Cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM  
CẦN TIẾP TỤC HOÀN THIỆN KHUNG PHÁP LÝ  
VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP  
ĐẶNG QUYẾT TIẾN  
Sau 5 năm triển khai Luật số 69/2014/QH13 ngày 26 /11/2014 của Quốc hội về Quản lý, sử dụng vốn  
nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp đã đạt được những kết quả tích cực,  
tạo ra làn sóng mới, xung lực mới thúc đẩy mạnh mẽ, quyết liệt tiến trình sắp xếp, đổi mới khu vực  
doanh nghiệp có vốn nhà nước ở Việt Nam. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh  
mẽ, trước những yêu cầu mới về phát triển kinh tế đất nước, đòi hỏi cần hoàn thiện hơn nữa khung  
pháp lý về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.  
Từ khóa: Doanh nghiệp, doanh nghiệp nhà nước, vốn nhà nước  
nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp nhà nước (DNNN)  
đã được hoàn thiện phù hợp với yêu cầu đổi mới, hội  
THE NEED TO IMPROVE THE LEGAL FRAMEWORK  
ON MANAGEMENT AND UTILIZATION OF STATE CAPITAL  
nhập; các cơ chế, chính sách tạo môi trường pháp lý  
đầy đủ, đồng bộ, ổn định cho hoạt động quản lý, sử  
dụng vốn, tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước và  
DN; nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của  
DN cùng việc tăng cường sự kiểm tra, giám sát của  
Nhà nước trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản.  
Luật số 69/2014/QH13 ra đời là bước hoàn thiện có  
tính pháp luật cao nhất trong quá trình hoàn thiện cơ  
chế đổi mới quản lý DNNN. Điều này giúp cụ thể hóa  
việc triển khai Hiến pháp năm 2013, phù hợp các yêu  
cầu hoàn thiện hệ thống pháp luật về DN nói chung  
và DNNN nói riêng, đáp ứng được tính cấp thiết, kịp  
thời trong tình hình mới. Đồng thời, tạo cơ sở pháp lý  
cho hoạt động đầu tư và quản lý vốn nhà nước đầu  
tư vào DN trên cơ sở tổng kết thực tiễn, pháp luật hóa  
những quy định của Chính phủ thực hiện ổn định và  
có hiệu quả; bổ sung thêm nội dung mang tính định  
hướng, nguyên tắc chung đang diễn ra trong thực tiễn  
cần phải có sự quản lý của Nhà nước như các nội dung  
về: cổ phần hóa (CPH), chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại  
DN, chuyển nhượng vốn tại công ty cổ phần có vốn  
nhà nước; phân định và làm rõ chức năng, quyền hạn  
và nhiệm vụ của đại diện chủ sở hữu nhà nước, đại  
diện chủ sở hữu của DN trong hoạt động đầu tư và  
quản lý vốn nhà nước đã đầu tư tại DN; xác định rõ  
INVESTED IN ENTERPRISES  
Dang Quyet Tien  
After 5 years of implementing the Law No. 69/2014/  
QH13 dated November 26, 2014 of the National  
Assembly on management and utilization of State  
capital invested in enterprise’s manufacturing and  
business activities (Law No. 69/2014/QH13) has  
achieved positive results, creating a new wave, a new  
impetus to promote strong and drastical process of  
reorganizing and renovating the state-owned enterprise  
sector in Vietnam. In the context of increasingly  
strong international economic integration, facing new  
requirements on the country's economic development,  
it is necessary to further improve the legal framework  
on management and utilization of State capital invested  
in enterprise’ s manufacturing and business activities.  
Key words: Enterprises, state-owned enterprises, State capital  
Ngày nhận bài: 11/6/2020  
Ngày hoàn thiện biên tập: 18/6/2020  
Ngày duyệt đăng: 01/7/2020  
Kết quả đạt được sau 5 năm thực hiện  
Luật số 69/2014/QH13  
Luật số 69/2014/QH13 sau 5 năm triển khai đã đạt quyền hạn, trách nhiệm và tính tự chủ, tự chịu trách  
được những kết quả quan trọng như:  
nhiệm đối với người quản lý DN;  
Luật đã tạo hành lang pháp lý cho việc đầu tư vốn  
Luật số 69/2014/QH13 đã khắc phục việc đầu tư vốn  
nhà nước vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp nhà nước vào DN và việc DN sử dụng vốn, tài sản để  
(DN), cơ chế, chính sách quản lý, sử dụng vốn, tài sản đầu tư vào sản xuất kinh doanh chưa đúng mục tiêu,  
6
TÀI CHÍNH - Tháng 7/2020  
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH  
GIAI ĐOẠN 2016-2018 CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN  
CÓ CỔ PHẦN, VỐN GÓP CỦA NHÀ NƯỚC (triệu đồng)  
bộ máy trong DN, nâng cao  
hiệu quả sản xuất kinh doanh.  
Bộ Tài chính đã tham mưu  
STT  
Chỉ tiêu  
Năm 2016  
273  
Năm 2017  
294  
Năm 2018  
350  
trình Chính phủ ban hành  
Nghị định số 91/2015/NĐ-CP  
ngày 13/10/2015 về đầu tư vốn  
nhà nước vào DN và quản lý,  
sử dụng vốn, tài sản tại DN;  
Nghị định số 32/2018/NĐ-CP  
ngày 8/3/2018 của Chính phủ  
sửa đổi, bổ sung một số điều  
của Nghị định số 91/2015/  
NĐ-CP ngày 13/10/2015  
của Chính phủ; Nghị định  
số 87/2015/NĐ-CP ngày  
6/10/2015 về giám sát đầu tư  
vốn nhà nước vào DN; giám  
sát tài chính đánh giá hiệu quả  
hoạt động và công khai thông  
Số lượng DN tổng hợp (số  
liệu báo cáo hợp nhất)  
495.126.107 553.469.568 777.315.510  
167.701.117 214.552.654 305.498.558  
423.250.817 492.799.776 643.815.826  
1
4
5
6
Tổng tài sản  
Vốn chủ sở hữu  
Tổng doanh thu  
Lợi nhuận trước thuế  
31.723.882  
37.539.670  
48.821.617  
"Số phát sinh phải nộp  
ngân sách nhà nước"  
62.967.385  
52.508.080  
99.729.154  
7
Tỷ suất lợi nhuận trước  
thuế/vốn chủ sở hữu  
19%  
6%  
17%  
7%  
16%  
6%  
8
9
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/tổng tài sản  
Nguồn số liệu  
Năm 2016: Báo cáo 441/BC-CP ngày 16/10/2017 của Chính phủ  
Năm 2017: Báo cáo 480/BC-CP ngày 12/10/2018 của Chính phủ  
Năm 2018: Báo cáo 499/BC-CP ngày 16/10/2019 của Chính phủ  
chiến lược và đầu tư còn dàn trải; Tuân thủ nguyên tắc tin tài chính của DNNN và DN có vốn nhà nước...  
phát triển kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà Nhằm hướng dẫn thực hiện các nghị định trên, Bộ  
nước, đảm bảo bình đẳng giữa mọi thành phần kinh Tài chính đã ban hành Thông tư số 219/2015/TT-BTC  
tế trước pháp luật, thực hiện công khai, minh bạch và ngày 31/12/2015 hướng dẫn Nghị định số 91/2015/  
giám sát mọi hoạt động trong quản lý vốn đầu tư và NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ; Thông tư  
quản lý vốn đã đầu tư của nhà nước vào DN. Việc kiểm số 59/2018/TT-BTC ngày 16/7/2018 sửa đổi, bổ sung  
soát đầu tư vốn của nhà nước vào DN và vốn đầu tư một số điều của Thông tư số 219/2015/TT-BTC ngày  
ra ngoài của DNNN được chặt chẽ hơn (từ khâu xác 31/12/2015; Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày  
định mức vốn, phê duyệt, cấp phát vốn), đầu tư vốn 15/12/2015 hướng dẫn một số nội dung về giám sát  
nhà nước vào DN không còn trải rộng, chỉ tập trung đầu tư vốn nhà nước vào DN; giám sát tài chính,  
vào một số lĩnh vực nhà nước tiếp tục duy trì gồm: đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin  
(i) DN cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích thiết yếu tài chính của DNNN và DN có vốn nhà nước...  
cho xã hội; (ii) DN hoạt động trong lĩnh vực trực tiếp  
Luật số 69/2014/QH13 cùng với Luật DN, Luật Đầu  
phục vụ quốc phòng an ninh; (iii) DN hoạt động trong tư, Luật Đất đai, Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng...  
lĩnh vực độc quyền tự nhiên; (iv) DN ứng dụng công đã tạo ra khung pháp lý đồng bộ, đầy đủ và bám sát  
nghệ cao, đầu tư lớn tạo động lực phát triển nhanh cho được các định hướng lớn cũng như chủ trương về đổi  
các ngành, lĩnh vực khác và nền kinh tế. Việc chuyển mới quản lý DNNN và DN có vốn nhà nước, tạo tiền  
nhượng vốn của DNNN đầu tư tại DN khác để thu hồi đề thuận lợi cho các DNNN (tập đoàn kinh tế, tổng  
vốn tập trung nguồn lực đầu tư vào lĩnh vực hoạt động công ty nhà nước, công ty TNHH MTV) ổn định, phát  
kinh doanh chính của các DN (nhất là các tập đoàn,  
tổng công ty) đã mang lại hiệu quả cho DN.  
triển sản xuất kinh doanh. Đồng thời, phục vụ tốt cho  
công tác quản lý cũng như công tác kiểm tra, giám sát  
Để đưa Luật số 69/2014/QH13 vào cuộc sống, của cơ quan quản lý nhà nước.  
Chính phủ đã ban hành các nghị định hướng dẫn các  
Sau 5 năm triển khai Luật số 69/2014/QH13, hầu  
bộ, ngành ban hành các thông tư hướng dẫn Nghị định hết các tập đoàn, tổng công ty kinh doanh có lãi, đóng  
của Chính phủ, công tác cổ phần hóa, thoái vốn, sắp góp đáng kể cho ngân sách nhà nước (NSNN). Nhiều  
xếp đổi mới có bước đột phá, tạo tiền đề cho phát triển DN có số nộp lợi nhuận sau thuế còn lại hàng năm  
thị trường chứng khoán, là kênh huy động vốn quan lớn (hàng nghìn tỷ đồng), góp phần hình thành một  
trọng trong nền kinh tế. Trong quá trình cổ phần hóa, cơ chế thu ngân sách nhà nước mang tính ổn định, lâu  
tái cơ cấu DNNN công tác sắp xếp lại và xử lý lao động dài đối với phần lợi nhuận sau thuế còn lại của DN do  
dôi dư, lao động tinh giản biên chế được thực hiện một Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần cổ tức,  
cách bài bản hơn, điều này đã tạo tiền đề cho tinh gọn lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư  
7
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM  
tại công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở  
(v) Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2018 của các  
lên. Đây là khoản thu lớn của NSNN đóng góp quan DNNN là 121.669 tỷ đồng, tăng 9% so với năm 2015. Tỷ  
trọng hoàn thành dự toán thu ngân sách do Quốc hội suất lợi nhuận trước thuế/vốn chủ sở hữu bình quân cả  
giao, cụ thể: Năm 2016 số thu lợi nhuận sau thuế còn giai đoạn 2015-2018 đạt 10%; tỷ suất lợi nhuận/tổng tài  
lại là 62.614 tỷ đồng, số thu cổ tức, lợi nhuận được sản bình quân cả giai đoạn 2015-2018 đạt 6%.  
chia là 11.731 tỷ đồng; Năm 2017 số thu lợi nhuận  
Khó khăn, tồn tại trong triển khai  
thực hiện Luật số 69/2014/QH13  
sau thuế còn lại là 60.639,98 tỷ đồng, số thu cổ tức,  
lợi nhuận được chia là 14.495 tỷ đồng; Năm 2018 số  
thu từ lợi nhuận sau thuế còn lại của các DNNN, cổ  
Sau 05 năm triển khai Luật số 69/2014/QH13, bên  
tức lợi nhuận được chia cho phần vốn đầu tư của nhà cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý, sử  
nước tại các DN là 78.130 tỷ đồng, chiếm 5,76% số thu dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh  
NSNN. Nhờ đó, nguồn thu từ CPH, thoái vốn và thu tại DN vẫn còn tồn tại một số khó khăn, cụ thể:  
từ lợi nhuận sau thuế đã tạo nguồn lực để nhà nước  
(i) Việc xác định vốn nhà nước đầu tư tại DN đang  
đầu tư vào các công trình trọng điểm, an sinh xã hội còn có nhiều cách hiểu khác nhau và được quy định  
(như đầu tư vào các công trình bệnh viện, đường giao tại nhiều luật nhưng chưa có sự thống nhất, thiếu rõ  
thông, trường học...) và đầu tư bổ sung vốn điều lệ ràng, dẫn đến khó khăn trong triển khai thực hiện dự  
cho các Công ty TNHH MTV Khai thác công trình  
thủy lợi của các địa phương nhằm hỗ trợ DN có vốn  
án đầu tư.  
(ii) Về thẩm quyền, trình tự, thủ tục liên quan việc  
thực hiện nhiệm vụ phát triển nông nghiệp và thực đầu tư, xây dựng cũng như đầu tư dự án, đầu tư ra  
hiện tốt chủ trương hiện đại hóa nông nghiệp, nông nước ngoài còn chưa được quy định rõ ràng, còn có  
thôn, góp phần tái cơ cấu ngành Nông nghiệp theo  
chủ trương của Đảng và Nhà nước.  
Song song với đó, hiệu quả hoạt động của các  
DNNN được duy trì và phát triển. Các DNNN tiếp  
sự chồng chéo giữa Luật số 69/2014/QH13 với Luật  
Đầu tư năm 2014, Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng.  
(iii) Việc cơ cấu lại vốn nhà nước tại DN, trong đó  
có hình thức CPH DNNN chưa được quy định cụ thể  
tục góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; là tại Luật nên hiệu lực pháp lý chưa cao.  
lực lượng vật chất quan trọng để Nhà nước điều tiết  
(iv) Một số quy định còn chưa phù hợp, khi áp  
kinh tế, ổn định vĩ mô, bảo đảm cân đối lớn của nền dụng trong thực tiễn như việc chuyển nhượng vốn  
kinh tế; có đóng góp số thu lớn cho NSNN; tạo việc theo phương thức chào bán cạnh tranh không có gì  
làm cho hàng nghìn người lao động đảm bảo mức thu khác so với đấu giá công khai; hoặc mới chỉ quy định  
nhập tương đối ổn định.  
nguyên tắc nên còn cách hiểu khác nhau trong áp dụng  
Thực trạng tài chính và hiệu quả hoạt động sản xuất thực hiện như việc xác định giá trị thương hiệu và giá  
kinh doanh của DNNN trong giai đoạn 2015-2018 tính trị truyền thống của DN khi chuyển nhượng vốn.  
theo số liệu báo cáo của Công ty mẹ cụ thể như sau:  
(v) Tiền thu được từ cổ phần hóa, thoái vốn nhà  
(i) Tính đến hết năm 2018 vốn chủ sở hữu của các nước đang tập trung tại Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và  
DNNN là 1.231.684 tỷ đồng, tăng 14% so với năm phát triển DN sau đó chuyển vào NSNN để phục  
2015. Tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu bình quân vụ cho nhu cầu đầu tư công nhưng chưa tập trung  
cả giai đoạn đạt 4%.  
đầu tư được vào các công trình kết cấu hạ tầng  
(ii) Giá trị tổng tài sản của các DNNN năm 2018 là trọng điểm, quan trọng quốc gia, bổ sung vốn điều  
2.160.903 tỷ đồng, tăng 11% so với năm 2015. Trong lệ cho DNNN then chốt quốc gia; tiền thu được từ  
cơ cấu về tài sản, tỷ trọng tài sản cố định chiếm bình CPH, thoái vốn nhà nước của các địa phương đều  
quân khoảng 30% tổng tài sản.  
được chuyển về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển  
(iii) Tổng số nợ phải trả của các DNNN năm 2018 DN mà chưa được để lại cho ngân sách địa phương  
là 907.489 tỷ đồng, tăng 5% so với năm 2015; hệ số nợ sử dụng...  
phải trả/vốn chủ sở hữu bình quân bằng 0,73 lần, tuy  
Bên cạnh đó, một số chủ trương của Đảng, chính  
nhiên vẫn còn một số DNNN có tỷ lệ nợ phải trả/vốn sách pháp luật của Nhà nước, cam kết của Việt Nam  
chủ sở hữu lớn hơn 3 lần, chủ yếu là các DNNN hoạt với quốc tế liên quan đến DNNN cũng có sự thay  
động trong lĩnh vực xây dựng.  
đổi như: Việc xác định DNNN là DN do nhà nước  
(iv) Tổng doanh thu năm 2018 của các DNNN là nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc cổ phần, vốn góp  
998.076 tỷ đồng, tăng 21% so với năm 2015. Tốc độ  
tăng trưởng doanh thu bình quân cả giai đoạn là 5%.  
chi phối được tổ chức và hoạt động dưới hình thức  
công ty cổ phần hoặc công ty TNHH được nêu tại  
8
TÀI CHÍNH - Tháng 7/2020  
Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 3/6/2017 Hội nghị  
Thứ ba, quy định rõ nội dung chuyển nhượng vốn  
lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII nhà nước tại DN theo nguyên tắc thị trường, hạn chế  
về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả sự can thiệp hành chính của Nhà nước trong xác định  
DNNN; Nghị quyết số 60/2018/QH14 của Quốc hội giá trị vốn nhà nước tại DN khi thực hiện CPH, thoái  
về tiếp tục hoàn thiện và đẩy mạnh việc thực hiện vốn; Phân định rõ quyền lợi của nhà nước, cơ quan  
chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn, tài  
đại diện chủ sở hữu, DN trong phân phối lợi nhuận,  
sản nhà nước tại DN và CPH DNNN đã giao Chính cổ tức, phân phối các quỹ của DN.  
phủ khẩn trương tổng kết, hoàn thiện chính sách,  
Thứ tư, rà soát, hoàn thiện bổ sung quy định về  
pháp luật về quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước quản lý, sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu và  
tại DN và CPH DNNN...  
thoái vốn nhà nước tại DN theo hướng thống nhất  
Với những lý do trên, yêu cầu đặt ra là phải rà soát, với quy định của Luật NSNN về thu hồi vốn từ các  
tổng kết để đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật số 69/2014/ tổ chức kinh tế thuộc trung ương và địa phương  
QH13 cho đồng bộ với các luật có liên quan và phù được thu vào NSNN trung ương hoặc địa phương  
hợp với xu thế phát triển của DNNN, nền kinh tế  
trong giai đoạn mới.  
theo phân cấp, trong đó: việc lập dự toán thu, chi  
NSNN từ nguồn thu này được lập theo trình tự, thủ  
tục quy định tại Luật NSNN, Luật Đầu tư công; việc  
quản lý, sử dụng nguồn thu này để hỗ trợ cho quá  
Một số đề xuất, kiến nghị  
Nhằm tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về quản trình sắp xếp, cơ cấu lại DN, đầu tư vốn nhà nước  
lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh vào DN được thực hiện theo quy định của pháp luật  
tại DN thời gian tới, cần chú trọng một số nội dung sau:  
về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản  
Thứ nhất, đổi mới phương thức quản lý DNNN xuất kinh doanh tại DN.  
theo nguyên tắc thị trường, đảm bảo nguyên tắc ở đâu  
Thứ năm, bổ sung nguyên tắc, quy định cụ thể để  
có vốn nhà nước ở đó có sự quản lý, giám sát của cơ thúc đẩy, tạo áp lực bắt buộc các DNNN đẩy nhanh  
quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước thông qua  
việc đổi mới quản trị DN đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn  
người đại diện vốn nhà nước tại DN gắn với việc bổ quốc tế; chủ động đổi mới, áp dụng công nghệ thông  
sung quy định cụ thể quyền, trách nhiệm của đại diện tin vào quản lý, quản trị DN. Đổi mới phương thức  
vốn Nhà nước, áp dụng cơ chế ký hợp đồng với người đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của  
đại diện vốn nhà nước. Thực hiện nghiêm chế độ báo DN theo hệ thống tiêu chí đánh giá tổng thể; Hoàn  
cáo, công khai thông tin tài chính và thông tin về hoạt thành nghiên cứu, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về  
động sản xuất kinh doanh của DN.  
DNNN làm cơ sở để đổi mới, nâng cao năng lực quản  
Bên cạnh đó, tăng cường công tác thanh tra, kiểm lý nhà nước, quản lý của cơ quan đại diện chủ sở hữu  
tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về chấp đối với việc sử dụng hiệu quả vốn nhà nước đầu tư  
hành pháp luật của DN và nâng cao hiệu lực, hiệu vào sản xuất kinh doanh.  
quả công tác kiểm tra, giám sát, cảnh báo của cơ quan  
Thứ sáu, đổi mới, hoàn thiện mô hình tổ chức và  
đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước về chấp hành các nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức chính trị,  
chỉ đạo, quyết định của chủ sở hữu nhà nước tại các tổ chức chính trị - xã hội tại DNNN.  
DNNN và DN có vốn nhà nước.  
Tài liệu tham khảo:  
Thứ hai, tách bạch chức năng quản lý của đại diện  
chủ sở hữu với chức năng quản trị của DN; bổ sung 1. Quốc hội (2020), Luật Doanh nghiệp năm 2020;  
quy định rõ trách nhiệm, thẩm quyền của chủ sở hữu 2. Quốc hội (2020), Luật Đầu tư năm 2020;  
vốn nhà nước, cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà 3. Quốc hội (2019), Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14;  
nước và của DN (Hội đồng thành viên, Ban điều hành) 4. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1232/QĐ-TTg ngày 17/8/2017 phê duyệt danh  
trong việc quyết định đầu tư dự án, mua sắm tài sản;  
mục doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện thoái vốn giai đoạn 2017 – 2020;  
đầu tư tài chính phù hợp với quy định của Luật DN 5. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 908/QĐ-TTg ngày 29/06/2020 phê duyệt  
sửa đổi, Luật Đầu tư sửa đổi, tuân thủ quy định về  
đấu thầu, quy định về đầu tư xây dựng tại Luật Đấu  
thầu, Luật Xây dựng. Bổ sung quy định cụ thể về thẩm  
quyền, quy trình đầu tư bổ sung vốn cho DNNN từ  
nguồn NSNN phù hợp với quy định tại Luật NSNN,  
Luật Đầu tư công.  
Danh mục doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện thoái vốn đến hết năm 2020.  
Thông tin tác giả:  
Đặng Quyết Tiến - Cục trưởng  
Cục Tài chính doanh nghiệp (Bộ Tài chính)  
Email: dangquyettien@mof.gov.vn  
9
pdf 4 trang Thùy Anh 9100 Free
Bạn đang xem tài liệu "Cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcan_tiep_tuc_hoan_thien_khung_phap_ly_ve_quan_ly_su_dung_von.pdf