Giáo trình Dung sai lắp ghép - Nguyễn Văn Yến

PGS. TS. NGUYỄN VĂN YẾN  
BÀI GIẢNG  
DUNG SAI  
LẮP GHÉP  
ĐÀ NẴNG - 2007  
MỤC LỤC  
Trang  
Bài mở đầu  
1- Giới thiệu  
2- Một số ký hiệu thường dùng trong Dung sai Lắp ghép  
Chương 1: Những vấn đề cơ bản trong Dung sai Lắp ghép  
1.1. Kích thước  
3
4
5
7
8
1.2. Lắp ghép  
1.3. Tính đổi lẫn chức năng  
Chương 2: Dung sai lắp ghép trụ trơn  
2.1. Dung sai kích thước  
9
2.1.1. Quy định về dung sai kích thước  
2.1.2. Miền dung sai và sai lệch cơ bản  
2.1.3. Dung sai của kích thước  
9
9
11  
11  
12  
12  
13  
2.2. Quy định lắp ghép  
2.2.1. Hệ thống lỗ, hệ thống trục  
2.2.2. Kiểu lắp ưu tiên  
2.2.3. Ký hiệu kiểu lắp trụ trơn trên bản vẽ  
Chương 3: Dung sai các yếu tố hình học  
3.1. Sai lệch hình dạng và vị trí tương đối giữa các bề mặt  
3.1.1. Biểu diễn dung sai hình dạng và vị trí tương đối  
3.1.2. Chọn dung sai hình dạng và vị trí tương đối  
3.2. Độ nhám bề mặt  
15  
15  
17  
18  
Chương 4: Dung sai các lắp ghép điển hình  
4.1. Dung sai lắp ghép then bằng, then bán nguyệt  
4.2. Dung sai lắp ghép then hoa  
20  
20  
22  
23  
25  
25  
25  
27  
4.3. Dung sai lắp ghép ổ lăn  
4.4. Dung sai lắp ghép ren  
4.5. Dung sai truyền động bánh răng  
4.5.1. Sai số gia công bánh răng  
4.5.2. Độ chính xác truyền động bánh răng  
4.5.3. Ghi cấp chính xác và dạng khe hở mặt bên  
Chương 5: Chuỗi kích thước và cách ghi kích thước  
5.1. Chuỗi kích thước  
29  
29  
30  
5.1.1. Các khái niệm cơ bản  
5.1.2. Giải bài toán thuận  
5.1.3. Giải bài toán nghịch theo đổi lẫn chức năng  
hoàn toàn  
5.1.4. Giải bài toán nghịch theo đổi lẫn chức năng  
không hoàn toàn  
30  
31  
1
5.1.5. Giải bài toán nghịch theo phương pháp tính  
xác suất  
5.2. Ghi kích thước cho bản vẽ cơ khí  
5.2.1. Những nguyên tặc chủ yếu cần đảm bảo khi  
ghi kích thước  
32  
33  
33  
34  
5.2.2. Chọn phương án ghi kích thước chiều dài cho  
bản vẽ chi tiết máy  
2
BÀI MỞ ĐẦU  
I- Giới thiệu  
Dung sai - Lắp ghép là môn học cơ sở trong chương trình đào tạo kỹ sư  
cơ khí. Môn học trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản để thiết kế các chi tiết  
máy, các mối ghép và thiết lập các bản vẽ cơ khí.  
Học phần Dung sai Lắp ghép có 02 đơn vị học trình. Điểm học tập của  
sinh viên được đánh giá qua bài kiểm tra giữa học kỳ, bài thi kết thúc học  
phần và điểm chuyên cần. Hình thức thi tự luận. Điểm chuyên cần được đánh  
giá qua việc hoàn thành các bài tập trong quá trình học và thời gian có mặt  
trên lớp của sinh viên.  
Giáo trình sử dụng để học môn học này là sách “Dung sai và lắp ghép”  
của tác giả Ninh Đức Tốn, do Nhà xuất bản Giáo dục xuất bản năm 2006 (Tài  
liệu [1]).  
Trước khi học môn Dung sai Lắp ghép, sinh viên cần được trang bị các  
kiến thức về Vẽ kỹ thuật cơ khí, Cơ khí đại cương, Cơ sở thiết kế máy.  
Nội dung của môn học Dung sai Lắp ghép được trình bày trong 05  
chương:  
Chương1: Những vấn đề cơ bản trong Dung sai Lắp ghép  
Trình bày khái niệm sai số gia công và dung sai. Những nguyên nhân  
chủ yếu dẫn đến có sai số trong quá trình gia công cắt gọt. Áp dụng lý thuyết  
Xác suất Thống kê để khảo sát kích thước gia công. Trên cơ sở đó sẽ chọn  
được phương pháp gia công hiệu quả nhất, hoặc có thể đưa ra phương án điều  
chỉnh máy hợp lý để hạn chế phế phẩm.  
Trình bày các khái niệm về lắp ghép: mối ghép có độ dôi, mối ghép có  
khe hở, kiểu lắp chặt, kiểu lắp lỏng, kiểu lắp trung gian.  
Trong chương này còn đề cập đến vấn đề tính đổi lẫn chức năng của chi  
tiết máy.  
Chương 2: Dung sai lắp ghép trụ trơn  
Nghiên cứu dung sai kích thước dạng trục và kích thước dạng lỗ của chi  
tiết máy. Chọn sai lệch giới hạn trên, sai lệch giới hạn dưới của kích thước  
trục, kích thước lỗ, để đảm bảo mối ghép có đặc tính theo yêu cầu. Cách ghi  
kiểu lắp trên bản vẽ kỹ thuật.  
Chương 3: Dung sai các yếu tố hình học của chi tiết máy  
Trình bày các sai lệch về hình dạng: độ phẳng của mặt phẳng; độ thẳng  
của đường thẳng; độ tròn, độ côn, độ trụ của mặt trụ. Các sai lệch về vị trí  
tương quan: độ song song, độ vuông góc, độ đồng tâm, độ giao nhau, độ đối  
3
xứng, độ đảo mặt đầu, độ đảo hướng kính. Sai lệch chất lượng bề mặt, độ  
nhám của bề mặt. Hướng dẫn cách chọn giá trị cho phép của các sai lệch trên,  
và cách biểu diễn các sai lệch, giá trị cho phép của sai lệch trên bản vẽ kỹ  
thuật.  
Chương 4: Dung sai các lắp ghép điển hình  
Tập trung nghiên cứu mối ghép then bằng, mối ghép then hoa, mối ghép  
ổ lăn lên trục và lên bạc; mối ghép ren. Hướng dẫn cách chọn kiểu lắp ghép,  
và biểu diễn kiểu lắp trên bản vẽ. Trong chương này còn quan tâm đến dung  
sai truyền động bánh răng. Nguyên nhân dẫn đến các sai số, các thông số đánh  
giá sai lệch trong truyền động bánh răng, cách chọn giá trị sai lệch cho phép,  
và cách biểu diễn dung sai truyền động bánh răng trên bản vẽ.  
Chương 5: Chuỗi kích thước và cách ghi kích thước  
Trình bày cách ghi kích thước trên bản vẽ lắp bộ phận máy và bản vẽ  
chi tiết máy, đảm bảo thuận lợi cho việc gia công. Thiết lập các chuỗi kích  
thước và tính toán dung sai cho các khâu trong chuỗi kích thước.  
II- Một số ký hiệu thường dùng trong môn học Dung sai Lắp ghép  
Ai  
d
là kích thước của khâu thứ i trong chuỗi kích thước  
là kích thước của khâu dạng trục  
D
ei  
es  
EI  
là kích thước của khâu dạng lỗ  
là sai lệch dưới của kích thước dạng trục  
là sai lệch trên của kích thước dạng trục  
là sai lệch dưới của kích thước dạng lỗ  
ES là sai lệch trên của kích thước dạng lỗ  
IT  
N
S
là dung sai của kích thước  
là độ dôi của mối ghép  
là khe hở của mố ghép  
là sai lệch của kích thước.  
T
4
CHƯƠNG 1  
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG DUNG SAI LẮP GHÉP  
1.1. Kích thước  
- Kích thước của chi tiết máy là khoảng cách giữa hai điểm, hai đường, hoặc  
hai mặt thuộc chi tiết máy, đơn vị đo dùng trên bản vẽ cơ khí là mm.  
- Kích thước được phân thành 02 nhóm:  
+ Kích thước nhóm trục, khi cắt gọt thêm sẽ làm  
giảm kích thước, ký hiệu là d (Hình 1.1).  
+ Kích thước nhóm lỗ, khi cắt gọt thêm sẽ làm  
tăng kích thước, ký hiệu là D (Hình 1.2).  
100  
- Giá trị của kích thước được xác định bằng cách  
Hình 1.1: Các kích  
đo.  
thước dạng trục  
Sử dụng dụng cụ đo chính xác, phương  
pháp đo thích hợp, đo nhiều lần sẽ nhận được kết quả đo với độ chính xác cao.  
- Sai số khi gia công chi tiết máy:  
Khi gia công không thể đạt được giá trị đúng như mong muốn, do có  
các nguyên nhân sau:  
φ22  
+ Máy không chính xác.  
+ Dao không chính xác.  
+ Gá đặt không chính xác.  
+ Hệ thống công nghệ: MGDC bị biến dạng.  
+ Rung động do lực cắt thay đổi.  
+ Giãn nở không đều do nhiệt độ thay đổi.  
15  
Hình 1.2: Các kích  
Ví dụ: cần gia công 100 chi tiết trục có  
thước dạng lỗ  
đường kính 20 mm, ta sẽ nhận được các chi tiết có  
kích thước đường kính dao động trong khoảng 20,03 mm đến 19,99 mm.  
Như vậy loạt chi tiết có kích thước  
ddn = 20 mm  
dmax = 20,03 mm,  
dmin = 19,99 mm,  
dmax được gọi là kích thước giới hạn trên.  
dmin là kích thước giới hạn dưới.  
dmax - dmin được gọi là khoảng phân bố kích thước  
(hay sai lệch của kích thước), ký hiệu là T.  
ddn là kích thước danh nghĩa.  
(dmax + dmin)/2 là kích thước trung bình, ký hiệu là  
dm.  
Hình 1.3: Sai lệch của kích  
thước gia công  
Sai lệch kích thước lớn, tức là gia công có  
độ chính xác thấp.  
5
- Ngoài ra, kích thước còn được phân thành những loại sau:  
+ Kích thước thực,  
+ Kích thước đo được,  
+ Kích thước thực theo kỹ thuật (kích thước đo được + dung sai của  
dụng cụ đo.  
+ Kích thước danh nghĩa,  
+ Kích thước giới hạn,  
- Biểu diễn kích thước và sai lệch kích thước trên sơ đồ (Hình 1.3).  
Để đánh giá mức  
độ chính xác gia công  
chi tiết máy, người ta  
tiến hành gia công một  
loạt N chi tiết (số lượng  
N không ít hơn 60  
chiếc), sau đó đo, xác  
định các kích thước  
giới hạn, xác định tần  
suất xuất hiện các giá  
trị kích thước, vẽ đường  
cong phân bố tần suất,  
và đường cong phân bố  
mật độ xác suất.  
Tần suất di/N  
dm  
Miền phân bố kích thước  
Hình 1.4: Sơ đồ phân bố tần suất kích thước  
Kích thước  
dmax  
dmin  
- Đường cong phân bố  
tần suất Hình 1.4.  
Trong đó di là giá trị kích thước nằm trong khoảng dmin ÷ dmax), di/N là tần suất  
xuất hiện kích thước thứ i (Khi N đủ lớn có thể xem đây là xác suất p của kích  
thước thứ i).  
Trung tâm phân bố  
y
- Đường cong phân bố mật  
độ xác suất của kích thước  
gia công, phân bố chuẩn  
Gauss (Hình 1.5). Trong  
đó x = di - dm ,  
y = dp/dx,  
σ là sai lệch bình phương  
trung bình  
N
σ2 =  
x2 / N  
i
∑
dm  
x
i=1  
6σ  
Theo lý thuyết xác suất, có  
99,73% kích thước của  
loạt chi tiết nằm trong  
khoảng xmax - xmin = 6σ.  
Hình 1.5: Sơ đồ phân bố mật độ xác suất kích thước  
6
Khi thiết kế, để đảm bảo cho chi tiết máy có đủ khả năng làm việc,  
người thiết kế phải xác định sai lệch cho phép của kích thước d (còn gọi là  
dung sai, kí hiệu là IT), ấn định kích thước lớn nhất và nhỏ nhất có thể chấp  
nhận:  
d
max = d + es  
dmin = d + ei  
IT = es - ei  
es gọi là giá trị sai lệch trên cho phép  
ei là giá trị sai lệch dưới cho phép  
Nếu ta chọn phương pháp gia công không hợp lý, miền phân bố 6σ  
không nằm trong miền dung sai IT, sẽ có phế phẩm. Nếu miền phân bố 6σ quá  
nhỏ hơn IT, có nghĩa là chúng ta đã gia công chính xác cao hơn so với yêu  
cầu, làm tăng giá thành của chi tiết. Phương pháp gia công hợp lý nhất (đảm  
bảo không có phế phẩm, và giá gia công rẻ), khi mà 6σ = IT và miền phân bố  
kích thước trùng với miền dung sai.  
Dùng xác suất để khảo sát sai số gia công kích thước chỉ có thể sử dụng  
trong trường hợp sản xuất hàng loạt. Sau khi khảo sát loạt chi tiết gia công đầu  
tiên, ta có thể chọn được phương pháp gia công thích hợp hơn, hoặc điều  
chỉnh máy để loại bỏ các chi tiết phế phẩm.  
1.2. Lắp ghép  
- Mối ghép: Lắp chi tiết trục vào chi  
tiết bạc sẽ được một mối ghép. Trên  
hình 1.6 biểu diễn mối ghép trụ trơn.  
+ Mối ghép có độ dôi gọi là  
mối ghép chặt. Độ dôi ký hiệu  
là N, N = d - D.  
+ Mối ghép có khe hở gọi là  
mối ghép lỏng. Khe hở ký hiệu  
Hình 1.6: Mối ghép trụ trơn  
là S, S = D - d  
- Kiểu lắp: Khi xem xét các mối ghép ghép của loạt chi tiết bạc A với loạt chi  
tiết trục B, người ta phân biệt:  
+ Kiểu lắp chặt: Tất cả các mối ghép của loạt chi tiết lắp ghép với nhau  
đều có độ dôi. Lấy bất cứ chi tiết bạc nào lắp với chi tiết trục đều được  
mối ghép chặt.  
+ Kiểu lắp lỏng: Tất cả các mối ghép của loạt chi tiết lắp ghép với nhau  
đều có khe hở.  
+ Kiểu lắp trung gian: Một số mối ghép trong loạt có độ dôi, số khác có  
khe hở. Lấy một chi tiết bạc lắp với một trục bất kỳ sẽ được mối ghép  
có thể chặt, cũng có thể lỏng.  
7
Biểu diễn kiểu lắp, miền dung sai của kích thước trục, của kích thước lỗ  
trên Hình 1.7. Kích thước trục, lỗ có sai lệch, nên độ dôi và khe hở cũng có sai  
lệch.  
Sai lệch của độ dôi và khe hở:  
Sai lệch của  
kích thước truc  
N
max = dmax - Dmin = es - EI  
Nmin = dmim - Dmax = ei - ES  
Smax = Dmax - dmin = ES - ei  
Smin = Dmim - dmax = EI - es  
es  
ei  
ES  
EI  
Căn cứ vào yêu cầu làm việc của  
mối ghép, khi thiết kế chúng ta phải chọn  
các giá trị cho phép [Nmax], [Nmin] hoặc  
[Smax], [Smin]. Mối ghép đạt yêu cầu, khi  
độ dôi hoặc khe hở nằm trong giới hạn  
cho phép.  
Sai lệch của  
kích thước lỗ  
Hình 1.7: Miền dung sai của kích  
thước trục, kích thước lỗ  
1.3. Tính đổi lẫn chức năng  
- Yêu cầu của kiểu lắp: khe hở nằm trong khoảng từ [Smax] đến [Smin]. Nếu  
loạt chi tiết trục B lắp với loạt chi tiết lỗ A có Smax ≤ [Smax] và Smin ≥ [Smin]. Có  
nghĩa là ta lấy bất cứ chi tiết trục nào trong loạt A lắp với một chi tiết trong  
loạt B đều được mối ghép thoả mãn yêu cầu. Ta nói các chi tiết máy trong loạt  
A và B có tính đổi lẫn chức năng hoàn toàn. Chúng có thể thay thế cho nhau,  
mà vẫn đảm bảo chức năng làm việc.  
- Nếu Smax > [Smax] hoặc Smin < [Smin], lúc đó các chi tiết trong loạt A và B  
không có tính đổi lẫn chức năng. Tức là một mối ghép đang thoả mãn yêu cầu,  
nếu thay thế một chi tiết trục khác lắp vào bạc đang có, có thể nhận được một  
mối ghép không đạt yêu cầu.  
- Khi thiết kế, người ta cố gắng chọn dung sai kích thước của chi tiết máy một  
cách hợp lý, để chi tiết máy thoả mãn tính đổi lẫn chức năng.  
- Trong sản xuất hàng loạt, nếu mọi chi tiết của loạt đều đạt tính đổi lẫn chức  
năng thì loạt chi tiết đó đạt tính đổi lẫn chức năng hoàn toàn. Nếu có một hoặc  
một số chi tiết trong loạt không đạt tính đổi lẫn chức năng, thì loạt chi tiết đó  
đạt tính đổi lẫn chức năng không hoàn toàn.  
8
CHƯƠNG 2  
DUNG SAI LẮP GHÉP TRỤ TRƠN  
2.1. Dung sai kích thước  
2.1.1. Quy định về dung sai kích thước  
Dung sai của kích thước được chọn tuỳ thuộc vào độ chính xác yêu cầu  
và độ lớn của kích thước  
T = a×i  
Trong đó i là đơn vị dung sai. Đơn vị dung sai có thể tính theo công thức:  
i = 0,453  
d + 0,001d đối với kích thước từ 1 dến 500 mm  
i = 0,004d + 2,1 đối với kích thước trên 500 đến 3150 mm  
Tuy nhiên, để đơn giải cho việc lập tiêu chuẩn, TCVN quy định giá trị i  
cụ thể cho các khoảng kích thước. Kích thước từ 1 đến 500 mm có thể phân  
thành 13 ÷ 25 khoảng, tuỳ theo đặc tính của từng loại lắp ghép.  
a: là hệ số phụ thuộc vào yêu cầu mức độ chính xác của kích thước.  
TCVN 2244-1999 có quy định 20 cấp chính xác kích thước: cấp 01 ; 0 ;  
1 ; 2 ; 3 ; .... ; 18. Trong đó cấp 01 chính xác cao nhất, cấp 18 ít chính xác  
nhất. Cấp 5 đến cấp 11 được dùng trong thiết kế các máy thông dụng. Giá trị  
của a có thể chọn như sau:  
Cấp chính xác  
Giá trị của a  
4
5
5
7
6
10  
7
16  
8
25  
9
40  
10  
64  
11  
12  
100 160  
Dung sai kích thước do TCVN quy định được ký hiệu là IT. Giá trị của IT  
được chọn theo Bảng 4.2 trang 24 tài liệu [1]. Theo Bảng 4.2, ứng với mỗi cấp  
chính xác và từng khoảng kích thước, kích thước càng lớn, độ chính xác càng  
thấp, thì dung sai càng lớn.  
2.1.2. Miền dung sai và sai lệch cơ bản  
Ví dụ, để tạo mối ghép trụ trơn từ chi  
tiết trục và bạc (Hình 2.1) có kích thước danh  
nghĩa d = D = 60 mm, độ chính xác cấp 7. Tra  
bảng 4.2 ta có  
ITd = ITD = 30µm = 0,03mm.  
Muốn có mối ghép chặt ta phải bố trí miền  
Hình 2.1: Mối ghép trụ trơn  
dung sai của trục mằn ở phía trên miền dung  
9
sai của lỗ (Hình 2.2). Muốn có mối ghép lỏng ta phải bố trí miền dung sai của  
trục nằm ở phía dưới miền dung sai của lỗ (Hình 2.3).  
ITd  
ITD  
ITD  
ITd  
Hình 2.3: Mối ghép lỏng  
Hình 2.2: Mối ghép chặt  
TCVN quy định 27 cách bố trí miền dung sai (so với kích thước danh  
nghĩa) cho kích trục, và 27 miền dung sai cho kích thước lỗ.  
Miềm dung sai của kích thước trục được ký hiệu bằng chữ in thường:  
a, b, c, cd, d, e, ef, f, g, h, j, js, k, m, n, p, r, s, t, u, v, x, y, z, za, zb, zc  
Miền dung sai của kích thước lỗ được ký hiệu bằng chữ in hoa:  
A, B, C, CD, D, E, EF, F, G, H, J, JS, K, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y,  
Z, ZA, ZB, ZC  
Vị trí của miền dung sai được xác định bởi sai lệch cơ bản (Hình 2.4).  
TD  
TD  
Td  
Td  
TD  
TD  
Td  
TD Td  
Td  
TD  
TD  
Td  
Td  
Hình 2.4: Hệ thống sai lệch cơ bản theo TCVN  
10  
Trị số của các sai lệch cơ bản của trục được cho trong Bảng 4.3 trang  
27; trị số của các sai lệch cơ bản của lỗ được cho trong Bảng 4.4 trang 29 tài  
liệu [1].  
2.1.3. Dung sai của kích thước  
Kích thước trục, kích thước lỗ và dung sai của nó  
được ghi trên bản vẽ như sau (Hình 2.5):  
130±0,02  
- Ghi kích thước danh nghĩa, sai lệch cơ bản và độ  
chính xác kích thước  
Ví dụ: Φ50n7 ; Φ150K7; 230h8 ; 130JS7  
Hình 2.5: Ghi dung sai  
- Ghi kích thước danh nghĩa, kèm theo sai lệch trên  
và sai lệch dưới  
+0,042  
+0,017  
+0,012  
−0,028  
Ví dụ:  
Φ50  
;
Φ150  
; 230-0,072 ;  
130±0,02  
Nếu sai lệch trên, hoặc sai lệch dưới bằng 0 thì không ghi số 0; nếu sai lệch  
trên và sai lệch dưới có giá trị tuyệt đối bằng nhau, thì ghi lên phía trên cùng  
với dấu ±.  
- Hoặc ghi cả sai lệch cơ bản, cấp chính xác và sai lệch trên, sai lệch dưới  
+0,042  
+0,017  
Φ50n7 (  
)
; 230h8 (-0,072)  
Trị số sai lệch giới hạn của kích thước lỗ được cho trong Bảng 1 trang  
133 tài liệu [1]. Trị số sai lệch giới hạn của kích thước trục được cho trong  
Bảng 2 trang 138 tài liệu [1].  
Trước khi ghi dung sai kích thước lên bản vẽ, người thiết kế phải tính  
toán, hoạc lựa chọn cấp chính xác cho kích thước, dạng sai lệch cơ bản, hoặc  
các sai lệch giới hạn của kích thước. Các sai lệch giới hạn có thể nhận đựơc  
thông qua bài toán giải chuỗi kích thước, hoặc xuất phát từ yêu cầu của mối  
ghép, hoặc lấy theo kinh nghiệm đã được thống kê trong các bảng tra. Khi  
chọn cấp chính xác gia công các kích thước cũng cần để ý đến khả năng đạt  
được độ chính xác gia công của máy, của các nguyên công gia công trên máy.  
2.2. Quy định lắp ghép:  
Để đáp ứng yêu cầu sản xuất, người ta phải quy định các kiểu lắp với  
những đặc tính khác nhau. Yêu cầu tất cả các mối ghép phải có độ dôi (chọn  
kiểu lắp chặt), yêu cầu tất cả các mối ghép có khe (chọn kiểu lắp lỏng); hoặc  
yêu cầu mối ghép có độ dôi cũng được mà có khe hở nhỏ cũng được (chọn  
kiểu lắp trung gian).  
11  
2.2.1. Hệ thống lỗ, hệ thống trục  
Khi lắp nhiều trục trên một  
chi tiết bạc, người ta dùng hệ thống  
lỗ cơ bản. Miền dung sai của lỗ cố  
định, có sai lệch cơ bản kiểu H. Để  
có đặc tính khác nhau của các mối  
ghép, ta thay đổi miền dung sai của  
kích thước trục (Hình 2.6).  
Td1  
TD  
Td3  
Td2  
Khi lắp nhiều bạc trên một chi  
tiết trục, người ta dùng hệ thống  
trục cơ bản. Miền dung sai của trục  
cố định, có sai lệch cơ bản kiểu h.  
Để có đặc tính khác nhau của các  
mối ghép, ta thay đổi miền dung sai  
của kích thước lỗ (Hình 2.7).  
Hình 2.6: Lắp theo hệ thống lỗ cơ bản  
2.2.2. Kiểu lặp tiêu chuẩn,  
kiểu lắp ưu tiên  
TD1  
Khi thiết kế một mối ghép  
với đặc tính cho trước, chúng ta có  
thể chọn một miền dung sai của trục  
kết hợp với một miền dung sai của  
lỗ để có độ dôi, hoặc khe hở đúng  
theo yêu cầu. Song để thuận tiện  
cho việc gia công, đo kiểm tra kích  
thước của chi tiết trục và lỗ, chúng  
TD3  
Td  
TD2  
Hình 2.7: Lắp theo hệ thống trục cơ bản  
ta nên chọn các kiểu lắp tiêu chuẩn đã  
được TCVN quy định. Các kiểu lắp tiêu  
chuẩn theo hệ thống lỗ được cho trên Bảng  
4.5 trang 32 tài liệu [1]. Các kiểu lắp tiêu  
chuẩn theo hệ thống trục được cho trên  
Bảng 4.6 trang 33 tài liệu [1]. Các kiểu lắp  
trong khung bôi đen là kiểu lắp ưu tiên.  
H7  
e8  
Φ
60  
Như vậy, với các giá trị giới hạn của  
khe hở, hoặc độ dôi cho trước, chúng ta lựa  
chọn các kiểu lắp ưu tiên trước; nếu không  
tìm được kiểu lắp thoả mãn đặc tính đã cho  
của mối ghép thì chọn các kiểu lắp không  
không ưu tiên trong tiêu chuẩn; nếu cũng  
không thoả mãn đặc tính đã cho của mối  
Hình 2.8: Ghi mối ghép trụ trơn  
ghép, ta có thể dùng kiểu lắp kết hợp giữa hệ thống lỗ và hệ thống trục theo  
12  
tiêu chuẩn; nếu vẫn không tìm được kiểu lắp thoả mãn đặc tính đã cho của mối  
ghép, lúc đó ta có thể kết hợp miền dung sai bất kỳ của trục và lỗ để được mối  
ghép có đặc tính đúng theo yêu cầu.  
2.2.3. Ghi ký hiệu kiểu lắp trụ trơn trên bản vẽ  
Sau khi xác định đặc tính của mối ghép, chọn độ chính xác cho kích  
thước trục, kích thước lỗ, chọn hệ thống lắp ghép, chọn dạng sai lệch cơ bản  
(hay miền phân bố dung sai) cho kích thước trục, kích thước lỗ, chúng ta ghi  
kiểu lắp lên bản vẽ.  
Kiểu lắp bao gồm kích thước danh nghĩa, sai lệch cơ bản và cấp chính  
xác của kích thước lỗ ghi trên tử số, sai lệch cơ bản và độ chính xác của trục  
ghi dưới mẫu số (Hình 2.8).  
Trong nhiều tài liệu thiết kế, cũng như trong các tập bản vẽ chi tiết máy,  
các kiểu lắp được ghi theo tiêu chuẩn TCVN ban hành năm 1963 (TCVN cũ).  
Ví dụ:  
-
-
-
Kiểu lắp chặt C1, C2, C3, C4,  
Kiểu lắp trung gian T1, T2, T33, T41 ,  
Kiểu lắp lỏng L1, L2, L3, L4, L5, L6.  
Đến nay các tiêu chuẩn này đã được thay thế bằng TCVN 2245-77,  
trong tiêu chuẩn mới, cách ghi kiểu lắp được quy định khác với tiêu chuẩn cũ.  
Để người thiết kế tiện sử dụng các tài liệu cũ trong việc thiết lập các bản vẽ,  
trên Bảng 2-1 và Bảng 2-2 ghi sự chuyển đổi từ tiêu chuẩn cũ sang tiêu chuẩn  
mới của một số kiểu lắp thường dùng.  
Bảng 2- 1: Đối chiếu tiêu chuẩn TCVN 2245-77 với tiêu chuẩn lắp ghép cũ  
Miềm dung sai của trục cho kích thước từ 1 mm đến 500 mm  
TCVN  
cũ  
T41  
TCVN  
2245-77  
n5  
TCVN  
cũ  
T2  
TCVN  
2245-77  
k6  
TCVN  
cũ  
T33  
TCVN TCVN cũ TCVN  
2245-77  
2245-77  
m7  
k7  
L16 = B6  
L36  
h11  
d11  
T31  
m5  
T1  
jS6  
T23  
T21  
T11  
L11 = B1  
L21  
k5  
jS5  
h5  
g5  
L1 = B  
L2  
h6  
g6  
f7  
e8  
T13  
L13 = B3  
L33  
jS7  
h7  
f8  
L46  
L56  
L17 = B7  
L37  
b11, c11  
a11, b11  
h12  
L3  
L4  
L14 = B4 h8, h9  
b12  
L31  
T4  
T3  
f6  
n6  
m6  
L5  
L6  
T43  
d8  
c8  
n7  
L34  
L54  
L15 = B5  
f9, e9  
d9  
jS10  
L18 = B8  
L19 = B9  
L110=B10  
h14  
h15  
h16  
13  
Ví dụ:  
A
H7  
k6  
- Kiểu lắp ghi theo kiểu cũ  
, được thay thế bằng kiểu ghi mới  
,
T2  
L2  
G7  
- Kiểu lắp  
, được thay thế bằng kiểu ghi mới  
,
B
h6  
Bảng 2-2: Đối chiếu tiêu chuẩn TCVN 2245-77 với tiêu chuẩn lắp ghép cũ  
Miềm dung sai của lỗ cho kích thước từ 1 mm đến 500 mm  
TCVN  
cũ  
T41  
T31  
T21  
TCVN  
2245-77  
N6  
TCVN  
cũ  
T2  
T1  
L1 = A  
L2  
TCVN  
2245-77  
K7  
TCVN  
cũ  
T23  
T13  
L13 = A3  
TCVN  
2245-77  
K8  
TCVN  
cũ  
L46  
L56  
L17 = A7  
L37  
TCVN  
2245-77  
B11, C11  
A11, B11  
H12  
M6  
K6  
JS6  
JS7  
H7  
G7  
JS8  
H8  
T11  
L14 = A4 H8, H9  
B12  
L11 = A1  
L21  
H6  
G6  
F7  
N7  
L3  
L4  
L5  
T43  
T33  
F7, F8  
E8  
D8  
N8  
M8  
L34  
L54  
L15 = A5  
L16 = A6  
L36  
F9, E9  
D9, F10  
H10  
A8  
A9  
A10  
H14  
H15  
H16  
L31  
T4  
T3  
H11  
D11  
M7  
14  
CHƯƠNG 3  
DUNG SAI CÁC YẾU TỐ HÌNH HỌC  
3.1. Sai lệch hình dạng và vị trí tương đối của các bề mặt  
Trong quá trình gia công cơ, không những kích thước của chi tiết máy  
có sai số, mà hình dạng hình học của bề mặt, vị trí tương quan giữa các bề mặt  
cũng có sai lệch so với lý thuyết.  
Nguyên nhân có các sai lệch trên cũng do hệ thống công nghệ MDGC  
biến dạng, do máy không chính xác, lực cắt không ổn định, nhiệt độ thay đổi,  
dụng cụ cắt không chính xác.  
Các sai lệch hình dạng thường gặp:  
- Độ phẳng của mặt phẳng  
- Độ thẳng của đường thẳng  
- Độ trụ của mặt trụ  
- Độ tròn của mặt trụ  
- Độ côn (độ lõm, độ trống) của mặt trụ  
Các sai lệch vị trí tương đối thường gặp:  
- Độ song song của hai bề mặt  
- Độ vuông góc của bề mặt  
- Độ đồng tâm giữa hai mặt trụ  
- Độ đối xứng gữa hai bề mặt  
- Độ giao nhau giữa hai đường  
- Độ đảo hướng kính của mặt trụ so với đường tâm  
- Độ đảo mặt đầu so với đường tâm  
3.1.1. Biểu diến dung sai hình dạng và vị trí tương đối trên bản vẽ  
Dung sai hình dạng và vị trí tương đối của các bề mặt chi tiết máy được  
ghi trên bản vẽ như Hình 3.1.  
Dung sai hình dạng được biểu diễn trong hai ô hình chữ nhật. Ô thứ  
nhất ghi ký hiệu dạng sai lệch, ô thứ hai ghi giá trị sai lệch lớn nhất cho phép:  
- Dung sai độ thẳng, được tính theo một đoạn thẳng nào đó, và được ký  
hiệu là " ", giá trị sai lệch ghi trên bản vẽ có đơn vị là mm.  
- Dung sai độ phẳng, tính cho mặt phẳng được giới hạn bởi một đường  
bao, được ký hiệu là " ", giá trị sai lệch được ghi trên bản vẽ là mm.  
15  
- Dung sai độ tròn, tính cho một đường tròn, ký hiệu là " ", giá trị sai  
lệch ghi trên bản vẽ có đơn vị là mm.  
- Dung sai độ côn (độ lõm, độ trống) được tính trên một mặt cắt dọc  
trục của mặt trụ, được ký hiệu là " ", giá trị sai lệch ghi trên bản vẽ có  
đơn vị là mm.  
- Dung sai độ trụ, tính cho mặt trụ có độ dài nhất định, được ký hiệu là  
" ", giá trị của sai lệch ghi trên bản vẽ là mm.  
Dung sai vị trí tương đối được biểu diễn trong ba ô hình chữ nhật. Ô thứ  
nhất ghi ký hiệu dạng sai lệch, ô thứ hai ghi giá trị sai lệch lớn nhất cho phép,  
ô thứ ba ghi mặt hoặc đường chuẩn dùng để so sánh. Các dung sai vị trí tương  
đối gồm có:  
- Dung sai độ song song, quy định độ song song giữa 2 mặt phẳng,  
đường tâm với mặt phẳng, giữa 2 đường tâm với nhau, được ký hiệu là  
"// ", giá trị sai lệch độ song song ghi trên bản vẽ có đơn vị là mm.  
0,05  
0,05  
0,1/100 A  
0,06 B  
0,02  
B
A
0,05 C  
0,05  
0,03  
0,03 C  
C
0,06 A  
0,06 AB  
0,2 B  
A
B
B
A
Hình 3.1: Sai lệch hình dạng và vị trí tương quan của các bề mặt  
16  
- Dung sai độ vuông góc, quy định độ vuông góc giữa hai mặt phẳng  
với nhau, giữa hai đường tâm với nhau, giữa đường tâm với mặt phẳng,  
trên bản vẽ ký hiệu là " ⊥ ", giá trị độ vuông góc ghi trên bản vẽ có đơn  
vị là mm.  
- Dung sai độ đồng tâm, quy định sự lệch đường tâm cho phép của hai  
mặt trụ theo lý thuyết có chung đường tâm, ký hiệu là " ", giá trị độ  
đồng tâm ghi trên bản vẽ có đơn vị là mm.  
- Dung sai độ đối xứng, quy định sai lệch cho phép của hai mặt đối  
xứng thực của hai phần tử có chung mặt đối xứng, ký hiệu là " ", giá  
trị ghi trên bản vẽ có đơn vị là mm.  
- Dung sai độ cắt nhau, quy định khoảng cách nhau cho phép giữa hai  
đường tâm của hai mặt trụ, theo danh nghĩa nó phải cắt nhau, ký hiệu là  
" ", giá trị ghi trên bản vẽ là mm.  
- Dung sai độ đảo hướng kính - còn gọi là độ đảo hướng tâm - của một  
mặt trụ đối với đường tâm danh nghĩa hoặc đường tâm của mặt trụ  
chuẩn nào đó, được đo trên một mặt cắt ngang; ký hiệu là " ", giá trị  
ghi trên bản vẽ có đơn vị là mm.  
- Dung sai độ đảo mặt đầu - còn gọi là độ đảo mặt mút - đối với đường  
tâm danh nghĩa hoặc đường tâm của mặt trụ chuẩn nào đó, được đo trên  
đường biên của mặt đầu; ký hiệu là " ", giá trị ghi trên bản vẽ có đơn  
vị là mm.  
3.1.2. Chọn giá trị dung sai hình dạng và vị trí tương đối  
Trước khi ghi dung sai hình dạng và vị trí tương quan lên bản vẽ, chúng  
ta phải chọn giá trị dung sai hợp lý cho các bề mặt và vị trí tương đối giữa các  
bề mặt.  
Dung sai hình dạng và vị trí tương đối của các bề mặt được chọn tuỳ  
thuộc vào độ chính xác yêu cầu của chi tiết máy, đảm bảo chi tiết máy có đủ  
khả năng làm việc. Đồng thời cũng phải đảm bảo có thể dễ dàng gia công chế  
tạo chi tiết máy.  
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 384-1993 quy định 16 cấp chính xác cho  
yếu tố hình dạng và vị trí tương đối của bề mặt. Cấp chính xác của yếu tố hình  
dạng được chọn tương ứng với cấp chính xác kích thước của chi tiết máy, theo  
Bảng 5.2 trang 76 tài liệu [1]. Cấp chính xác của yếu tố hình dạng và vị trí  
tương quan tương ứng với các nguyên công cắt gọt được cho trong Bảng 5.5  
trang 80 tài liệu [1].  
Sai lệch giới hạn của các yếu tố hình dạng và vị trí tương quan được  
chọn theo Bảng 8 đến Bảng 11 Phụ lục 2 trang 147 tài liệu [1].  
17  
3.2. Độ nhám bề mặt  
L
Bề  
mặt chi tiết  
máy sau khi  
h
i  
gia  
công  
không bằng  
phẳng một  
ti  
k
i  
cách  
lý  
tưởng, mà  
có  
mập  
những  
Hình 3.2: Biên dạng của bề mặt chi tiết  
mô  
(Hình 3.2).  
Những mấp mô này là do lớp bề mặt bị biến dạng dẻo khi cắt gọt, là do  
ảnh hưởng của các chấn động khi cắt, là vết của lưỡi cắt để lại trên bề mặt gia  
công, vv..  
Theo tiêu chuẩn cũ của Việt Nam (và tiêu  
chuẩn ΓOCT của Liên Xô cũ) độ nhám bề mặt được  
chia làm 14 cấp (cấp 1 đến cấp 14), cấp 1 là nhám  
nhất và cấp 14 là bóng nhất. Trên bản vẽ độ nhám  
được ký hiệu ∇1 đến ∇14 - hoa 1 đến hoa 14 (Hình  
3.3).  
∇5  
∇6  
Hình 3.3: Ghi độ nhám  
theo quy định cũ  
Theo quy định mới của Việt Nam TCVN  
2511-1995, độ nhám trên bề mặt chi tiết máy được  
đánh giá bằng một trong hai thông số Ra hoặc Rz  
(Hình 3.4). Những số có kèm chữ Rz là giá trị của Rz,  
những số không kèm chữ là giá trị của Ra, đơn vị là  
µm.  
Rz15  
2,1  
- Sai lệch trung bình số học của prôfil Ra, được  
đo bằng µm. Là trung bình số học các giá trị tuyệt đối  
của prôfil (hi) trong khoảng chiều dài chuẩn (L). Chỉ  
tiêu Ra thường dùng để đánh giá độ nhám bề mặt cấp  
6 đến cấp 12.  
Hình 3.4: Ghi độ nhám  
theo quy định mới  
- Chiều cao trung bình của prôfil Rz, µm. Là trị số trung bình của tống  
các giá trị tuyệt đối của chiêu cao 5 đỉnh cao nhất (ti) và chiều sâu của 5 đáy  
thấp nhất (ki) của prôfil trong khoảng chiều dài chuẩn (L). Chỉ tiêu Rz thường  
dùng để đánh giá độ nhám bề mặt cấp 1 đến cấp 5 và cấp 13, 14.  
Để tiện sử dụng các tài liệu thiết kế được xuất bản trước đây, trên Bảng  
3-1 ghi giá trị của Ra và Rz tương ứng với 14 cấp độ nhám.  
18  
Cấp độ nhám của bề mặt chi tiết máy cũng được chọn tương ứng với  
cấp chính xác kích thước, cấp chính xác hình dạng của chi tiết máy. Đồng thời  
cũng phải tương ứng với khả năng gia công của các nguyên công gia công cơ.  
Giá trị Ra và Rz của các bề mặt được chọn theo Bảng 5.5 trang 80 và  
Bảng 5.6 trang 82 tài liệu [1].  
Bảng 3.1: Độ nhám bề mặt chi tiết máy  
Cấp độ  
Ra, µm  
Rz, µm  
nhám  
∇1  
∇2  
∇3  
∇4  
∇5  
∇6  
Từ 80,0 ÷ 40,0  
dưới 40 ÷ 20  
dưới 20 ÷ 10  
dưới 10 ÷ 5  
dưới 5 ÷ 2,5  
dưới 2,5 ÷ 1,25  
Từ 320 ÷ 160  
dưới 160 ÷ 80  
dưới 80 ÷ 40  
dưới 40 ÷ 20  
dưới 20 ÷ 10  
dưới 10 ÷ 6,3  
∇7  
∇8  
∇9  
∇10  
∇11  
∇12  
∇13  
∇14  
dưới 1,25 ÷ 0,63 dưới 6,3 ÷ 3,2  
dưới 0,63 ÷ 0,32 dưới 3,2 ÷ 1,6  
dưới 0,32 ÷ 0,16 dưới 1,6 ÷ 0,8  
dưới 0,16 ÷ 0,08 dưới 0,8 ÷ 0,4  
dưới 0,08 ÷ 0,04 dưới 0,4 ÷ 0,2  
dưới 0,04 ÷ 0,02 dưới 0,2 ÷ 0,1  
dưới 0,02 ÷ 0,01 dưới 0,1 ÷ 0,05  
dưới 0,01 ÷ 0,005 dưới 0,05 ÷ 0,025  
19  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 36 trang Thùy Anh 20680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Dung sai lắp ghép - Nguyễn Văn Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_dung_sai_lap_ghep_nguyen_van_yen.pdf