Tăng cường quản ý Nhà nước đối với phát triển du lịch bền vững tỉnh Thanh Hóa

TĂNG CƢỜNG QUẢN  Ý NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI  
PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TỈNH THANH HÓA  
TS. Nguyễn Thị Tú  
NCS. Lê Thị Bình  
Trường Đại học Thương mại  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu này đánh giá thực trạng quản lý nhà nước (QLNN) đối với phát triển du lịch bền  
vững (PTDLBV) tỉnh Thanh Hóa theo 04 tiêu chí: tiêu chí hiệu lực, tiêu chí hiệu quả, tiêu chí khả  
thi và tiêu chí bền vững, thông qua kết quả khảo sát cán bộ QLNN và các doanh nghiệp du lịch trên  
địa bàn tỉnh Thanh Hóa về thực trạng QLNN đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa dựa vào mô hình  
mức độ quan trọng IPA, nhóm tác giả đã phân tích được những yếu tố cần tập trung phát triển,  
những tiêu chí cần tiếp tục duy trì, giữ vững, những tiêu chí không nên tập trung quá nhiều nguồn  
lực và những tiêu chí ở hiện tại không nên chú ý đến nhiều trong công tác QLNN đối với PTDLBV  
tỉnh Thanh Hóa, từ kết quả đánh giá, nghiên cứu cũng đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường  
QLNN đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn tới.  
Từ khoá: Phát triển du lịch bền vững, quản lý nhà nước, tỉnh Thanh Hóa  
ABSTRACT  
This study assesses the state management situation for sustainable tourism development in  
Thanh Hoa province according to 04 criteria: effectiveness criteria, efficiency criteria, feasibility  
criteria and sustainability criteria, through the survey results of state management officials and  
tourism businesses in Thanh Hoa province on the state management situation for sustainable tourism  
development in Thanh Hoa province based on the model of importance IPA, the authors have  
analyzed the factors that need to focus on development, factors that need to be maintained and  
maintained, factors that should not focus too much on resources and current factors that should not be  
noticed. In the state management for sustainable tourism development in Thanh Hoa province, from  
the evaluation results, the study also proposes a number of solutions to enhance state management for  
sustainable tourism development to firmly Thanh Hoa province in the coming period.  
Keywords: Sustainable tourism development, state management, Thanh Hóa province  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Thanh Hóa là vùng đất có lịch sử phát triển lâu đời, là một trong những cái nôi của dân tộc  
Việt Nam. Thanh Hóa nằm ở phía nam vùng trọng điểm kinh tế Bắc Bộ, có nhiều tiềm năng phát  
triển với chính sách đầu tư hấp dẫn, vị trí mang tính chiến lược lâu dài, rất thuận lợi để phát triển  
ngành du lịch tỉnh như : du lịch biển, du lịch sinh thái, du lịch lịch sử - nhân văn,… đặc biệt với các  
ưu thế nổi trội cho phát triển các loại hình du lịch biển, văn hóa và sinh thái. Vị thế của Thanh Hóa  
đã được đặc biệt chú trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung và du  
lịch nói riêng.  
Trong những năm qua, ngành du lịch tỉnh Thanh Hóa đã phát triển khá nhanh, chính quyền  
thành phố đã có nhiều biện pháp thúc đẩy phát triển du lịch, hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý du  
747  
lịch, tạo lập môi trường, điều kiện thuận lợi cho các chủ thể kinh doanh du lịch. Nhờ đó, hoạt động du  
lịch trên địa bàn đã có những bước khởi sắc và đạt được một số thành tựu quan trọng. Các sản phẩm  
du lịch ngày càng đa dạng, doanh thu du lịch và lượt khách lưu trú ngày càng tăng. Tuy nhiên, QLNN  
đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa còn nhiều hạn chế như thiếu tầm nhìn tổng thể về phát triển du lịch  
nên sản phẩm du lịch còn đơn điệu, trùng lặp, kém hấp dẫn và không thể hiện được tính đặc thù. Quản  
lý và quy hoạch du lịch chưa hiệu quả, vấn đề liên kết phát triển du lịch chưa được chú ý. Ngoài ra,  
còn hạn chế, yếu kém về kết cấu hạ tầng kỹ thuật du lịch, đội ngũ nhân lực du lịch, năng lực xúc tiến  
quảng bá du lịch và thiếu sự ổn định về tổ chức bộ máy QLNN về du lịch.  
Để du lịch tỉnh Thanh Hóa phát triển trên cơ sở phát huy các tiềm năng và lợi thế của địa  
phương, trở thành ngành kinh tế quan trọng, là động lực phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, công tác  
QLNN về du lịch đóng vai trò then chốt, tạo tiền đề cơ bản cho du lịch Thanh Hóa được phát triển  
mạnh mẽ hơn. Việc đánh giá thực trạng hoạt động du lịch, cũng như đánh giá thực trạng QLNN đối  
với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa theo các nhóm tiêu chí, từ đó rút ra được các yếu tố quan trọng cần  
tập trung phát triển, những yếu tố cần tiếp tục duy trì, giữ vững, những yếu tố không nên tập trung  
quá nhiều nguồn lực và những yếu tố ở hiện tại không nên chú ý đến nhiều trong công tác QLNN  
đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa, từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp giúp cho hoạt động  
QLNN phát huy hết sức mạnh vốn có, tạo điều kiện tỉnh Thanh Hóa PTDLBL là hết sức cần thiết.  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
2.1. Một số khái niệm có liên quan  
2.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch bền vững  
Thuật ngữ “quản lý” thường được hiểu theo những cách khác nhau tuỳ theo góc độ khoa học  
khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu. Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều  
ngành khoa học xã hội và khoa học tự nhiên. Mỗi lĩnh vực khoa học có định nghĩa về quản lý dưới  
góc độ riêng của mình và nó phát triển ngày càng sâu rộng trong mọi hoạt động của đời sống xã hội.  
Theo quan niệm của C.MÁC: “Bất kỳ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào đó mà  
được tiến hành tuân theo một quy mô tương đối lớn đều cần có sự quản lý ở mức độ nhiều hay ít  
nhằm phối hợp những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận  
động của toàn bộ cơ thể sản xuất, sự vận động này khác với sự vận động của các cơ quan độc lập  
của cơ thể đó. Một nhạc công tự điều khiển mình, nhưng một dàn nhạc phải có nhạc trưởng” [4].  
Theo Giáo trình “Quản lý hành chính nhà nước” của Học viện Hành chính Quốc gia: “QLNN  
là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và  
hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật  
nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng xã hội chủ  
nghĩa và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa” [3].  
“QLNN đối với du lịch theo hướng PTBV là nhằm tạo ra sự thống nhất trong tổ chức và phối  
hợp các hoạt động của cơ quan QLNN về hoạt động kinh tế du lịch. Đồng thời, chỉ có sự quản lý  
thống nhất của nhà nước đối với phát triển du lịch mới giúp việc khai thác các thế mạnh của từng  
địa phương đạt kết quả và phát huy lợi thế so sánh của quốc gia trong xu thế phát triển du lịch toàn  
cầu hiện nay” [2].  
Có thể thấy hoạt động kinh tế du lịch rất đa dạng và luôn đòi hỏi cần có sự quản lý của nhà  
nước để duy trì và phát triển. Việc thành công hay thất bại của ngành du lịch phụ thuộc vào khung  
748  
khổ pháp lý và những chính sách thích hợp với điều kiện và trình độ phát triển của đất nước. Có thể  
đưa ra định nghĩa tổng quát như sau: “QLNN đối với PTDLBV là sự tác động có tổ chức và được  
điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước (qua hệ thống pháp luật) đối với các quá trình, hoạt động du  
lịch của con người để duy trì và phát triển ngày càng bền vững các hoạt động du lịch trong nước và  
quốc tế nhằm đạt được hiệu quả về kinh tế, tự nhiên và xã hội đã đặt ra”.  
QLNN đối với PTDLBV nhằm đưa du lịch phát triển bền vững theo định hướng chung của  
tiến trình phát triển đất nước, duy trì và phát triển ngày càng bền vững các hoạt động du lịch trong  
nước và quốc tế nhằm đạt được hiệu quả về kinh tế, tự nhiên và xã hội đã đặt ra. Do đó, muốn thực  
hiện được mục tiêu trên, cần phải đánh giá được hiệu quả hoạt động QLNN đối với PTDLBV, việc  
đánh giá này thực chất là so sánh giữa kết quả đạt được với mục tiêu PTDLBV đã đề ra. Mặt khác,  
cần phải dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá đo lường được, và phản ánh được mục tiêu, phù hợp với  
đối tượng đánh giá.  
2.1.2. Đặc điểm quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch bền vững  
QLNN đối với PTDLBV là một lĩnh vực của QLNN, do đó, QLNN đối với PTDLBV có  
những đặc điểm giống đặc điểm a QLNN [10]:  
Thứ nhất, QLNN đối với PTDLBV mang tính chất quyền lực nhà nước, QLNN được thiết lập  
trên cơ sở “quyền uy” và “sự phục tùng” ở các phương diện hành chính và pháp luật. Toàn bộ các  
tác động tổ chức và điều chỉnh của quản lý được tiến hành dựa trên cơ sở quyền lực nhà nước.  
Quyền lực của nhà nước được thể hiện thông qua công cụ pháp luật và được đảm bảo bằng các biện  
pháp cưỡng chế nhà nước.  
Thứ hai, QLNN đối với PTDLBV là hoạt động mang tính tổ chức, điều hành và điều chỉnh.  
Cụ thể, các hoạt động QLNN đối với PTDLBV là quá trình tổ chức xã hội, điều hành xã hội và điều  
chỉnh xã hội. Tất cả các hoạt động của xã hội đều được nhà nước sử dụng các công cụ, phương pháp  
quản lý để tạo ra một xã hội có tổ chức trên cơ sở có sự điều hành của Nhà nước và điều chỉnh  
những hoạt động của Nhà nước đó theo định hướng đã đặt ra.  
Thứ ba, sự vận hành của QLNN đối với PTDLBV cần có một cơ chế quản lý thích hợp. Cơ  
chế quản lý đúng đắn sẽ mang lại thành công cho công tác QLNN đối với PTDLBV, có nghĩa là sẽ  
giúp xã hội phát triển. Do đó, nếu cơ chế quản lý không phù hợp sẽ làm ảnh hưởng đến hiệu quả  
của công tác QLNN đối với PTDLBV hay sẽ kìm nén sự phát triển của xã hội hoặc dẫn đến sự khác  
biệt trong phát triển xã hội của các quốc gia.  
Thứ tư, QLNN đối với PTDLBV phải dựa trên cơ sở nền tảng của một thể chế nhất định. Cụ thể,  
các thể chế này phải được xây dựng dựa trên những chuẩn mực nhất định tạo nền tảng cơ sở cho cả chủ  
thể quản lý và đối tượng quản lý phải tuân theo nhằm đạt được mục tiêu quản lý đã đề ra.  
Thứ năm, nhằm thúc đẩy quá trình phát triển xã hội theo chiều hướng liên tục thì hoạt động  
QLNN đối với PTDLBV được diễn ra thường xuyên và không bị gián đoạn.  
Thứ sáu, QLNN đối với PTDLBV là một hoạt động mang tính khoa học và tính kế hoạch cao.  
Ngoài ra, QLNN đối với PTDLBV tuân theo những yêu cầu khách quan, xuất phát từ thực tiễn đời  
sống xã hội luôn biến động và phát triển. Do đó, công tác QLNN đối với PTDLBV cần luôn chủ  
động, sáng tạo để tìm ra các phương thức quản lý thích hợp nhằm thúc đẩy xã hội phát triển.  
Tóm lại, QLNN đối với PTDLBV là hoạt động có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh và  
định hướng xã hội theo mục tiêu đã đề ra. Do đó, QLNN là một quá trình phức tạp, đa dạng và là  
749  
yếu tố không thể thiếu đối với bất kỳ xã hội nào. Hoạt động QLNN được thể hiện trong tất cả mọi  
lĩnh vực của đời sống xã hội như: kinh tế, giáo dục, quốc phòng, an ninh, văn hóa...  
2.2. Tiêu chí đánh giá quản lý nhà n ớc đối với phát triển du lịch bền vững  
QLNN đối với PTDLBV với đặc tính là cung ứng các dịch vụ công cũng cần phải đánh  
giá như các dịch vụ khác nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ. Việc đánh giá công tác QLNN đối  
với PTDLBV có thể thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau, một trong những phương  
pháp đánh giá phổ biến hiện nay là sử dụng các tiêu chí đánh giá. Tiêu chí đánh giá sẽ làm căn  
cứ để phân tích, đánh giá và đưa ra các kết luận về việc thực hiện các mục tiêu đã đặt ra. Việc  
đánh giá, xem xét mức độ quan trọng và mức độ thực hiện các mục tiêu thông qua việc đo  
lường kết quả thực hiện các tiêu chí. Dựa trên mô hình các tiêu chí QLNN của Ngân hàng Phát  
triển Châu Á và kế thừa nghiên cứu của [12], [11], [5] và [1], nhóm tác giả xây dựng các tiêu  
chí đánh giá QLNN đối với PTDLBV theo mô hình kết quả đầu ra bao gồm: tính hiệu lực, tính  
hiệu quả, tính phù hợp và tính bền vững.  
2.2.1. Tính hiệu lực  
Hiệu lực quản lý là chỉ tiêu chất lượng của QLNN, được xác định bởi việc so sánh giữa kết  
quả cuối cùng của QLNN đối với PTDLBV so với mục tiêu đề ra. Kết quả QLNN đối với PTDLBV  
thể hiện ở mức độ đáp ứng về tạo lập môi trường, đặc biệt là mức độ đáp ứng về chiến lược, chính  
sách, kế hoạch phát triển DLBV. Mục tiêu đề ra thường bao gồm các chỉ tiêu kết quả như doanh thu  
du lịch, tăng trưởng du lịch, tổng lợi nhuận du lịch, số lượt khách, thu nhập du lịch bình  
quân/người, tổng số cơ sở lưu trú. Các chỉ tiêu này được đề ra trong chiến lược, quy hoạch, kế  
hoạch, chính sách của tỉnh.  
Hiệu lực thể hiện được uy quyền của Nhà nước và sự ủng hộ tín nhiệm của đối tượng quản lý  
và các tổ chức, cá nhân trong xã hội. Tính hiệu lực thể hiện năng suất quản lý của bộ máy QLNN  
đối với PTDLBV, và được thể hiện ở các khía cạnh sau: (1) Mức độ kịp thời của việc ban hành các  
chính sách pháp luật QLNN đối với PTDLBV; (2) Mức độ phối hợp giữa nhiều cấp QLNN đối với  
PTDLBV; (3) Mức độ thực thi nghiêm túc các kế hoạch, chính sách QLNN đối với PTDLBV của  
các cá nhân liên quan; (4) Mức độ rõ ràng của các quy trình quản lý, kiểm tra, giám sát của cơ quan  
QLNN đối với hoạt động kinh doanh du lịch; và (5) Mức độ răn đe của các xử lí vi phạm trong hoạt  
động kinh doanh du lịch.  
2.2.2. Tính hiệu quả  
Tính hiệu quả của QLNN được đánh giá bằng cách so sánh kết quả thực tế mà QLNN đạt  
được với chi phí bỏ ra để có được kết quả đó. Hiệu quả của QLNN đối với PTDLBV khó có thể đo  
lường trực tiếp hoặc định lượng nên chỉ có thể đánh giá bằng các thành tựu kinh tế - xã hội đạt tới  
mức độ nào so với đầu vào của công tác quản lý, cụ thể: (1) Mức độ đáp ứng yêu cầu của các VBPL  
quy định về QLNN đối với PTDLBV; (2) Mức độ thường xuyên và hiệu quả của các hoạt động  
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về du lịch; (3) Mức độ đảm bảo yêu cầu của  
công tác tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; (4) Mức độ chuẩn mực  
quốc tế của QLNN đối với PTDLBV; (5) Mức độ vận hành của Bộ máy QLNN đối với du lịch; (6)  
Mức độ đảm bảo năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ QLNN đối với PTDLBV; và (7) Mức độ  
triển khai và thực hiện có hiệu quả các kế hoạch sử dụng nguồn tài nguyên gắn với bảo vệ nguồn tài  
nguyên du lịch.  
750  
2.2.3. Tính phù hợp  
Tính phù hợplà tiêu chí đánh giá tính thích hợp, khả thi của hoạt động QLNN đối với  
PTDLBV về mặt chính sách, tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát trong điều kiện kinh tế xã hội  
của địa phương, cụ thể: (1) Mức độ can thiệp trực tiếp của các cơ quan QLNN đối với hoạt động  
kinh doanh của các DN du lịch; (2) Mức độ phù hợp của các kế hoạch phát triển du lịch so với với  
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; và (3) Mức độ khách quan, hợp lý của công tác  
kiểm tra, giám sát, xử lý sai phạm, khiếu nại.  
2.2.4. Tính bền vững  
Tính bền vữnglà tiêu chí đánh giá mức độ ảnh hưởng bền vững theo thời gian của kết quả  
QLNN đối với PTDLBV, bao gồm: (1) Mức độ ổn định của các chính sách QLNN đối với  
PTDLBV theo định hướng phát triển lâu dài; (2) Mức độ thông thoáng của các chính sách QLNN  
đối với hoạt động kinh doanh du lịch đến các cá nhân, tổ chức; (3) Mức độ đảm bảo của các hoạt  
động giữ gìn, bảo vệ tài nguyên du lịch, bảo vệ môi trường; và (4) Mức độ đảm bảo của nguồn nhân  
lực cho hoạt động QLNN đối với PTDLBV của địa phương.  
Để đánh giá mức độ quan trọng và mức độ thực hiện của từng tiêu chí đánh giá QLNN đối với  
PTDLBV tỉnh Thanh Hóa, từ đó, sẽ căn cứ đề xuất các giải pháp phù hợp đối với từng tiêu chí, do  
đó, việc áp dụng phương pháp tích hợp IPA-Kano dựa trên sự khác biệt ý kiến về mức độ quan  
trọng và mức độ thực hiện các tiêu chí được xem là phù hợp và khả thi.  
2.3. Mô hình phân tích mức độ quan trọng IPA  
Mô hình phân tích mức độ quan trọng IPA (Importance Performance Analysis) là mô hình  
của Martilla vàJames xây dựng vào năm 1977 dựa trên sự khác biệt ý kiến của những nhà quản  
lý, đối tượng quản lý, các nhà nghiên cứu về mức độ quan trọng và mức độ thực hiện các chỉ  
tiêu của cơ quan quản lý (I-P gaps). Đây đã trở thành công cụ rất hữu ích, được sử dụng khá  
nhiều trong các nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực cải thiện sản phẩm/ dịch vụ vì tính đơn giản  
và hiệu quả của nó.  
Mô hình tích hợp Kano - IP : Mô hình được xây dựng dựa trên 2 yếu tố là “Mức độ thực  
hiện” và “Mức độ quan trọng” và dựa vào trị số trung bình của 2 yếu tố trên để xây dựng một ma  
trận Quadrant gồm 4 ô, với các thành phần như sau:  
- Phần tư thứ nhất (Tập trung phát triển): Những tiêu chí nằm ở phần tư này được xem là rất  
quan trọng, tuy nhiên, mức độ thực hiện của các tiêu chí này đang ở mức thấp, kết quả giúp cho các  
cơ quan QLNN tập trung phát triển các tiêu chí này.  
- Phần tư thứ hai (Tiếp tục duy trì): Những tiêu chí nằm ở phần tư này được xem là rất quan  
trọng và mức độ thực hiện của các tiêu chí đó cũng đang rất tốt. Do đó, những tiêu chí này cần được  
tiếp tục duy trì và phát huy.  
- Phần tư tứ ba (Hạn chế đầu tư): Những tiêu chí nằm ở phần tư này được xem là có mức độ  
thể hiện thấp và không quan trọng. Các cơ quan QLNN không nên quá tập trung cho việc phát triển  
các tiêu chí này.  
- Phần tư thứ tư (Không nên đầu tư nguồn lực quá mức): Những tiêu chí này được xem là  
không quan trọng nhưng mức độ thực hiện của các cơ quan QLNN hiện nay là rất tốt, do đó cơ  
quan QLNN nên xem xét các yếu tố này vì đây là cơ hội.  
751  
Nghiên cứu sử dụng mô hình IP  theo các bước thực hiện như sau:  
H nh 1. Mô h nh phân tích mức độ quan trọng và thực hiện dịch vụ  
Ngu n: [15]  
Bước 1: Xác định danh sách các thuộc tính để đo lường.  
Bước 2: Xây dựng thang đo mức độ quan trọng và mức độ thực hiện.  
Bước 3: Sử dụng bản câu hỏi để thu thập dữ liệu.  
Bước 4: Xác định vị trí trục dọc và ngang trên ma trận IPA.  
Bước 5: Dựa vào sự phân bố của các thuộc tính trên các góc phần tư để đưa ra kế hoạch hành  
động hợp lý.  
Sử dụng mô hình IP  để đánh giá mức độ quan trọng và mức độ thực hiện của các tiêu chí  
đánh giá QLNN đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa, bao gồm 04 nhóm tiêu chí: tiêu chí hiệu lực, tiêu  
chí hiệu quả, tiêu chí phù hợp và tiêu chí bền vững.  
Đối với tiêu chí tính hiệu lực của QLNN đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa thể hiện thông  
qua: (1) Chiến lược, quy hoạch PTDLBV ở địa phương có tính định hướng tốt; (2) Mức độ kịp thời  
của việc ban hành các chính sách pháp luật QLNN đối với PTDLBV; (3) Mức độ phối hợp giữa  
nhiều cấp QLNN đối với PTDLBV; (4) Mức độ thực thi nghiêm túc các kế hoạch, chính sách  
QLNN đối với PTDLBV của các cá nhân/tổ chức có liên quan; (5) Mức độ rõ ràng của các quy  
trình quản lý, kiểm tra, giám sát của cơ quan QLNN đối với hoạt động KDDL, các tiêu chí này  
được mã hóa và ký hiệu từ HL1 đến HL5.  
Đối với tiêu chí tính hiệu quả của QLNN đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa thể hiện thông  
qua: (1) Mức độ đáp ứng yêu cầu của các VBPL quy định về QLNN đối với PTDLBV; (2) Mức độ  
triển khai thường xuyên và hiệu quả của các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật  
và thông tin về du lịch và (3) Mức độ triển khai và thực hiện có hiệu quả các kế hoạch sử dụng  
nguồn tài nguyên gắn với bảo vệ nguồn tài nguyên du lịch, các tiêu chí này được mã hóa và ký hiệu  
từ HQ1 đến HQ3.  
Đối với tiêu chí tính phù hợp của QLNN đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa thể hiện thông  
qua: (1) Mức độ can thiệp trực tiếp của các cơ quan QLNN đối với hoạt động kinh doanh của  
752  
các DN du lịch; (2) Mức độ phù hợp của các kế hoạch phát triển du lịch so với với kế hoạch  
phát triển kinh tế - xã hội tại tỉnh Thanh Hóa; và (3) Mức độ khách quan, hợp lý của công tác  
kiểm tra, giám sát, xử lý sai phạm, khiếu nại, các tiêu chí này được mã hóa và ký hiệu từ PH1  
đến PH3.  
Đối với tiêu chí tính bền vững của QLNN đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa thể hiện thông  
qua: (1) Mức độ ổn định của các chính sách QLNN đối với PTDLBV theo định hướng phát triển lâu  
dài; (2) Mức độ đảm bảo của nguồn nhân lực cho hoạt động QLNN đối với PTDLBV của địa  
phương; và (3) Mức độ đảm bảo của các hoạt động giữ gìn, bảo vệ tài nguyên du lịch, bảo vệ môi  
trường, các tiêu chí này được mã hóa và ký hiệu từ BV1 đến BV3.  
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Phương pháp tiếp cận chung: Sử dụng phương pháp Hệ thống - Logic - Lịch sử để nghiên cứu  
lý luận và thực tiễn về QLNN đối với PTDLBV địa phương.  
Phương pháp cụ thể:  
*Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp  
Dữ liệu thứ cấp sử dụng trong nghiên cứu được thu thập thông qua: Thông tin về du lịch, hoạt  
động KDDL trên các website chuyên ngành trong nước và quốc tế; Thông tin và tài liệu về hoạt  
động du lịch, KDDL của Sở VHTTDL tỉnh Thanh Hóa; Cục thống kê tỉnh Thanh Hóa; Trung tâm  
Xúc tiến và Đầu tư Thương mại Du lịch tỉnh; Phòng VHTTDL các huyện trên địa bàn tỉnh Thanh  
Hóa; Những thông tư, quy định, chế tài… về công tác QLNN đối với PTDLBV của cơ quan QLNN;  
Kết quả nghiên cứu từ những công trình khoa học có liên quan mà đề tài đã tổng quan.  
* Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp  
Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn sâu và điều tra xã hội học bằng bảng hỏi cho các  
đối tượng: đại diện UBND cấp tỉnh, huyện, thị trấn; đại diện các doanh nghiệp DL; cơ quan QLNN  
về du lịch Thanh Hóa (Sở VHTTDL Thanh Hóa, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch  
Thanh Hóa …..), các cơ quan hữu quan (Sở Kế hoạch và Đầu tư Thanh Hóa, Sở Tài nguyên và Môi  
trường Thanh Hóa, Sở Lao động Thanh Hóa).  
Kích thước mẫu điều tra: Phân tích nhân tố được thực hiện trong nghiên cứu này để đánh giá  
các yếu tố ảnh hưởng tới QLNN về đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa. Để chọn kích thước mẫu  
nghiên cứu phù hợp [14], đối với phân tích nhân khám phá (EFA) cỡ mẫu tối thiểu N ≥ 5*x (x: tổng  
số biến quan sát). Để phân tích nhân tố khám phá số lượng mẫu tối thiểu là gấp năm lần số quan sát  
theo công thức n = 5*m [13]. Do đó, với số quan sát được đưa vào là 14 quan sát (tương ứng với 14  
câu hỏi khảo sát về các tiêu chí đánh giá), do đó kích cỡ mẫu tối thiểu: n = 5*14 = 70. Để dự phòng  
những trường hợp mẫu không hợp lệ, sai quy cách, sai đối tượng thì số lượng bảng câu hỏi được  
phát ra là 330 phiếu khảo sát. Trong đó :  
Cơ quan QLNN về du lịch và các cơ quan hữu quan tại Thanh Hóa (gồm 120 phiếu), bao  
gồm: Đại diện UBND tỉnh (3 phiếu); Sở Du lịch Thanh Hóa (22 phiếu), Trung tâm Xúc tiến Đầu tư  
Thương mại Du lịch Thanh Hóa (15 phiếu), UBND các huyện, thị trấn và Phòng Văn hóa Thông tin  
Du lịch các huyện trên địa bàn tỉnh (60 phiếu), các cơ quan hữu quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư  
Thanh Hóa (10 phiếu), Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa (10 phiếu). Mẫu dành cho cơ quan  
QLNN về du lịch và các cơ quan hữu quan tại Thanh Hóa: Tác giả đã gửi trực tiếp hoặc gửi gián  
753  
tiếp qua đường bưu điện sau khi đã liên lạc được sự đồng ý trước qua điện thoại. Đối với các DN  
(gồm 210 phiếu) bao gồm: DN lữ hành (20 phiếu), DN kinh doanh ăn uống (50 phiếu), DN và các  
cơ sở dịch vụ khác (140 phiếu). Phiếu khảo sát được tác giả gửi trực tiếp hoặc gửi gián tiếp qua  
đường bưu điện sau khi đã liên lạc được sự đồng ý trước qua điện thoại.  
Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ: 1 = Không quan trọng; 2 = Ít quan trọng; 3 = Trung bình;  
4 = Khá quan trọng; 5= Rất quan trọng.  
+ Thời gian khảo sát: từ tháng 05/2019 đến tháng 09/2019  
*Phương pháp xử lý dữ liệu  
Số lượng bảng khảo sát hợp lệ thu về là 310 phiếu (có 20 phiếu không hợp lệ do bỏ trống một  
số câu trả lời), trong đó có 114 phiếu của các cơ quan QLNN và 196 phiếu của các DN du lịch. Sau  
khi có các kết quả khảo sát, nhóm tác giả sẽ sử dụng phần mềm SPSS.20 để xửa lý dữ liệu thu thập  
được, các bước tiến hành tiếp theo:  
+ Phân tích thống kê mô tả  
Phân tích thống kê mô tả được sử dụng trong bài nghiên cứu này để phân tích thông tin của  
mẫu nghiên cứu. Với mức điểm từ 1 đến 5, giá trị khoảng cách = (Giá trị lớn nhất - Giá trị nhỏ nhất)  
/ n = (5-1)/5 = 0.8 nên ý nghĩa các mức điểm trung bình như sau:  
Mức độ quan trọng:  
- Ý nghĩa điểm trung bình: 1,00 - 1,80: Rất không quan trọng; 1,81 - 2,60: Không quan trọng;  
2,61 - 3,40: Trung bình; 3,41 - 4,20: Quan trọng; 4,21 - 5,00: Rất quan trọng.  
Mức độ thực hiện:  
- Ý nghĩa điểm trung bình: 1,00 - 1,80: Rất kém; 1,81 - 2,60: Kém; 2,61 - 3,40: Trung bình;  
3,41 - 4,20: Khá; 4,21 - 5,00: Tốt.  
+Kiểm định sự hội tụ của các biến thành phần về khái niệm  
Tính giá trị trung bình (GTTB) được sử dụng để đánh giá mức độ quan trọng của các tiêu chí  
QLNN đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa và đánh giá cảm nhận của các đối tượng điều tra về mức  
độ thực hiện của QLNN đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa. Phương pháp so sánh cặp được dùng để  
kiểm định sự chênh lệch giữa mức độ quan trọng và mức độ thực hiện của các tiêu chí theo ý kiến  
đánh giá của các đối tượng được khảo sát.  
+Xác định ma trận tầm quan trọng và mức độ thực hiện của các tiêu chí  
Sử dụng mô hình IP  để đánh giá QLNN đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa thông qua tìm  
hiểu ý kiến đánh giá của đối tượng được khảo sát về mức độ thực hiện và mức độ quan trọng của  
các tiêu chí QLNN đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa.  
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
4.1. Thực trạng k t quả hoạt động du lịch tỉnh Thanh Hóa  
Trong giai đoạn 2015 - 2019, tổng doanh thu từ du lịch của tỉnh liên tục tăng qua các năm, tốc  
độ tăng bình quân hàng năm đạt 29,53%. Năm 2019, tổng thu từ khách du lịch ước tính đạt 14.526  
tỷ đồng tăng gấp 2,8 lần so với năm 2015. Kết quả về doanh thu du lịch toàn tỉnh qua các năm được  
thể hiện trong Bảng 1.  
754  
Bảng 1. Doanh thu từ du lịch tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 - 2019  
ĐVT: tỷ đ ng  
So sánh  
Năm  
Tổng doanh thu  
Số lƣợng  
%
  m 2015  
  m 2016  
  m 2017  
  m 2018  
  m 2019  
5180  
6349,2  
8000  
-
-
1.169  
1.651  
2.605  
3.921  
22,57  
26,00  
32,56  
36,97  
10605  
14.526  
Ngu n: [6][7][8][9][10]  
Qua bảng số liệu Bảng 1, có thể thấy doanh thu du lịch tỉnh Thanh Hóa có xu hướng tăng qua các  
năm. Trong đó, năm 2018 và năm 2019 doanh thu du lịch tăng lên đáng kể, năm 2018 được xem là năm  
bản lề thực hiện Chương trình phát triển du lịch Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020. Năm 2019, tỉnh  
Thanh Hóa đã triển khai nhiều chương trình, dự án, đề án phát triển du lịch lớn, trong đó trọng tâm như:  
tiếp tục nâng cao điều kiện hạ tầng, cơ sở vật chất, chất lượng dịch vụ du lịch; đẩy mạnh công tác quảng  
bá, tuyên truyền về các điểm du lịch trên địa bàn; phát triển các tour, sản phẩm du lịch đa dạng, đặc sắc;  
kết nối các tour du lịch liên tỉnh với các điểm đến của tỉnh Thanh Hóa; tăng cường đào tạo và nâng cao  
kỹ năng làm du lịch cộng đồng tại các địa phương, địa bàn trọng điểm; nâng cao chất lượng đội ngũ  
nhân lực du lịch; xây dựng môi trường du lịch văn minh, thân thiện, tạo sức hút, sự hấp dẫn cho du  
khách trong nước và quốc tế… Do đó, Tổng thu du lịch đạt 14.526 tỷ đồng, tăng 37% so với năm 2018;  
phục vụ 17.905.000 ngày khách, tăng 19,2% so với năm 2018.  
Bảng 2. C  cấu GDP theo ngành tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 - 2019  
ĐVT: triệu đ ng  
Năm  
STT Chỉ ti u  
Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018  
Năm 2019  
2015  
1
2
3
4
5
GDP cả t nh  
74.119.000 80.825.000 88.163.000 101.528.000 118.944.000  
GDP d ch v  
25.569.000 28.197.000 31.447.000 33.698.000  
36.298.000  
12.201.840  
10,3  
GDP du   ch  
4.500.000  
6,1  
5.587.296  
6,9  
6.720.000  
7,6  
8.908.200  
8,8  
Tỷ tr ng GDP du   ch GDP cả t nh (%)  
Tỷ tr ng GDP du   ch GDP d ch v  (%)  
17,6  
19,8  
21,4  
26,4  
33,6  
Ngu n: [6][7][8][9][10]  
Về cơ cấu GDP theo ngành của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 - 2019 có thể thấy, GDP của  
tỉnh tăng qua các năm với tốc độ tăng bình quân 12,6%. Trong đó, cơ cấu GDP ngành dịch vụ có xu  
hướng giảm dần qua các năm (tỷ trọng GDP ngành dịch vụ chiếm 34,49% GDP toàn tỉnh năm  
2015, và giảm xuống còn 30,5% năm 2019). Mặc dù cơ cấu ngành dịch vụ có xu hướng giảm,  
nhưng tỷ trọng du lịch chiếm trong GDP toàn tỉnh có xu hướng tăng lên (từ 6,07% năm 2015 lên  
10,25% năm 2019), tỷ trọng GDP du lịch/GDP cả tỉnh và tỷ trọng GDP du lịch/GDP dịch vụ cũng  
tăng qua các năm (bảng 2). Điều này cho thấy, giai đoạn 2015 - 2019 Thanh Hóa đang có những  
bước đi đúng đắn để hoàn thành mục tiêu đến năm 2020 Thanh Hóa cơ bản trở thành tỉnh công  
nghiệp có cơ cấu kinh tế hợp lý và đưa du lịch Thanh Hóa trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.  
755  
Bảng 3. Tổng l ợng khách du lịch đ n tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 - 2019  
Tổng lƣợng khách  
Khách quốc tế  
Khách nội  ịa  
Tăng so với  
năm trƣớc  
Tăng so với  
năm trƣớc  
Tăng so với  
năm trƣớc  
Chỉ ti u  
Số lƣợng  
Số lƣợng  
(lƣợt khách)  
Số lƣợng  
(lƣợt khách)  
(lƣợt khách)  
(%)  
(%)  
(%)  
  m 2015  
  m 2016  
  m 2017  
  m 2018  
  m 2019  
Tổng  
5.530.000  
6.250.000  
7.150.000  
8.250.000  
9.655.000  
36.835.000  
-
127.000  
150.000  
182.000  
230.000  
300.450  
989.450  
-
5.403.000  
6.100.000  
6.968.000  
8.020.000  
9.354.550  
35.845.550  
-
113,02  
114,40  
115,38  
117,03  
118,11  
121,33  
126,37  
130,63  
112,90  
114,23  
115,10  
116,64  
Ngu n: [6][7][8][9][10]  
Giai đoạn 2015 - 2019, toàn tỉnh đón trên 36 triệu lượt khách du lịch, tốc độ tăng trưởng bình  
quân 14,95%/năm, cao hơn so với bình quân chung cả nước. Trong đó, lượng khách quốc tế đạt  
989.450 lượt khách; tốc độ tăng bình quân hàng năm là 24,11%/năm (bảng 1.3). Dựa vào kết quả  
bảng 3, có thể thấy tổng lượng khách du lịch đến tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2015 - 2019 có xu  
hướng tăng qua các năm. Trong đó, chủ yếu là lượng khách nội địa (chiếm tỷ trọng trên 97%), tỷ  
trọng khách du lịch quốc tế còn rất thấp. Tuy nhiên, tỷ trọng khách nội địa đang có xu hướng giảm  
dẫn (từ 97,8% năm 2015 xuống 96,8% năm 2019) và tỷ trọng khách du lịch quốc tế có xu hướng  
tăng lên. Năm 2019 số lượng khách du lịch quốc tế đạt 300.450 lượt khách gấp 2,37 lần năm2015  
và tăng 30,5% so với năm 2018. Tổng thu từ khách du lịch quốc tế đạt 90.350.000 USD; phục vụ  
898.100 ngày khách, tăng 34,9% so với cùng kỳ.  
4.2. K t quả đánh giá thực trạng quản lý nhà n ớc đối với phát triển du lịch bền vững theo  
các nhóm tiêu chí  
4.2.1. Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn mức độ quan trọng và mức độ thực hiện của các tiêu chí  
Từ 310 phiếu điều tra hợp lệ thu về, nhóm tác giả sử dụng phần mềm SPSS.20 để chạy mô  
hình IPA, kết quả đánh giá của các cán bộ quản lý (CBQL) về du lịch và doanh nghiệp (DN) du lịch  
về mức độ quan trọng và mức độ thực hiện QLNN đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa qua bảng sau:  
Bảng 4. GTTB và độ lệch chuẩn mức độ quan trọng  
và mức độ thực hiện của từng bi n quan sát  
Mức  ộ quan trọng  
Giá trị T  Độ lệch chuẩn  
Tính hiệu lực  
Mức  ộ thực hiện  
Khác biệt  
trung bình  
Chỉ ti u  
Giá trị T  
Độ lệch chuẩn  
HL1  
HL2  
HL3  
HL4  
HL5  
3,78  
3,74  
3,72  
3,76  
3,80  
0,922  
0,890  
0,878  
0,787  
0,957  
3,50  
3,64  
3,56  
3,64  
3,48  
0,862  
0,866  
0,829  
0,754  
0,988  
-0,28  
-0,10  
-0,16  
-0,12  
-0,32  
756  
Mức  ộ quan trọng  
Giá trị T  Độ lệch chuẩn  
Tính hiệu quꢀ  
Mức  ộ thực hiện  
Khác biệt  
trung bình  
Chỉ ti u  
Giá trị T  
Độ lệch chuẩn  
HQ1  
HQ2  
HQ3  
3,88  
3,74  
3,70  
0,830  
0,896  
0,834  
3,51  
3,48  
3,39  
0,779  
0,880  
0,975  
-0,37  
-0,26  
-0,31  
Tính phù hợp  
PH1  
PH2  
PH3  
3,36  
3,74  
3,70  
1,017  
0,846  
0,968  
3,19  
3,62  
3,32  
1,045  
0,827  
1,057  
-0,17  
-0,12  
-0,38  
Tính bền vững  
BV1  
BV2  
BV3  
3,83  
3,84  
3,79  
0,910  
0,893  
0,710  
3,55  
3,16  
3,22  
1,047  
1,079  
1,089  
-0,3  
-0,67  
-0,57  
Ngu n: kết quả chiết xuất phần mềm SPSS  
Những phát biểu về các tiêu chí trong công tác QLNN đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa được  
tổng hợp theo hai đại lượng thống kê mô tả là điểm trung bình và độ lệch chuẩn. Độ lệch chuẩn của  
các biến quan sát này dao động xung quanh giá trị gần 1 cho thấy các biến quan sát này tuân theo  
quy luật phân phối chuẩn có ý nghĩa thống kê ở mức 95%. Từ kết quả xử lý dữ liệu, nhóm tác giả  
đưa ra nhận xét về thực trạng QLNN đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa như sau:  
* Về tính hiệu lực  
Trong 5 yếu tố đánh giá tính hiệu lực của QLNN đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa thì hầu hết  
các ý kiến cho rằng đều quan trọng, các tiêu chí này có GTTB đạt từ 3,72 đến 3,80. Mức độ thực  
hiện tính hiệu lực của QLNN đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa đều được thực hiện ở mức độ khá,  
tuy nhiên với điểm trung bình thấp hơn, đạt giá trị từ 3,48 đến 3,64 điểm,  
* Về tính hiệu quả  
Tính hiệu quả của QLNN đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa được xây dựng trên 7 tiêu chí.  
Trong 3 yếu tố thể hiện tính hiệu quả thì các yếu tố đều được cho là quan trọng, có điểm trung bình  
trên 3,70, tuy nhiên, mức độ thực hiện của hầu hết các yếu tố này đều chưa thực sự cao, chỉ có 2  
yếu tố là: HQ1 và HQ2 có GTTB đạt mức khá từ 3,42 đến 3,63 điểm. Còn yếu tố được đánh giá ở  
mức trung bình là các yếu tố: HQ3. Như vậy, theo đánh giá của các CBQL về du lịch và DN du lịch  
thì việc thực hiện QLNN đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa chưa hiệu quả. Trong đó, mức độ triển  
khai và thực hiện các kế hoạch sử dụng nguồn tài nguyên gắn với bảo vệ nguồn tài nguyên du lịch  
chưa được thực hiện hiệu quả.  
* Về tính phù hợp  
Theo kết quả điều tra, có 02 yếu tố được đánh giá tính phù hợp ở mức độ quan trọng là PH2  
và PH3 có điểm trung bình lần lượt là 3,74 và 3,70 điểm, tuy nhiên, trong 02 yếu tố này, chỉ có yếu  
tố PH2 được đánh giá ở mức độ thực hiện khá, GTTB đạt 3,62 điểm, còn yếu tố PH3 được đánh giá  
ở mức độ thực hiện trung bình, với GTTB chỉ đạt 3,32 điểm. Đối với yếu tố PH1 được đánh giá  
757  
mức độ quan trọng ở mức độ trung bình, với GTTB chỉ đạt 3,36 điểm, điều này cho thấy các CBQL  
về du lịch và DN du lịch cho rằng: các cơ quan QLNN không nên can thiệp quá sâu và trực tiếp vào  
các hoạt động kinh doanh của các DN du lịch, bên cạnh đó, yếu tố này cũng được đánh giá mức độ  
thực hiện ở mức trung bình, với điểm trung bình chỉ đạt 3,31 điểm.  
* Về tính bền vững  
Theo kết quả điều tra, tất cả các yếu tố này đều được đánh giá ở mức độ quan trọng khá cao,  
các GTTB đạt từ 3,79 đến 3,84 điểm, tuy nhiên, đối với mức độ thực hiện, thì chỉ có yếu tố BH1  
được đánh giá ở mức độ thực hiện khá, GTTB đạt 3,55 điểm, còn lại 02 yếu tố BV2 và BV3 được  
đánh giá mức độ thực hiện trung bình, với điểm trung bình lần lượt chỉ đạt 3,16 và 3,22 điểm. Do  
đó, tỉnh Thanh Hóa cần có những biện pháp nhằm tăng cường các công tác QLNN đối với các hoạt  
động đảm bảo của nguồn nhân lực cho QLNN đối với PTDLBV của địa phương và giữ gìn, bảo vệ  
tài nguyên du lịch, bảo vệ môi trường nhằm tăng cường QLNN đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa.  
4.2.2. Ph n tích mức độ thực hiện của từng tiêu chí và mối tương quan mức độ thực hiện các  
tiêu chí  
* Về mức độ thực hiện từng tiêu chí:  
Để đánh giá tổng quát mức độ thực hiện 4 tiêu chí trong QLNN đối với PTDLBV tỉnh Thanh  
Hóa, nhóm tác giả tính GTTB của các biến theo từng tiêu chí và gán các biến quan sát mức độ thực  
hiện trong từng tiêu chí thành các biến tổng, bao gồm: HL, HQ, PH và BV. Kết quả phân tích mức  
độ thực hiện các tiêu chí như sau:  
Theo kết quả Bảng 5, hoạt động QLNN đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa thực hiện và đáp  
ứng ở mức khá đối với tiêu chí tính hiệu lực và tính hiệu quả với mức điểm trung bình lần lượt là  
3,56 và 3,46 điểm, tuy nhiên đối với tiêu chí phù hợp và tiêu chí bền vững thì việc thực hiện mới  
chỉ ở mức độ trung bình với điểm số lần lượt chỉ là 3,38 và 3,31 điểm. Do vậy, trong thời gian tới  
công tác QLNN đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa cần chú trọng hơn nữa vào 2 tiêu chí này.  
Bảng 5. Thống kê mô tả mức độ thực hiện các tiêu chí  
Ký hiệu  
HL  
Tên biến  
Số quan sát  
310  
GTTB  
3,56  
3,46  
3,38  
3,31  
Độ lệch chuẩn  
0,667  
Tính hiꢀu l c  
Tính hiꢀu quả  
Tính phù h p  
Tính bền vꢁng  
HQ  
310  
0,776  
PH  
310  
0,799  
BV  
310  
0,829  
Ngu n: kết quả chiết xuất phần mềm SPSS  
* Về mối tương quan mức độ thực hiện các tiêu chí  
Ma trận hệ số tương quan tuyến tính pearson cho thấy giữa các tiêu chí này đều có tương quan  
thuận chiều với nhau và mối tương quan có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 99%. Kết quả phân tích  
cho thấy, các hệ số tương quan giữa các tiêu chí đều nằm trong khoảng từ 0,2 đến 0,4, do đó, có thể  
khẳng định các tiêu chí có tương quan thuận với nhau và có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 99%, các  
hệ số tương quan ở mức chấp nhận được và đảm bảo không có xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến. Từ  
đó, có thể kết luận rằng bộ tiêu chí đánh giá QLNN đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa nhóm tác giả  
xây dựng có thể sử dụng được cho các nghiên cứu tiếp theo.  
758  
4.2.3. Ma trận tầm quan trọng và mức độ thực hiện các tiêu chí quản lý nhà nước đối với phát  
triển du lịch bền vững tỉnh Thanh Hóa  
Dựa vào GTTB của mức độ quan trọng và mức độ thực hiện vừa tính được của yếu tố tương  
ứng để vẽ đồ thị Scatter plot. Kết quả thu được như sau:  
- Phần tư thứ I (những yếu tố cần tập trung phát triển): Bao gồm 4 yếu tố: HQ3 - Công tác tổ  
chức, quản lý hoạt động đào tạo, b i dưỡng ngu n nhân lực đảm bảo yêu cầu, PH3 - Mức độ khách  
quan, hợp lý của công tác kiểm tra, giám sát, xử lý sai phạm, khiếu nại, BV2 - Mức độ đảm bảo của  
ngu n nhân lực cho hoạt động QLNN đối với PTDLBV của địa phương, và BV3 - Mức độ đảm bảo  
của các hoạt động giữ gìn, bảo vệ tài nguyên du lịch, bảo vệ môi trường, các yếu tố này được đánh  
giá ở mức độ quan trọng, tuy nhiên, mức độ thực hiện thì chưa cao, do đó, cần đưa ra giải pháp  
nhằm nâng cao mức độ thực hiện của các yếu tố này đảm bảo rằng yếu tố nào càng quan trọng càng  
cần được chú trọng thực hiện.  
H nh 2. K t quả biểu diễn đồ thị phân tán Kano-IPA  
Ngu n: kết quả chiết xuất phần mềm SPSS  
- Phần tư thứ II (Những yếu tố cần tiếp tục duy trì, giữ vững)  
Có thể thấy trong kết quả phân loại các yếu tố chất lượng theo kết quả đồ thị phân tán Kano-  
IPA thì 09 yếu tố có mức độ quan trọng cao và đang được thực hiện tương đối tốt, bao gồm: tất cả 5  
yếu tố của tiêu chí hiệu lực, 2 yếu tố của tiêu chí hiệu quả là: HQ1- Mức độ đáp ứng yêu cầu của  
các VBPL quy định về QLNN đối với PTDLBV, HQ2 - Mức độ thường xuyên và hiệu quả của các  
hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về du lịch, 01 yếu tố của tiêu chí  
phù hợp là PH2 -Mức độ phù hợp của các kế hoạch phát triển du lịch so với với kế hoạch phát triển  
kinh tế - xã hội tại tỉnh Thanh Hóa, và 01 yếu tố của tiêu chí bền vững là: BV1 - Mức độ ổn định  
của các chính sách QLNN đối với PTDLBV theo định hướng phát triển lâu dài. Nhìn chung, các  
yếu tố này khá quan trọng trong công tác QLNN đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa.  
- Phần tư thứ III (Những yếu tố không nên tập trung quá nhiều nguồn lực)  
Theo kết quả phân tích thì không có yếu tố nào có mức độ quan trọng thấp mà mức độ thực  
hiện lại cao, nghĩa là không có yếu tố nào không cần tập trung quá nhiều nguồn lực, điều này cho  
759  
thấy, sự hợp lý trong việc phân bố các nguồn lực trong QLNN đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa  
hiện nay.  
- Phần tư thứ VI (Những yếu tố ở hiện tại không nên chú ý đến nhiều)  
Trong kết quả phân loại các yếu tố chất lượng theo kết quả biểu diễn đồ thị phân tán Kano-  
IPA thì có 01 nhân tố được đánh giá có mức độ quan trọng thấp và cũng đang được thực hiện chưa  
cao là: PH1 - Mức độ can thiệp trực tiếp của các cơ quan QLNN đối với hoạt động kinh doanh của  
các DN du lịch.  
5. KẾT LUẬN  
Nghiên cứu đã đánh giá thực trạng QLNN đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa theo các nhóm  
tiêu chí thông qua các kết quả khảo sát cán bộ QLNN và các DN du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh  
Hóa về các nội dung liên quan đến QLNN đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa, dựa vào mô hình IPA,  
nhóm tác giả đã phân tích được những yếu tố cần tập trung phát triển, những yếu tố cần tiếp tục duy  
trì, giữ vững, những yếu tố không nên tập trung quá nhiều nguồn lực và những yếu tố ở hiện tại  
không nên chú ý đến nhiều trong công tác QLNN đối với PTDLBV tỉnh Thanh Hóa. Dựa vào kết  
quả điều tra, để tập trung phát triển, duy trì, giữ vững các nhóm yếu tố quan trọng, cần:  
Đối với những yếu tố cần tập trung phát triển:  
- Thứ nhất, đổi mới phương pháp đào tạo nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và  
vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học vào thực tế; tăng cường giáo dục tác phong làm việc  
chuyên nghiệp, phẩm chất đạo đức để hình thành năng lực nghề nghiệp, nhân cách cho người học;  
Đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội, gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế; xây dựng các mô hình,  
hình thức gắn kết giữa DN và cơ sở đào tạo; chú trọng việc đào tạo theo đơn đặt hàng của DN.  
- Thứ hai, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm đảm bảo đội ngũ lao động du lịch đáp  
ứng các tiêu chuẩn nghiệp vụ theo quy định; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động du  
lịch; chỉ đạo, tổ chức các đoàn công tác liên ngành kiểm tra, giám sát hoạt động du lịch tại các khu,  
điểm du lịch, bãi tắm biển, các trung tâm thương mại mua sắm, các cơ sở lưu trú nhất là các dịp cao  
điểm. Việc củng cố tổ chức bộ máy QLNN đối với PTDLBV ở tỉnh Thanh Hóa phải đảm bảo việc  
tổ chức hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, thanh tra, kiểm tra hoạt động của các DN trong việc  
chấp hành chính sách, pháp luật, các quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch; kiểm tra hoạt động của  
các ban quản lý các khu, điểm du lịch trọng điểm của tỉnh.  
- Thứ ba, tăng cường phối hợp với các ngành, địa phương có liên quan để làm tốt công tác thanh  
tra, kiểm tra, chấn chỉnh và xử lý các vi phạm trong hoạt động kinh doanh du lịch. Bên cạnh đó, cần đổi  
mới phương thức thanh tra, kiểm tra để làm sao vừa đảm bảo được mục đích, yêu cầu thanh tra, kiểm  
tra, vừa có sự kết hợp, phối hợp với các cơ quan chức năng khác để tiến hành gọn nhẹ, không trùng lặp  
chồng chéo, giảm bớt thời gian, không gây phiền hà cho DN kinh doanh du lịch.  
-Thứ tư, chú trọng bảo vệ tôn tạo các điểm du lịch, cảnh quan, môi trường phục vụ phát triển  
du lịch bền vững. Tỉnh Thanh Hóa cần rà soát, thống kê và đánh giá đầy đủ tiềm năng về tài  
nguyên, môi trường và các điểm, công trình du lịch để có thể thường xuyên theo dõi biến động và  
thực thi các giải pháp kịp thời để bảo vệ, tôn tạo chúng. Khuyến khích sử dụng sản phẩm thân thiện  
với môi trường như bao gói tự nhiên phân hủy. Khuyến khích những người hoạt động trong lĩnh  
vực du lịch, dịch vụ ở đây tham gia vào công tác bảo vệ môi trường. Chẳng hạn việc đề ra các nội  
quy về bảo vệ môi trường buộc những người làm dịch vụ ở đây đảm bảo vệ sinh những khu vực của  
mình buôn bán. Trên cơ sở này có thể áp dụng phạt hành chính đối với những trường hợp vi phạm.  
760  
Đối với các yếu tố cần tiếp tục duy trì, giữ vững:  
- Thứ nhất, cần thực hiện có hiệu quả quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh theo quan điểm  
phát triển bền vững và hiệu quả. Tiến hành thực hiện tốt quy hoạch không gian, hạ tầng du lịch và  
quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh trên cơ sở gắn kết các vùng, điểm, tuyến du lịch với các địa  
phương trong vùng.  
- Thứ hai, tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về QLNN về  
du lịch, bởi đây là hành lang pháp lý quan trọng để hoạt động QLNN về du lịch được thực hiện một  
cách thông suốt, thống nhất trong cả nước.  
- Thứ ba, tăng cường quản lý các quy hoạch, dự án quy hoạch sau khi phê duyệt; tổ chức công  
bố và công khai trên cổng thông tin quy hoạch của tỉnh nhằm cung cấp thông tin đầy đủ và nhanh  
chóng đến với nhà đầu tư, du khách và nhân dân; thường xuyên lập danh mục dự án kêu gọi đầu tư  
theo các đồ án quy hoạch; đẩy mạnh kiểm tra, rà soát các dự án, đặc biệt là các dự án chậm tiến độ,  
tổng hợp ý kiến của các chủ đầu tư để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.  
- Thứ tư, đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về trách nhiệm bảo vệ, phát huy  
các giá trị tài nguyên du lịch; cập nhật quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Thanh Hóa đến  
năm 2020, quy hoạch giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2040. Triển khai thực hiện có hiệu  
quả Đề án truyền thông du lịch, Đề án Chiến lược xây dựng thương hiệu du lịch Thanh Hóa đã được  
phê duyệt; Lồng ghép hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về du lịch cho các cấp, các  
ngành, cơ quan tổ chức chính trị xã hội, cộng đồng dân cư trong chương trình, kế hoạch công tác  
hàng năm của đơn vị; Thực hiện đa dạng hóa hoạt động truyền thông trên các kênh truyền hình,  
truyền thông ứng dụng công nghệ hiện đại; quảng bá trên mạng xã hội...  
Đối với tiêu chí ở hiện tại không nên chú ý đến nhiều:  
Theo đánh giá của CBQL về du lịch và DN du lịch thì việc cơ quan QLNN can thiệp trực tiếp vào  
các hoạt động kinh doanh của các DN du lịch là không quá cần thiết và cơ quan QLNN cần định hướng  
hoạt động và không nên có các biện pháp can thiệp một cách trực tiếp đối với hoạt động kinh doanh của  
DN, tạo cơ hội cho DN có điều kiện tự chủ trong kinh doanh. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng cho  
thấy, không có sự khác biệt về kết quả đánh giá giữa các đối tượng được khảo sát.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Tài liệu ti ng việt  
1. Bùi Thị Đức Hằng (2015), Quản lý nhà nước đối với du lịch trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, Luận  
văn thạc sĩ, trường Đại học Kinh Tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội.  
2. Trần Thị Hòa (2016), „Hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch bền  
vững tại thành phố Đà Nẵng‟, tham luận tại Hội thảo khoa học quốc tế Phát triển du lịch bền  
vững khu vực Duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam, Đà Nẵng, tháng 07 năm 2016.  
3. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2016), Giáo trình Quản lý kinh tế, Tập 12, Hà Nội.  
4. Hội đồng Xuất bản toàn tập C.Mac và PH.Ăng-Ghen (2002), C.Mac và PH.Ăng-Ghen, NXB  
Chính trị Quốc gia Sự Thật, Hà Nội.  
5. Ngô Nguyễn Hiệp Phước (2018), Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn thành phố Cần Thơ,  
Luận án tiến sĩ, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.  
761  
6. Sở VHTTDL tỉnh Thanh Hóa (2016), Báo cáo hoạt động du lịch năm 2015, phương hướng,  
nhiệm vụ trọng tâm 2016.  
7. Sở VHTTDL tỉnh Thanh Hóa (2017), Báo cáo hoạt động du lịch năm 2016, phương hướng,  
nhiệm vụ trọng tâm 2017.  
8. Sở VHTTDL tỉnh Thanh Hóa (2018), Báo cáo hoạt động du lịch năm 2017, phương hướng,  
nhiệm vụ nhiệm vụ trọng tâm 2018.  
9. Sở VHTTDL tỉnh Thanh Hóa (2019), Báo cáo hoạt động du lịch năm 2018, phương hướng,  
nhiệm vụ nhiệm vụ trọng tâm 2019.  
10. Sở VHTTDL tỉnh Thanh Hóa (2020), Báo cáo hoạt động du lịch năm 2019, phương hướng,  
nhiệm vụ nhiệm vụ trọng tâm 2020.  
11. Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu (2008), Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế, NXB Giáo dục,  
Hà Nội.  
12. Lê Hà Trang (2019), Quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp  
bảo hiểm phi nhân thọ ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Đại học Thương mại.  
13. Nguyễn Anh Tú (2015), Quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản, Luận án tiến sĩ, Đại học  
Kinh tế Quốc dân.  
Tài liệu ti ng anh  
14. Bollen, K.A, Sample Size and Bentler and Bonett‟s Nonnormed Fit Index, Psychometrika,  
51(3)/(1986).  
15. Hair, J.F., Black, W.C., Babin, B.J., Anerson, R.E. & Tatham, R.L, Multivariate data analysis,  
5 (3)/(1998).  
16. Martilla, J. & James, J., Importance - Performance Analysis, Journal of Marketing,  
41(1)/(1977).  
762  
pdf 16 trang Thùy Anh 16160 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tăng cường quản ý Nhà nước đối với phát triển du lịch bền vững tỉnh Thanh Hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftang_cuong_quan_y_nha_nuoc_doi_voi_phat_trien_du_lich_ben_vu.pdf