Giáo trình Sức bền vật liệu - Chương 4+5 - Lê Đức Thanh
Bài giảng Sức Bền Vật Liệu
____________________________________________________________________
Chương 4+5
TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT VÀ THUYÊT BỀN
I. NHỮNG KHÁI NIÊM VỀ TRẠNG THÁI ỨNG SUẤT.
1. Trạng thái ứng suất (TTƢS) tại một điểm.
y
P1
P2
Xét một điểm K trong một vật thể cân bằng và các
mặt cắt qua K, trên các mặt cắt ấy có các ứng suất
pháp và ứng suất tiếp.Các ứng suất này thay đổi
tùy vị trí mặt cắt (H.4.1).
K
P3
P4
x
Định nghĩa TTỨS: TTƯS tại một điểm bao gồm tất
cả những thành phần ứng suất trên các mặt đi qua
điểm ấy.
z
H.4.1. Ứng suất tại một điểm
TTƢS tại một điểm đặc trƣng cho mức độ chịu đựng của vật liệu tại điểm đó.
Nghiên cứu TTƯS là tìm đặc điểm và liên hệ giữa các ứng suất ,, xác định ứng suất
lớn nhất, nhỏ nhất để tính toán độ bền hay giải thích, đoán biết dạng phá hỏng của vật
thể chịu lực.
2.Biểu diễn TTƯS tại một điểm
Tưởng tượng tách một phân tố hình hộp vô cùng bé bao
quanh điểm K. Các mặt phân tố song song với các trục tọa
độ.
y
yz
yx
xz
Trên các mặt của phân tố sẽ có 9 thành phần ứng suất:
x
+Ba ứng suất pháp: x , y , z
zy
zx
z
+Sáu ứng suất tiếp. xy , yx , xz , zx , yz , zy ,
Ứng suất pháp có 1 chỉ số chỉ phương pháp tuyến mặt có
.
zx
xy
zy
Ứng suất tiếp có hai chỉ số:
Chỉ số thứ nhất chỉ phương pháp tuyến của mặt cắt co ,
chỉ số thứ hai chỉ phương tiếp tuyến của .
3. Định luật đối ứng của ứng suất tiếp Trên hai mặt vuông góc, nếu mặt nầy có ứng
suất tiếp hướng vào cạnh (hướng ra khỏi cạnh)thì mặt kia cũng có ứng suất tiếp hướng
vào cạnh (hướng ra khỏi cạnh), trị số hai ứng suất bằng nhau ( H.4.3)
xy = yx ; xz=zx ; yz =zy
TTỨS tại một điểm còn 6 thành phần ứng suất.
(4.1)
Ứng suất tiếp trên hai mặt vuông góc
H. 4.3
______________________________________________________________
Chương 4: TTƯS Lê Đức Thanh
1
Bài giảng Sức Bền Vật Liệu
____________________________________________________________________
4.Mặt chính, phương chính và ứng suất chính. Phân loại TTƯS
Lý thuyết đàn hồi đã chứng minh rằng tại một điểm bất kỳ của vật thể chịu lực
luôn tìm được một phân tố hình hộp vuông góc mà trên các mặt của phân tố đó chỉ có
ứng suất pháp, mà không có ứng suất tiếp (H4.4a).
-Mặt chính tại một diểm là mặt cắt qua điểm đó không có ứng suất tiếp
-Phương chính là phương pháp tuyến của mặt chính.
-Ứng suất chính là ứng suất pháp trên mặt chính (có thể dương, âm, hoặc bằng
không)và ký hiệu là: 1 , 2 và 3. Quy ước: 1 > 2 > 3.
Thí dụ :
1 = 200 N/cm2;
2 = 400 N/cm2;
3 = 500 N/cm2
Phân loại TTƯS:
- TTƯS khối : Ba ứng suất chính
khác không (H.4.4a).
- TTƯS phẳng: Hai ứng suất chính
khác không (H.4.4b).
a
b)
c)
Các loại trạng thái ứng
H. 4.4
- TTƯS đơn: Một ứng suất chính khác không (H.4.4c).
- TTƯS khối và TTƯS phẳng gọi là TTƯS phức tạp.
II. TTỨS TRONG BÀI TOÁN PHẲNG- PHƢƠNG PHÁP GIẢI TÍCH
1. Cách biểu diễn – quy ưóc dấu
Cách biểu diển:
y
y
y
yx
u
yx
u
xy
u
uv
x
x
xy
x
x
xy
x
yx
b)
v
y
y
z
H. 4.5 TTỨS trong bài toán phẳng
Xét một phân tố (H.4.5a).Giả thiết mặt vuông góc với trục z là mặt chính có ứng suất
pháp bằng không. (ứng suất tiếp bằng không).
Để dễ hình dung, ta biểu diễn phân tố đang xét bằng hình chiếu của toàn phân tố lên
mặt phẳng Kxy (H.4.5b).
Quy ước dấu: + 0 khi gây kéo (hướng ra ngoài mặt cắt)
+ 0 khi làm cho phân tố quay thuận kim đồng hồ
______________________________________________________________
Chương 4: TTƯS
2
Lê Đức Thanh
Bài giảng Sức Bền Vật Liệu
____________________________________________________________________
(qui ước nầy tiện lợi khi giải bài toán ở TTƯS phẳng thường dùng trong kỹ thuật và dễ
tham khảo các tài liệu khác).
2.Ứng suất trên mặt cắt nghiêng bất kỳ
Vấn đề: Xác định ứng suất trên mặt cắt nghiêng song song với trục z và có pháp tuyến
u tạo với trục x một góc ( > 0 khi quay ngược chiều kim đồng hồ kể từ trục x )
(H.4.6a). Giả thiết đã biết các ứng suất x, y và xy.
Tính u và uv : Tưởng tượng cắt phân tố bằng mặt cắt nghiêng đã nêu, mặt cắt
chia phân tố ra làm hai phần, xét cân bằng của một phần phân tố (H.4.6b).
Trên mặt nghiêng có ứng suất u và uv , chúng được xác định từ phương trình cân
bằng tĩnh học.
y
u
u
u
xy
u
xy
x
x
x
x
uv
ds
uv
dz
H. 4.6 Ứng suất trên mặt nghiêng
dy
z
yx
dx
v
yx
v
y
y
* U=0
* V=0
udsdz xdzdycos xydzdysin ydzdxsin xydzdxcos 0
uvdsdz xdzdysin xydzdycos ydzdxcos xydzdxsin 0
Kể đến: xy =yx ;dx =ds sin ;dy =dscos,
x y x y
u
cos 2 xy sin 2
2
2
1
1
1
cos2 (1 cos2); sin2 (1cos2),sin cos sìn
(4.2a)
2
2
2
x
uv
y sin2 xy cos2
(4.2b)
2
u
+900
Tính v: Xét mặt nghiêng có pháp tuyến v,
vuông góc mặt có pháp tuyến u (H.4.7). Thay thế
bằng ( - 90) vào (4.2a),ứng suất pháp tác
dụng trên mặt có pháp tuyến v:
v
u
v
vu
uv
x y x
v
y cos2 xy sin2
(4.3)
v
2
2
H. 4.7 Ứng suất trên 2 mặt vuông góc nhau
Tổng (4.2a) và (4.3),
u v x y
(4.4)
______________________________________________________________
Chương 4: TTƯS Lê Đức Thanh
3
Bài giảng Sức Bền Vật Liệu
____________________________________________________________________
Biểu thức trên cho thấy, tổng ứng suất pháp tác dụng trên hai mặt vuông góc cuả
phân tố ứng suất phẳng tại một điểm là hằng số và không phụ thuộc vào góc .
Đó là Bất Biến Thứ Nhất của ứng suất pháp
Thí dụ 1:Thanh có diện tích 5cm2, chịu kéo với lực P=40kN.Xác định ứng suất trên
mặt cắt nghiêng một góc 30o với mặt cắt ngang (H.4.8).
Giải
Ứng suất pháp trên mặt cắt ngang (Chương 3)
u
P
40
x
8 kN/cm2
u
uv
A
5
300
Tách phân tố hình hộp bao điểm K nằm trên mặt cắt
K
P=40kN
P
ngang.
Tacó:
x 8kN/cm2 , y 0
v
u
u
Mặt cắt nghiêng có pháp tuyến hợp với trục với trục
x (trục thanh) một góc 30o.
30
Từ(4.2)
x
x x
8
2
1 cos 2.30o 6 kN/cm2
uv
u
cos 2
v
2
2
H4.8
x
2
8
uv
sin 2 sin 2.30o 3,46 kN/cm2
2
4kN/cm2
Nhận xét: Với mặt cắt ngang cho ứng suất pháp lớn nhất.
Tương tự :Tính ứng suất trên mặt nghiêng như
hình vẽ
u
2kN/cm2
2kN/cm2
3kN/cm2
4kN/cm2
2 4 2 4
cos 2x300 (3)sin 2.300 1,1kN/cm2
60
u
2
2 4
2
2
uv
sin 600 (3)cos600 4,1kN/cm2
3. Ứng suất chính - Phương chính - Ứng suất pháp cực trị
a) Ứng suất chính - phƣơng chính
0 (2)= 0 (1)+900
Ngoài mặt chính là mặt đã biết vuông góc với trục z,
hai mặt chính còn lại là những mặt song song với trục z (vì
phải vuông góc với mặt chính đã có).
2
1
01
Mặt chính là mặt có ứng suất tiếp = 0 Tìm hai mặt
o
uv
chính còn lại bằng cách cho
của trục x hợp với phương chính thì điều kiện để tìm
uv
= 0.Nếu gọi
là góc
1
2
H. 4.9 Ứng suất chính
phương chính là:
x
=0
y sin2 xy cos2 0
2
2xy
tan2o
Phương trình xác định 0 :
(4.5)
x y
______________________________________________________________
Chương 4: TTƯS Lê Đức Thanh
4
Bài giảng Sức Bền Vật Liệu
____________________________________________________________________
(4.5) cho thấy có hai giá trị 0 sai biệt nhau 90.Vì vậy, có hai mặt chính vuông
góc với nhau song song với trục z. Trên mỗi mặt chính có một ứng suất chính tác dụng.
Hai ứng suất chính này cũng là ứng suất pháp cực trị (ký hiệu là max hay min) thật
vậy
2 xy
du
d
x
y
0 2
sin 2 xy cos2 0 tan2
giống với (4.5)
2
x y
Giá trị ứng suất chính là ứng suất pháp cực trị có thể tính được bằng cách thế
ngược trị số của trong (4.5) vào (4.2a).
tan2o
1 tan2 2o
1
Để ý rằng: sin 2o
; cos2o
1 tan2 2o
x y
2
x
x2y
(4.6)
y
max 1,3
2
2
min
Ta lại thấy max + min = 1 + 3 = x + y
Thí dụ 2 Tìm ứng suất chính và phương chính của TTƯS (H.4.10a). Đơn vị của
ứng suất là kN/cm2.
Giải
2
1
Theo quy ước dấu, ta có:
x 4 kN/cm2; y 2 kN/cm2 xy 1kN/cm2
67030/
22030/
2
1
Phương chính xác định từ (4.5):
1
4
2
2xy
2
tan2o
1
x y 4 2
2
o
2o 45o k180
o(1) 22o30'; o(2) 67o30'
(i)
Có 2 phương chính ( 2 mặt chính ) vuông góc nhau
Các ứng suất chính được xác định từ (4.6):
2
2
4,41 kN/cm
4 2
2
4 2
2
max
1 3 2
(ii)
2
min
1,58 kN/cm
Để xác định mặt chính nào từ (i) có ứng suất chính (ii) tác dụng, ta dùng (4.2b), chẳng
(1) 22o30'
hạn với
, ta có:
o
4 2 4 2
u
cos2
22o30'
1sin2
22o30' 4,41 kN/cm2
2
2
(1) 22o30'
2
Vậy : 1 =4,41kN/cm ứng với góc nghiêng
,
o
(2) 67o30'
2
2 =1,58kN/cm tác dụng trên mặt có
.
o
Các mặt và ứng suất chính biểu diễn trên phân tố ở H.4.10b.
______________________________________________________________
Chương 4: TTƯS Lê Đức Thanh
5
Bài giảng Sức Bền Vật Liệu
____________________________________________________________________
Tương tự tính ứng suất chính cho phân tố TTỨS (hvẽ)đơn vị(kN/cm2).Ở bài cho đã có
một mặt chính,hai mặt còn lại là những mặt nghiêng vuông gócvới mặt chính đã cho
2
2
3kN/cm
15
2
15
2
5
max
42
2
min
7 kN/cm
4
Theo qui ước
1
1=3kN/cm2, 2=1kN/cm2 ,3=-7kN/cm2
b) Ứng suất tiếp cực trị và phương
1
1
5
Tìm ứng suất tiếp cực trị và mặt nghiêng trên đó có
duv
d
ứng suất tiếp cực trị bằng cách cho
0
1 = 0 (2)+450
(2)
duv
d
(x y )cos2 2xy sin2 0
1 (1)= 0 (1)+450
x y
tan2
(4.7)
2xy
ma
1
So sánh (4.7) với (4.5) tan2
tan2o
k45o
2 2o k90o
hay
o
Mặt có ứng suất tiếp cực trị hợp với những mặt chính một góc 45.
Thế (4.8) vào (4.2b), ta được :
2
x
y
x2y
max
(4.9)
2
min
4. Các trường hợp đặc biệt
a) TTƯS phẳng đặc biệt
H.4.12 TTƯS phẳng đặc biệt
; 0;
Phân tố trên có:
x
y
xy
1
max 1, 3
2 4 2
Từ (4.6)
2 2
min
Phân tố có 2 ứng suất chính ( sẽ gặp ở trường hợp
thanh chịu uốn ).
b) TTƯS trượt thuần túy (H.4.13)
H. 4.13 TTƯS trược thuần tuý
3
0;
Ởđây,
; Thay vào (4.6)
x
y
xy
max 1, 3
1 3
hay
(4.11)
min
1
1
Hai phương chính được xác định theo (4.5):
o k
4
2
tan 2o
(4.12)
3
Những phương chính xiên góc 45o với trục x và y.
c) Trường hợp phân tố chính (H.4.14)
Phân tố chính chỉ có 1 , 3 , = 0;
H. 4.14
______________________________________________________________
Chương 4: TTƯS Lê Đức Thanh
6
Bài giảng Sức Bền Vật Liệu
____________________________________________________________________
1 3
max,min
Thay vào (4.9), ta được:
2
III. TTỨS TRONG BÀI TOÁN PHẲNG- PHƢƠNG PHÁP ĐỒ THỊ (Tự đọc thêm)
1- Phương trình vòng tròn Mohr ứng suất .
Công thức xác định ứng suất trên mặt cắt nghiêng (4.2) có thể biểu diễn dưới dạng hình học
bằng vòng tròn Mohr. Để vẽ vòng tròn Mohr, ta sắp xếp lại(4.2) như sau:
x y x
y cos2 xy sin2
(4.14)
t
u
2
2
R
x
uv
y sin2 xy cos2
(4.14)’
s
C
O
2
Bình phương cả hai vế của hai đẳng thức trên rồi cộng lại, ta được:
C
x y
2
2
x
y
2
u
uv
x2y
(4.15)
2
2
Vong tron ứng suất Morh
x y
2
H. 4.15
x
y
2
x2y
c
; R
Đặt:
(4.16)
(4.17)
2
2
2
u c
u2v R2
(4.15) thành:
Trong hệ trục tọa độ, với trục hoành và trục tung , (4.17) là phương trình của một đường tròn có
tâm nằm trên trục hoành với hoành độ là c và có bán kính R . Như vậy, các giá trị ứng suất pháp và
ứng suất tiếp trên tất cả các mặt song song với trục z của phân tố đều biểu thị bằng tọa độ những
điểm trên vòng tròn. Ta gọi vòng tròn biểu thị TTƯS phẳng của phân tố là vòng tròn ứng suất hay
vòng tròn Mohr ứng suất của phân tố.
2.Cách vẽ vòng tròn Mohr: (H.4.16):
O
- Định hệ trục tọa độ
: trục hoành // trục x, trục tung
// trục y của phân tố và hướng lên trên.
-Trên trục định điểm E(x, 0) và điểm F(y, 0) giả thiết x
p
>y .
xy
Tâm C là trung điểm của EF.Đặt điểm P(y, xy) gọi là điểm
cực .
E
C
F
- Vòng tròn tâm C, qua P là vòng tròn Mohr cần vẽ
y
x y
x
OE OF
Chứng minh: C là trung điểm của EF OC
OE OF
c
2
2
H. 4.16 Cách vẽ vòng
; FP xy
x y
Trong tam giác vuông CPF:
FC
tròn ứng suất
2
2
2
y
2
2
x
Do đó CP FC FP
x2y R2
2
3-Tìm ứng suất trên mặt cắt nghiêng
Dùng vòng tròn Mohr để tìm ứng suất trên mặt cắt nghiêng của phân tố có pháp tuyến u hợp với trục
x một góc .
Cách tìm u ; uv
Dùng vòng tròn Mohr để tìm ứng suất trên mặt cắt nghiêng của phân tố có pháp tuyến u hợp với trục
x một góc .
______________________________________________________________
Chương 4: TTƯS
7
Lê Đức Thanh
Bài giảng Sức Bền Vật Liệu
____________________________________________________________________
max
u
uv
uv
xy
p
y
u
2
A
yx
F
2
c
1
0
B
x
u
x
M
u
max
xy
min
y
min
v
y
min
x
max
H4.6 Xác định ứng suất trên mặt nghiêng
Cách tìm u ; uv
Vẽ vòng tròn Mohr như H.4.17.
Từ cực P vẽ tia Pu // với phương u cắt vòng tròn tại điểm M.
Hoành độ của M = u ; Tung độ của M = uv
Chứng minh:
Ký hiệu 21 là góc (CA,CD), 2 là góc (CD,CM).
Hình 4.17 cho:
x y
OG OC CG
Rcos
21 2
2
x y
Rcos21 cos2 Rsin21 sin2
2
x y
nhưng:
Rcos21 CE
;
Rsin 21 ED xy
2
x y x
nên:
OG
y cos2 xy sin2 u
2
2
Tương tự, ta có:
GM Rsin
21 2 Rcos21 sin2 Rsin21 cos2
x
y
sin2 xy cos2 uv
2
Ta nhận lại được phương trình (4.2)
4- Tìm ứng suất chính- phƣơng chính- Ứng suất pháp cực trị
Trên vòng tròn ứng suất ( H.4.17)
Điểm A có hoành độ lớn nhất, tung độ = 0 max
=
OA ; =0
Tia PA biểu diễn một phương chính.
Điểm B có hoành độ nhỏ nhất, tung độ = 0 min
=
OB ; =0
Tia PB biểu diễn phương chính thứ hai.
______________________________________________________________
Chương 4: TTƯS Lê Đức Thanh
8
Bài giảng Sức Bền Vật Liệu
____________________________________________________________________
5- Tìm ứng suất tiếp cực trị
Trên vòng tròn (H.4.17): hai điểm I và J là
P
những điểm có tung độ lớn và nhỏ nhất. Do đó, tia
PI và PJ xác định pháp tuyến của những mặt trên đó
có ứng suất tiếp cực đại và cực tiểu. Những mặt này
tạo với những mặt chính một góc 45o.
Ứng suất tiếp cực trị có trị số bằng bán kính đường
tròn.
B
E
0 c
min
max
b)
a)
Ứng suất pháp trên mặt có ứng suất tiếp cực trị có giá trị
bằng hoành độ điểm C, tức là giá trị trung bình của ứng suất
pháp:
P
x y
c
tb
2
max
6- Các trường hợp đặc biệt
min
a)
b)
- TTƯS phẳng đặc biệt
Phân tố có hai ứng suất chính 1 và 3 (H.4.18).
- TTƯS trượt thuần túy
Phân tố có 2 ứng suất chính:
1 3 | |
Các phương chính xiên góc 45o với trục x và y (H.4.19)
- TTƯS chính ( H.4.20)
161036
1 3
max,min
ma
2
71036
Thí dụ 3: Phân tố
D
p
v
u
ở TTƯS phẳng
(H.4.21),các ứng
suất tính theo
2
450
uv
0 = 26036
c
5
kN/cm2.
Dùng
vòng tròn Mohr,
xác định:
0
0 = -67024
1
-5
-2
-7
3
4
5
M
1
1
4
D/
u
a)
Ứng suất trên mặt
min
cắt
nghiêng
45o
b) Ứng suất chính và phương chính
c) Ứng suất tiếp cực trị.
Giải.
Theo quy ước ta có:
x 5 kN/cm2; y 1 kN/cm2 ; xy 4 kN/cm2
5 1
Tâm vòng tròn ở C
,0
.
2
Cực P(1, + 4). Từ P vẽ tia song song với trục u cắt vòng tròn Mohr tại M. Tọa độ điểm
M biểu thị ứng suất trên mặt cắt nghiêng với 45o
______________________________________________________________
Chương 4: TTƯS Lê Đức Thanh
:
9
Bài giảng Sức Bền Vật Liệu
____________________________________________________________________
u 6 kN/cm2 ; uv 3 kN/cm2
Hoành độ A và B biểu thị ứng suất chính có giá trị bằng:
1 A 3 kN/cm2; 3 B 7 kN/cm2
Hai phương chính xác định bởi góc o:
o(1) 67o42'; o(3) 26o36'
Tung độ I và J có giá trị bằng ứng suất tiếp cực trị:
max 5 kN/cm2 ; min 5 kN/cm2
Các ứng suất này tác dụng lên các mặt, tương ứng với các góc nghiêng:
1(1) 71o36'; 1(2) 161o36'
IV. BIỂU DIỄN HÌNH HỌC TTƢS KHỐI
Tổng quát, TTƯS tại một điểm là TTƯS khối (H.4.22).
s2
y
II
s2
s2
s3
2
x
s
t
s
s1
s
1
s1
z
1
t
t
I
s3
s3
3
s
s2
s2
III
H.4.22. TTƯS khối với mặt cắt
nghiêng bất kỳ
H. 4.23
TTỨS khối và các mặt // trục chính
max,
Xét những mặt // một phương chính (thí dụ phương
III), ứng suất chính 3 không ảnh hưởng đến , trên các
mặt này (H.4.23). có thể nghiên cứu ứng suất trên
những mặt này tương tự TTƯS phẳng.
max
max,
3
s
Vẽ vòng tròn ứng suất biểu diển các ứng suất trên
mặt nghiêng này (vòng tròn số 3 trên H.4.24) .
Từ vòng tròn này, ta thấy trên những mặt song song
với phương chính III có mặt có ứng suất tiếp cực đại (ký
s
s
s
O
O
1
2
1 2
max,3
H.4.24
hiệu max,3
)
2
Ba vòng tròn Mohr ứng suất
Tương tự, đối với những mặt song song với phương chính
thứ I và thứ II, ta cũng vẽ được các vòng tròn ứng suất (Vòng tròn số
1 và vòng tròn số 2) (H.4.24).
Lý thuyết đàn hồi đã chứng minh rằng giá trị của và trên
một mặt bất kỳ của một phân tố trong TTƯS khối có thể biểu thị
bằng tọa độ của một điểm nằm trong miền gạch chéo (H.4.24).
Qua hình vẽ, ứng suất tiếp lớn nhất của phân tố biểu thị
bằng bán kính của vòng tròn lớn nhất, (H.4.24).
Y
II
X
2
Z
1
I
3
1 3
III
max,2
(18)
H.4.25. TTƯS khối
2
______________________________________________________________
Chương 4: TTƯS 10 Lê Đức Thanh
Bài giảng Sức Bền Vật Liệu
____________________________________________________________________
V. LIÊN HỆ ỬNG SUẤT VÀ BIẾN DẠNG
1.Định luật Hooke tổng quát
a) Liên hệ ứng suất pháp và biến dạng dài
TTƯS đơn: trong chương 3, đã có:
Định luật Hooke liên hệ giữa ứng suất pháp và
E
biến dạng dài:
(4.19)
:biến dạng dài tương đối theo phương
Theo phương vuông góc với cũng có biến dạng dài
tương đối ngược dấu với :
E
'
TTƯS khối: với các ứng suất chính 1,2,3 theo ba phương chính I, II, III (H.4.25). Tìm
biến dạng dài tương đối 1 theo phương I .
1
E
1(1)
Biến dạng dài theo phương I do 1 gây ra:
2
E
1(2 )
Biến dạng dài theo phương I do 2 gây ra:
3
E
Biến dạng dài theo phương I do 3 gây ra: 1 (3 )
Biến dạng dài tương đối theo phương I do cả ba ứng suất 1,2,3
sinh ra sẽ là tổng của ba biến dạng trên:
1
1 1(1) 1(2 ) 1(3)
1 (2 3)
(4.21)
E
Tương tự, biến dạng dài tương đối theo hai phương chính II,III còn lại:
1
2
3
2
3 1
(4.22)
(4.23)
E
1
3
1 2
E
TTƯS tổng quát:
Lý thuyết đàn hồi đã chứng minh đối với vật liệu đàn hồi đẳng hướng, chỉ sinh ra biến dạng
dài mà không sinh ra biến dạng góc, chỉ sinh ra biến dạng góc mà
y
không sinh ra biến dạng dài.
Trong trường hợp phân tố ở TTƯS tổng quát, vẫn có thể viết
như sau:
II
x
2
z
1
E
1
x
y
z
x
y z
z x
x y
I
y
3
E
1
E
III
H.4.27. TTƯS khối
z
b) Liên hệ giữa ứng suất tiếp và biến dạng góc
(Định luật Hooke về trượt)
______________________________________________________________
Chương 4: TTƯS 11 Lê Đức Thanh
Bài giảng Sức Bền Vật Liệu
____________________________________________________________________
Phân tố ở TTƯS trượt thuần tuý (H.4.26).Biến dạng góc (góc trượt) biểu thị độ thay đổi góc vuông.
Định luật Hooke về trượt:
t
G
(4.25)
trong đó: G : là môđun đàn hồi trượt. Thứ nguyên của G là
t
[lực/(chiều dài)2] và đơn vị thường dùng là N/m2 hay MN/m2.
E
H.4.26. Biến dạng trượt
Liên hệ giữa E, và G như sau: G
(4.26)
2(1 )
2. Định luật Hooke khối
Tính độ biến đổi thể tích của một phân tố hình hộp có các cạnh bằng da1, da2 và da3 .
Thể tích của phân tố trước biến dạng là:
Vo da1da2da3
Sau biến dạng, phân tố có thể tích là:
V1 (da1 da1)(da2 da2 )(da3 da3 )
Gọi biến dạng thể tích tương đối là , ta có:
V1 Vo
1 2 3
(4.27)
Vo
Thế (4.21),(4.22),(4.23) vào (4.27)
1 2
1 2 3
1 2 3
(4.28)
E
1 2 3
đặt tổng ứng suất pháp là:
1 2
(4.28) thành:
(4.29)
E
công thức (4.29) được gọi là định luật Hooke khối biểu thị quan hệ tuyến tính giữa biến dạng thể tích
tương đối và tổng ứng suất pháp.
Thí dụ: Người ta đo được biến dạng dài theo phương nghiêng u tại một điểm trên bề mặt của thanh
chịu kéo là u=10-2. Biết A=2cm2, =300, E=103kN/cm2, =0,3.
Xác định trị số lực tác dụng.
Giải
Thanh chịu kéo ở TTỨ S đơn, Gọi : x= =P/A, và y=0
2
2
2
2
1
4
v
cos2.600 ( )
2
u
Gọi v là phương vuông góc với u
P
P
300
4
3
K
Bất biến: u v
4
v
600
u
Biến dạng ở TTỨS phẳng
3
4
3 P
Eu
u v
4
A
4
4
P
EAu
103 2.102 29,63kN
3
Nhận xét :
3 0,3
Từ (4.29), nếu vật liệu có hệ số Poisson = 0,5 ( cao su), thì luôn luôn bằng không tức là
thể tích không đổi dưới tác dụng của ngoại lực.
______________________________________________________________
Chương 4: TTƯS
12
Lê Đức Thanh
Bài giảng Sức Bền Vật Liệu
____________________________________________________________________
Công thức trên cho thấy phụ thuộc vào tổng ứng suất pháp chứ không phụ thuộc vào riêng
từng ứng suất pháp. Như vậy, nếu cũng với phân tố ấy ta thay các ứng suất chính bằng một ứng suất
trung bình tb có giá trị bằng trung bình cộng của ba ứng suất chính nói trên:
1 2 3
3
tb
3
thì biến dạng thể tích tương đối của phân tố trên vẫn không thay đổi.
Thật vậy, với những ứng suất chính là tb , biến dạng thể tích bằng:
1 2
1 2
1
tb tb tb
E
E
Kết quả trên có ý nghĩa như sau: với phân tố ban đầu là hình lập phương, trong hai trường hợp trên
ta thấy thể tích phân tố đều biến đổi như nhau.
- Tuy nhiên, trong trường hợp đầu khi các ứng suất chính khác nhau, phân tố vừa biến đổi thể tích
vừa biến đổi hình dáng tức là trở thành phân tố hình hộp chữ nhật sau khi biến dạng.
- Còn trong trường hợp thứ hai, khi thay các ứng suất chính bằng ứng suất trung bình, phân tố chỉ
biến đổi về thể tích mà không biến đổi hình dáng, nghĩa là sau khi biến dạng phân tố vẫn giữ hình lập
phương.
- Về mặt lý luận, có thể phân phân tố ở TTUS khối chịu các ứng suất chính 1 , 2 , 3 thành 2 phân
tố (H. 4.28). Phân tố b) chỉ biến đổi thể tích, phân tố c) chỉ biến đổi hình dáng.
2 TB
-
TB
2
1 TB
1 TB
TB
1
1
TB
2 TB
2
TB
VI. THẾ NĂNG BIẾN DẠNG ĐÀN HỒI
Ở chương 3, phân tố ở TTƯS đơn (thanh bị kéo hoặc nén):
u 2
Thế năng biến dạng đàn hồi riêng
Trong TTƯS khối, sử dụng nguyên lý độc lập tác dụng, ta có thế năng biến dạng đàn hồi
riêng bằng:
:
(4.30)
11 22 33
u
(4.31)
2
2
2
thaytheo định luật Hooke trong (4.21) - (4.23) vào ,
1
u
1
1
2 3
2
2
3 1
3
3
2 1
2E
1
u
12 22 32 2
12 23 31
hay
(4.32)
2E
Ta có thể phân tích thế năng biến dạng đàn hồi u thành hai thành phần:
-Thành phần làm đổi thể tích gọi là thế năng biến đổi thể tích utt
-Thành phần làm đổi hình dáng gọi là thế năng biến đổi hình dáng uhd
Ta có:
u = utt + uhd
______________________________________________________________
Chương 4: TTƯS 13 Lê Đức Thanh
Bài giảng Sức Bền Vật Liệu
____________________________________________________________________
Để tính thế năng biến đổi hình dáng, ta thay các ứng suất 1, 2 và 3 bằng ứng suất (1 -tb ), (2 -
tb ), (3 -tb ), tác dụng lên các mặt phân tố.
2
-
TB
2
TB
1 TB
1 TB
TB
1
1
TB
+
=
2
2
TB
Thế vào (4.32) ta có thế năng biến đổi hình dáng bằng: uhd=u-utt
1
1 2
6E
2
uhd
12 22 32 2
12 23 31
1 2 3
2E
1
3E
u
12 22 32 12 23 13
hay :
(4.33)
hd
TTƯS đơn, thay 1 =, 2 = 0 , 3 = 0 vào (4.32) và (4.33), ta được thế năng riêng và thế năng
biến đổi hình dáng như sau:
2
2E
1
3E
u
;
uhd
2
(4.34)
VII. LÝ THUYẾT BỀN (ĐIỀU KIỆN BỀN TTỨS PHỨC TẠP)
A.Khái niệm về ly thuyết bền
Điều kiện bền thanh chịu kéo hoặc nén đúng tâm (chương 3),
(TTỨS đơn) :
max 1
k
;
min 3
n
ÖÙng suaát nguy hiemå cuûa vaät lieäu (o )
0
n
ÖÙng suatá cho pheùp
trong đó,
;
Heä soá an toaøn
Ứng suất nguy hiểm 0 có được từ những thí nghiệm kéo (nén) đúng tâm:
- Đối với vật liệu dẻo là giới hạn chảy ch
- Đối với vật liệu dòn là giới hạn bền b.
Để viết điều kiện bền ở một điểm của vật thể ở TTỨS phức tạp (phẳng hay khối), cần phải
có kết quả thí nghiệm phá hỏng những mẫu thử ở TTỨS tương tự. Việc thực hiện những thí
nghiệm như thế rất khó khăn vì:
- Ứng suất nguy hiểm phụ thuộc vào độ lớn của các ứng suất chính và phụ thuộc vào tỉ lệ giữa
những ứng suất này. Do đó phải thực hiện một số lượng rất lớn các thí nghiệm mới đáp ứng được tỉ lệ
giữa các ứng suất chính có thể gặp trong thực tế
- Thí nghiệm kéo, nén theo ba chiều cần những thiết bị phức tạp, không phổ biến rộng rãi
như thí nghiệm kéo nén một chiều
Vì vậy, không thể căn cứ vào thí nghiệm trực tiếp mà phải dựa trên các giả thiết về nguyên
nhân gây ra phá hỏng của vật liệu hay còn gọi là những thuyết bền để đánh giá độ bền của vật liệu.
Định nghĩa : Thuyết bền là những giả thuyết về nguyên nhân phá hoại của vật liệu, nhờ đó đánh giá
được độ bền của vật liệu ở mọi TTỨS khi chỉ biết độ bền của vật liệu ở TTỨS đơn ( do thí nghiệm
______________________________________________________________
Chương 4: TTƯS
14
Lê Đức Thanh
Bài giảng Sức Bền Vật Liệu
____________________________________________________________________
kéo, nén đúng tâm).Nghĩa là, với phân tố ở TTỨS bất kỳ có các ứng suất chính 1 ,2 ,3 ta phải tìm
ứng suất tính theo thuyết bền làmột hàm của1 ,2 ,3 rồi so sánh với
phức tạp và khó khăn)
k hay
n ở TTỨS đơn.(Rất
B. Các thuyết bền (tb) cơ bản
1-Thuyết bền ứng suất pháp lớn nhất (TB1)
Nguyên nhân vật liệu bị phá hỏng là do ứng suất pháp lớn nhất của phân tố ở
TTỨS phức tạp đạt đến ứng suất nguy hiểm ở TTỨS đơn.
Nếu ký hiệu:
1, 2,3 : ứng suất chính của TTỨS phức
II
II
tạp
2
0k hay 0n : ứng suất nguy hiểm về kéo và
nén
0k
1
0k
n : hệ số an toàn
Điều kiện bền theo TB1:
I
I
3
0k
n
t1 1
[]k
III
III
H.5.1. TTỨS khối
H.5.2. Trạng thái nguy hiểm
0n
n
t1 3
[]n
của TTỨS đơn
trong đó: t1 - là ứng suất tính hay ứng suất tương đương theo TB1
Ƣu khuyết điểm: TB1, trong nhiều trường hợp, không phù hợp với thực tế. Thí dụ trong thí
nghiệm mẫu thử chịu áp lực giống nhau theo ba phương (áp lực thủy tĩnh), dù áp lực lớn, vật liệu hầu
như không bị phá hoại. Nhưng theo TB1 thì vật liệu sẽ bị phá hỏng khi áp lực đạt tới giới hạn bền
của trường hợp nén theo một phương.
TB1 không kể đến ảnh hưởng của các ứng suất khác cho nên TB này chỉ đúng đối với TTỨS
đơn.
2- Thuyết bền biến dạng dài tƣơng đối lớn
nhất (TB2)
II
II
Nguyên nhân vật liệu bị phá hỏng là
2
do biến dạng dài tương đối lớn nhất của
phân tố ở TTỨS phức tạp đạt đến biến dạng
dài tương đối lớn nhất ở trạng thái nguy
hiểm của phân tố ở TTỨS đơn.
Gọi 1 : biến dạng dài tương đối lớn nhất của
phân tố ở TTỨS phức tạp
0k
1
0k
I
I
3
III
III
H.5.1. TTỨS khối
H.5.2. Trạng thái nguy hiểm
0k : biến dạng dài tương đối ở trạng thái
nguy hiểm của phân tố bị kéo theo một phương (
TTỨS đơn).
của TTỨS đơn
Theo định luật Hooke, ta có:
1
1
1
2 3
(a)
E
0k
E
0k
(b)
Kết hợp (a) và (b), kể đến hệ số an toàn n
Điều kiện bền theo TB 2:
______________________________________________________________
Chương 4: TTƯS 15 Lê Đức Thanh
Bài giảng Sức Bền Vật Liệu
____________________________________________________________________
1
1 0k
n E
1
2 3
(c)
E
hay t2 1
2 3
[]k
Đối với trường hợp biến dạng co ngắn, ta có
t2 3 2 3 []k
Ƣu khuyết điểm: TB biến dạng dài tương đối tiến bộ hơn so với TB ứng suất pháp vì có kể
đến ảnh hưởng của cả ba ứng suất chính. Thực nghiệm cho thấy TB này chỉ phù hợp với vật liệu dòn
và ngày nay ít đƣợc dùng trong thực tế.
3- Thuyết bền ứng suất tiếp lớn nhất (TB3)
Nguyên nhân vật liệu bị phá hỏng là do ứng suất tiếp lớn nhất của phân tố ở TTỨS phức
tạp đạt đến ứng suất tiếp lớn nhất ở trạng thái nguy hiểm của phân tố ở TTỨS đơn.
Gọi: max : ứng suất tiếp lớn nhất của phân tố ở TTỨS phức tạp ;
0k : ứng suất tiếp lớn nhất ở trạng thái nguy hiểm của phân tố bị kéo theo một phương ( TTỨS
đơn), n : Hệ số an toàn
ok
n
max
Điều kiện bền theo TB 3:
(d)
trong đó, theo (4.18), chương 4, ta có:
II
II
1 3
2
max
;
(e)
2
2
0k
1 3
2
1
0k
(e) vào (d),
I
2
I
Điều kiện bền theo TB 3:
3
III
III
H.5.1. TTỨS khối
t3 1 3 []k
H.5.2. Trạng thái nguy hiểm
của TTỨS đơn
Ƣu khuyết điểm:
TB ứng suất tiếp lớn nhất phù hợp với thực
nghiệm hơn nhiều so với hai TB1 và TB2 . Tuy không kể tới ảnh hưởng của ứng suất chính 2 song
TB này tỏ ra khá thích hợp với vật liệu dẻo và ngày nay được sử dụng nhiều trong tính toán cơ khí
và xây dựng. Nó cũng phù hợp với kết quả mẫu thử chịu áp lực theo ba phương.
4- Thuyết bền thế năng biến đổi hình dáng (TB4)
Nguyên nhân vật liệu bị phá hỏng là do thế năng biến đổi hình dáng của phân tố ở TTỨS
phức tạp đạt đến thế năng biến đổi hình dáng ở trạng thái nguy hiểm của phân tố ở TTỨS đơn.
Gọi: uhd :Thế năng biến đổi hình dáng của phân tố ở TTỨS phức tạp
(uhd)o : Thế năng biến đổi hình dáng ở trạng thái nguy hiểm của phân tố bị kéo theo một
phương (ở TTỨS đơn).
n : Hệ số an toàn
Điều kiện để phân tố ở TTỨS phức tạp không bị phá hỏng là bền theo TB 4 là:
uhd (uhd)o
(g)
Theo 4.5 chương 4, ta đã có:
1
uhd
12 22 32 12 23 31
3E
1
(h)
uhd
02k
o
3E
______________________________________________________________
Chương 4: TTƯS 16 Lê Đức Thanh
Bài giảng Sức Bền Vật Liệu
____________________________________________________________________
Thế (h) vào (g), lấy căn bậc hai của hai vế, kể đén hệ số an toàn n
Điều kiện bền theo TB 4:
12 22 23 12 23 31 []k
t4 12 22 23 12 23 31 []k
hay là:
trong đó: t4 - là ứng suất tương đương theo thuyết bền thứ tư.
Ƣu khuyết điểm:
TB thế năng biến đổi hình dáng được dùng phổ biến trong kỹ thuật vì khá phù hợp với vật liệu dẻo.
Ngày nay được sử dụng nhiều trong tính toán cơ khí và xây dựng.
CÁC KẾT QUẢ ĐẶC BIỆT (cần nhớ )
a) TTỨS phẳng đặc biệt
2
2
2
1,3
2;
2 0
Các ứng suất chính:
Theo TB ứng suất tiếp TB3
t3 1 3 2 42 []
Theo TB thế năng biến đổi hình dáng TB4 :
t4 12 22 23 13 21 32 []
2 32 []
hay:
b) TTỨS trượt thuần túy (H.5.4):
| |; 0
Các ứng suất chính :
1
3
2
H.5.4
Theo TB3 (ứng suất tiếp cực đại):
[ ]
2
2 | | []
hay: | |
t3
1
3
Theo TB4 (thế năng biến đổi hình dáng):
[ ]
t4 3 2 []
| |
hay:
3
5- Thuyết bền về các TTỨS giới hạn (TB 5 hay là TB Mohr)
Như vậy, điều kiện bền theoTB Mohr (TB 5) được viết là:
1 3 []k
,
Với hệ số =K / N
______________________________________________________________
Chương 4: TTƯS 17 Lê Đức Thanh
Bài giảng Sức Bền Vật Liệu
____________________________________________________________________
Các bài tập đọc thêm
Bài tập1.
Cho phân tố ở trạng thái ứng suất phẳng như hình vẽ
a).Tìm giá trị ứng suất pháp
u và ứng suất tiếp uv
b).Tìm gía trị ứng suất chính và phương chính của phân tố.
Giải:
u
1kN/cm 2
1500
x y x y
u
cos2 xy sin 2
x
2
2
6kN/cm 2
6 6
6kN/cm 2
cos2.150 (1)sin 2.150 5,366kN /cm2
2
2
y
6
uv sin 2.150 (1)cos2.150o 2,098 kN/cm2
1kN/cm 2
2
Ứng suất chính và phương chính
x y
0,16
6,16
2
6
2
1
2
x
x2y
(6)2 4(1)2
kN / cm2
y
max 1,3
2
2
min
18,40
71,60
2 xy
x y
2(1)
6
1
3
Phương chính tan2o
Suy ra 0
Bài tập 2: Cho phân tố ở trạng thái ứng suất phẳng.
Tính x y
u (phương u tạo với trục y một góc 30 0 .
Cho E=104kN/cm2 ,
= 0,34 ,
Giải :
8kN/cm 2
,
,
300
u
6kN / cm2
y 8kN/cm2
6kN/cm 2
Ta có :
x
2kN/cm 2
y
2kN / cm2 600
2kN/cm 2
,
1
1
x
y
x y
6(0,34)8
3,28104
104
1
104
8kN/cm 2
E
x
1
y yõy
8(0,34)6
5,96104
E
xõ y x y
u
cos2 xy sin2 9,232kN / cm2
2
2
1
1
u
u v
u ( x y u
7,611kN / cm2
E
E
Bài tập 3:
Một khối lập phương bằng bê tông đặt vừa khít vào rãnh của vật thể A (tuyệt đối cứng) chịu áp
suất phân bố đều ở mặt trên P=1kN/cm2 (H.4.11).
Xác định áp lực nén vào vách rãnh. Liên hệ giữa ứng suất và biến dạng dài tương đối theo các
phương. Độ biến dạng thể tích tuyệt đối. Cho cạnh a = 5cm;
E = 8.102 kN/cm2; = 0,36.
______________________________________________________________
Chương 4: TTƯS
18
Lê Đức Thanh
Bài giảng Sức Bền Vật Liệu
____________________________________________________________________
Giải
Chọn hệ trục như hình vẽ.
y
Ta có: phân tố ở TTỨS phẳng ,điều kiện bài toán cho ta được
a
x 0; y p (kN/cm2 ); z 0
P
x
z 0; y 0 ; x 0
A
z
Định luật Hooke cho biến dạng dài:
H.4.11
1
x
x ( y z )
0
E
1
1
p
E
z
z (x y )
0-(-p-p)
(1 )
E
E
x p -(0,361) 0,36 kN/cm2
1
p
E
y
y ( x z )
(1-2 )
E
1 2
v V
x y z )
V
E
Biến dạng thể tích tuyệt đối:
1-(20,36)
0,36 1
(555) -0,0595cm3
800
H.4.5
Bài tập 4 : Một tấm mỏng có kích thước như trên h.4.5 chịu
tác dụng của ứng suất kéo =30kN/cm2 theo phương chiều dài
của tấm và ứng suất tiếp =15 kN/cm2.
N
25 MM
300
a) Xác định ứng suất pháp theo phươngđường chéo mn và
M
phương vuông góc với đường chéo
b) Tính biến dạng dài tuyệt đối của đường chéo mn.
Cho E = 2.104 kN/cm2, = 0,3
Giải:
1
u mm
u
u v
Gọi:
, mà:
(bài toán phẳng)
E
30 0 30 0
u
cos600 (15)sin600 35,5kN / cm2
2
2
1
E
u mm
u (x u )
1,8575.103
lu lmm 1,8575.103 50 0,093mm
______________________________________________________________
Chương 4: TTƯS 19 Lê Đức Thanh
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Sức bền vật liệu - Chương 4+5 - Lê Đức Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_suc_ben_vat_lieu_chuong_45.pdf

