Nghiên cứu khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp ở Việt Nam
Chử Bá Quyết
Đại học Thương mại
Ngày nhận: 09/03/2021
Ngày nhận bản sửa: 04/05/2021
Ngày duyệt đăng: 19/05/2021
Tóm tắt: Chuyển đổi số của doanh nghiệp là hoạt động riêng của doanh nghiệp,
nhưng sự thành công lại phụ thuộc môi trường bên ngoài. Đây là một nghiên cứu
khám phá nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của
các doanh nghiệp tại Việt Nam. Để xác định các nhân tố ảnh hưởng, nghiên cứu sử
dụng phương pháp tổng hợp tài liệu và vận dụng khung phân tích TOE (viết tắt của
Công nghệ-Tổ chức-Môi trường). Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 22 để phân
tích mô hình hồi quy với điều tra 200 mẫu điều tra hợp lệ, nghiên cứu xác lập được
bảy nhân tố có ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của các doanh nghiệp ở
Việt Nam, xếp theo mức độ ảnh hưởng giảm dần: (i) Chính sách pháp luật và hỗ trợ
của chính phủ; (ii) An toàn, bảo mật thông tin của doanh nghiệp; (iii) Quy trình số
hóa; (iv) Chiến lược chuyển đổi số của doanh nghiệp; các nhân tố (v) Nhân lực của
doanh nghiệp; (vi) Cơ cấu tổ chức và quy trình kinh doanh của doanh nghiệp; và
A research to explore the factors affecting the success of businesses digital transformation in
Vietname
Abstract: Business’s digital transformation is a private activity, but its success depends on the external
environment. This is an exploratory research aimed at identifying factors affecting the successful
digital transformation of businesses in Vietnam. To determine the influencing factors, the author used
document synthesis method, applying TOE analytical framework- consisting of three groups of factors
with nine factors. The author used SPSS.22 to analyze the regression model. The results found out seven
factors affecting the successful digital transformation of Vietnam’s businesses, ranked according to
the degree of diminishing influence: (i) Legal regulations and government support policy; (ii) Business
Information security; (iii) The digitization process; (iv) Business digital transformation strategy. The
remaining factors include: (v) Human resources of the business; (vi) Business’s organizational structure
and business processes; and (vii) Online customer support services have a lower influence on the
success of business digital transformation.
Keywords: digital transformation, TOE frame, Vietnam enterprise
Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng
Số 233- Tháng 10. 2021
© Học viện Ngân hàng
57
ISSN 1859 - 011X
Nghiên cứu khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp
ở Việt Nam
(vii) Các dịch vụ hỗ trợ khách hàng trực tuyến có mức ảnh hưởng thấp tương đương
nhau đến chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp.
Từ khóa: chuyển đổi số, khung TOE, nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số, doanh
nghiệp Việt Nam
1. Đặt vấn đề
hóa quy trình. Để chuyển đổi số được diễn
ra, cần có số hóa quy trình. Từ số hóa dữ
liệu đến số hóa quy trình, và từ số hóa quy
trình đến chuyển đổi số được xem là các
bậc thang trong quá trình hoàn thành kỹ
thuật số đầy đủ. Nếu không có số hóa dữ
liệu thì không có việc số hóa quy trình, nếu
chưa số hóa quy trình thì không thể chuyển
đổi số. Số hóa quy trình là một thành phần
cấu thành bắt buộc trong chuyển đổi số.
Theo Matzler và cộng sự (2016), các tổ
chức có thể sẽ cần phải trải qua số hóa dữ
liệu và số hóa quy trình đáng kể để chuyển
đổi số thành công. Mối quan hệ cấp bậc của
số hóa dữ liệu đến chuyển đổi số được thể
hiện trong Hình 1.
Chuyển đổi số là rất cần thiết trong thời đại
kỉ nguyên số bởi nó đem lại nhiều lợi ích
cho con người. Chuyển đổi số tác động đến
nhiều lĩnh vực xã hội, đặc biệt là sự phát
triển của doanh nghiệp. Theo Berman, S.J.
(2012), chuyển đổi số tạo ra những mô hình
kinh doanh mới. Chuyển đổi số đề cập đến
“những thay đổi liên quan đến việc áp dụng
công nghệ kỹ thuật số trong mọi khía cạnh
của xã hội loài người” (Baker, Mark, 2014).
Chuyển đổi số là một quá trình hoàn chỉnh
áp dụng số hóa và ứng dụng số hóa nhưng ở
t cấp độ cao hơn số hóa. Chuyển đổi số mô
tả những chuyển đổi vô cùng lớn ở quy mô
doanh nghiệp hay thậm chí là thị trường, xã
hội (Khan, Shahyan, 2017). Theo Matzler
và cộng sự (2016), chuyển đổi số là việc
sử dụng kết hợp các công nghệ như công
nghệ đám mây, cảm biến, dữ liệu lớn,… để
tạo ra những sản phẩm, dịch vụ và mô hình
kinh doanh mới. Theo Brennen và Kreiss
(2016), chuyển đổi số là quá trình sử dụng
công nghệ số để tái cấu trúc nền kinh tế, thể
chế và xã hội.
Chuyển đổi số diễn ra ở cả cấp độ vi mô
và vĩ mô. Ở cấp độ vi mô, chuyển đổi số
diễn ra trong từng tổ chức, thậm chí ở bộ
Chuyển đổi số
(Digital transformation)
Nền tảng của chuyển đổi số là công nghệ
thông tin, số hóa dữ liệu và chuyển đổi số.
Công nghệ thông tin là sử dụng các phương
tiện, chủ yếu là máy vi tính để số hóa dữ
liệu. Số hóa dữ liệu là hình thức chuyển đổi
thông tin từ dạng vật lý hay analog sang
định dạng kỹ thuật số, là bước đệm hướng
tới số hóa quy trình. Số hóa quy trình là
việc sử dụng các dữ liệu đã được chuyển
sang định dạng kỹ thuật số để cải thiện quy
trình vận hành. Các dữ liệu hoặc thông tin
được số hóa là nguyên liệu đầu vào của số
Số hóa quy trình
(Digitalisation)
Số hóa dữ liệu
(Digitization)
Công nghệ thông tin
(IT)
Hình 1. Kỹ thuật số hoàn toàn - từ
số hóa dữ liệu, số hóa quy trình và
chuyển đổi số
Nguồn: Matzler và cộng sự (2016)
Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 233- Tháng 10. 2021
58
CHỬ BÁ QUYẾT
phận của tổ chức. Chuyển đổi số cho phép
doanh nghiệp giành được khách hàng, nhân
viên và nhà đầu tư của mình. Chuyển đổi số
cũng tạo ra những cơ hội và giá trị mới cho
doanh nghiệp. Ở cấp độ vĩ mô, chuyển đổi
số diễn ra ở ngành, nhiều ngành, nhiều lĩnh
vực, thậm chí cả quốc gia. Chuyển đổi số
cấp vĩ mô là quá trình xây dựng các thành
phố thông minh, chính phủ số.
Việt Nam đang bước vào cuộc cách mạng
công nghiệp 4.0 với sự phát triển nhanh
của thương mại điện tử, chính phủ số…
Trong gần hai thập kỷ qua, hạ tầng công
nghệ thông tin & truyền thông, Internet
phát triển rất nhanh. Chính phủ Việt Nam
đã nhận thấy tầm quan trọng của xây dựng
chính phủ số, kinh doanh số. Vì vậy, Chính
phủ Việt Nam đã xây dựng chương trình
chuyển đổi số đến năm 2020, định hướng
đến 2030.
cấp lãnh đạo. Nếu cấp lãnh đạo thiếu kiến
thức hoặc quá thận trọng, quá trình chuyển
đổi số khó có thể thành công. Cấp lãnh đạo
phải xác định rõ mục tiêu và trình tự triển
khai. Nhân tố phù hợp với môi trường bên
ngoài giải thích để chuyển đổi số thành
công, lãnh đạo doanh nghiệp phải quan sát
và phân tích môi trường bên ngoài, bởi sự
thay đổi môi trường bên ngoài cũng diễn
ra thường xuyên. Phân tích môi trường bên
ngoài giúp tổ chức lường trước sự chuyển
đổi số theo các kịch bản khác nhau để đem
lại sự thích ứng nhất.
Theo Danielle Clark (2019), để chuyển đổi
số thành công, có bốn nhân tố là: (i) cải
tiến quy trình công việc, (ii) nhân lực, (iii)
đưa các quy trình công việc qua Internet
và; (iv) mức độ linh hoạt. Ở đây, các quy
trình công việc có tính lặp lại cao thì phù
hợp hơn với việc chuyển đổi số. Nếu công
việc của doanh nghiệp thiếu tính lặp lại, thì
việc chuyển đổi số cũng có nhiều trở ngại.
Nhân tố thứ hai là nhân lực, gồm cả nhân
lực cấp chiến lược, cấp tác nghiệp, và cả
người dùng bên ngoài tổ chức. Chuyển đổi
số là cho con người, vì con người và do con
người thực hiện, không phải là công nghệ
quyết định. Bài toán do con người đặt ra
phải đúng và công nghệ sẽ hỗ trợ giải bài
toán đó. Nhân tố thứ ba là cung cấp các quy
trình, các dịch vụ, các giá trị của chuyển
đổi số qua Internet để mọi người sử dụng.
Nhân tố thứ tư, chuyển đổi số cần linh hoạt,
mặc dù cũng có thể lặp lại, vì tính lặp lại
không có nghĩa là một giải pháp hoặc một
mô hình là phù hợp với tất cả.
Để góp phần làm rõ những khó khăn và thuận
lợi trong thực hiện chương trình chuyển đổi
số ở Việt Nam, tác giả thực hiện nghiên cứu
khám phá nhằm xác định mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố đến chuyển đổi số thành
công của doanh nghiệp ở Việt Nam.
2. Tổng quan nghiên cứu và mô hình đề
xuất
Theo điều tra của McKinsey năm 2020, để
chuyển đổi số thành công, các doanh nghiệp
phải (i) xác lập mục tiêu chuyển đổi số, (ii)
có cách tiếp cận và triển khai phù hợp, (iii)
có đội ngũ lãnh đạo hiểu biết về chuyển
đổi số, và (iv) phù hợp với môi trường bên
ngoài. Công nghệ mặc dù quan trọng nhưng
xác lập mục tiêu rõ ràng còn quan trọng hơn
trong chuyển đổi số. Có những bằng chứng
về doanh nghiệp chuyển đổi số thành công
do có chiến lược chuyển đổi số rõ ràng
mà không phải là có công nghệ hiện đại.
Chuyển đổi số đòi hỏi xây dựng chiến lược
có tầm nhìn dài hạn. Điều này bắt nguồn từ
Theo Blake Morgan (2020), có 11 nhân tố
ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công
trong doanh nghiệp, gồm: (i) khách hàng:
Chuyển đổi số phải hướng tới khách hàng.
Nếu chuyển đổi số không đáp ứng nhu cầu
khách hàng, việc chuyển đổi số là vô nghĩa;
(ii) cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: Nếu
doanh nghiệp không tạo ra cơ chế chia sẻ
Số 233- Tháng 10. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng
59
Nghiên cứu khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp
ở Việt Nam
dữ liệu thì doanh nghiệp chỉ dừng ở mức số
hóa quy trình; (iii) quản lý thay đổi trong
doanh nghiệp: Trở ngại của nhiều doanh
nghiệp trong chuyển đổi số bắt nguồn từ
sự không muốn thay đổi của nhiều người,
thậm chí từ cấp lãnh đạo; (iv) ý định của
lãnh đạo doanh nghiệp: Lãnh đạo doanh
nghiệp có mong muốn chuyển đổi số; (v)
công nghệ sẵn sàng: Công nghệ có sẵn
giúp doanh nghiệp có nhiều lựa chọn để
phục vụ quá trình chuyển đổi số; (vi) tích
hợp dữ liệu: Dữ liệu đến từ nhiều phía:
đối tác, khách hàng, các bên liên quan, và
trong doanh nghiệp. Tích hợp dữ liệu giúp
giảm bớt quá trình số hóa, giảm thời gian,
chi phí; (vii) logistics và chuỗi cung ứng:
Chuyển đổi số liên quan đến logistics và
giao nhận hàng hóa đến khách hàng; (viii)
an toàn dữ liệu: Chuyển đổi số đòi hỏi an
toàn dữ liệu của doanh nghiệp, khách hàng;
(ix) sự phát triển của sản phẩm, hàng hóa:
Sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp có
tác động trực tiếp đến cách thức kinh doanh
và tiêu dùng; (x) số hóa dữ liệu và số hóa
quy trình: Mức độ số hóa dữ liệu và số
hóa quy trình ảnh hưởng đến chuyển đổi
số doanh nghiệp; (xi) cá nhân hóa: Chuyển
đổi số của doanh nghiệp phải làm tăng trải
nghiệm cá nhân, nếu muốn thành công.
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng
khung phân tích TOE là khung các nhóm
nhân tố thường được sử dụng trong nghiên
cứu quyết định ứng dụng công nghệ thông
tin của tổ chức (xem Bảng 1). Khung TOE
gồm ba nhóm nhân tố: Nhóm nhân tố công
nghệ (Technology - T), nhóm nhân tố về Tổ
chức (Organisation - O) và nhóm nhân tố
Môi trường (Environment - E) do Tornatzky
Bảng 1. Tổng hợp một số nghiên cứu sử dụng khung phân tích TOE
Lĩnh vực
ứng dụng
Nguồn
T
O
E
Chính sách pháp
luật
Nhu cầu khách
hàng
Chử Bá Quyết,
Hoàng Cao
Cường (2020)
Chiến lược của tổ
chức
Tài chính của tổ chức
ERP,
ERP đám
mây
Sự sẵn có của CNTT,
An toàn
Bang-Ning
Hwang, Chi-Yo
Huang, Chih-
Hsiung Wu
(2016)
Quy định của
Các nguồn lực của
tổ chức ; Sự đổi mới,
nhân lực của tổ chức
Khả năng tương thích
Sự phức tạp
chính phủ ; Nhu
cầu khách hàng;
Áp lực cạnh tranh.
Chuỗi
cung ứng
Lãnh đạo ủng hộ;
Yoon & George, Khả năng tương thích Quy mô tổ chức; Sự
Áp lực cạnh tramh
Nhu cầu của khách
hàng;
Thế giới
ảo
2013
An toàn, bảo mật
sẵn sàng của nhân
viên.
Mức độ phức tạp
Khả năng tương thích
Sự sẵn sàng công
nghệ
Lợi thế quan hệ; Quy
mô tổ chức; Lãnh
đạo tổ chức ủng hộ
Low, Chen, &
Wu, 2011a
Áp lực cạnh tranh Điện toán
Áp lực của đối tác đám mây
Tiago Oliveira
and Maria F. O.
Martins (2009)
Sẵn sàng công nghệ Lợi ích cảm nhận
Tích hợp công nghệ
Áp lực cạnh tranh Thương
Chương trình đào tạo Internet; áp lực
mại điện
Bảo mật, an toàn.
Quy định của tổ chức cạnh tranh TMĐT tử
Sự sẵn sàng của
Quy mô tổ chức
Phạm vi toàn cầu
Năng lực tài chính
Zhu, Kraemer, & công nghệ
Xu, 2006 Sự tích hợp công
nghệ
Áp lực cạnh tranh Chuyển
Quy định pháp luật đổi số
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 233- Tháng 10. 2021
60
CHỬ BÁ QUYẾT
và Fleischer (1990) đề xuất. Trong mô hình,
nhân tố T đề cập đến cách các tổ chức thực
hiện quyết định áp dụng công nghệ dựa trên
sự sẵn có của công nghệ. Nhân tố O xem
xét các đặc điểm của tổ chức như cấu trúc,
chiến lược của tổ chức, nhân lực, quy mô tổ
chức… Nhân tố E đề cập đến môi trường
hoạt động của tổ chức bao gồm môi trường
ngành, áp lực cạnh tranh và các khuyến
khích của chính phủ.
Vận dụng khung phân tích TOE, tác giả
chia các nhân tố ảnh hưởng đến thành công
chuyển đổi số thành ba nhóm nhân tố: (i)
nhóm nhân tố công nghệ T; (ii) nhóm nhân
tố thuộc doanh nghiệp O; và (iii) nhóm
nhân tố môi trường E.
tích cực với chuyển đổi số của doanh
nghiệp.
H2: An toàn và bảo mật thông tin có mối
tương quan tích cực với chuyển đổi số của
doanh nghiệp.
H3: Sự sẵn có của hạ tầng công nghệ thông
tin và dữ liệu có mối tương quan tích cực
với chuyển đổi số của doanh nghiệp.
Với nhóm nhân tố O, có ba giả thuyết là:
H4: Chiến lược chuyển đổi số của doanh
nghiệp quyết định thành công chuyển đổi số.
H5: Nhân lực doanh nghiệp tác động tích
cực chuyển đổi số của doanh nghiệp.
H6: Quy trình kinh doanh và cấu trúc tổ
chức tác động tích cực đến chuyển đổi số
của doanh nghiệp
Các giả thuyết được tổng hợp từ các đề
xuất của ít nhất một nhóm nghiên cứu. Với
nhóm nhân tố T, có ba giả thuyết:
Với nhóm nhân tố E, có ba giả thuyết là:
H7: Sự lựa chọn của khách hàng tác động
tích cực đến chuyển đổi số thành công của
doanh nghiệp
H1: Quy trình số hóa có mối tương quan
Nhóm nhân tố T:
- Số hóa quy trình
- An toàn, bảo mật
- Sự sẵn có dữ liệu số và công nghệ
H1 - H3
Nhóm nhân tố O:
- Chiến lược của doanh nghiệp
- Nhân lực của doanh nghiệp
- Cơ cấu và quy trình kinh doanh của
doanh nghiệp
H4 - H6
H7 - H9
Chuyển đổi số
thành công
Nhóm nhân tố E:
- Sự lựa chọn của khách hàng
- Các dịch vụ logistics và hỗ trợ khách
hàng.
- Chính sách hỗ trợ của chính phủ
Hình 2. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ tổng quan nghiên cứu
Số 233- Tháng 10. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng
61
Nghiên cứu khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp
ở Việt Nam
H8: Các dịch vụ logistics và hỗ trợ khách
hàng có tác động cùng chiều đến chuyển
đổi số thành công của doanh nghiệp.
Ngoài ra, theo Quyết định số 749/2020/
QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng
Chính phủ, Chính phủ có vai trò hỗ trợ
quan trọng trong chuyển đổi số. Điều này
đặt ra giả thuyết là:
H9: Sự hỗ trợ của Chính phủ có tác động tích
cực đến chuyển đổi số của doanh nghiệp.
Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển
đổi số thành công của doanh nghiệp được
đề xuất như Hình 2.
đến chuyển đổi số và nhận định chuyển đổi
số thành công đều sử dụng thang đo Likert
từ 1 điểm đến 5 điểm (1= hoàn toàn không
đồng ý đến hoàn toàn đồng ý= 5 điểm). Thời
gian điều tra diễn ra trong tháng 12/2020.
Số doanh nghiệp được gửi phiếu là 40, số
phiếu thu được là 240, số phiếu được sử
dụng cho phân tích là 200 (các phiếu thiếu
thông tin được loại bỏ), với thông tin thống
kê mẫu nghiên cứu như Bảng 2. Nghiên
cứu sử dụng phần mềm SPSS 22 để xử lý
và phân tích các dữ liệu.
Trong phân tích nhân tố khám phá EFA,
quy mô mẫu được xác định tối thiểu n=
5*m trong đó m là số lượng câu hỏi (Roger,
2006). Trong bảng hỏi, ngoài những thông
tin chung, với 36 câu hỏi, trong đó 32 câu
hỏi cho các biến độc lập và 4 câu hỏi cho
biến phụ thuộc, cỡ mẫu tối thiểu là 180.
Với 200 phiếu trả lời, quy mô mẫu đã đáp
ứng yêu cầu về tính đại diện.
3. Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử
dụng phương pháp tổng hợp, nghiên cứu tài
liệu để xây dựng mô hình các nhân tố ảnh
hưởng đến sự thành công chuyển đổi số
của doanh nghiệp. Tham khảo các nghiên
cứu trước, tác giả xây dựng phiếu điều tra.
Để kiểm tra ý nghĩa thống kê của các giả
thuyết, dữ liệu được thu thập từ các doanh
nghiệp Việt Nam. Phiếu điều tra được gửi
tới các cấp/bộ phận doanh nghiệp (cả lãnh
đạo và nhân viên doanh nghiệp). Mỗi doanh
nghiệp gửi trung bình 10 phiếu. Các doanh
nghiệp chủ yếu trên địa bàn thành phố Hà
Nội, Hải Phòng và Đà Nẵng. Phiếu điều tra
gồm thông tin chung về doanh nghiệp (gồm
địa chỉ, lĩnh vực kinh doanh, quy mô doanh
nghiệp) và thông tin về người đại diện bộ
phận trả lời, và 36 câu hỏi- tương ứng 36
biến quan sát về chuyển đổi số (chi tiết xem
Bảng 3). Các câu hỏi về nhân tố ảnh hưởng
4. Kết quả nghiên cứu
4.1. Kết quả thống kê mẫu
Bảng 2. Thống kê mô tả kết quả điều tra
sau xử lí
Số người đang làm việc
Số doanh nghiệp
tại doanh nghiệp
< 50
50 – 100
> 100
10
20
10
40
Tổng số
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ mẫu nghiên cứu
Bảng 3. Mã hóa dữ liệu và kết quả thống kê
Mức điểm và tỉ lệ trả lời
Mã
hóa
Nhóm STT
Câu hỏi mô tả
1
2
3
4
5
Quy trình số hóa (td) được thể hiện trên các khía cạnh
Tỉ lệ nhân viên sử dụng máy tính, Internet
trong công việc
1
td1
10% 14% 42% 22% 12%
Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 233- Tháng 10. 2021
62
CHỬ BÁ QUYẾT
Mức điểm và tỉ lệ trả lời
Mã
hóa
Nhóm STT
Câu hỏi mô tả
1
2
3
4
5
Các công việc được xây dựng và đưa lên
Internet
2
3
td2
8% 15% 50% 21% 6%
12% 13% 35% 25% 15%
td3 Xử lí công việc thủ công giảm bớt
An toàn dữ liệu và thông tin trong chuyển đổi số (ts) được thể hiện
4
ts1 Thông tin và dữ liệu được xác thực
ts2 Thông tin và dữ liệu chính xác
25% 27% 20% 12% 16%
9% 11% 45% 26% 9%
5
Thông tin và dữ liệu không bị sử dụng trái
phép
6
ts3
8% 16% 52% 19% 5%
7
ts4 Đảm bảo bí mật thông tin
9% 8% 45% 28% 10%
12% 23% 33% 15% 17%
8
ts5 Đảm bảo bí mật doanh nghiệp
Sự sẵn có của dữ liệu số và công nghệ (ta) được thể hiện
ta1 Dữ liệu có sẵn
9
9% 12% 44% 25% 10%
8% 16% 52% 19% 5%
9% 9% 45% 28% 9%
10 ta2 Các công nghệ có sẵn
11 ta3 Thị trường dữ liệu số cạnh tranh
Chiến lược chuyển đổi số của doanh nghiệp (os) được thể hiện
12 os1 Lãnh đạo có hiểu biết về chuyển đổi số
10% 23% 33% 17% 17%
Doanh nghiệp đã xây dựng chiến lược
chuyển đổi số
Chiến lược chuyển đổi số của doanh nghiệp
đã được triển khai
Chiến lược chuyển đổi số phù hợp chiến lược
chung của doanh nghiệp
13 os2
9% 10% 44% 25% 12%
8% 16% 49% 22% 5%
7% 13% 38% 32% 10%
14 os3
15 os4
Nhân lực của doanh nghiệp có năng lực thực hiện chuyển đổi số (oh)
16 oh1 Nhân viên có kiến thức về chuyển đổi số
12% 10% 46% 20% 12%
Nhân viên hiểu rõ chiến lược chuyển đổi số
của doanh nghiệp
Nhân viên đang thực hiện chuyển đổi số của
doanh nghiệp
17 oh2
9% 11% 46% 24% 10%
14% 13% 39% 18% 16%
18 oh3
Cơ cấu và quy trình kinh doanh của doanh nghiệp (oq) được thể hiện
Các bộ phận được cơ cấu phù hợp với
chuyển đổi số của doanh nghiệp
19 oq1
5% 23% 40% 17% 15%
20 oq2 Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
21 oq3 Phạm vi và quy mô của doanh nghiệp
22 oq4 Cơ cấu tổ chức linh hoạt để chuyển đổi số
Sự lựa chọn của khách hàng (ec)
6% 25% 38% 20% 11%
18% 22% 42% 15% 13%
10% 10% 32% 30% 18%
23 ec1 Khách hàng mong muốn chuyển đổi số
6% 30% 39% 15% 10%
6% 26% 42% 19% 7%
Khách hàng giao dịch điện tử với doanh
24 ec2
nghiệp
Khách hàng sử dụng dịch vụ số của doanh
25 ec3
nghiệp
10% 30% 32% 17% 11%
Số 233- Tháng 10. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng
63
Nghiên cứu khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp
ở Việt Nam
Mức điểm và tỉ lệ trả lời
Mã
hóa
Nhóm STT
Câu hỏi mô tả
1
2
3
4
5
Các dịch vụ logistics và hỗ trợ khách hàng (el) được thể hiện
26 el1 Dịch vụ logistics có sẵn 32% 38% 12% 16% 2%
27 el2 Doanh nghiệp liên kết với logistics bên ngoài 6% 25% 38% 21% 10%
28 el3 Phát triển hệ thống logistics điện tử
29 el4 Phát triển các dịch vụ hỗ trợ trực tuyến
Chính sách hỗ trợ của chính phủ (eg) được thể hiện
30 eg1 Chính phủ khuyến khích chuyển đổi số
31 eg2 Chính sách công nghệ cho chuyển đổi số
32 eg3 Chính sách tài chính cho chuyển đổi số
18% 22% 42% 17% 11%
10% 10% 30% 32% 18%
9% 11% 46% 24% 10%
8% 13% 44% 18% 17%
7% 19% 36% 29% 9%
eg4 Có chính sách pháp luật cho chuyển đổi số 2% 12% 28% 45% 13%
Sự thành công của chuyển đổi số của doanh nghiệp (tc)
33 tc1 Lợi ích cho doanh nghiệp
21% 18% 38% 20% 3%
20% 15% 45% 17% 3%
34 tc2 Lợi ích cho nhân viên doanh nghiệp
35 tc3 Lãnh đạo doanh nghiệp hài lòng
36 tc4 Doanh nghiệp phát triển
5% 15% 30% 27% 23%
6% 13% 33% 26% 22%
Nguồn: Tác giả tính toán từ mẫu nghiên cứu
4.2. Kết quả phân tích dữ liệu
Bảng 5. Kết quả kiểm tra độ tin cậy thang
đo biến phụ thuộc
4.2.1. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo
biến độc lập và biến phụ thuộc
Biến đại diện
Giá trị
Cronbach’s
Alpha
Sự chuyển đổi số thành công
(tc)
0,887
Bảng 4. Kết quả phân tích độ tin cậy thang
đo các biến độc lập
Nguồn: Trích xuất từ SPSS22 của Tác giả
Biến đại diện
Giá trị
Cronbach’s
Alpha
Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo các biến
độc lập cho thấy tất cả các hệ số Cronbach
đều lớn hơn 0,6 và hệ số tương quan biến
tổng của biến quan sát lớn hơn 0,3.
Kiểm tra độ tin cậy của thang đo biến phụ
thuộc, hệ số Cronbach là 0,887 > 0,6, các
hệ số tương quan biến tổng của biến quan
sát cũng đều lớn hơn 0,3.
Quy trình số hóa (td)
0,804
An toàn dữ liệu và thông tin (ts) 0,810
Sự sẵn có của dữ liệu (ta)
0,841
0,601
Chiến lược chuyển đổi số (os)
Nhân lực của doanh nghiệp (oh) 0,862
Quy trình kinh doanh (oq)
0,944
0,900
Dịch vụ logistics bên ngoài (el)
4.2.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá
Để rút gọn tập biến độc lập trong mô hình
nghiên cứu, tác giả sử dụng kỹ thuật phân
tích nhân tố khám phá. Tiêu chuẩn phù
Sự lựa chọn của khách hàng (ec) 0,808
Sự hỗ trợ của chính phủ (eg) 0,982
Nguồn: Trích xuất từ SPSS22 của Tác giả
Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 233- Tháng 10. 2021
64
CHỬ BÁ QUYẾT
Bảng 6. Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến độc lập
KMO and Bartlett’s Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
.618
1203.310
Approx. Chi-Square
Bartlett’s Test of Sphericity df
Sig.
120
.000
Nguồn: Trích xuất từ SPSS22 của Tác giả
Bảng 8. Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc
KMO and Bartlett’s Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
.809
534.746
6
Approx. Chi-Square
Bartlett’s Test of Sphericity df
Sig.
.000
Nguồn: Trích xuất từ SPSS22 của Tác giả
Bảng 9. Bảng trích xuất nhân tố biến phụ thuộc
Total Variance Explained
Initial Eigenvalues
Extraction Sums of Squared Loadings
Component
% of
Variance
Cumulative
% of
Variance
Cumulative
%
Total
3.044
Total
3.044
%
1
2
3
4
76.101
11.837
8.809
76.101
76.101
76.101
.473
.352
.130
87.938
96.747
3.253
100.000
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Nguồn: Trích xuất từ SPSS22 của Tác giả
hợp cho phân tích nhân tố khám phá là hệ
số KMO > 0,5, phương sai giải thích lớn
hơn 50%, các hệ số tải factor loading >
0,5. Phương pháp rút trích nhân tố được sử
dụng là phương pháp thành phần chính với
phép xoay varimax cho kết quả như sau:
Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến
độc lập (Bảng 6): Thang đo độ tin cậy của
các biến độc lập đều thỏa mãn. Kết quả phân
tích nhân tố khám phá cho hệ số KMO là
0,618 > 0,5, kiểm định Bartlett có ý nghĩa
thống kê (Sig < 0,05), giá trị Eigenvalue >
1, tổng phương sai giải thích từ 11 trong 32
biến là 81,47% > 50% (xem Bảng 7), cho
thấy mô hình EFA là phù hợp.
Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến
phụ thuộc (Bảng 8): KMO= 0,809 > 0,5,
kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê sig<
0,05, giá trị Eigenvalues > 1, phương sai giải
thích 76,101% > 50%, các hệ số tải đều lớn
hơn 0,5, 4 biến quan sát chỉ hình thành duy
nhất một nhân tố (Bảng 9). Điều đó cho thấy
việc phân tích nhân tố là phù hợp và biến
phụ thuộc là một thang đo đơn hướng.
4.2.3. Kết quả phân tích tương quan giữa
các biến
Để kiểm tra mối quan hệ giữa các nhân tố
Số 233- Tháng 10. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng
65
Nghiên cứu khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp
ở Việt Nam
trong mô hình với biến
phụ thuộc trước khi phân
tích hồi quy, nghiên
cứu sử dụng phân tích
hệ số tương quan đơn
(Pearson) kiểm tra mối
quan hệ tuyến tính giữa
biến phụ thuộc tc với
các biến độc lập, xem có
xảy ra hiện tượng cộng
tuyến giữa các biến độc
lập không. Kết quả phân
tích dữ liệu cho thấy biến
tc có quan hệ với một số
biến độc lập (giá trị sig<
0,05). Những biến độc
lập có giá trị sig> 0,05
bị loại ra trước khi phân
tích hồi quy. Trong bảng
phân tích tương quan
giữa các biến (Bảng 10),
biến ta và ec (có Sig =
0,444 > 0,05 và 0,073 >
0,05) bị loại bỏ.
4.2.4. Kết quả phân tích
hồi quy
Nghiên cứu sử dụng
phương pháp nhập đưa
biến vào bảng. Kết quả
phân tích trình bày trong
Bảng 11 tóm tắt của mô
hình hồi quy về độ phù
hợp của mô hình, giá
trị R bình phương hiệu
chỉnh phản ánh 7 biến
độc lập đưa vào ảnh
hưởng 77,5% sự thay
đổi của biến phụ thuộc,
còn 22,5% là do các biến
ngoài mô hình và sai
số ngẫu nhiên. Giá trị
DW là 1,760 nằm trong
khoảng biến thiên từ 1- 2
Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 233- Tháng 10. 2021
66
CHỬ BÁ QUYẾT
Bảng 10. Trích xuất kết quả phân tích tương quan giữa các biến
Correlations
oh ta
.292** .511** .091 -.054 .024 .140* .852** .127 .240**
tc
td
ts
os
el
eg
ec
oq
Pearson
Correlation
Sig.
1
tc
.000
200
.000 .002
200 200
.444 .033
.048
200
.000 .073
200 200
.001
200
(2-tailed)
N
200
200 200
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).
*. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).
Nguồn. Trích xuất từ SPSS22 của Tác giả
Bảng 11. Bảng tóm tắt mô hình hồi quy
Model Summaryb
Adjusted R
Std. Error of the
Durbin-Watson
Estimate
Model
1
R
R Square
.783
Square
.775
.885a
.36796
1.760
a. Predictors: (Constant), oq, oh, os, ts, el, td, eg
b. Dependent Variable: tc
Nguồn: Trích xuất từ SPSS22 của Tác giả
Bảng 12. Kết quả phân tích ANOVA
ANOVAa
df
Sum of
Squares
Model
1
Mean Square
F
Sig.
.000b
Regression
Residual
Total
93.534
7
192
199
13.362
.135
98.686
25.996
119.530
a. Dependent Variable: tc
b. Predictors: (Constant), oq, oh, os, ts, el, td, eg
Nguồn: Trích xuất từ SPSS22 của Tác giả
Bảng 13. Phân tích hệ số tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc
Coefficientsa
Unstandardized
Coefficients
Standardized
Coefficients
Collinearity
Statistics
Sig.
Tolerance
Model
(Constant)
t
B
Std. Error
.257
Beta
VIF
1
.448
.072
.261
.005
.039
1.748
1.752
5.777
1.167
2.725
.082
td
.041
.166
.223
.106
.125
.050 .809 1.236
.000 .758 1.320
.047 .950 1.052
.049 .949 1.054
ts
.045
oh
os
.031
.054
Số 233- Tháng 10. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng
67
Nghiên cứu khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp
ở Việt Nam
el
.002
.589
.006
.033
.029
.034
.102
.461 12.255
.106 1.182
1.061
.048 .923 1.084
.000 .802 1.247
.046 .900 1.112
eg
oq
a. Dependent Variable: tc
Nguồn: Trích xuất từ SPSS22 của Tác giả
chứng tỏ phần sai số không có tương quan
chuỗi bậc nhất với nhau.
Phân tích bảng ANOVA nhằm kiểm tra xem
mô hình hồi quy tuyến tính này có suy rộng
và áp dụng được cho tổng thể hay không.
Trong bảng 12, giá trị sig của kiểm định F <
còn 7 biến td, ts, os, oh, oq, el, eg đáp ứng
các yêu cầu và được giữ lại cho thiết lập
phương trình hồi quy về mối liên quan giữa
các biến độc lập và biến phụ thuộc.
4.2.5. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
Bảng 14. Kết quả kiểm định các giải thuyết nghiên cứu
Giả thuyết
Kết quả kiểm định
Hệ số Beta là 0,166 > 0
Kết luận
H1
H2
Chấp nhận giả thuyết H1
Chấp nhận giả thuyết H2
Hệ số Beta là 0,233 > 0
Giá trị Sig> 0,05 trong phân tích tương quan
giữa các biến, biến ta bị loại
H3
Không chấp nhận giả thuyết H3
H4
H5
H6
Hệ số Beta là 0,125> 0
Hệ số Beta là 0,106> 0
Hệ số Beta là 0,106> 0
Chấp nhận giả thuyết H4
Chấp nhận giả thuyết H5
Chấp nhận giả thuyết H6
Giá trị Sig>0,05 trong phân tích tương quan
giữa các biến, biến ec bị loại
H7
Không chấp nhận giả thuyết H7
H8
H9
Hệ số Beta là 0,102 >
Hệ số Beta là 0,461 > 0
Chấp nhận giả thuyết H8
Chấp nhận giả thuyết H9
Nguồn: Tổng hợp của Tác giả
0,05. Như vậy, mô hình hồi quy tuyến tính
xây dựng được phù hợp với tổng thể.
5. Các trao đổi và kết luận
Bảng 13 phân tích các hệ số tương quan
biến độc lập và biến phụ thuộc. Trong bảng
này, các hệ số tương quan, chỉ giá trị sig ≤
0,05 có nghĩa là biến đó có ý nghĩa trong
mô hình, nếu sig > 0,05 thì biến độc lập cần
loại bỏ. Để kiểm tra các biến này có xảy ra
đa cộng tuyến không, tác giả sử dụng phân
tích hệ số VIF trong phân tích hồi quy. Giá
trị VIF < 2 hoặc Tolerance > 0,5 thì không
có hiện tượng đa cộng tuyến.
Dựa trên kết quả phân tích, có bảy nhân tố
ảnh hưởng tích cực tới chuyển đổi số thành
công của doanh nghiệp, với mức độ ảnh
hưởng khác nhau. Mối quan hệ giữa các
nhân tố và thành công chuyển đổi số được
thể hiện trong Hình 3.
Phương trình hồi quy các nhân tố được viết
như sau:
tc = 0,082 + 0,166 * td + 0,233 * ts + 0,125
* os + 0,106 * oh + 0,106 *oq + 0,102 * el
+ 0,461 * eg
Sau khi loại bỏ 2 biến độc lập (ta và ec) vì
không có tương quan với biến phụ thuộc tc,
Từ phương trình hồi quy, tác giả đưa ra một
Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 233- Tháng 10. 2021
68
CHỬ BÁ QUYẾT
Hình 3. Mô hình về mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng tới chuyển đổi số thành
công của doanh nghiệp
Nguồn: Kết quả nghiên cứu của Tác giả
số trao đổi sau:
ngay trong năm 2021-2022.
Thứ nhất, sự thành công chuyển đổi số của
doanh nghiệp phụ thuộc nhiều nhất vào sự
hỗ trợ của Chính phủ. Điều này đặt ra cho
các cơ quan của Chính phủ Việt Nam cần
nhanh chóng thực hiện Quyết định số 749/
QĐ-TTg. Đây là kì vọng lớn cho các doanh
nghiệp, bởi Chính phủ với các khả năng về
định hướng, tổ chức quản lý sẽ thúc đẩy
sự hỗ trợ giữa các doanh nghiệp tốt nhất.
Các hỗ trợ của Chính phủ như: nâng cao
nhận thức, tầm nhìn và chiến lược của
doanh nghiệp góp phần số hóa hoạt động
kinh doanh; số hóa quy trình quản trị, quy
trình sản xuất, quy trình công nghệ, các
nghiệp vụ quản lý tài chính, kế toán, nhân
sự..., chuyển đổi số toàn diện để tạo ra sản
phẩm, dịch vụ, mô hình mới cho doanh
nghiệp cần nhanh chóng được thực hiện
Thứ hai, an toàn bảo mật thông tin ảnh
hưởng đến chuyển đổi số thành công. Khía
cạnh này cho thấy, cần đảm bảo an toàn
thông tin nếu muốn chuyển đổi số. Do đó,
Chính phủ cần ưu tiên doanh nghiệp phát
triển các giải pháp an toàn thông tin. Các
doanh nghiệp phải chú trọng đầu tư cho an
toàn bảo mật thông tin, giảm thiểu các rủi
ro mất an toàn thông tin.
Thứ ba, mức độ số hóa quy trình ảnh hưởng
đến chuyển đổi số thành công của doanh
nghiệp. Số hóa quy trình tạo ra lợi thế cạnh
tranh cho doanh nghiệp, cắt giảm chi phí,
thực hiện các công việc tiện lợi. Trong thời
gian tới, các doanh nghiệp có ý định chuyển
đổi số cần tập trung xây dựng các quy trình
chuyển đổi số chuẩn.
Thứ tư, chiến lược chuyển đổi số ảnh hưởng
Số 233- Tháng 10. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng
69
Nghiên cứu khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp
ở Việt Nam
đến chuyển đổi số thành công của doanh
nghiệp. Điều này gợi ý các lãnh đạo doanh
nghiệp cần nghiên cứu kinh nghiệm và
chủ động học hỏi để xây dựng chiến lược
chuyển đổi số đúng đắn cho doanh nghiệp
của mình.
Thứ năm, các nhân tố: nhân lực của doanh
nghiệp, cơ cấu tổ chức và quy trình kinh
doanh của doanh nghiệp, các dịch vụ hỗ trợ
khách hàng có ảnh hưởng thấp đến chuyển
đổi số thành công của doanh nghiệp. Điều
này cho thấy, chuyển đổi số thành công
không phụ thuộc nhiều vào nhân lực của
doanh nghiệp, cấu trúc tổ chức của doanh
nghiệp, mà lại phụ thuộc vào nhân tố môi
trường bên ngoài: hỗ trợ của Chính phủ, an
toàn và bảo mật thông tin của doanh nghiệp.
Hạn chế của nghiên cứu là quy mô điều
tra còn nhỏ. Một nghiên cứu khám phá
về nhận thức các nhân tố ảnh hưởng đến
chuyển đổi số thành công có thể là hướng
cho các nghiên cứu quy mô lớn hơn để tìm
ra những điểm hạn chế cũng như các nhân
tố thuận lợi cho chuyển đổi số thành công
của các doanh nghiệp, giảm bớt rủi ro cho
doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình
chuyển đổi số ■
Tài liệu tham khảo
Bang-Ning Hwang, Chi-Yo Huang, Chih-Hsiung Wu (2016), A TOE Approach to Establish a Green Supply Chain
Adoption Decision Model in the Semiconductor Industry. Sustainability 2016, 8, 168; doi:10.3390/su8020168
Berman, S.J. (2012), “Digital transformation: opportunities to create new business models”, Strategy & Leadership,
Vol. 40 No. 2, pp. 16-24.
Blake Morgan (2020), Accelerate you digital straformation, truy cập https://www.ttec.com/sites/default ngày 15/11/2020.
Brennen, J.S. and Kreiss, D. (2016), “Digitalization”, in Jensen, K.B., Rothenbuhler, E.W., Pooley, J.D. and Craig,
R.T. (Eds), The International Encyclopedia of Communication Theory and Philosophy, Wiley-Blackwell,
Chichester, pp. 556-566.
Chử Bá Quyết, Hoàng Cao Cường (2020), Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định ứng dụng ERP của các
doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam sử dụng khung TOE, Kỷ yếu hội thảo Khoa học quốc gia, Thương mại điện tử và
các giải pháp công nghệ thông tin, NXB Thống Kê, Hà Nội.
Danielle Clark (2019), Keys to Successful Digital Transformation, truy cập https://savvycomsoftware.com/ ngày 15/11/2020.
Duan, X., Deng, H., & Corbitt, B. (2012). Evaluating the critical determinants for adopting emarket in Australian
small-and-medium sized enterprises. Management Research Review, 35(3/4), 289–308.
Khan, Shahyan (2017-06-02). Leadership in the Digital Age – a study on the effects of digitalization on top
management leadership (PDF) (Thesis). Stockholm Business School.
Hart O. Awa et al (2016), Using T-O-E theoretical framework to study the adoption of ERP solution, Cogent Business
& Management (2016), 3: 1196571.
John Njenga Kinuthia (2014), Technological, organizational, and environmental factors affecting the adoption of cloud
enterprise resource planning (ERP) systems, Eastern Michigan University.
Low, C., Chen, Y., & Wu, M. (2011a). Understanding the determinants of cloud computing adoption. Industrial
Management & Data Systems, 111(7), 1006–1023.
Matzler, K., Bailom, F., von den Eichen, S.F. and Anschober, M. (2016), Digital Disruption. Wie Sie Ihr Unternehmen
auf das digitale Zeitalter vorbereiten, Vahlen, München.
Bove (2006), Estimation and Sample Size Determination for Finite Populations. 10th Edition CD Rom Topics,
Section 8.7, West Chester University of Pennsylvania.
Tiago Oliveira and Maria F. O. Martins (2009), Determinants of information technology adoption in Portugal, In
Proceedings of the International Conference on e-Business, pages 264-270 DOI: 10.5220/0002261502640270.
Thủ tướng Chính phủ (2020), Quyết định 749 Thủ tướng Chính phủ Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Tornatzky and Fleischer (1990), TOE framework. Yoon, T. E., & George, J. F. (2013). Why aren’t organizations
adopting virtual worlds? Computers in Human Behavior, 29(3), 772–790.
Zhu, K., Kraemer, K. L., & Xu, S. (2006). The process of innovation assimilation by firms in different countries: a
technology diffusion perspective on e-business. Management Science, 1557–1576.
Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 233- Tháng 10. 2021
70
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp ở Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_kham_pha_cac_nhan_to_anh_huong_den_chuyen_doi_so.pdf

