt độ cuả xupáp xả rất cao.  
Động cơ  ăng: 11000C - 12000C  
Động cơ điezen: 8000C- 9000C  
+ Nhiệt độ của xupáp hút: 3000C - 4000C  
11  
Ngoài ra, ở nhiệt độ cao và tiếp xúc với khí cháy nên xupáp cũn bị ăn  
mòn hoá học(nhất là tán nấm) do lưu huỳnh và các axit sinh ra trong khí cháy.  
1.4. Vật liệu chế tạo  
Để đáp ứng được điều kiện làm việc của xupápvật liệu chế tạo xupáp cần  
chịu được nhiệt độ cao, có sức bền cơ học tốt, có hệ số giãn nở nhiệt nhỏ,  
không bị ăn mòn hoá học ở nhiệt độ cao  
- Đối với xupáp xả: thường sử dụng thép hợp kim chịu nhiệt có thành  
phần như:  ilic, crôm, măngan  
Để tiết kiệm vật liệu có thể chỉ chế tạo nấm bằng hợp kim chịu nhiệt rồi  
hàn với thân xupáp làm bằng thép thông thường  
Để chống mòn và gỉ, người ta mạ lên bề mặt làm việc của xupáp một  
lớp mỏng hợp kim cô ban .  
- Đối với xupáp hút: cũng  ử dụng thép hợp kim crôm, măngan hoặc  
hợp kim chịu nhiệt độ có thêm thành phần silic. Tuy nhiên khả năng chịu  
nhiệt không cần cao như đối với xupáp xả.  
1.2. Cấu tạo xupáp  
Theo kết cấu người ta chia xupáp ra thành 3 phần là: nấm, th n và đuôi  
xupáp  
1
2
3
Hình: Kết cấu của xupáp  
1- Đuôi xu páp; 2- Thân xupáp; 3- Nấm xupáp  
a. Nấm xupáp  
Có dạng hình nấm, phần chuyển tiếp giữa th n và đầu có góc lượn để  
hạn chế sự cản trở dòng khí nạp. Mặt tiếp  úc đế xupáp là mặt côn được mài  
nhẵn, góc côn thường 450.( Động cơ TOYOTA 5 -FE: 44.50)  
Kết cấu của nấm  upáp thường có 3 loại chính :  
- Nấm bằng  
- Nấm lõm  
- Nấm lồi  
12  
- Nấm rỗng  
a
b
c
d
Hình: Kết cấu nấm xupáp  
a. Nấm bằng; b. Nấm lõm; c. Nấm lồi; d. Nấm chứa natri (Na) (nấm rỗng).  
+ Nấm bằng:  
Kết cấu của loại nấm bằng là chế tạo đơn giản, có thể dùng cho xupáp  
nạp và thải. Vì vậy đa  ố các động cơ dùng loại xupáp này (hình 2.2a).  
+ Nấm lõm:  
Xupáp có dạng nấm lõm (hình 2.2b) có đặc điểm là bán kính góc lượn  
giữa phần thải xupáp và phần nấm rất lớn.  
Kết cấu này có thể cải thiện tình trạng lưu thông của dòng khí nạp vào  
 ylanh, đồng thời có thể tăng được độ cứng vững cho phần nấm  upáp. Để  
giảm trọng lượng của  upáp khi tăng bán kính góc lượn, mặt dưới của nấm  
xupáp làm lõm sâu vào.  
Nhược điểm của loại này là khó chế tạo, mặt chịu nhiệt lớn, xupáp dễ  
bị nóng. Loại xupáp có dạng nấm lõm thường dùng cho xupáp nạp trong động  
cơ máy bay.  
+Nấm lồi:  
Xupáp có dạng nấm lồi (hình 2.2c) loại này cải thiện được tình trạng lưu  
động của dòng khí thải (vì mặt nấm lồi, nên hạn chế khu vực tạo thành xoáy  
lốc khi thải khí). Chính vì vậy xupáp thải của động cơ cường hoá sử loại dạng  
nấm lồi.  
Để giảm trọng lượng nấm người ta khoét lõm phía trên phần nấm.  
Nhược điểm của loại  upáp này tương tự dạng nấm lõm : khó chế tạo, bề  
mặt chịu nhiệt lớn.  
+ Nấm rỗng:  
Ở một số động cơ có  upáp thải rỗng với 50%-60% thể tích chứa natri  
(hình 2.2d). Khi động cơ làm việc natri nóng chảy (nhiệt độ nóng chảy của  
natri là 970C ) Mặt khác khi xupáp chuyển động lên xuống liên tục nên natri  
13  
lỏng sẽ bị sóng sánh trong lỗ rỗng và do đó có tác dụng tải nhiệt từ đầu xu páp  
lên phần thân rồi truyền qua ống dẫn hướng  upáp ra nước làm mát.  
b. Thân xupáp  
Thân xupáp  
Hình. Kết cấu của thân xupáp  
Là phần dẫn hướng cho xupáp có dạng hình trụ được gia công nhẵn và  
lắp vào ống dẫn hướng ở một số động cơ để làm mát xupáp xả phần nấm và  
phần th n được làm rỗng trong có chứa natri (Na).  
Thân xupáp còn có nhiệm vụ tản nhiệt cho nấm xupáp. Phần nối tiếp  
giữa nấm và th n được làm nhỏ lại để dễ gia công và tránh bị kẹt xupáp trong  
ống dẫn hướng vì phần dưới của thân xupáp có nhiệt độ cao hơn phần trên.  
Để hạ thấp nhiệt độ của  upap người ta có  u hướng làm tăng đường kính và  
chiều dài th n  upáp. Nhưng khi tăng đường kính và chiều dài thân xupáp làm cho  
trọng lượng  upáp tăng. Vì vậy chỉ tăng đường kính và chiều dài đến một lượng  
nhất định với:  
dth = (0,25 0,40)dn  
lth = (2,5 3,5)dn  
Trong đó:  
dth là đường kính thân xupap  
dn là đường kính tán  
nấm  
lth là chiều dài thân xupap  
Một số xupáp có thân mạ crôm và đuôi xupáp được hàn một mảnh hợp kim  
cứng để giảm sự mài mòn.  
c. Đuôi xupáp  
14  
Hình: Kết cấu đuôi xupáp  
a. Đuôi xupáp có mặt hình côn; b. Đuôi xupáp có rãnh vòng;  
c. Đuôi xupáp có lỗ để lắp chốt. d. đuôi xupáp có ren.  
Đuôi  upáp phải có kết cấu để lắp đĩa lò  o  upáp. Thông thường đuôi  
xupáp có mặt côn (hình 2.4a) hoặc rãnh vòng (hình 2.4b) để lắp móng hãm.  
Đuôi  upáp có kết cấu đơn giản là đuôi có lỗ để lắp chốt (hình 2.4c) nhưng  
tạo tập trung ứng suất.  
Để bảo đảm an toàn, chốt phải được chế tạo bằng vật liệu có sức bền  
cao.  
Để tăng khả năng chịu mòn, bề mặt đuôi xupáp ở một số động cơ được  
chế tạo bằng thép hợp kim và được tôi cứng rồi hàn với thân.  
Đối với xupáp được cam dẫn động trực tiếp không qua chi tiết trung  
gian như đòn gánh, cò mổ thì đuôi  upap thường có ren để lắp lò xo xupáp  
(hình 2.4d). Khe hở giữa đuôi  upáp và cam được điều chỉnh bằng cách xoay  
đĩa phía trên.  au khi điều chỉnh, do có kết cấu hãm răng nên đĩa trên được  
ghép thành một khối với đĩa dưới.  
Để tăng tuổi thọ và đảm bao độ kín khít cho  upáp khi đóng, ở một số  
động cơ  upáp được thiết kế sao cho có thể  oay  uanh đường tâm khi làm  
việc.  
15  
Hình: Kết cấu xupáp tự xoay  
1. Lò xo xupáp; 2. Thân xupáp; 3. Ống dẫn hướng xupáp; 4. Lò xo đĩa; 5. Bi  
trượt;  
6. Vỏ bọc; 7. Nắp xylanh; 8. Đế; 9. Lò xo; 10. Rãnh trượt.  
Khi xupáp mở, lò xo xupáp bị nén lại. Lực của lò xo xupáp thông qua vỏ bọc  
ép vành ngoài của lò  o đĩa 4  uống phía dưới.  au khi lò  o đĩa tỳ lên các  
viên bi 5, mặt đầu bên trong của lò xo dần dần thoát khỏi mặt tỳ trên đế 8.  
Khi đó các viên bi  ẽ trượt trên rãnh 10. Do ma sát giữa các bề mặt tiếp xúc  
của bi 5 và lò  o đĩa 4 nên đĩa cùng với vỏ bọc 6, lò xo xupáp 1 và xupáp  
 oay đi một góc. Đồng thời các lò xo hồi vị 9 (có độ cứng rất nhỏ) bị nén lại.  
Khi  upáp đóng dần lực ép của lò xo 1 giảm, lò  o đĩa dần dần được giải  
phóng trở về trạng thái ban đầu. Đầu tiên, mặt đầu bên trong tỳ trở lại lên đế  
8. Sau một thời gian làm việc  upáp được  oay  uanh t m. Do đó th n  upáp  
sẽ lâu mòn và nấm xupáp tiếp xúc khít với đế hơn, nên  upáp ít bị cong, mòn  
lệch.  
1.3. Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng phương pháp kiểm tra  
a. Hư hỏng.  
- Bề mặt làm việc của  upáp bị mòn, rỗ do ma  át,va đập, chịu nhiệt độ cao,  
chịu  ói mòn và ăn mòn hoá học của dòng khí, làm  upáp đóng không kín và  
giảm công  uất động cơ.  
- Nấm  upáp bị nứt, vỡ, cháy do va đập, chịu nhiệt độ cao,  upáp đóng không  
kín, lò  o yếu, ống dẫn hướng mòn, nước làm mát kém...  
- Th n  upáp bị mòn do ma  át, bị cong, kẹt trong ống dẫn hướng do khe hở  
lắp ghép lớn, nhớt bị cháy, nhiều muội than.  
- Đuôi  upáp mòn do ma  át, va đập.  
16  
.
Hình : Cơ cấu  oay cưỡng bức  upáp  
b. Kiểm tra  
- Quan  át các vết nứt, vỡ, gờ mòn, cháy rỗ của nấm  upáp (hình 4.216 ).  
- Kiểm tra độ kín của bề mặt làm việc với ổ đặt, bằng vạch chì, dùng dầu  
hoặc dụng cụ thử áp  uất.  
+Kiểm tra bằng vạch chì (hoặc bột màu): dùng bút chì vạch cách đều  
5mm theo đường  inh  ung  uanh bề mặt côn làm việc ( hoặc bôi bột màu ),  
lắp  upáp vào bệ đỡ và  oay 45 600, kiểm tra vết tiếp  úc nếu các vạch chì  
bị cắt hết và vết tiếp  úc ở chính giữa mặt côn, độ rộng vết từ 1,2 1,6 mm  
là độ kín tốt. (hình 4.217)  
+Kiểm tra bằng dầu: Lắp  upáp và đế có đầy đủ lò  o, móng hãm. lật  
nghiêng nắp máy và đổ dầu hoả hay dầu điezen đầy đường nạp, để khoảng 1  
phút, nếu không thấy dầu rò rỉ ra bề mặt  upáp là  upáp kín.  
+Kiểm tra bằng dụng cụ áp lực:( hình 4.218)  
Đặt  upáp kiểm tra (4) lên đế, chụp vỏ chụp (2) phủ kín mặt  upáp, dùng  
tay đè chặt dụng cụ và bơm không khí vào ( bằng bóng bơm cao  u lắp vào lỗ  
17  
(3) áp  uất nén khoảng 0,3 at. Để khoảng 1 phút nếu kim áp kế không đổi là  
được.  
- Kiểm tra độ cong: dùng đồng hồ  o. Độ cong cho phép ≤ 0,03 mm.  
- Kiểm tra độ mòn th n: dùng panme đo đường kính thân xupáp và so  
với kích thước tiêu chu n ( hình 4.219). Nếu độ mòn thân 0,1 mm  
thì thay mới.  
Hình . Quan sát các  
Hình . Kiểm tra độ kín của  
hư hỏng của  u páp  
 upáp với đế bằng vết tiếp  úc.  
Hình . Kiểm tra độ kín  
Hình . Đo đương kính th n  upáp  
a)  
b)  
Hình. Đo đường kính lỗ ống dẫn hướng  
a. Đo đường kính lỗ bằng cữ đo lỗ nhỏ  
18  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 99 trang Thùy Anh 20480 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình nghề Công nghệ ô tô - Môđun: Hệ thống phân phối khí", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_nghe_cong_nghe_o_to_modun_he_thong_phan_phoi_khi.pdf