Giáo trình Giải tích 3 - Bài 4: Chuỗi luỹ thừa - Nguyễn Xuân Thảo

PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN VÀ LÍ THUYẾT CHUỖI  
BÀI 4  
§ 5 Chuỗi luỹ thừa  
Định nghĩa  
Đặt vấn đề  
Các tính chất  
Khai triển thành chuỗi luỹ thừa  
a0 a1x a2x2 anxn   
1. Định nghĩa.  
(1)  
Kýhiệulà  
n ,ởđó  
làcácsốthực, làbiếnsố.  
an x  
anx  
n0  
Ta bảo chuỗi luỹ thừa hội tụ (phân kỳ) tại  
chuỗi số  
anx0n hội tụ (phân kỳ),  
x0  
n0  
chuỗi  
a xn hội tụ trên khoảng a ; b chuỗi số  
anx0n hội tụ,  
tuỳ ý  
x0  
n
n0  
n0  
.
(a; b)  
Ví dụ 1.  
xn 1x x2  
n0  
1
x 1  
xn   
Đã biết hội tụ khi  
, có  
1x  
n0  
Phân kỳ khi  
x 1  
anxn  
Định lí 1 (Abel).  
Chứng minh. +)  
hội tụ tại  
hội tụ tuyệt đối tại  
x0 0 x : x x0  
n0  
anx0n  
lim anx0 0  
anx0n M, n N0  
n
hội tụ   
n  
n1  
n
n  
x
x
x
+) anxn anx0n  
M  
x0  
0   
n
x
x
+)  
1   
M
hội tụ (Định lí so sánh 1)   
anxn hội tụ tuyệt đối  
x0  
x0  
n1  
n0  
Nhận xét. Từ định lí Abel suy ra:  
anxn  
Nếu  
phân kỳ tại  
phân kỳ tại x : x x0  
x0  
n0  
Tập hội tụ khác rỗng  
20  
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
an1  
n
Định lý 2. Nếu lim  
(hoặc lim an ) thì bán kính hội tụ R của chuỗi  
n  
n  
an  
1
,
0    
luỹ thừa  
a xn được xác định bởi R   
n
0,  
   
0  
n1  
,  
Nhận xét. Quy ước viết  
ở khẳng định 2), R   ở khẳng định 3), từ đó có thể  
R 0  
anxn  
phát biểu gọn định lý này như sau: Mọi chuỗi luỹ thừa  
đều có một bán kính hội  
n0  
tụ R với  
, khi đó chuỗi hội tụ tuyệt đối với  
an  
và phân kỳ với  
x R  
.
0 R    
x R  
1
Cách tìm bán kính hội tụ R:  
hoặc  
R lim  
R lim  
n
n  
n  
an1  
an  
xn  
Ví dụ 1. Tìm khoảng hội tụ của chuỗi  
n  
2
n1  
2
an  
1
n2  
1
n 1  
n
:
n 1 2  
an1  
an  
lim  
1  
n  
an1  
R 1, chuỗi hội tụ với  
, phân kỳ với  
.
x 1  
x 1  
x2  
1
1
Tại  
có  
, mặt khác  
hội tụ, do đó chuỗi luỹ thừa hội tụ tại  
.
x 1  
x 1  
n1 n2  
n2 n2  
Khoảng hội tụ là 1; 1 .  
n 2  
3n  
Ví dụ 2. Tìm khoảng hội tụ của chuỗi luỹ thừa  
xn  
n0  
an  
n 2 n 3  
n 2  
n 3  
:
3  
3n  
3n1  
an1  
an  
lim  
3  
n  
an1  
, chuỗi hội tụ khi  
, phân kỳ khi  
.
x 3  
R 3  
x 3  
Tại  
có  
anxn   
n 2 phân kỳ.  
x 3  
   
n0  
n0  
anxn   
1 n n 2  
Tại  
có  
phân kỳ  
x  3  
    
   
n0  
n0  
Khoảng hội tụ:  
.
3 ; 3  
21  
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
xn  
Ví dụ 3. Tìm khoảng hội tụ của chuỗi luỹ thừa  
n0 n 1  
an  
1
1
n 2  
:
a
n 1 n 2 n 1  
n1   
an  
lim  
1  
n   
a
n1   
R 1, chuỗi hội tụ với  
, phân kỳ với  
x 1  
x 1  
1
Khi x 1 có  
phân kỳ  
n1 n 1  
1 n  
   
Khi x  1 có  
là chuỗi đan dấu hội tụ  
.
n1 n 1  
Khoảng hội tụ là  
[1; 1)  
x2n  
1 n  
Ví dụ 4. Tìm khoảng hội tụ của chuỗi luỹ thừa:  
.
   
2n !  
n0  
Không thể dùng ngay công thức vì một nửa các hệ số của chuỗi bằng : a2n+1 = 0  
0
1 n  
   
Đặt y = x2 có chuỗi luỹ thừa:  
yn  
2n !  
n0   
1 n  
1 n1  
2 n 1 !  
an  
   
   
Có  
:
2n 1 2n 2  
  
an1  
2n ! 2 n 1 !  
2n !  
an  
lim  
   
n  
an1  
Khoảng hội tụ: ,  
Ví dụ 5. Tìm miền hội tụ của chuỗi luỹ thừa  
2
5  
n  
x 2  
n 1  
a)  
d)  
x2n (1x 1)  
b)  
e)  
xn! (  
)c)  
(
)
3 x  1  
x 1  
n1  
n1  
nn  
2n 1  
 2  
n1  
2n  
n!  
x 3  
xn 4 x 4  
(
)
(
)
2 x 4  
  
  
    
n 1 ln n 1  
2n !  
n1  
n1  
2
n
1
1
1
n  
n   
f)  
1  
x 1 (1  x 1)  
n1  
e
e
2n 3  
3n2 4n 1  
 n1  
g)  
i)  
n!xn! (1x 1)  
h)  
1  
x2n1  
(
)
x 1  
n1  
n1  
2n 3  
 n1  
1  
x2n  
(
)
x 1  
3n2 4n 5  
n0  
22  
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
3n  
n2 1  
2n  
1
1
 n1  
2n  
k)  
l)  
1  
x 1  
( 1  
; 1  
)
n1  
3
3
x 1  
(
)
0 x 2  
  
   
n 1 ln n 1  
n1  
2
n
1
1
1
n  
m)  
n)  
1  
x 2 (2   x  2 )  
n1  
n   
e
e
4n  
2n  
   
x 3  
x 4  
(2 x 4)  
o)  
(
)
3 x 5  
  
  
   
n 2 ln n 1  
n 1 ln n 2  
n1  
n1  
 2  
 2  
2n !  
n!  
n!  
2n1  
2n1  
(-3<x<1)  
x 1  
(1)n  
x 1  
p 1)  
(-1<x<3)  
2)  
  
2n !  
n1  
n1  
n!  
n!  
nn  
2n  
2n  
x 3  
(3 e,3 e)  
(1)n  
x 3  
(3 e,3 e)  
3)  
5)  
4)  
n1 nn  
n1  
lnn  
n  
x 1  
(
)
0 x 2  
n
n1  
32n1  
n1 7n ln(n 1)  
2n2 3n 1  
(n3 5)3n  
2
16  
9
(x 1)n  
(1)n  
(x 3)n  
q) 1)  
( x   
) 2)  
(
)
0 x 6  
9
n1  
n 1 n  
(x 1)n  
r)  
(
)
3x 1  
2n  
n1  
Nhận xét  
n
(1) được gọi là chuỗi luỹ thừa tại  
,
x a  
a x a  
n   
n0  
Đặt z = x – a có  
anzn (2), tìm bán kính hội tụ R của chuỗi (2), thì có tập hội  
n0  
tụ của chuỗi (1), cụ thể hội tụ với: –R < x – a < R hay a – R < x < a + R và phân  
kỳ với x < a – R, hoặc x > a + R; để nhận được khoảng hội tụ ta cần xét tại x =  
a – R và x = a + R.  
2. Các tính chất của chuỗi luỹ thừa  
anxn  
a) Chuỗi luỹ thừa  
hội tụ đều trên mọi đoạn  
nằm trong khoảng hội tụ  
a ; b  
n0  
của nó.  
n
   
   
liên tục trên khoảng  
S x  
b)  
.
R ; R  
anx S x , x R 0  
n0  
23  
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
n
   
   
c)  
d)  
khả tích trên mọi đoạn a ; b  R ; R và có  
anx S x , x R 0  
S x  
n0  
b  
b   
a xn dx   
anx dx  
n
n
  
  
n0  
n0  
a   
a  
n
   
   
khả vi trên khoảng  
S x  
và có:  
R ; R  
anx S x , x R 0  
n0  
d
d
anxn  
a xn  
n
  
dx  
n0 dx  
n0  
Nhận xét. Thực chất từ a) ta có:  
lim  
anxn  
lim a xn  
n
  
xx  
xx  
0
0
n0  
n0  
Ví dụ 1. Tìm biểu thức chuỗi luỹ thừa của ln 1x  
Miền xác định:  
1
.
x 1  
f (x)   
, ở đó đặt f(x) = ln(1 + x)  
1x  
1
1
n
1 n xn  
f (x)  
x  
   
x 1 1(x)  
n0  
n0  
x
x   
1 n tn dt  
   
f t dt   
   
  
n0  
0   
0
x
xn1  
n
1 n  
n
  
0
   
f(x) f 0   
1 t dt   
   
   
n 1  
n0  
n0  
n1 xn  
x2 x3 x4  
   
Do  
nên có ln 1x   
1  
   
x   
, x 1  
4
f 0 0  
n
2
3
n1  
1  
Ví dụ 2. Tìm biểu diễn chuỗi luỹ thừa của hàm  
tan x  
2
2
Đặt f(x) tan1 x,  
f(x)   
1
f (x)   
1x2  
n
1
1
x2  
1 n .x2n, x 1  
   
1x2  
1 x2  
n0  
n0  
x   
x
x
x
dt  
x2n1  
1 n  
   
f t dt   
1 n t2n dt   
1 n t2ndt   
   
   
   
2
   
2n 1  
0 1t  
n0  
n0  
n0  
0   
0
0
24  
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
x2n1  
x3 x5 x7  
tan1 x tan10   
1 n  
x   
, x 1  
7
   
3
5
2n 1  
n0  
x3 x5 x7  
tan1 x  
x   
, x 1  
7
3
5
xn  
Ví dụ 3. Tính tổng  
n  
n1  
Có R = 1, chuỗi hội tụ với |x| < 1  
xn  
xn1  
n
1
n1   
Đặt f(x)   
có f (x)   
n
x
n  
1x  
n1  
n1  
n1  
x
x
dt  
1t  
0
f (t)dt   
x 1  
0
   
f(x) f 0  ln 1x , x 1 f(x) ln 1x , x 1  
1
Ví dụ 4. Biểu diễn chuỗi luỹ thừa của hàm  
2
1x  
1
d
1
d
n   
nxn1   
n 1 xn, x 1  
x
   
  
2
dx 1x  
dx  
1x  
n1  
n0  
n0  
Ví dụ 5. Tính tổng của chuỗi  
n2xn  
n1  
R = 1, chuỗi hội tụ về f(x) với |x| < 1.  
f(x)   
n2xn   
x.n2xn1 xg(x),  
   
n1  
n1  
d
d
d
n 1 2 xn   
n 1  
n1   
x
n 1 xn1   
x
n 1 x  
n   
g(x)   
dx   
dx  
dx  
n0  
n0  
n0  
n0  
1
n 1 xn   
Theo ví dụ 4 có  
2
1x  
n0  
d
x
1x  
g(x)   
f(x)   
3
2   
dx  
1x  
1x  
x x2  
3
1x  
Ví dụ 6. Tính tổng  
25  
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
2n1  
x
n1  
   
a)  
b)  
d)  
1  
(
, x 1)  
arctanx  
n1  
2n 1  
n
n
x
2n 1  
(
)
c)  
( )  
3
, x 1  
x  
(x 1)2  
2n  
n1  
n1  
3n2  
x 1  
1
3
x
1
2x 3  
 n  
1  
(
,
,
x 1  
ln  
arctan  
x2 3x 3  
3n 1  
3
3
6 3  
n0  
)
0 x 2  
3n2  
x 1  
1
x 2  
x2 x 1  
1
2x 1  
6 3  
 n  
e)  
(
1  
(x 1) ln  
arctan  
3n 1  
3
3
3
n0  
2 x 0  
)
 n1  
1  
n  
(
ln x 2 2 x 0  
f)  
,
)
x 1  
n1  
n
x2 1  
x2  
 n1  
1  
  
n  
g)  
h)  
(
,
)
0 x 2  
n 1 x 1  
n1  
 n  
1  
1 1  
)
(
ln3   
  
3n2  
2 3  
6 3  
3n 1 2  
n0  
n 1  
2n  
n 1  
9
k: 1)  
(4)  
2)  
( )  
n0  
n0  
3n  
4
 n1  
1
1  
3
3)  
(ln2)  
4)  
(ln )  
4
  
n0  
  
n1  
n1  
n 1 2  
n 1 3  
n0  
1
1
.
1
1
2 3 1  
1
3 1  
3 1  
l : 1)  
(
ln  
), 2)  
(
)
ln  
  
2n 1  
n1  
2n 1 3  
3n  
2 3  
3
2 3  
3 1  
n1  
n1  
1
m)  
n1 (n 1)3n  
Hướng dẫn.  
a) +)  
x
x
1
1
2n  
   
 n  
   
+)  
+)  
R 1  
S x   
1 x  
S t dt   
2 dt  
1x2  
0 1t  
n0  
0
   
   
   
+)  
S x arctanx  
S x S 0 arctanx  
1
1
2n2  
   
c) +) Xét chuỗi S x   
2n 1 x  
có  
S
A  
2   
2
n1  
26  
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
1
1 d  
1 d  
x
1 1x2  
   
S x   
+)  
+)  
+)  
S
R 1  
x2n1  
.  
3  
2   
  
2
2 dx  
2 dx  
2
2
2
1x   
n1  
1x  
3. Khai triển thành chuỗi luỹ thừa  
f    
x
0   
n
0 n  
Định nghĩa.  
x x  
được gọi là chuỗi Taylor của hàm số  
tại lân  
f(x)  
f(x)  
n!  
n0  
cận điểm  
Nếu  
.
x0  
f(n)(0)  
n!  
ta có  
xn được gọi là chuỗi MacLaurin của hàm số  
.
x0 0  
n0  
f(n)(x0)  
n!  
(x x0)n f(x)  
Định nghĩa. Nếu  
ta bảo hàm số  
được khai triển  
f(x)  
n0  
thành chuỗi Taylor trong lân cận điểm  
x0  
   
, lim Rn x 0,  
x0  
Định lí 3.  
có đạo hàm mọi cấp trong lân cận nào đó của  
f(x)  
n  
f n1 ()  
(x x0)n1  
   
Rn x   
,
ở giữa  
và  
x0 x  
(n 1)!  
f(n)(x0)  
f(x)   
(x x0)n  
n!  
có đạo hàm mọi cấp trong lân cận nào đó của điểm  
n0  
Định lí 4.  
;
x0  
f(x)  
(n)  
,
thuộc lân cận của  
nói trên  
x0  
f () M  
f(n)(x0)  
f(x)   
(x x0)n  
.
n!  
n0  
Chú ý. Có hàm khả vi vô hạn không được khai triển thành chuỗi Taylor, ví dụ  
1
2
x
e
,
x 0  
x 0  
f(x)   
0,  
n
   
, n tự nhiên bất kỳ  
f
(0) 0  
Thật vậy có ngay  
1
2
1
x
f(x) f(0)  
e
0  
t
1
x
lim  
lim  
0.  
t
f 0 lim  
   
lim  
lim  
2
1
ex  
t et  
x0  
x0  
x0  
t  
x 0  
x
2t e  
Từ đó có đạo hàm mọi cấp tại x = 0 cũng bằng 0.  
Chuỗi Taylor của hàm f(x) là 0 + 0 + 0 + 0 + ....  
Chuỗi này hội tụ, chúng hội tụ về . Nhưng hàm  
0
f(x) 0,x 0  
Nên f(x) nói trên không được khai triển thành chuỗi Taylor  
27  
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo  
f(n1)()  
Số dư Rn(x)   
xn1 nhận được do sử dụng định lý Rolle  
n 1 !  
1
2
x
3
,
x 0  
x 0  
Ví dụ 7. Tìm chuỗi Maclaurin của hàm số  
.
f(x)   
0,  
Hàm này có được khai triển thành chuỗi Maclaurin hay không? Vì sao?  
HAVE A GOOD UNDERSTANDING!  
28  
pdf 9 trang Thùy Anh 18320 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Giải tích 3 - Bài 4: Chuỗi luỹ thừa - Nguyễn Xuân Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_giai_tich_3_bai_4_chuoi_luy_thua_nguyen_xuan_thao.pdf