Bài giảng Marketing quốc tế - Phạm Thị Huyền

21/11/2018  
Đối tượng học tập  
KHOA MARKETING  
BỘ MÔN MARKETING  
Sinh viên trường Đại học Kinh tế Quốc dân  
Không theo học ngành Marketing (chưa học Marketing căn bản)  
Đang học năm 2-3-4 trong chương trình đào tạo  
Đã tích lũy đủ các học phần về kinh tế học  
Học phần  
MARKETING QUỐC TẾ  
MKMA1108, 3TC  
PGS.TS. Phạm Thị Huyền  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
1
2
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
Mục tiêu nghiên cứu  
Phương pháp  
Giảng viên trình bày vấn đề một cách khái quát, cung cấp khung lý thuyết.  
Sinh viên đọc trước tài liệu và tham gia thảo luận các vấn đề mà giảng viên đề ra  
Thích ứng và  
quản trị các  
chương trình  
marketing của  
doanh nghiệp  
cho thị trường  
quốc tế  
trong các buổi học lý thuyết và trình bày kết quả nghiên cứu trong các buổi thảo luận.  
Lựa chọn thị  
trường thâm  
nhập và cách  
thức thâm nhập  
thị trường quốc  
tế;  
Sinh viên có thể trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp hoặc qua email. Chỉ nên liên  
Đánh giá khả  
năng tham gia  
vào thị trường  
quốc tế của  
lạc qua điện thoại khi thực sự cần thiết. Số điện thoại: 0948658802  
Hiểu được các  
Email của giảng viên: [email protected]  
nội dung của  
marketing áp  
dụng trong hoạt  
động kinh  
doanh nghiệp  
Giúp cho người  
học nhận thức  
được tầm quan  
trọng của  
marketing trong  
hoạt động kinh  
doanh trên thị  
trường quốc tế  
doanh  
3
4
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
Nhiệm vụ của sinh viên  
Tài liệu học tập  
Bài giảng của giảng viên  
Tham gia vào các buổihọc: Dự giờ và thảo luận  
Giáo trình Marketing quốc tế, Vũ Trí Dũng (2015), NXB ĐH Kinh tế Quốc dân  
Giáo trình Marketing căn bản, Trần Minh Đạo (2013), NXB ĐH Kinh tế Quốc dân  
Marketing Quốc tế, Nguyễn Đông Phong(2012), NXB Kinh tế Tp.HCM  
Marketing quốc tế, Philip R. Cateora (2015), NXB Kinh tế Tp.HCM  
Global Marketing, Warrren R. Keegan (2015), NXB Mc Graw Hill  
Tài liệu trên báo, tạp chí chuyên ngành khác…  
Sinh viên tự đọc tài liệu là chủ yếu; việc đọc trước tài liệu là cần thiết để có thể thao  
gia thảo luận trên lớp.  
Sinh viên nghiên cứu, trao đổi, chuẩn bị và thảo luận bài tập tình huống, trình bày kết  
quả dưới sự hướng dẫn của giảng viên  
Tham gia kiểm tra và thi theo lịch  
5
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
Mar Quốc tế _ NEU  
1
21/11/2018  
Cách đánh giá  
Nội dung học phần  
Chương1: Tổng quan về marketing quốc tế  
Dự lớp, thảo luận trên lớp: 10% - Đánh giá dựa trên mức độ chuyên cần và nhiệt tình  
của sinh viên trong lớp học tại các buổi học trên lớp.  
Chương2: Môi trường marketing quốc tế  
Bài tập kiểm tra: 20% - Đánh giá dựa trên kết quả bài kiểm tra giữa kỳ (+ điểm thưởng  
trong quá trình học).  
Chương3: Các phươngthức tham gia thị trường quốc tế  
Chương4: Phân đoạn, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị  
Chương5: Quyết định về sản phẩm trên thị trường quốc tế  
Chương6: Quyết định về giá trên thị trường quốc tế  
Chương7: Quyết định về phân phối trên thị trường quốc tế  
Chương8: Quyết định về truyền thông trên thị trường quốc tế  
Chương9: Marketing xuất khẩu  
Bài tập nhóm:20% - Đánh giá dựa trên thái độ làm việc nhóm, kết quả hoàn thành  
công việc được giao và các đóng góp cá nhân trong quá trình học tập và thảo luận  
Thi cuối kỳ: 50% - Đánh giá trên cơ sở bài thi cuối kỳ.  
Điều kiện được dự thi cuối kỳ: sinh viên phải tham dự tối thiểu 70% số tiết của học phần.  
Hình thức thi: 3 câu hỏi luận (6 điểm) và bài tập tình huống (4 điểm).Tuy nhiên, kiểu đề thi có thể  
thay đổi theo quy định của nhà trường nhưng sẽ được thông báo sớm trong quá trình học và không  
muộn hơn 3 tuần trước khi thi cuối kỳ.  
Sinh viên không được sử dụngtài liệu khi làm bài thi  
7
8
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
Kế hoạch giảng dạy  
Yêu cầu bài tập nhóm  
Tuần  
1
Nội dung và hoạt động  
Giới thiệu nội dung, yêu cầu, đối tượng, phương pháp, phạm vi  
Chương 1: Tổng quan về marketing quốc tế  
Ghi chú  
Lập nhóm từ 6-8 thành viên  
Chọn 01 doanh nghiệp/sản phẩm/thươnghiệu và lập kế hoạch marketing cho doanh  
2
nghiệp/sản phẩm/thươnghiệu đó  
3,4  
5
Chương 2: Môi trường marketing quốc tế  
Nếu là sản phẩm thương hiệu quốc tế - làm cho thị trường Việt Nam  
Nếu là sản phẩm Việt Nam, làm cho 1 thị trường nước ngoài (ưu tiên)  
Chương 3: Các phương thức tham gia thị trường quốc tế  
Chương 4: Phân đoạn, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị; Kiểm tra  
Chương 5: Quyết định về sản phẩm trên thị trường quốc tế  
Chương 6: Quyết định về giá trên thị trường quốc tế  
Chương 7: Quyết định về phân phối trên thị trường quốc tế  
Chương 8: Quyết định về truyền thông trên thị trường quốc tế  
Chương 9: Marketing xuất khẩu  
6,7  
8
9
10  
11  
12  
13-14 Báo cáo kết quả bài tập nhóm  
15 Tổng kết, đánh giá, thông báo điểm kiểm tra, bài tập nhóm  
9
10  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
Mẫu thức của một bản kế hoạch marketing quốc tế  
Yêu cầu sản phẩm giao nộp  
Phần báo cáo trình chiếu slides trên lớp: 10 phút trình bày và 10 phút trao đổi/trả lời câu hỏi của giảng viên và các  
bạn  
Tóm tắt  
Mở đầu  
Phần báo cáo giao nộp: Bản word, từ 20-40 trang, format trang bìa và nội dung theo hướng dẫn:  
Phân tích chung  
Trang bìa  
Format  
Phân tích tình hình hiện tại và định hướng phát triển (Phát hiện điểm mạnh, điểm yếu)  
-
-
Trang bìa: Tất cả căn chỉnh giữa, không lùi dòng đầu  
Phải có trang mục lục và trang kiểm tra kết quả từ phần mềm  
Turnitin  
Phân tích tình hình thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu (Phát hiện cơ hội và thách thức)  
Kế hoạch Marketing  
Cho sản phẩm:  
-
-
Các trang nội dung:  
Kế hoạch marketing  
-
Không lùi dòng đầu các tiêu đề. Phân biệt format cho các mức  
tiêu đề khác nhau. Tiêu đề cần đi liền với nội dung.  
Font chữ thường Time New Roman 13, cách dòng 1.2, cách  
đoạn 6pt trên/dưới  
Xác định mục tiêu marketing  
Năm:  
Trên thị trường  
Nhóm thực hiện:  
-
Phân tích SWOT  
Lựa chọn phương thức xâm nhập/thâm nhập thị trường  
Định hình các công cụ marketing mix  
Kết quả dự kiến và yêu cầu nguồn lực  
-
-
Lề trái 3m, lề phải/trên/dưới 2 cm  
Tên bảng đặt trước, tên hình đặt sau, font chữ đậm, căn chỉnh  
giữa.  
Cung cấp phụ lục (nếu có) làm minh chứng  
Hà Nội, tháng 11/2018  
Các phụ lục cần thiết  
11  
12  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
Mar Quốc tế _ NEU  
2
21/11/2018  
Marketing là gì?  
Định nghĩa 1: Marketing là quá trình lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch đó; định  
giá; khuyến mãi; phân phối hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi với  
khách hàng mục tiêu, thoả mãn mục tiêu của khách hàng và tổ chức. (Hiệp hội  
Marketing Mỹ, 1985)  
Giới thiệu về marketing  
Định nghĩa 2: Marketing là quá trình quản lý mang tính chất xã hội, nhờ đó mà các  
cá nhân và tập thể có được những gì mà họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra,  
chào bán và trao đổi nhữngsản phẩm có giá trị với người khác. (Philip Kotler,  
1995)  
13  
14  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
Marketing là gì?  
Bản chất của marketing?  
Định nghĩa 3: Marketing là nghệ thuật phát hiện, phát triển và thu lợi từ những cơ  
Là khoa học về sự trao đổi bởi vì marketing nghiên cứu và chỉ ra cách thức giúp  
người ta có được phản ứng hay nguồn lực từ người khác: Sự chú ý, sự quan tâm, sự  
ham muốn, sự mua hàng hoặc sự tuyên truyền tốt cho mình  
hội thị trường.  
Định nghĩa 4: Marketing là quá trình tổ chức các mối quan hệ một cách sáng tạo, có  
hiệu quả và sinh lời với khách hàng.  
Là hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu và ước muốn thôngqua trao đổi  
Định nghĩa 5: Marketing là các hoạt động làm thay đổi trạng thái của cầu, đáp ứng  
những mong đợi của công ty - Là những hoạt động làm cho cung phù hợp với cầu thị  
trường.  
Là hoạt động của tổ chức hoặc cá nhân nhằm tìm hiểu và đáp ứng tối đa nhu cầu của  
đối tác, qua đó đạt mục tiêu của mình.  
Định nghĩa 6: Marketing là đưa đúng sản phẩm đến đúng người, đúng lúc, đúng địa  
chỉ, đúng thời gian, đúnggiá và những thông tin chính xác cùng khuyến mãi.  
15  
16  
Quan niệm sai lầm về marketing (1/2)  
Quan niệm sai lầm về marketing (2/2)  
Marketing là bán hàng  
Hoạt động marketing chỉ hạn chế trong một phòngmarketing  
Sai: Marketing và bán hàng là hai khái niệm đồng nhất  
Đúng: Bán hàng chỉ là một phần của hoạt độngmarketing  
Sai: Mọi quan điểm và công việc marketing chỉ “trọn gói” trong phòng marketing  
Hậu quả: Công ty có nguy cơ không đứng vững trong hoạt động cạnh tranh. Các công ty có thể có một  
phòng marketing tuyệt vời nhất trong ngành vẫn thất bại thị trường.  
Đúng: “Marketing là công việc quá quan trọng nên không thể chỉ để nó cho phòng marketing làm”  
Theo David Packard  
- Công ty Hewlett Packard  
Marketing tham gia vào cả quá trình kinh doanh:  
Mọi bộ phận của công ty đều phải định hướng vào khách hàng  
-
-
-
Trước sản xuất - Trong sản xuất - Sau sản xuất  
Trước bán hàng – Trong bán hàng – Sau bán hàng  
Trước tiêu dung – Trong tiêu dung – Sau tiêu dùng  
Bất cứ hoạt động chức năng nào nếu chỉ xuất phát từ lợi ích riêng đều có thể gây ảnh hưởng xấu tới quan  
hệ khách hàng-công ty và khả năng sinh lời.  
17  
18  
Mar Quốc tế _ NEU  
3
21/11/2018  
Các khái niệm liên quan  
Quy trình marketing  
Mục tiêu tổ chức  
Kiến thức  
về thị trường  
Mục tiêu marketing  
Thị trường  
• Thị trường  
• Thị trường  
mục tiêu  
Khách  
hàng  
• Khách  
• Khách hàng  
• Khách hàng  
mục tiêu  
• Khách hàng  
trọng điểm  
Sản phẩm  
• Sản phẩm  
cốt lõi  
• Sản phẩm  
hiện thực  
• Sản phẩm bổ  
sung  
Môi trường  
marketing  
• Môi trường  
vi mô  
• Môi trường  
vĩ mô  
• Môi trường  
ngành  
Nhu cầu  
Trao đổi  
• Trao đổi  
• Giá trị  
• Chi phí  
Môi trường  
marketing  
vĩ mô  
thị trường  
Lựa chọn thị trường  
mục tiêu  
•
•
•
Nhu cầu tự  
nhiên,  
Mong  
muốn  
Nhu cầu có  
khả năng  
• Sự thỏa mãn  
Môi trường  
marketing  
tác nghiệp  
Lựa chọn giá trị cung  
ứng  
• CKS sản  
phẩm  
Sản xuất và  
Sản phẩm  
thanh toán  
Tạo ra và đảm bảo  
giá trị cung ứng  
Truyền thông  
Kênh phân phối  
Giá cả  
Môi trường  
marketing  
vi mô  
Thông báo và cung  
ứng giá trị  
19  
20  
Ba cấp độ thực hành marketing  
Tư tưởng cơ bản của marketing  
Marketing nhằm  
Tối đa hóa lợi nhuận trong dài hạn  
Marketing đáp ứng  
(Responsive Marketing)  
Thỏa mãn nhu cầu khách hàng hơn các đối thủ cạnh tranh  
Phản ứng linh hoạt với sự thay đổi hàng ngày của môi trường  
Có sự phối hợp giữa các bộ phận của doanh nghiệp  
Marketing dự báo  
(Anticipative Marketing)  
-> Mục tiêu trung tâm của marketing là quản trị cầu: Mức độ, thời gian và cơ cấu của  
cầu  
Marketing tạo nhu cầu  
(Need-shaping  
Marketing)  
21  
22  
Phối thức marketing  
Người làm marketing  
Còn gọi là Marketing Mix hay Marketing hỗn hợp  
Là tất cả nhữngai muốn thỏa mãn nhu cầu hoặc ước muốn thông qua trao đổi.  
Theo nghĩa rộng: tất cả những ai tích cực hơn trongviệc tìm kiếm hoạt động trao đổi thì những  
người đó đều được gọi là người làm marketing. Còn phía bên kia được gọi là khách hàng. Khi cả 2  
bên đều tích cực tạo quan hệ trao đổi ~ làm marketing lẫn nhau.  
Đó là tập hợp các công cụ mà người làm marketing sử dụng nhằm đạt được mục tiêu  
marketing của mình  
Bao gồm: 4Ps + others Ps  
Theo nghĩa truyền thống: những người cung ứng, người bán là những người làm marketing.  
Products-Sản phẩm  
Price- Giá cả  
Place-Phân phối  
Promotion-Truyền thông marketing (Xúc tiến khuếch trương)  
People/Personel,Policy, Politic,Powerment, Packaging, Public relation, Process, Physical  
Evidents...  
Các Ps của marketing phải được đặt trong thể thống nhất hướng tới mục tiêu định vị  
cho sản phẩm và doanh nghiệp trên thương trường  
23  
24  
Mar Quốc tế _ NEU  
4
21/11/2018  
Marketing truyền thống vs. Marketing hiện đại  
Marketing tích hợp  
Marketing truyền thống  
Hai nội dung của marketing tích hợp  
Kỹ năng tìm kiếm khách hàngmới là quan trọng nhất  
Tập trung vào bán hàng  
Phối hợp các chức năng marketing một cách có hiệu quả theo quan điểm của khách hàng (4P được  
sử dụng phối hợp, hướng vào sự thoả mãn của khách hàng)  
Marketing do phòng marketing thực hiện  
Chức năng marketing phải được phối hợp chặt chẽ với các bộ phận khác của công ty. Marketing  
chỉ có thể phát huy được tác dụng khi tất cả các cán bộ nhân viên của công ty đều hiểu rõ ảnh  
hưởng mà họ có thể gây ra đối với sự thoả mãn của khách hàng  
Các hoạt độngđược thực hiện có thể được xem ở cấp độ Marketing đáp ứng  
Marketing hiện đại  
Marketing đối nội và đối ngoại  
Tập trung vào việc giữ chân những khách hàng hiện có và phát triển thị trường  
Tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu và ước muốn của khách hàng  
Marketing được thực hiện bởi tất cả các thành viên của doanh nghiệp  
Marketing đối ngoại: tạo ra sự thoả mãn mà khách hàng mong đợi  
Marketing đối nội: tuyển dụng, huấn luyện, động viên có kết quả nhân viên có năng lực, phục vụ  
khách hàng một cách chu đáo.  
Các hoạt độngmarketing được thực hiện cần được hướng tới cấp độ marketing dự  
báo/marketing tạo nhu cầu  
Marketing đối nội phải đi trước marketing đối ngoại.  
26  
25  
26  
28  
30  
Hệ thống marketing  
Quá trình kinh doanh  
Quan niệm truyền thống:  
Sản xuất  
“Làm ra - Bán”  
Tiêu thụ  
Thông tin  
Mua sắm đầu vào  
Sản xuất sản phẩm  
Tổ chức bán hàng  
Quảng cáo, khuyến mại  
Ngành sản xuất  
(Tập hợp người bán)  
- Giá trị  
Thị trường  
(Tập hợp người mua)  
- Nhu cầu  
- Ước muốn  
- Sức mua  
Sản phẩm  
/dịch vụ  
Quan niệm marketing:  
“Từ ngoài - vào trong”  
- Chi phí  
Tiền tệ  
- Sự thỏa mãn  
Tìm kiếm cơ hội kinh  
Sản xuất  
Tiêu thụ  
-Thiết kế kênh  
-Định giá  
Sau tiêu thụ  
-Tìm khách hàng mới  
-Cải tiến sản phẩm  
-Sản phẩm mới  
doanh  
- Tìm khách hàng  
Mua vs. sản  
xuất  
- Xác định cơ hội lợi  
nhuận  
-Quảng cáo  
-Khuyến mại  
-Bán  
Thông tin  
-Giữ khách hàng  
-Lựa chọn giá trị cung  
ứng (Định vị))  
27  
Những triết lý cơ bản của marketing  
Tài liệu tham khảo:  
Cạnh  
tranh hiệu hướng thị  
quả trường  
Định  
Chương 1, 3 và 7, Marketing căn  
bản, Trần Minh Đạo (2013),NXB  
ĐH Kinh tế Quốc dân  
Phần Sáu, Marketing quốc tế, Philip  
R. Cateora (2015),NXB Kinh tế Tp.  
HCM  
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ  
MARKETING QUỐC TẾ  
Lựa  
Thực  
hiện mục  
tiêu  
chọn để  
tập trung  
Kế  
hoạch  
và phản  
ứng linh  
hoạt  
Chúc các bạn học tốt!  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
29  
Mar Quốc tế _ NEU  
5
21/11/2018  
Mục tiêu nghiên cứu  
Những nội dung chính  
Hiểu được thế nào là marketing quốc tế và sự cần thiết phải áp dụng marketing quốc  
tế trong hoạt động kinh doanh  
Phân biệt đượcsự khác nhau giữa của marketing nội địa và marketing quốc tế  
1.2. Sự khác  
1.3. Các quan  
điểm định  
hướng ứng  
dụng  
marketing  
quốc tế  
1.1. Tổng  
quan về  
marketing  
quốc tế  
biệt giữa  
marketing nội  
địa với  
Các quan điểm ảnh hưởng tới triết lý marketing ở các doanh nghiệp kinh doanh trên  
thị trường quốc tế  
1.4. Quy trình  
marketing  
quốc tế  
marketing  
quốc tế  
31  
32  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
Tài liệu tham khảo  
Giáo trình Marketing quốc tế, Vũ Trí Dũng (2015), NXB ĐH Kinh tế Quốc dân,  
chương 1  
Marketing Quốc tế, Nguyễn Đông Phong(2012), NXB Kinh tế Tp.HCM, chương1  
Marketing quốc tế, Philip R. Cateora (2015), NXB Kinh tế Tp.HCM, chương 1, 2  
1.1. Tổng quan về marketing quốc tế  
1.1.1. Khái niệm marketing quốc tế  
1.1.2. Sự cần thiết phải áp dụng marketing quốc tế  
1.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng tới marketing quốc tế  
1.1.4. Các giai đoạn phát triển của marketing quốc tế  
33  
34  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
1.1.1. Khái niệm marketing quốc tế  
1.1.1. Khái niệm marketing quốc tế  
Marketing  
Marketing quốc tế là quá trình lập kế hoạch và thực hiện giao dịch qua biên giới quốc  
gia để tạo ra trao đổi đáp ứng mục tiêu của cá nhân và các tổ chức (Czinkota và cộng  
sự, 2007).  
Marketing quốc tế là việc triển khai các hoạt động kinh doanh đượcthiết kế nhằm lập  
kế hoạch, định giá, khuếch trương và kiểm soát các luồng hàng hoá và dịch vụ của  
đến người mua hoặc người tiêu dùng ở nhiều hơn một quốc gia để kiếm lợi nhuận.  
(Cateora, 2015)  
Khách hàng  
quốc tế  
???  
Marketing  
tới khách  
hàng quốc tế  
35  
36  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
Mar Quốc tế _ NEU  
6
21/11/2018  
1.1.2. Sự cần thiết phải áp dụng marketing quốc tế  
Ý nghĩa, giá trị và sức ép  
Trong nước  
Thị trường trong nước quá nhỏ, phân mảnh  
Cạnh tranh ngày càng gay gắt, đặc biệt khi thị trường mở cửa  
Năng lực sản xuất dư thừa  
Tiếp cận  
nguồn  
nhập  
Tính độc  
đáo của  
sản phẩm  
Phân tán  
rủi ro  
Tăng  
trưởng  
Chính sách thúc đẩy ra thị trường nước ngoài  
Nước ngoài  
Cơ hội  
marketing  
Lợi nhuận  
Do thế giới ngày càng “phẳng”, cơ hội đầu tư và mở rộng thị trường  
Do những lợi ích đáng kể từ quốc tế hoá, tìm kiếm các nguồn tài nguyên  
Thị  
trường  
quốc tế  
Khác  
Hiệu ứng  
quy mô  
Giảm chi  
phí R&D  
Theo khách hàng quan trọng trên toàn cầu  
Kéo dài CKSSP  
37  
38  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
Điều kiện để áp dụng  
Yêu cầu khi thực hiện marketing quốc tế  
Cải thiện  
truyền  
thông/vận  
chuyển  
Phải duy trì được thị phần và vị thế ở thị trường trong nước  
Dỡ bỏ rào  
cản thương  
mại  
Xây dựng được nhận thức toàn cầu  
Thị trường  
bão hoà  
Hòa nhập với những khác biệt về văn hóa  
Tăng trưởng  
Có kiến thức về nhiều nền văn hóa, lịch sử, tiềm năng thị trường thế giới cũng như kinh tế toàn  
cầu, xu hướng xã hội và chính trị  
Định hướng marketing quốc tế  
Lợi nhuận  
Chi phí  
Thị  
trường  
quốc tế  
Hình ảnh  
của doanh  
nghiệp  
Công nghệ  
39  
40  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
Nhiệm vụ của marketing quốc tế  
1.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động marketing quốc tế  
Những yếu tố có thể kiểm soát (1 phần)  
Những yếu tố không thể kiểm soát  
Nguồn lực của doanh nghiệp (nguồn lực  
sở hữu)  
Môi trường vĩ mô trong nước (đặc biệt  
là chính trị-luật pháp, kinh tế, và mức  
độ cạnh tranh)  
Các biến số marketing mix  
Môi trường vĩ mô nước ngoài (nước sở  
tại), gồm cả 6 yếu tố thuộc môi trường  
vĩ mô  
Khả năng thích ứng với môi trường  
Hệ quy chiếu tự thân và tư tưởng vị chủng  
41  
42  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
Mar Quốc tế _ NEU  
7
21/11/2018  
Hệ quy chiếu tự thân (Seft-Reference-Criterion) và tư tưởng vị chủng – trở  
ngại chủ yếu cho áp dụng marketing quốc tế  
Làm gì để giảm thiểu ảnh hưởng của SRC? – Cô lập ảnh hưởng của SRC  
và đề phòng tác động từ tư tưởng vị chủng.  
Hệ quy chiếu tự thân (SRC) là việc con người tự dựa vào nhữnggiá trị văn hóa, kinh  
nghiệm và kiến thức của riêng mình một cách vô thức để làm nền tảng đưa ra các  
quyết định.  
Xác định vấn đề kinh doanh hoặc mục tiêu trong đặc điểm văn hóa, thới quen và quy  
tắc tại thị trường nội địa.  
Xác định vấn đề kinh doanh hoặc mục tiêu trong đặc điểm văn hóa, thới quen và quy  
tắc tại thị trường quốc tế dựa vào tư vấn của người bản địa. Không đưa ra bất kỳ phán  
xét nào.  
Hệ quả của hiện tượng này chính là tư tưởng vị chủng(Ethnocentrism)– quan điểm  
cho rằng doanh nghiệp/văn hóa/đất nước mình là thứ tốt nhất và biết cách làm mọi  
thứ đúng nhất.  
Cô lập ảnh hưởng của SRC ra khỏi vấn đề cần xem xét và giám sát thật thận trọng  
SRC có thể gây cản trở cho việc chấp nhận giá trị văn hóa, từ đó tạo rào cản cho việc  
gia nhập thị trường quốc tế. Nó làm ta không thấy mình phải hành xử khác đi. Chúng  
ta có thể áp đặt giá trị văn hóa của mình khi làm marketing tới một quốc gia khác.  
tránh làm phức tạp hóa vấn đề.  
Xác định lại vấn đề tránh bị ảnh hưởng bởi SRC, đưa ra giải pháp tối ưu cho mục tiêu  
kinh doanh.  
43  
44  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
Các tiêu chí xếp hạng mức độ toàn cầu hóa  
Biểu đồ chỉ số toàn cầu hóa  
Tiêu chí kinh tế  
Tiêu chí xã hội  
Tiêu chí chính trị  
Dòng chảy thươngmại  
Lưu lượng điện thoại  
Số lượng đại sứ quán ở các  
quốc gia khác  
Dòng FDI  
Du lịch quốc tế  
Thành viên của các tổ chức  
Điều ước quốc tế  
Mức chi trả cho người nước Dân cư ngoại quốc  
ngoài  
Mức thuế quan trung bình  
Số lượng người dung  
internet  
Tham gia sứ mệnh liên hợp  
quốc  
Thuế thu từ thươngmại  
quốc tế  
Số lượng sở hữu TV  
Các luật được ủng hộ  
45  
46  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
HP
Các giai đoạn phát triển của marketing quốc tế  
1.1.4. Các giai đoạn phát triển của Marketing quốc tế  
Tập trung nội địa  
Tập trung nội địa và có xuất khẩu  
Điều chỉnh hoạt động marketing với thị trường  
nước ngoài  
Marketing đa quốc gia tới các vùng lãnh thổ  
Marketing toàn cầu dựa trên những điểm tương  
đồng và có giải pháp cho sự khác biệt  
47  
48  
H
Mar Quốc tế _ NEU  
8
21/11/2018  
Sự thay đổi trong cấu trúc marketing và phong cách quản trị  
Sự thay đổi trong cấu trúc marketing và phong cách quản trị  
Nội dung  
quản trị  
Giai đoạn 1  
Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 Giai đoạn 4 Giai đoạn 5  
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 Giai đoạn 4 Giai đoạn 5  
Sản xuất  
Chủ yếu nội địa Chủ yếu nội Tại đất nước Nơi có chi  
Theo vùng  
Trọng tâm  
Nội địa  
Vị chủng tộc Đa quốc gia  
Khu vực  
Phân vùng  
theo trình độ  
kinh tế  
địa  
hoạt động phí thấp nhất  
Chính sách  
đầu tư  
Nội địa  
Chủ yếu tại  
nước hoạt  
động  
Cho các thị  
trường mới  
Chiến lược  
marketing  
Nội địa  
Mở rộng  
Quốc tế  
Thích nghi  
Toàn cầu  
Mở rộng  
Khu vực  
Tìm kiếm thị  
trường mới  
Cấu trúc  
Nội địa  
Nội địa  
Toàn cầu hóa  
toàn bộ máy  
Đánh giá kết Thị phần trong  
quả nước  
Thị phần tại  
mỗi nước  
Toàn cầu  
Theo vùng  
và theo tiềm  
năng  
hoạt động  
Phong cách  
quản trị  
Tập trung – Phân quyền – Hợp nhất lại Trao quyền  
từ trên xuống từ dưới lên  
49  
50  
1.2.1. Những khác biệt cơ bản  
Vấn đề  
Marketing nội địa  
Marketing quốc tế  
Về chủ thể  
Có quốc tịch cùng với người mua, hoạt động tại thị Có quốc tịch khác với người mua, hoạt động trên các  
trường trong nước  
quốc gia khác nhau  
1.2. Sự khác biệt giữa marketing nội địa với  
marketing quốc tế  
Về khách  
thể  
Sản phẩm/dịch vụ bán ngay tại thị trường sở tại,  
không có sự di chuyển sản phẩm giữa các quốc gia khác; khách hàng có quốc tịch khác  
Sản phẩm có thể được sản xuất ở thị trường quốc gia  
Về tiền tệ  
Dùng đồng nội tệ, không chịu ảnh hưởng bởi tỷ giá Dùng ngoại tệ, chịu ảnh hưởng rất lớn bởi tỷ giá  
hối đoái  
1.2.1. Sự khác biệt  
1.2.2. Những nét đặc thù của marketing quốctế  
Về hành  
trình phân  
phối  
Có thể phân phối trực tiếp, kênh ngắn, chi phí thấp, Thường phân phối dài hơn, rủi ro cao hơn, chi phí cung  
rủi ro không cao  
cao hơn  
Về chiến  
lược  
Tập trung, không chịu ảnh hưởng nhiều bởi biến  
động thị trường thế giới  
Chiến lược đa dạng, phức tạp và chịu ảnh hưởng bởi  
nhiều yếu tố không kiểm soát được  
Về CKSSP Có thể ngắn  
52  
Thường dài hơn, có khả năng mang lại hiệu quả cao hơn  
51  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
1.2.2. Những nét đặc thù của marketing quốc tế  
Về định hướng phát triển của doanh nghiệp: Phải có chiến lược phát triển quốc tế,  
hoạt độngtại nhiều nước  
Về chính sách: Có sự điều chỉnh chính sách khi tiến ra thị trường nước ngoài  
1.3. Các quan điểm định hướng ứng dụng  
Về phân đoạn thị trường: Phải quan tâm tới các vấn đề vĩ mô trước (chính trị, kinh tế,  
văn hóa…) trước khi phân đoạn vi mô (các yếu tố tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp…)  
marketing quốc tế  
Về marketing mix: Luôn có sự điều chỉnh  
Sản phẩm: thích ứng với thị trường nước ngoài (đặc biệt về nhãn mác và thương hiệu)  
Về giá: Phải quan tâm nhiều hơn tới chi phí phân phối và truyền thông, đặc biệt quan tâm tới các  
1.3.1. Định hướng vị chủng tộc (Ethnocentric orientation)  
1.3.2. Định hướng đa quốc gia (Polucentric orientation)  
1.3.3. Định hướng khu vực (Regiocentric orientation)  
1.3.4. Định hướng toàn cầu (Geocentric orientation)  
chính sách vĩ mô như luật thuế, luật chống bán phá giá, luật cạnh tranh chống độc quyền  
Về phân phối: Lựa chọn hình thức xâm nhập thị trường quốc tế và chính sách dành cho các trung  
gian. Vai trò của trung gian được nâng lên rõ rệt. Sự phụ thuộc vào trung gian cũng tăng lên.  
Về truyền thông: Vấn đề văn hóa trongtiếp nhận thông tin được đặt lên hàng đầu. Nhưng công  
nghiệp 4.0 đang làm thay đổi cục diện.  
53  
54  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
Mar Quốc tế _ NEU  
9
21/11/2018  
1.3.1. Định hướng vị chủng tộc (Lấy trung tâm là quốc nội)  
– Ethnocentric orientation  
1.3.2. Định hướng đa quốc gia  
– Polycentric orientation  
Mỗi quốc gia là duy nhất  
Bản quốc là vượt trội hơn các nước khác  
Mỗi chi nhánh phát triển chiến lược kinh doanh và marketing riêng  
Thường gắn với công ty đa quốc gia (multinational)  
Chỉ nhìn thấy điểm tương đồng ở các nước khác  
Cho rằng những sản phẩm và hoạt động kinh doanh đã thành công ở  
Dẫn đến cách tiếp cận mang tính nội địa hóa (địa phương hóa) hay  
thích ứng (adaptation)mà theo đó cho rằng các sản phẩm phải  
thích ứng với điều kiện thị trường địa phương  
trong nước sẽ thành công ở bất kỳ đâu  
Dẫn đến cách tiếp cận mang tính mở rộng hoặc tiêu chuẩn hóa  
55  
56  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
1.3.4. Định hướng toàn cầu (Thị trường 1 thế giới)  
- Geocentric orientation  
1.3.3. Định hướng khu vực  
– Regiocentric orientation  
Toàn bộ thế giới là một thị trường tiềm năng  
Những nỗ lực cho chiến lược hợp nhất toàn cầu  
Còn được gọi là công ty toàn cầu hay xuyên quốc gia  
Duy trì hiệp hội với một quốc gia hội sở chính  
Mỗi khu vực là một đơn vị địa lý có liên quan  
Ví dụ: NAFTA hay thị trường Liên minh châu Âu  
Một số công ty có thị trường trên khắp thế giới, nhưng trên cơ sở khu vực  
• Ví dụ: General Motors đã có bốn khu vực thị trường trong nhiều thập kỷ  
Theo đuổi việc đáp ứng thị trường thế giới từ một quốc gia hoặc từ các  
nguồn trên toàn cầu để tập trung vào thị trường các nước được chọn  
Dẫn đến một sự kết hợp của các yếu tố mở rộng và thích ứng  
57  
58  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
Câu hỏi thảo luận  
1.4. Quy trình thực hiện marketing quốc tế  
Triển khai  
thực hiện và  
đánh giá  
marketing  
mix, đánh  
giá thị  
trường tiềm  
năng  
Phát triển  
marketing  
mix  
Việc McDonald áp dụng chiến lược thích nghi với từng quốc gia  
(multidomestic) nói lên điều gì?  
Lập kế hoạch  
và phát triển  
Việc chuyển hướng áp dụng chiến lược thích nghi với từng quốc gia  
(multidomestic) sang chiến lược toàn cầu (global) nói lên điều gì?  
Chọn  
sản  
phươngthức  
thâm nhập  
thị trường  
mục tiêu  
phẩm/dịch  
vụ cho thị  
trường mục  
tiêu  
Phân tích thị  
trường và thị  
trường tiềm  
năng  
Nhược điểm của chiến lược toàn cầu (global) là gì?  
59  
60  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
Mar Quốc tế _ NEU  
10  
21/11/2018  
Mục tiêu nghiên cứu  
Hiểu rõ về các yếu tố thuộc môi trường vi mô và vĩ mô tác động đến hoạt  
động marketing của doanh nghiệp  
Đánh giá tầm quan trọng của việc phân tích môi trường trước khi doanh  
nghiệp ra quyết định kinh doanh trên thị trường quốc tế.  
Cách áp dụng mô hình SWOT và PEST để phân tích và so sánh mức độ  
hấp dẫn giữa các thị trường quốc tế  
Chương 2.  
MÔI TRƯỜNG MARKETING QUỐC TẾ  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
61  
62  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
Nội dung chính  
Tài liệu tham khảo  
Giáo trình Marketing quốc tế, Vũ Trí Dũng (2015), NXB ĐH Kinh tế Quốc dân,  
chương 2  
Marketing Quốc tế, Nguyễn Đông Phong(2012), NXB Kinh tế Tp.HCM, chương2  
Marketing quốc tế, Philip R. Cateora (2015), NXB Kinh tế Tp.HCM, chương 2,3,4  
2.2. Các mô hình phân  
tích môi trường  
marketing  
2.1. Khái quát chung về  
môi trường Marketing  
2.3. Các định chế quốc  
tế  
63  
64  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG MARKETING  
Khái niệm  
66  
Triết lý của marketing “từ ngoài vào trong”, có nghĩa là toàn bộ hệ thống hoạt động  
marketing phải đặt trong tầm ảnh hưởng của môi trường marketing.  
Môi trường marketing là tập hợp tất cả những yếu tố, lực lượng có ảnh hưởng  
tới các quyết định marketing của doanh nghiệp.  
Nhiệm vụ của quản trị marketing: thường xuyên theo dõi, phát hiện, nghiên cứu, phân  
tích mức độ, tính chất ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường marketing, nhằm  
phát huy lợi thế, giảm thiểu những bất lợi, tận dụng cơ hội, chống đỡ rủi ro để cạnh  
tranh có hiệu quả và tăng trưởng  
Cụ thể, đó là các yếu tố có khả năng ảnh hưởng tới việc thiết lập, phát triển và duy  
trì mối quan hệ với khách hàng và thực hiện mục tiêu của tổ chức  
Để thiết lập mối quan hệ với khách hàng, doanh nghiệp phải thiết lập được mối  
quan hệ với các đối tượng hữu quan khác.  
65  
66  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
Mar Quốc tế _ NEU  
11  
21/11/2018  
Phân nhóm môi trường marketing  
2.1.1. Môi trường marketing vi mô  
67  
68  
Môi trường vĩ mô  
Khái niệm: Môi trường marketing vi mô: bao gồm các yếu tố có liên quan chặt  
chẽ đến doanh nghiệp và có ảnh hưởng đến khả năng của doanh nghiệp khi phục vụ  
khách hàng.  
Nhân  
khẩu  
Kinh tế  
Văn hóa  
Mục tiêu nghiên cứu: Là tìm cách cải thiện, tạo ra nhữngảnh hưởng thuận lợi, tích  
cực đến hoạt độngmarketing của doanh nghiệp (VD: làm PR, quan hệ với trung  
gian…).  
Tự nhiên,  
sinh thái  
Chính trị,  
luật pháp  
Công  
nghệ, kỹ  
thuật  
Các yếu tố/lực lượng  
Môi trường tác nghiệp: Khách hàng; đối thủ cạnh tranh; nhà cung cấp; đối tác;  
công chúng...  
Môi trường vi mô  
Môi trường công ty: Nguồn lực, công nghệ, mối quan hệ... Nhữngyếu tố quyết  
định nội lực của tổ chức  
Môi trường tác nghiệp: Khách hàng; đối tác; đối thủ cạnh tranh...  
Môi trường công ty: Nguồn lực, công nghệ, mối quan hệ... Những yếu tố quyết định nội  
lực của tổ chức  
67  
69  
71  
68  
70  
72  
Môi trường tác nghiệp  
Khách hàng  
69  
70  
Là nhữngcá nhân và tổ chức muốn và sẵn sàng chi tiền mua những gì mà công  
ty dự định bán. Tập hợp khách hàng tạo thành thị trường.  
Các công ty cần những thôngtin cập nhật về những nhân vật  
chính mà họ phải giao dịch trên thị trường.  
Quan hệ giữa người bán và thị trường là quan hệ trao đổi  
Những nhân vật chính này được xếp vào nhómký hiệu 3C  
Thị trường chứ không phải công ty quyết định nhữnggì họ bán được hoặc không  
bán được  
Quy mô thị trường quyết định tổng mức lãi gộp, lãi ròng của công ty  
Khách hàng  
(Customers)  
Để tăng trưởng, không chỉ quan tâm tới khách hàng hiện có mà cả khách hàng  
tiềm ẩn. Giữ khách hàng hiện có, thu hút thêm khách hàng mới cơ sở để tăng  
trưởng  
Đối thủ  
Cộng sự  
(Competitors)  
laborators)  
Cộng sự  
Những vấn đề cơ bản cần nghiên cứu khách hàng  
71  
72  
Ai là khách hàng? Họ có đặc điểm gì?  
Bao gồm những người hoạt động trong môi trường tác nghiệp hỗ  
trợ cho công ty trong việc tiến hành các hoạt động kinh doanh và  
đạt được mục tiêu đối với khách hàng.  
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động mua và bán: văn hoá  
- xã hội, tâm lý, cá nhân…  
Họ gồm  
Quá trình mua: có những giai đoạn nào của quá trình mua; những  
đặc điểm cơ bản nào trong hành vi mua tương ứng với từng giai  
đoạn; người mua chịu ảnh hưởng của những kích thích thúcđẩy  
nào…  
Người cung ứng  
(suppliers)  
Các tổ chức tài  
Trung gian phân phối  
chính (financial  
(middlemen)  
Khách hàng  
nhà sản xuất  
institutions)  
Khách hàng  
người tiêu dùng  
Khách hàng  
thương mại  
Các đại lý hậu cần  
(logistics agencies)  
Các tổ chức marketing  
(marketing agencies)  
Khách hàng  
quốc tế  
Khách hàng  
công quyền  
Mar Quốc tế _ NEU  
12  
21/11/2018  
Các nhà cung cấp  
Trung gian phân phối  
73  
74  
Cần nhận thức đúng đắn rằng chất lượng và sự hợp tác với các nhà cung cấp có  
Là nhữngcá nhân và tổ chức đứng giữa người sản xuất và khách hàng. Họ  
gồm: Nhà phân phối (distributors), nhà bán lẻ (dealers), các đại lý (agents), và  
các nhà môi giới (brokers);  
ảnh hưởng lớn đến sự thành công của công ty.  
Chất lượng đầu vào, tiến độ giao hàng, giá cả, nhữngtrục trặc trong quan hệ giữa  
nhà sản xuất - người cung ứng … đều gây ảnh hưởng quan hệ giữa nhà sản xuất  
với khách hàng mục tiêu.  
Các nhà sản xuất sử dụng các trung gian để tiêu thụ đầu ra khi các trung gian  
hoạt động có hiệu quả và có kinh nghiệm hơn trong việc tiếp cận các khách  
hàng mục tiêu so với việc họ tự tiêu thụ lấy sản phẩm của mình;  
Những điều công ty nên làm, thiết lập mối quan hệ có hiệu quả với người  
cung cấp  
Khi quyết định sử dụng trung gian nhà sản xuất phải nhìn họ từ hai góc độ:  
khách hàng & đối tác làm ăn  
Phát triển quan hệ lâu dài và thoả đáng với các nhà cung ứng.  
Các nhà cung cấp tốt không nhiều và thườngbị đối thủ cạnh tranh lôi kéo hoặc  
không đủ công suất phục vụ khách hàng mới. áp dụng “Marketing ngược”  
(reverse marketing)  
Cần thiết lập được nhữngmối quan hệ với những nhà cung cấp có chất lượng cao  
73  
74  
Các đơn vị hậu cần  
Các tổ chức marketing chuyên nghiệp  
Đó là các tổ chức chuyên cung cấp các dịch vụ marketing chuyên nghiệp như: công  
ty quảng cáo, các tổ chức xúc tiến thươngmại, các công ty quan hệ công  
chúng… nhữngtrợ thủ đắc lực giúp các công ty truyền thôngcó hiệu quả.  
Hiệu quả kinh doanh của các công ty chịu ảnh hưởng lớn của các công ty hậu  
cần khác nhau: các công ty vận tải, lưu kho, bốc xếp… đảm nhiệm các chức  
năng sắp xếp đầu vào và phân phối đầu ra hợp lý và có hiệu quả (đúng người,  
đúng chỗ, đúng thời gian…)  
Khả năng ảnh hưởng đến hoạt động marketing:  
Cải thiện hiệu quả của các đơn vị hậu cần nhờ thiết lập được mối quan hệ tốt là  
giải pháp có tính khả khi để các công ty tiết kiệm chi phí phân phối.  
Giúp thực hiện hiệu quả các hoạt động marketing tới đúngđối tượng, địa điểm, thời gian…  
Giúp giảm thiểu rủi ro và tập trung nguồn lực  
75  
76  
Các tổ chức tài chính  
Các đối thủ cạnh tranh  
Đó là hệ thốngcác tổ chức tài chính, tín dụng, bảo hiểm  
Giúp doanh nghiệp có được nguồn lực để phát triển kinh doanh  
Giúp doanh nghiệp thực hiện các giao dịch dễ dàng hơn, thuận tiện hơn  
Giúp giảm thiểu rủi ro  
Công ty nào cũng phải đối mặt với nhữngđối thủ cạnh tranh. Đó là những  
công ty luôn tìm cách giành giật khách hàng của họ. Muốn tồn tại trong cạnh  
tranh các công ty cần nắm thông tin chính xác về các đối thủ cạnh tranh của  
mình.  
Để nhận diện được đầy đủ các loại đối thủ cạnh tranh khác nhau, người làm  
marketing thường dựa trên việc phân tích nhu cầu - ước muốn và khả năng  
thay thế của sản phẩm trong việc thoả mãn nhu cầu - ước muốn đó.  
77  
78  
Mar Quốc tế _ NEU  
13  
21/11/2018  
Bốn mức độ cạnh tranh  
Ý nghĩa của việc phân biệt 4 cấp độ cạnh tranh  
Tránh “bệnh thiển cận về đối thủ cạnh tranh”. Công ty có thể bị đối thủ cạnh  
tranh ngấm ngầm “chôn vùi”chứ không phải là các đối thủ cạnh tranh hiện có.  
Cạnh tranh  
nhãn hiệu  
Cạnh tranh  
trong ngành  
Cạnh tranh  
công dụng  
Cạnh tranh nhu  
cầu  
• Những người  
bán những sản  
phẩm và dịch vụ  
tương tự cho  
cùng một thị  
trường mục tiêu  
và sử dụng cùng  
một kiểu chiến  
lược  
• Đây chính là  
những đối thủ  
tranh trực tiếp  
nhất  
• Tất cả các đối  
thủ sản xuất  
cùng loại sản  
phẩm  
• Hoạt động cạnh  
tranh diễn ra  
trong một  
ngành kinh  
doanh cụ thể  
• Cấp độ này hình  
thành các nhóm  
chiến lược  
•
Cạnh tranh giữa  
các doanh  
nghiệp kinh  
doanh những  
sản phẩm có  
cùng giá trị lợi  
ích  
• Là cạnh tranh  
giữa các doanh  
nghiệp đang  
kiếm tiền ở cùng  
một người tiêu  
dùng  
Dự báo chính xác hơn phạm vi, mức độ, tính chất và hình thức cạnh tranh ở  
từng loại đối thủ; lựa chọn chiến lược phòng thủ, tấn công có hiệu quả. Thậm  
chí phải thay đổi cả chiến lược kinh doanh dài hạn.  
• Gắn với lối  
• Cạnh tranh với  
các sản phẩm  
mới thay thế -  
xuất hiện cùng  
với tiến bộ công  
nghệ - có thể  
xoá bỏ cả một  
ngành kinh  
sống, thu nhập  
và cách thức chi  
tiêu của người  
tiêu dùng trong  
từng giai đoạn  
phát triển kinh  
tế, xã hội, cần  
theo dõi những  
biến đổi đó  
doanh.  
79  
80  
Môi trường công ty  
2.1.2. Môi trường vĩ mô  
Là toàn bộ các yếu tố và lực lượng của doanh nghiệp, như ban lãnh đạo, các bộ phận  
Khái niệm: Môi trường marketing vĩ mô là tập hợp các yếu tố/lực lượng mang tính  
chất xã hội rộng lớn, các tác độngkhông chỉ tới quyết định marketing của một doanh  
nghiệp mà còn tới toàn bộ các tổ chức, các doanh nghiệp kinh doanh ở đó.  
chức năng khác, nhân viên công ty…  
Ảnh hưởng tới quyết định marketing:  
Lựa chọn ngành nghề kinh doanh  
Vai trò: Có phạm vi ảnh hưởng lớn, một công ty đơn lẻ khó có thể kiểm soát. Chúng  
Lựa chọn thị trường mục tiêu  
liên tục thay đổi, là nguồn gốc của các cơ hội và rủi ro kinh doanh  
Lựa chọn phương thức kinh doanh và phương thức cạnh tranh  
Ý nghĩa:  
Những phản ứng cần thiết  
Các quyết định Marketing phải tuân thủ nhiệm vụ, chiến lược, mục tiêu, các chính sách và định  
hướng phát triển do ban lãnh đạo vạch ra.  
Theo dõi, nắm bắt và xử lý nhạybén các quyết định marketing nhằm thích ứng với những  
thay đổi từ phía môi trường.  
Giúp nhà quản lý một tầm nhìn dài hạn khi ra quyết định chiến lược (lựa chọn danh mục  
đầu tư, phát triển sản phẩm mới…)  
Bộ phận Marketing phải làm việc đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ với các bộ phận chức năng khác  
trongcông ty. Các hoạt động Marketing phải được thống nhất và được phối hợp trongtoàn bộ  
doanh nghiệp.  
Làm marketing nội bộ để khuyến khích nhân viên trong doanh nghiệp.  
81  
82  
Môi trường nhân khẩu  
Những đặc điểm cần quan tâm  
Là lực lượng đầu tiên phải theo dõi bởi vì “con người tạo nên thị trường”  
Sự ổn định/biếnđổi của tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử, tỷ lệ kết hôn  
Những đặc điểm của môi trường nhân khẩu học được xem là điểm khởi đầu  
Những đặc điểm về dân số, độ tuổi, trình độ học vấn, các kiểu hộ gia đình, sắc  
soạn thảo chiến lược marketing.  
tộc, tôn giáo…  
Những xu hướng biến đổi của môi trường nhân khẩu học thường là khởi nguồn  
của các biến đổi trong lối sống; nhu cầu, ước muốn về cơ cấu và chủng loại  
hàng hoá; nguồn cung ứng lao động  
Sự di chuyển cơ học trong dân cư  
Sự hình thành các thị trường dân tộc, sắc tộc,các nhóm trình độ học vấn… đòi  
hỏi các doanh nghiệp phải soạn thảo những chương trình marketing riêng biệt  
83  
84  
Mar Quốc tế _ NEU  
14  
21/11/2018  
Môi trường kinh tế  
Những chỉ số cần quan tâm  
Một cộng đồng dân cư tự nó không thể tạo ra thị trường trừ khi dân cư trong  
Thu nhập quốc dân và thu nhập quốc dân bình quân đầu người (trong xu thế  
cộng đồng đó thực sự sẵn sàng và có khả năng mua sắm.  
biến đổi)  
Người tiêu dùng nói chung, khách hàng của công ty nói riêng thường có sức  
mua không giống nhau. Môi trường kinh tế đóng vai trò quyết định sức mua  
của họ về tổng hàng hoá và từng chủng loại hàng hoá.  
Phân phối thu nhập  
Tỷ lệ chi tiêu/thu nhập, tỷ lệ lãi suất, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp  
Cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái, quỹ dự trữ quốcgia  
Khả năng sản xuất trong nước  
Những dự báo về tình hình kinh tế, nhữngxu hướng biến đổi trong môi trường  
kinh tế luôn là cơ sở để hoạch định kế hoạch kinh doanh của các công ty cả  
trong ngắn hạn và dài hạn-  
Sự phát triển các thành phần kinh tế…  
Giai đoạn trong chu kỳ phát triển kinh tế...  
85  
86  
Môi trường tự nhiên  
Môi trường công nghệ  
Môi trường công nghệ là lực lượng quan trọng định hình cuộc sống  
Sự sống của con người luôn gắn với môi trường tự nhiên.  
Tốc độ tăng trưởng kinh tế chịu ảnh hưởng lớn của việc khám phá và ứng dụng các công  
nghệ mới.  
Phân tích đặc điểm & xu hướng biến đổi trong môi trường tự nhiên là căn cứ  
soạn thảo và điều chỉnh chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh  
nghiệp phải có những chương trình marketing cho từng khu vực thị trường  
Các phát minh sáng chế, phươngpháp sản xuất và quản lý tiến bộ, cơ giới hoá hoá, tự  
độnghoá… là nhữngthể hiện của công nghệ.  
Nhữngvấn đề cần quan tâm  
Những xu hướng cần quan tâm  
Sự thiếu hụt nguyên liệu, sự cạn kiệt nguồn nhiên liệu truyền thống  
Mức độ ô nhiễm tăng  
Sự tăng tốc của thay đổi công nghệ và những phát minh; Tất cả các công ty đều phải đối mặt  
với tình trạng công nghệ lạc hậu xuất hiện cả trong sản xuất, phân phối và truyền thông.  
Thái độ của con người, vai trò của chính phủ trong việc bảo vệ môi trường gia  
Những xu hướng biến đổi của công nghệ  
tăng  
Sự xuất hiện không dễ dàng dự báo trước của những sản phẩm mới,  
Sự biến đổi không ngừng của những hoạt động cạnh tranh, đòi hỏi đổi mới tư duy thường xuyên,  
ứng dụng công nghệ để tìm ra phương thức quản lý tiến bộ...  
87  
88  
Môi trường chính trị, luật pháp  
Tính hai mặt của sự điều tiết của chính phủ  
Môi trường chính trị luật pháp bao gồm thể chế chính trị, hệ thốngluật pháp  
cùng các cơ quan nhà nước và nhữngnhóm gây sức ép có ảnh hưởng tới hoạt  
động của các tổ chức hoặc cá nhân trong xã hội.  
Sự cần thiết:  
Bảo vệ các công ty trong hoạt động kinh doanh;  
Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng, và của xã hội  
Những bất cập:  
Ảnh hưởng của môi trường chính trị luật pháp tới hoạt độngkinh doanh của doanh  
nghiệp thể hiện sự can thiệp của các chủ thế quản lý vĩ mô tới hoạt độngkinh doanh  
của doanh nghiệp. Nó gắn liền với những gì được phép, không được phép ở  
những mức độ nào đó trong hoạt động của tổ chức và cá nhân  
Khôngphải bao giờ luật pháp cũng công bằng, đặc biêt trong nhiều trường hợp  
những người thực hiện luật pháp đã làm cho luật pháp trở nên khôngcông bằng.  
Điều đặc biệt khó khăn với kinh doanh của các công ty là khi  
Kinh doanh ở những thị trường có quá nhiều “rào cản”  
Kinh doanh ở những thị trường mới, không hiểu những quy định  
Các quy định thay đổi thường xuyên  
Cần phải khẳng định rằng sự điều tiết của chính phủ tới hoạt động kinh doanh  
là không thể tránh khỏi.  
89  
90  
Mar Quốc tế _ NEU  
15  
21/11/2018  
Những vấn đề cần quan tâm  
Môi trường chính trị trong marketing quốc tế  
Các chính sách kinh tế: những đạo luật ảnh hưởng tới kinh doanh;  
Hình thức chính phủ và phe phái chính trị  
Trừng phạt chính trị  
Nới lỏng các giới hạn thươngmại  
Luật thương mại và cạnh tranh Omnibus  
Các chế tài: Tổ chức và hoạt động của các cơ quan lập pháp và hành pháp;  
Cơ sở hạ tầng: đường giao thông, hệ hống thông tin, xây dựng cơ bản, khu chế  
xuất…  
Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch  
Tổ chức thương mại thế giới  
Chủ nghĩa bảo hộ  
Bảo hộ logic và không logic  
Thuế, biểu thuế;  
Các tổ chức phi chính phủ  
Các rào cản thương mại  
IMF  
Bảo hộ mậu dịch, các rào cản;  
Các rào cản kỹ thuật, tỷ lệ nội địa hóa  
WTO  
Các phản đối chống lại các tổ chức toàn  
cầu  
Do những hệ quả không mong muốntừ toàn  
cầu hóa: Môi trường ô nhiễm; khả năng mất  
việc làm trong nước, xói mòn văn hóa, giảm  
chủ quyền quốc gia….  
Sự ổn định chính trị: Hoạt động của các tổ chức xã hội, biểu tình, đình công,  
đảo chính…  
Bạo lực, khủng bố chiến tranh…  
Quyền sở hữu và tính thực thi chính  
sách  
91  
92  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
Môi trường văn hoá  
Những đặc điểm cần quan tâm  
Văn hoá được định nghĩa là một hệ thống các giá trị, niềm tin, truyền thống và  
Những giá trị văn hoá cốt lõi bền vững  
các chuẩn mực hành vi, được cả một cộng đồng cùng chia sẻ.  
Tập hợp các giá trị văn hóa truyền thống căn bản, có tính bền vững và kiên định rất cao, được  
truyền từ đời này sang đời khác. Chúng có tác độngmạnh mẽ đến thói quen tiêu dùng và sinh hoạt  
hàng ngày cần nghiên cứu để thích ứng  
Văn hóa là lực lượng nòng cốt hình thành nên thế giới quan và nhân sinh quan  
ở mỗi con người; là nhân tố chính biến nhu cầu thành ước muốn.  
Những giá trị văn hóa thứ phát  
tập hợp các yếu tố văn hóa dễ thay đổi,linh động. Chúng có thể tạo nên những khuynh hướng tiêu  
dùng mới và do đó là những cơ hội thị trường mới.  
Các nhánh văn hóa của một nền văn hóa  
Các giá trị văn hóa được chia sẻ trong một phạm vi nhỏ các vi thị trường, cần có các chiến lược  
riêng.  
93  
94  
Phân tích môi trường văn hóa khác biệt  
Phân biệt môi trường quốc nội và môi trường quốc tế  
Chủ nghĩa dân tộc  
Môi trường quốc nội  
Đa dạng, quen thuộc  
Tăng trưởng chậm  
Môi trường quốc tế  
Rất đa dạng, chưa quen thuộc  
Tăng trưởng khác biệt  
Mới mẻ  
Sự tương đồng văn hóa  
Nhân khẩu  
Kinh tế  
Hệ quy chiếu tự thân và tư tưởng vị chủng  
Chính trị, luật pháp Dần ổn định  
Công nghệ  
Tự nhiên  
Quen thuộc  
Mới mẻ  
Quen thuộc  
Mới mẻ  
Văn hóa xã hội  
Cạnh tranh  
Đối tác  
Đa dạng, quen thuộc  
Đa dạng, quen thuộc  
Đa dạng, quen thuộc  
Đa dạng, quen thuộc  
Có thể tập trung  
Rất đa dạng, chưa quen thuộc  
Rất đa dạng, chưa quen thuộc  
Rất đa dạng, chưa quen thuộc  
Rất đa dạng, chưa quen thuộc  
Không thể tập trung  
Khách hàng  
Nguồn lực  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
95  
96  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
Mar Quốc tế _ NEU  
16  
21/11/2018  
2.2. CÁC MÔ HÌNH PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING  
2.2.1. SWOT trong phân tích môi trường marketing  
Phân tích SWOT  
Phân tích PEST  
Phân tích SWOT:(Điểm mạnh-Điểm Yếu – Cơ hội – Thách thức)  
Các yếu tố bên trong(internal): Điểm mạnh; Điểm yếu.  
Các yếu tố bên ngoài (External):Cơ hội; Thách thức  
97  
98  
2.2.2. PEST trong phân tích môi trường marketing  
Mối quan hệ giữa SWOT và PEST  
Phân tích PEST: Là công cụ dùng để đánh giá tác động của các yếu tố thuộc môi  
trường vĩ mô. Giúp DN tìm ra cơ hội và đe dọa của từng thị trường quốc tế mà  
DN đang muốn xâm nhập.  
PEST = Political (Chính trị) + Economic (Kinh Tế) + Social (Xã hội) +  
Technological (Công Nghệ).  
So sánh và phân tích các yếu tố PEST giúp DN nhận ra quốc gia nào có mức độ  
hấp dẫn cao hơn và QG nào rủi ro hơn khi đầu tư.  
Ứng dụng: giúp đánh giá mức độ hấp dẫn đầu tư của một quốc gia, từ đó có thể  
so sánh mức độ hấp dẫn giữa các quốc gia, giúp công ty quyết định lựa chọn thị  
trường đầu tư phù hợp và có chiến lược kinh doanh thích nghi với môi trường đó.  
99  
100  
PEST: Đánh giá mức độ cạnh tranh của từng quốc gia  
(Global Competitiveness Index- GCI)  
PEST: Đánh giá mức độ cạnh tranh của từng quốc gia  
Áp dụng PEST để xếp hạng mức độ cạnh tranh/hấp dẫn của từng quốc gia sau:  
101  
Mar Quốc tế _ NEU  
17  
21/11/2018  
PEST: Đánh giá mức độ cạnh tranh của từng quốc gia  
Tác động của PEST đến Marketing mix  
Các yếu tố  
Ảnh hưởng  
Political -  
Legal  
-Quy định về thiết kế và độ an toàn của sản phẩm  
- Quy định về các thôngtin in trên bao bì sản phẩm  
- Quy định về luật sở hữu trí tuệ, bản quyền, bằng sáng chế  
- Quy định về quảng cáo và việc sử dụng các công cụ xúc tiến  
- Quy định về giá của một số mặt hàng  
- Quy định về việc phân phối (Điện tại VN)  
Economic -Mức thu nhập ảnh hưởng tới mức giá bán  
- Sức mua của người tiêu dùng ảnh hưởng đến lượng tiêu thụ sản phẩm  
- CSHT kinh tế ảnh hưởng đến khả năng phân phối hàng hóa đến người tiêu dùng  
- CSHT truyền thôngảnh hưởng tới các công cụ được sử dụng trong xúc tiến  
Social -  
Cultural  
-Văn hóa và ngôn ngữ địa phương có ảnh hưởng đến các thông điệp quảng cáo  
- Sự khác biệt về hành vi NTD có ảnh hưởng tới toàn bộ các hoạt động marketing  
Technologi -Ảnh hưởnglớn đến vòng đòi sản phẩm  
1
cal  
- Áp dụng công nghệ vào sản phẩm, phân phối, và xúc tiến  
Tác động của PEST đến Marketing mix  
Thị trường Lào  
Dân số  
PEST giúp phân tích sự tương đồng và khác biệt trong môi trường kinh doanh của  
một số quốc gia; từ đó giúp xây dựng chiến lược MKT mix tương đồng hay khác biệt  
giữa chúng.  
Dân số: 6,8 triệu người  
Độ tuổi trung bình: 21,6  
Độ tuổi từ 15-64: 60,8% dân số  
Mật độ dân số: 28 người/km2  
Cơ cấu giới tính: cân bằng (tỷ lệ nam/nữ là 0,99)  
Số lượng dân tộc: hơn 100 dân tộc  
Lào (55%), Khmou (11%), Hmong (8%), và hơn 100 dân tộc thiểusố kh
Tôn giáo  
Phật giáo (chiếm 67%)  
Các tôn giáo khác(33%: Thiên Chúa giáo là 1,5%)  
Ngôn ngữ  
Ngôn ngữ chính thức: tiếngLào  
Ngôn ngữ trung nguyên và cao nguyên: tiếngdân tộc  
TiếngAnh: Viêng Chăn và một số thành phố lớn  
ở
Hồ sơ thị trường của Cục Xúc tiến thươngmại Việt Nam (Vietrade): http://www.vietra
105  
106  
2.3. CÁC ĐỊNH CHẾ QUỐC TẾ  
Viettel và thị trường Lào  
Nội dung: Giới thiệu một cách khái quát các định chế kinh tế, tài chính quốc tế điển  
hình.  
Hình thức thâm nhập: liên doanh với Laos Asia Telecom  
Mạng viễn thông: Unitel  
Yêu cầu: Hiểu đượcquá trình hình thành, nguyên tắc hoạt động và tác động của các  
định chế QT đến hoạt động KDQT  
Chính sách phân phối: tới tận cửa nhà khách hàng (door to door)  
Tổ chức truyền thông: đến từng buôn làng thông qua các lễ hội địa phương(thông  
qua các lễ hội văn nghệ, trò chơi dân gian)  
Khái niệm: Là các tổ chức QT hoặc nhóm liên kết KT QT được thành lập và HĐ theo  
các mục đích nhất định, trên cơ sở các cam kết có tố chức giữa các nướcTV và được  
đảm bảo bằng các điều ước hay hiệp ước QT được ký kết chính thức giữa CP các nước  
Thực hiện các chương trình xã hội  
107  
107  
108  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
Mar Quốc tế _ NEU  
18  
21/11/2018  
2.3.1. Tổ chức thương mại thế giới (WTO) (World Trade Organization)  
Một số định chế quốc tế  
a. Quá trình hình thành  
WTO  
WB  
Được thành lập ngày 01/01/1995, là tổ chức kế thừa của Hiệp định chungvề thuế quan  
và mậu dịch (GATT)  
IMF  
SL thành viên: 153 (năm 2008), hiện tại khoảng 164 nước . Trong đó, khoảng2/3 là các  
nước đang và kém PT, 30 nước đang tham gia đàm phán.  
APEC  
ASEAN  
EU  
b. Mục tiêu hoạt động  
Mục tiêu kinh tế: Thúc đẩy tiến trình tự do hóa TM HH và DV, phát triển bền vững và  
bảo vệ môi trường, thúc đẩy sự PT của các thể chế thị trường  
Mục tiêu CT: Giải quyết các bất đồng và tranh chấp TM giữa các quốc gia thành viên,  
đảm bảo cho các quốc gia đang và kém PT được hưởng thụ nhữnglợi ích đích thực từ  
sự tăng trưởng của TM quốc tế  
CPTPP  
Mục tiêu XH: Nâng cao mức sống, tạo công ăn việc làm cho người dân các quốc gia  
thành viên, bảo đảm các quyền và tiêu chuẩn LĐ tối thiểu được tôn trọng  
110  
109  
WTO (tiếp)  
c. Chức năng  
WTO (tiếp)  
d. Nguyên tắc hoạt động  
Không phân biệt đối xử  
-
Thống nhất quản lý việc thực hiện các hiệp định và thỏa thuận TM đa phương; giám  
sát và tạo ĐK cho các quốc gia thành viên thực hiện nghĩa vụ và thụ hưởng quyền lợi  
Tổ chức các vòng đàm phán TM đa phương  
-
-
Đãi ngộ tối huệ quốc (MFN) : Nếu 1 nước dành sự ưu đãi cho 1 nước thành viên nào  
đó thì cũng phải dành sự ưu đãi đó cho tất cả các nước tv khác.  
-
-
-
-
Đãi ngộ quốc gia (NT): HH nhập khẩu, DV và quyền sở hữu trí tuệ nước ngoài phải  
được đối xử ko kém phần thuận hơn lợi so với các HH cùng loại trong nước  
Giải quyết tranh chấp TM giữa các quốc gia thành viên  
Lập ra cơ chế để xem xét, kiểm định và rà soát chính sách TM của các quốc gia TV  
Thực hiện hợp tác với các tổ chức KT-TM quốc tế khác (e.g. IMF, WB) trong việc  
hoạch định chính sách và dự báo xu hướng PT của nền KT toàn cầu.  
Tự do hoá mậu dịch  
Bảo hộ bằng hàng rào thuế quan  
Ổn định trong thương mại  
Cạnh tranh công bằng  
Quyền được khước từ và quyền tự vệ trong trong trường hợp khẩn cấp  
Điều kiện đặc biệt dành cho các nước đang phát triển  
111  
112  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
WTO (tiếp)  
WTO (tiếp)  
e. Tiến trình gia nhập WTO của VN  
1/1995, VN nộp đơn xin gia nhập WTO.  
Cơ hội  
Mở rộng thị trường HH và DV ( i.e. đượcđối xử tối huệ quốc vô điều kiện, thuế  
8-1996: Việt Nam nộp “Bị vong lục về chính sách TM”. (Minh bạch hóa Chính sách TM)  
1998 - 2000: Tiến hành 4 phiên họp đa phươngvề minh bạch hóa chính sách thươngmại  
4-2002: Tiến hành phiên họp đa phươngthứ 5 (VN đưa ra Bản chào đầu tiên về hàng hóa  
và dịch vụ) Bắt đầu đàm phán về mở cửa thị trường  
nhập khẩu vào các nướcWTO giảm, hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập)  
Tạo được hệ thống chính sách minh bạch và rõ ràng, làm cơ sở thu hút đầu tư nước  
ngoài  
Cải thiện cơ chế giải quyết tranh chấp  
2002 - 2006: Đàm phán song phươngvới một số thành viên có yêu cầu (Kết thúc đàm  
phán song phương với EU -10/2004 và Hoa kỳ - 5/2006) & tiếp tục đàm phán đa phương  
26-10-2006: Kết thúc phiên đàm phán đa phương cuối cùng (Tổng cộng có 14 phiên họp  
đa phương)  
Thúc đẩy cải cách KT trong nước; thúc đẩy các HĐ TM, đầu tư và chuyển giao  
công nghệ, quan hệ hợp tác KT  
Vị thế TM và KT của VN được nâng cao  
7-11-2006: WTO triệu tập phiên họp đặc biệt của Đại Hội đồng tại Geneva để chính thức  
kết nạp Việt Nam vào WTO  
113  
114  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
Mar Quốc tế _ NEU  
19  
21/11/2018  
WTO (tiếp)  
2.3.2. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)  
Thách thức  
Quá trình hình thành và phát triển  
Cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn  
Được thành lập vào 8/8/1967, sau khi Bộ trưởng ngoại giao 5  
nước Inđônêxia, Malayxia, Philippin; Singapo và Thái Lan ký  
bản Tuyên bố ASEAN  
Mở cửa TT nội địa trong nhiều lĩnh vực (e.g. Ngân hàng, viễn thông, bảo hiểm, phân  
phối, v.v)  
Yêu cầu cao về cải cách hệ thống pháp luật  
Đối mặt với các quy định về thực thi quyền sở hữu trí tuệ, tuân thủ các quy định về  
nhãn mác và xuất xứ hàng hóa, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, v.v  
Đến nay, có 10 thành viên và đã thực hiện sự hợp tác trên nhiều  
lĩnh vực  
Nguồn nhân lực còn bị hạn chế  
Nguy cơ phá sản và thất nghiệp tăng, phân hóa giàu nghèo mạnh hơn  
Đặt ra các vấn đề mới về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc  
văn hóa  
115  
116  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
ASEAN (tiếp)  
ASEAN - Nguyên tắc hoạt động  
Mục tiêu  
Các nguyên tắc chung  
Thúc đẩy tăng trưởng KT, tiến bộ xã hội, hòa bình và phát triển VH trong  
khu vực  
Cùng tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng toàn vẹn lãnh thổ và  
bản sắc DT của tất cả các DT  
Thúc đẩy sự hợp tác tích cực và trợ giúp lẫn nhau trong các vấn đề cùng  
quan tâm trên các lĩnh vực KT, XH, VH, KHKT và hành chính  
Quyền của mọi quốc gia được lãnh đạo HĐ của DT mình mà không  
có sự can thiệp, lật đổ hoặc cưỡng ép của bên ngoài  
Trợ giúp lẫn nhau dưới các hình thức đào tạo và cung cấp các phương tiện  
NC trong các lĩnh vực giáo dục, chuyên môn, kỹ thuật và hành chính  
Không can thiệp vào công việc của nhau  
Cộng tác có hiệu quả hơn để sử dụng tốt hơn nền nông nghiệp và các ngành  
CN của nhau, mở rộng quan hệ buôn bán, cải thiện phương tiện giao thông  
liên lạc và nâng cao mức sống cho ND trong hiệp hội  
Duy trì sự hợp tác chặt chẽ trên cơ sở cùng có lợi với các tổ chức QT và tổ  
chức KV có tôn chỉ và mục đích tương đồng, và tìm kiếm giải pháp nằm đạt  
được sự hợp tác chặt chẽ hơn giữa các tổ chức này.  
Giải quyết bất đồng hoặc tranh chấp bằng các biện pháp hòa bình  
Không đe dọa hoặc sử dụng vũ lực  
Hợp tác với nhau một cách có hiệu quả  
117  
118  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
ASEAN - Nguyên tắc hoạt động  
ASEAN - Nguyên tắc hoạt động  
Các nguyên tắc khác  
Có đi có lại  
Không đối đầu  
Thân thiện  
Các nguyên tắc điều phối  
Nhất trí  
Bình đẳng  
Nguyên tắc 6-X: 2 hay một số Quốc gia TV có thể xúc tiến thực  
hiện các DA được thực hiện trong khuôn khổ hiệp hội nếu các  
QG còn lại chưa sẵn sàng tham gia, không cần phải đợi tất cả  
mới cùng TH.  
Không tuyên truyền tố cáo lẫn nhau qua báo chí  
Giữ gìn đoàn kết trong hiệp hội  
Giữ gìn bản sắc chung của hiệp hội  
Cơ chế hợp tác KT  
Các thỏa thuận ưu đãi thương mại (PTA) – 2/1977: Các quốc gia TV  
dành cho nhau những ưu đãi về thuế quan  
119  
120  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
HP Marketing quốc tế MKMA1108  
Mar Quốc tế _ NEU  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 65 trang Thùy Anh 18060 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Marketing quốc tế - Phạm Thị Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_marketing_quoc_te_pham_thi_huyen.pdf