Nghiên cứu khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp ở Việt Nam

Chử Bá Quyết  
Đại học Thương mại  
Ngày nhận: 09/03/2021  
Ngày nhận bản sửa: 04/05/2021  
Ngày duyệt đăng: 19/05/2021  
Tóm tắt: Chuyển đổi số của doanh nghiệp là hoạt động riêng của doanh nghiệp,  
nhưng sự thành công lại phụ thuộc môi trường bên ngoài. Đây là một nghiên cứu  
khám phá nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của  
các doanh nghiệp tại Việt Nam. Để xác định các nhân tố ảnh hưởng, nghiên cứu sử  
dụng phương pháp tổng hợp tài liệu và vận dụng khung phân tích TOE (viết tắt của  
Công nghệ-Tổ chức-Môi trường). Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 22 để phân  
tích mô hình hồi quy với điều tra 200 mẫu điều tra hợp lệ, nghiên cứu xác lập được  
bảy nhân tố có ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của các doanh nghiệp ở  
Việt Nam, xếp theo mức độ ảnh hưởng giảm dần: (i) Chính sách pháp luật và hỗ trợ  
của chính phủ; (ii) An toàn, bảo mật thông tin của doanh nghiệp; (iii) Quy trình số  
hóa; (iv) Chiến lược chuyển đổi số của doanh nghiệp; các nhân tố (v) Nhân lực của  
doanh nghiệp; (vi) Cơ cấu tổ chức và quy trình kinh doanh của doanh nghiệp; và  
A research to explore the factors affecting the success of businesses digital transformation in  
Vietname  
Abstract: Business’s digital transformation is a private activity, but its success depends on the external  
environment. This is an exploratory research aimed at identifying factors affecting the successful  
digital transformation of businesses in Vietnam. To determine the influencing factors, the author used  
document synthesis method, applying TOE analytical framework- consisting of three groups of factors  
with nine factors. The author used SPSS.22 to analyze the regression model. The results found out seven  
factors affecting the successful digital transformation of Vietnam’s businesses, ranked according to  
the degree of diminishing influence: (i) Legal regulations and government support policy; (ii) Business  
Information security; (iii) The digitization process; (iv) Business digital transformation strategy. The  
remaining factors include: (v) Human resources of the business; (vi) Business’s organizational structure  
and business processes; and (vii) Online customer support services have a lower influence on the  
success of business digital transformation.  
Keywords: digital transformation, TOE frame, Vietnam enterprise  
Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng  
Số 233- Tháng 10. 2021  
© Học viện Ngân hàng  
57  
ISSN 1859 - 011X  
Nghiên cứu khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp  
ở Việt Nam  
(vii) Các dịch vụ hỗ trợ khách hàng trực tuyến có mức ảnh hưởng thấp tương đương  
nhau đến chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp.  
Từ khóa: chuyển đổi số, khung TOE, nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số, doanh  
nghiệp Việt Nam  
1. Đặt vấn đề  
hóa quy trình. Để chuyển đổi số được diễn  
ra, cần có số hóa quy trình. Từ số hóa dữ  
liệu đến số hóa quy trình, và từ số hóa quy  
trình đến chuyển đổi số được xem là các  
bậc thang trong quá trình hoàn thành kỹ  
thuật số đầy đủ. Nếu không có số hóa dữ  
liệu thì không có việc số hóa quy trình, nếu  
chưa số hóa quy trình thì không thể chuyển  
đổi số. Số hóa quy trình là một thành phần  
cấu thành bắt buộc trong chuyển đổi số.  
Theo Matzler và cộng sự (2016), các tổ  
chức có thể sẽ cần phải trải qua số hóa dữ  
liệu và số hóa quy trình đáng kể để chuyển  
đổi số thành công. Mối quan hệ cấp bậc của  
số hóa dữ liệu đến chuyển đổi số được thể  
hiện trong Hình 1.  
Chuyển đổi số là rất cần thiết trong thời đại  
kỉ nguyên số bởi nó đem lại nhiều lợi ích  
cho con người. Chuyển đổi số tác động đến  
nhiều lĩnh vực xã hội, đặc biệt là sự phát  
triển của doanh nghiệp. Theo Berman, S.J.  
(2012), chuyển đổi số tạo ra những mô hình  
kinh doanh mới. Chuyển đổi số đề cập đến  
“những thay đổi liên quan đến việc áp dụng  
công nghệ kỹ thuật số trong mọi khía cạnh  
của xã hội loài người” (Baker, Mark, 2014).  
Chuyển đổi số là một quá trình hoàn chỉnh  
áp dụng số hóa và ứng dụng số hóa nhưng ở  
t cấp độ cao hơn số hóa. Chuyển đổi số mô  
tả những chuyển đổi vô cùng lớn ở quy mô  
doanh nghiệp hay thậm chí là thị trường, xã  
hội (Khan, Shahyan, 2017). Theo Matzler  
và cộng sự (2016), chuyển đổi số là việc  
sử dụng kết hợp các công nghệ như công  
nghệ đám mây, cảm biến, dữ liệu lớn,… để  
tạo ra những sản phẩm, dịch vụ và mô hình  
kinh doanh mới. Theo Brennen và Kreiss  
(2016), chuyển đổi số là quá trình sử dụng  
công nghệ số để tái cấu trúc nền kinh tế, thể  
chế và xã hội.  
Chuyển đổi số diễn ra ở cả cấp độ vi mô  
và vĩ mô. Ở cấp độ vi mô, chuyển đổi số  
diễn ra trong từng tổ chức, thậm chí ở bộ  
Chuyển đổi số  
(Digital transformation)  
Nền tảng của chuyển đổi số là công nghệ  
thông tin, số hóa dữ liệu và chuyển đổi số.  
Công nghệ thông tin là sử dụng các phương  
tiện, chủ yếu là máy vi tính để số hóa dữ  
liệu. Số hóa dữ liệu là hình thức chuyển đổi  
thông tin từ dạng vật lý hay analog sang  
định dạng kỹ thuật số, là bước đệm hướng  
tới số hóa quy trình. Số hóa quy trình là  
việc sử dụng các dữ liệu đã được chuyển  
sang định dạng kỹ thuật số để cải thiện quy  
trình vận hành. Các dữ liệu hoặc thông tin  
được số hóa là nguyên liệu đầu vào của số  
Số hóa quy trình  
(Digitalisation)  
Số hóa dữ liệu  
(Digitization)  
Công nghệ thông tin  
(IT)  
Hình 1. Kỹ thuật số hoàn toàn - từ  
số hóa dữ liệu, số hóa quy trình và  
chuyển đổi số  
Nguồn: Matzler và cộng sự (2016)  
Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 233- Tháng 10. 2021  
58  
CHỬ BÁ QUYẾT  
phận của tổ chức. Chuyển đổi số cho phép  
doanh nghiệp giành được khách hàng, nhân  
viên và nhà đầu tư của mình. Chuyển đổi số  
cũng tạo ra những cơ hội và giá trị mới cho  
doanh nghiệp. Ở cấp độ vĩ mô, chuyển đổi  
số diễn ra ở ngành, nhiều ngành, nhiều lĩnh  
vực, thậm chí cả quốc gia. Chuyển đổi số  
cấp vĩ mô là quá trình xây dựng các thành  
phố thông minh, chính phủ số.  
Việt Nam đang bước vào cuộc cách mạng  
công nghiệp 4.0 với sự phát triển nhanh  
của thương mại điện tử, chính phủ số…  
Trong gần hai thập kỷ qua, hạ tầng công  
nghệ thông tin & truyền thông, Internet  
phát triển rất nhanh. Chính phủ Việt Nam  
đã nhận thấy tầm quan trọng của xây dựng  
chính phủ số, kinh doanh số. Vì vậy, Chính  
phủ Việt Nam đã xây dựng chương trình  
chuyển đổi số đến năm 2020, định hướng  
đến 2030.  
cấp lãnh đạo. Nếu cấp lãnh đạo thiếu kiến  
thức hoặc quá thận trọng, quá trình chuyển  
đổi số khó có thể thành công. Cấp lãnh đạo  
phải xác định rõ mục tiêu và trình tự triển  
khai. Nhân tố phù hợp với môi trường bên  
ngoài giải thích để chuyển đổi số thành  
công, lãnh đạo doanh nghiệp phải quan sát  
và phân tích môi trường bên ngoài, bởi sự  
thay đổi môi trường bên ngoài cũng diễn  
ra thường xuyên. Phân tích môi trường bên  
ngoài giúp tổ chức lường trước sự chuyển  
đổi số theo các kịch bản khác nhau để đem  
lại sự thích ứng nhất.  
Theo Danielle Clark (2019), để chuyển đổi  
số thành công, có bốn nhân tố là: (i) cải  
tiến quy trình công việc, (ii) nhân lực, (iii)  
đưa các quy trình công việc qua Internet  
và; (iv) mức độ linh hoạt. Ở đây, các quy  
trình công việc có tính lặp lại cao thì phù  
hợp hơn với việc chuyển đổi số. Nếu công  
việc của doanh nghiệp thiếu tính lặp lại, thì  
việc chuyển đổi số cũng có nhiều trở ngại.  
Nhân tố thứ hai là nhân lực, gồm cả nhân  
lực cấp chiến lược, cấp tác nghiệp, và cả  
người dùng bên ngoài tổ chức. Chuyển đổi  
số là cho con người, vì con người và do con  
người thực hiện, không phải là công nghệ  
quyết định. Bài toán do con người đặt ra  
phải đúng và công nghệ sẽ hỗ trợ giải bài  
toán đó. Nhân tố thứ ba là cung cấp các quy  
trình, các dịch vụ, các giá trị của chuyển  
đổi số qua Internet để mọi người sử dụng.  
Nhân tố thứ tư, chuyển đổi số cần linh hoạt,  
mặc dù cũng có thể lặp lại, vì tính lặp lại  
không có nghĩa là một giải pháp hoặc một  
mô hình là phù hợp với tất cả.  
Để góp phần làm rõ những khó khăn và thuận  
lợi trong thực hiện chương trình chuyển đổi  
số ở Việt Nam, tác giả thực hiện nghiên cứu  
khám phá nhằm xác định mức độ ảnh hưởng  
của các nhân tố đến chuyển đổi số thành  
công của doanh nghiệp ở Việt Nam.  
2. Tổng quan nghiên cứu và mô hình đề  
xuất  
Theo điều tra của McKinsey năm 2020, để  
chuyển đổi số thành công, các doanh nghiệp  
phải (i) xác lập mục tiêu chuyển đổi số, (ii)  
có cách tiếp cận và triển khai phù hợp, (iii)  
có đội ngũ lãnh đạo hiểu biết về chuyển  
đổi số, và (iv) phù hợp với môi trường bên  
ngoài. Công nghệ mặc dù quan trọng nhưng  
xác lập mục tiêu rõ ràng còn quan trọng hơn  
trong chuyển đổi số. Có những bằng chứng  
về doanh nghiệp chuyển đổi số thành công  
do có chiến lược chuyển đổi số rõ ràng  
mà không phải là có công nghệ hiện đại.  
Chuyển đổi số đòi hỏi xây dựng chiến lược  
có tầm nhìn dài hạn. Điều này bắt nguồn từ  
Theo Blake Morgan (2020), có 11 nhân tố  
ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công  
trong doanh nghiệp, gồm: (i) khách hàng:  
Chuyển đổi số phải hướng tới khách hàng.  
Nếu chuyển đổi số không đáp ứng nhu cầu  
khách hàng, việc chuyển đổi số là vô nghĩa;  
(ii) cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: Nếu  
doanh nghiệp không tạo ra cơ chế chia sẻ  
Số 233- Tháng 10. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng  
59  
Nghiên cứu khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp  
ở Việt Nam  
dữ liệu thì doanh nghiệp chỉ dừng ở mức số  
hóa quy trình; (iii) quản lý thay đổi trong  
doanh nghiệp: Trở ngại của nhiều doanh  
nghiệp trong chuyển đổi số bắt nguồn từ  
sự không muốn thay đổi của nhiều người,  
thậm chí từ cấp lãnh đạo; (iv) ý định của  
lãnh đạo doanh nghiệp: Lãnh đạo doanh  
nghiệp có mong muốn chuyển đổi số; (v)  
công nghệ sẵn sàng: Công nghệ có sẵn  
giúp doanh nghiệp có nhiều lựa chọn để  
phục vụ quá trình chuyển đổi số; (vi) tích  
hợp dữ liệu: Dữ liệu đến từ nhiều phía:  
đối tác, khách hàng, các bên liên quan, và  
trong doanh nghiệp. Tích hợp dữ liệu giúp  
giảm bớt quá trình số hóa, giảm thời gian,  
chi phí; (vii) logistics và chuỗi cung ứng:  
Chuyển đổi số liên quan đến logistics và  
giao nhận hàng hóa đến khách hàng; (viii)  
an toàn dữ liệu: Chuyển đổi số đòi hỏi an  
toàn dữ liệu của doanh nghiệp, khách hàng;  
(ix) sự phát triển của sản phẩm, hàng hóa:  
Sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp có  
tác động trực tiếp đến cách thức kinh doanh  
và tiêu dùng; (x) số hóa dữ liệu và số hóa  
quy trình: Mức độ số hóa dữ liệu và số  
hóa quy trình ảnh hưởng đến chuyển đổi  
số doanh nghiệp; (xi) cá nhân hóa: Chuyển  
đổi số của doanh nghiệp phải làm tăng trải  
nghiệm cá nhân, nếu muốn thành công.  
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng  
khung phân tích TOE là khung các nhóm  
nhân tố thường được sử dụng trong nghiên  
cứu quyết định ứng dụng công nghệ thông  
tin của tổ chức (xem Bảng 1). Khung TOE  
gồm ba nhóm nhân tố: Nhóm nhân tố công  
nghệ (Technology - T), nhóm nhân tố về Tổ  
chức (Organisation - O) và nhóm nhân tố  
Môi trường (Environment - E) do Tornatzky  
Bảng 1. Tổng hợp một số nghiên cứu sử dụng khung phân tích TOE  
Lĩnh vực  
ứng dụng  
Nguồn  
T
O
E
Chính sách pháp  
luật  
Nhu cầu khách  
hàng  
Chử Bá Quyết,  
Hoàng Cao  
Cường (2020)  
Chiến lược của tổ  
chức  
Tài chính của tổ chức  
ERP,  
ERP đám  
mây  
Sự sẵn có của CNTT,  
An toàn  
Bang-Ning  
Hwang, Chi-Yo  
Huang, Chih-  
Hsiung Wu  
(2016)  
Quy định của  
Các nguồn lực của  
tổ chức ; Sự đổi mới,  
nhân lực của tổ chức  
Khả năng tương thích  
Sự phức tạp  
chính phủ ; Nhu  
cầu khách hàng;  
Áp lực cạnh tranh.  
Chuỗi  
cung ứng  
Lãnh đạo ủng hộ;  
Yoon & George, Khả năng tương thích Quy mô tổ chức; Sự  
Áp lực cạnh tramh  
Nhu cầu của khách  
hàng;  
Thế giới  
ảo  
2013  
An toàn, bảo mật  
sẵn sàng của nhân  
viên.  
Mức độ phức tạp  
Khả năng tương thích  
Sự sẵn sàng công  
nghệ  
Lợi thế quan hệ; Quy  
mô tổ chức; Lãnh  
đạo tổ chức ủng hộ  
Low, Chen, &  
Wu, 2011a  
Áp lực cạnh tranh Điện toán  
Áp lực của đối tác đám mây  
Tiago Oliveira  
and Maria F. O.  
Martins (2009)  
Sẵn sàng công nghệ Lợi ích cảm nhận  
Tích hợp công nghệ  
Áp lực cạnh tranh Thương  
Chương trình đào tạo Internet; áp lực  
mại điện  
Bảo mật, an toàn.  
Quy định của tổ chức cạnh tranh TMĐT tử  
Sự sẵn sàng của  
Quy mô tổ chức  
Phạm vi toàn cầu  
Năng lực tài chính  
Zhu, Kraemer, & công nghệ  
Xu, 2006 Sự tích hợp công  
nghệ  
Áp lực cạnh tranh Chuyển  
Quy định pháp luật đổi số  
Nguồn: Tác giả tổng hợp  
Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 233- Tháng 10. 2021  
60  
CHỬ BÁ QUYẾT  
và Fleischer (1990) đề xuất. Trong mô hình,  
nhân tố T đề cập đến cách các tổ chức thực  
hiện quyết định áp dụng công nghệ dựa trên  
sự sẵn có của công nghệ. Nhân tố O xem  
xét các đặc điểm của tổ chức như cấu trúc,  
chiến lược của tổ chức, nhân lực, quy mô tổ  
chức… Nhân tố E đề cập đến môi trường  
hoạt động của tổ chức bao gồm môi trường  
ngành, áp lực cạnh tranh và các khuyến  
khích của chính phủ.  
Vận dụng khung phân tích TOE, tác giả  
chia các nhân tố ảnh hưởng đến thành công  
chuyển đổi số thành ba nhóm nhân tố: (i)  
nhóm nhân tố công nghệ T; (ii) nhóm nhân  
tố thuộc doanh nghiệp O; và (iii) nhóm  
nhân tố môi trường E.  
tích cực với chuyển đổi số của doanh  
nghiệp.  
H2: An toàn và bảo mật thông tin có mối  
tương quan tích cực với chuyển đổi số của  
doanh nghiệp.  
H3: Sự sẵn có của hạ tầng công nghệ thông  
tin và dữ liệu có mối tương quan tích cực  
với chuyển đổi số của doanh nghiệp.  
Với nhóm nhân tố O, có ba giả thuyết là:  
H4: Chiến lược chuyển đổi số của doanh  
nghiệp quyết định thành công chuyển đổi số.  
H5: Nhân lực doanh nghiệp tác động tích  
cực chuyển đổi số của doanh nghiệp.  
H6: Quy trình kinh doanh và cấu trúc tổ  
chức tác động tích cực đến chuyển đổi số  
của doanh nghiệp  
Các giả thuyết được tổng hợp từ các đề  
xuất của ít nhất một nhóm nghiên cứu. Với  
nhóm nhân tố T, có ba giả thuyết:  
Với nhóm nhân tố E, có ba giả thuyết là:  
H7: Sự lựa chọn của khách hàng tác động  
tích cực đến chuyển đổi số thành công của  
doanh nghiệp  
H1: Quy trình số hóa có mối tương quan  
Nhóm nhân tố T:  
- Số hóa quy trình  
- An toàn, bảo mật  
- Sự sẵn có dữ liệu số và công nghệ  
H1 - H3  
Nhóm nhân tố O:  
- Chiến lược của doanh nghiệp  
- Nhân lực của doanh nghiệp  
- Cơ cấu và quy trình kinh doanh của  
doanh nghiệp  
H4 - H6  
H7 - H9  
Chuyển đổi số  
thành công  
Nhóm nhân tố E:  
- Sự lựa chọn của khách hàng  
- Các dịch vụ logistics và hỗ trợ khách  
hàng.  
- Chính sách hỗ trợ của chính phủ  
Hình 2. Mô hình nghiên cứu đề xuất  
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ tổng quan nghiên cứu  
Số 233- Tháng 10. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng  
61  
Nghiên cứu khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp  
ở Việt Nam  
H8: Các dịch vụ logistics và hỗ trợ khách  
hàng có tác động cùng chiều đến chuyển  
đổi số thành công của doanh nghiệp.  
Ngoài ra, theo Quyết định số 749/2020/  
QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng  
Chính phủ, Chính phủ có vai trò hỗ trợ  
quan trọng trong chuyển đổi số. Điều này  
đặt ra giả thuyết là:  
H9: Sự hỗ trợ của Chính phủ có tác động tích  
cực đến chuyển đổi số của doanh nghiệp.  
Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển  
đổi số thành công của doanh nghiệp được  
đề xuất như Hình 2.  
đến chuyển đổi số và nhận định chuyển đổi  
số thành công đều sử dụng thang đo Likert  
từ 1 điểm đến 5 điểm (1= hoàn toàn không  
đồng ý đến hoàn toàn đồng ý= 5 điểm). Thời  
gian điều tra diễn ra trong tháng 12/2020.  
Số doanh nghiệp được gửi phiếu là 40, số  
phiếu thu được là 240, số phiếu được sử  
dụng cho phân tích là 200 (các phiếu thiếu  
thông tin được loại bỏ), với thông tin thống  
kê mẫu nghiên cứu như Bảng 2. Nghiên  
cứu sử dụng phần mềm SPSS 22 để xử lý  
và phân tích các dữ liệu.  
Trong phân tích nhân tố khám phá EFA,  
quy mô mẫu được xác định tối thiểu n=  
5*m trong đó m là số lượng câu hỏi (Roger,  
2006). Trong bảng hỏi, ngoài những thông  
tin chung, với 36 câu hỏi, trong đó 32 câu  
hỏi cho các biến độc lập và 4 câu hỏi cho  
biến phụ thuộc, cỡ mẫu tối thiểu là 180.  
Với 200 phiếu trả lời, quy mô mẫu đã đáp  
ứng yêu cầu về tính đại diện.  
3. Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu  
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử  
dụng phương pháp tổng hợp, nghiên cứu tài  
liệu để xây dựng mô hình các nhân tố ảnh  
hưởng đến sự thành công chuyển đổi số  
của doanh nghiệp. Tham khảo các nghiên  
cứu trước, tác giả xây dựng phiếu điều tra.  
Để kiểm tra ý nghĩa thống kê của các giả  
thuyết, dữ liệu được thu thập từ các doanh  
nghiệp Việt Nam. Phiếu điều tra được gửi  
tới các cấp/bộ phận doanh nghiệp (cả lãnh  
đạo và nhân viên doanh nghiệp). Mỗi doanh  
nghiệp gửi trung bình 10 phiếu. Các doanh  
nghiệp chủ yếu trên địa bàn thành phố Hà  
Nội, Hải Phòng và Đà Nẵng. Phiếu điều tra  
gồm thông tin chung về doanh nghiệp (gồm  
địa chỉ, lĩnh vực kinh doanh, quy mô doanh  
nghiệp) và thông tin về người đại diện bộ  
phận trả lời, và 36 câu hỏi- tương ứng 36  
biến quan sát về chuyển đổi số (chi tiết xem  
Bảng 3). Các câu hỏi về nhân tố ảnh hưởng  
4. Kết quả nghiên cứu  
4.1. Kết quả thống kê mẫu  
Bảng 2. Thống kê mô tả kết quả điều tra  
sau xử lí  
Số người đang làm việc  
Số doanh nghiệp  
tại doanh nghiệp  
< 50  
50 – 100  
> 100  
10  
20  
10  
40  
Tổng số  
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ mẫu nghiên cứu  
Bảng 3. Mã hóa dữ liệu và kết quả thống kê  
Mức điểm và tỉ lệ trả lời  
Mã  
hóa  
Nhóm STT  
Câu hỏi mô tả  
1
2
3
4
5
Quy trình số hóa (td) được thể hiện trên các khía cạnh  
Tỉ lệ nhân viên sử dụng máy tính, Internet  
trong công việc  
1
td1  
10% 14% 42% 22% 12%  
Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 233- Tháng 10. 2021  
62  
CHỬ BÁ QUYẾT  
Mức điểm và tỉ lệ trả lời  
Mã  
hóa  
Nhóm STT  
Câu hỏi mô tả  
1
2
3
4
5
Các công việc được xây dựng và đưa lên  
Internet  
2
3
td2  
8% 15% 50% 21% 6%  
12% 13% 35% 25% 15%  
td3 Xử lí công việc thủ công giảm bớt  
An toàn dữ liệu và thông tin trong chuyển đổi số (ts) được thể hiện  
4
ts1 Thông tin và dữ liệu được xác thực  
ts2 Thông tin và dữ liệu chính xác  
25% 27% 20% 12% 16%  
9% 11% 45% 26% 9%  
5
Thông tin và dữ liệu không bị sử dụng trái  
phép  
6
ts3  
8% 16% 52% 19% 5%  
7
ts4 Đảm bảo bí mật thông tin  
9% 8% 45% 28% 10%  
12% 23% 33% 15% 17%  
8
ts5 Đảm bảo bí mật doanh nghiệp  
Sự sẵn có của dữ liệu số và công nghệ (ta) được thể hiện  
ta1 Dữ liệu có sẵn  
9
9% 12% 44% 25% 10%  
8% 16% 52% 19% 5%  
9% 9% 45% 28% 9%  
10 ta2 Các công nghệ có sẵn  
11 ta3 Thị trường dữ liệu số cạnh tranh  
Chiến lược chuyển đổi số của doanh nghiệp (os) được thể hiện  
12 os1 Lãnh đạo có hiểu biết về chuyển đổi số  
10% 23% 33% 17% 17%  
Doanh nghiệp đã xây dựng chiến lược  
chuyển đổi số  
Chiến lược chuyển đổi số của doanh nghiệp  
đã được triển khai  
Chiến lược chuyển đổi số phù hợp chiến lược  
chung của doanh nghiệp  
13 os2  
9% 10% 44% 25% 12%  
8% 16% 49% 22% 5%  
7% 13% 38% 32% 10%  
14 os3  
15 os4  
Nhân lực của doanh nghiệp có năng lực thực hiện chuyển đổi số (oh)  
16 oh1 Nhân viên có kiến thức về chuyển đổi số  
12% 10% 46% 20% 12%  
Nhân viên hiểu rõ chiến lược chuyển đổi số  
của doanh nghiệp  
Nhân viên đang thực hiện chuyển đổi số của  
doanh nghiệp  
17 oh2  
9% 11% 46% 24% 10%  
14% 13% 39% 18% 16%  
18 oh3  
Cơ cấu và quy trình kinh doanh của doanh nghiệp (oq) được thể hiện  
Các bộ phận được cơ cấu phù hợp với  
chuyển đổi số của doanh nghiệp  
19 oq1  
5% 23% 40% 17% 15%  
20 oq2 Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp  
21 oq3 Phạm vi và quy mô của doanh nghiệp  
22 oq4 Cơ cấu tổ chức linh hoạt để chuyển đổi số  
Sự lựa chọn của khách hàng (ec)  
6% 25% 38% 20% 11%  
18% 22% 42% 15% 13%  
10% 10% 32% 30% 18%  
23 ec1 Khách hàng mong muốn chuyển đổi số  
6% 30% 39% 15% 10%  
6% 26% 42% 19% 7%  
Khách hàng giao dịch điện tử với doanh  
24 ec2  
nghiệp  
Khách hàng sử dụng dịch vụ số của doanh  
25 ec3  
nghiệp  
10% 30% 32% 17% 11%  
Số 233- Tháng 10. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng  
63  
Nghiên cứu khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp  
ở Việt Nam  
Mức điểm và tỉ lệ trả lời  
Mã  
hóa  
Nhóm STT  
Câu hỏi mô tả  
1
2
3
4
5
Các dịch vụ logistics và hỗ trợ khách hàng (el) được thể hiện  
26 el1 Dịch vụ logistics có sẵn 32% 38% 12% 16% 2%  
27 el2 Doanh nghiệp liên kết với logistics bên ngoài 6% 25% 38% 21% 10%  
28 el3 Phát triển hệ thống logistics điện tử  
29 el4 Phát triển các dịch vụ hỗ trợ trực tuyến  
Chính sách hỗ trợ của chính phủ (eg) được thể hiện  
30 eg1 Chính phủ khuyến khích chuyển đổi số  
31 eg2 Chính sách công nghệ cho chuyển đổi số  
32 eg3 Chính sách tài chính cho chuyển đổi số  
18% 22% 42% 17% 11%  
10% 10% 30% 32% 18%  
9% 11% 46% 24% 10%  
8% 13% 44% 18% 17%  
7% 19% 36% 29% 9%  
eg4 Có chính sách pháp luật cho chuyển đổi số 2% 12% 28% 45% 13%  
Sự thành công của chuyển đổi số của doanh nghiệp (tc)  
33 tc1 Lợi ích cho doanh nghiệp  
21% 18% 38% 20% 3%  
20% 15% 45% 17% 3%  
34 tc2 Lợi ích cho nhân viên doanh nghiệp  
35 tc3 Lãnh đạo doanh nghiệp hài lòng  
36 tc4 Doanh nghiệp phát triển  
5% 15% 30% 27% 23%  
6% 13% 33% 26% 22%  
Nguồn: Tác giả tính toán từ mẫu nghiên cứu  
4.2. Kết quả phân tích dữ liệu  
Bảng 5. Kết quả kiểm tra độ tin cậy thang  
đo biến phụ thuộc  
4.2.1. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo  
biến độc lập và biến phụ thuộc  
Biến đại diện  
Giá trị  
Cronbach’s  
Alpha  
Sự chuyển đổi số thành công  
(tc)  
0,887  
Bảng 4. Kết quả phân tích độ tin cậy thang  
đo các biến độc lập  
Nguồn: Trích xuất từ SPSS22 của Tác giả  
Biến đại diện  
Giá trị  
Cronbach’s  
Alpha  
Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo các biến  
độc lập cho thấy tất cả các hệ số Cronbach  
đều lớn hơn 0,6 và hệ số tương quan biến  
tổng của biến quan sát lớn hơn 0,3.  
Kiểm tra độ tin cậy của thang đo biến phụ  
thuộc, hệ số Cronbach là 0,887 > 0,6, các  
hệ số tương quan biến tổng của biến quan  
sát cũng đều lớn hơn 0,3.  
Quy trình số hóa (td)  
0,804  
An toàn dữ liệu và thông tin (ts) 0,810  
Sự sẵn có của dữ liệu (ta)  
0,841  
0,601  
Chiến lược chuyển đổi số (os)  
Nhân lực của doanh nghiệp (oh) 0,862  
Quy trình kinh doanh (oq)  
0,944  
0,900  
Dịch vụ logistics bên ngoài (el)  
4.2.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá  
Để rút gọn tập biến độc lập trong mô hình  
nghiên cứu, tác giả sử dụng kỹ thuật phân  
tích nhân tố khám phá. Tiêu chuẩn phù  
Sự lựa chọn của khách hàng (ec) 0,808  
Sự hỗ trợ của chính phủ (eg) 0,982  
Nguồn: Trích xuất từ SPSS22 của Tác giả  
Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 233- Tháng 10. 2021  
64  
CHỬ BÁ QUYẾT  
Bảng 6. Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến độc lập  
KMO and Bartlett’s Test  
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.  
.618  
1203.310  
Approx. Chi-Square  
Bartlett’s Test of Sphericity df  
Sig.  
120  
.000  
Nguồn: Trích xuất từ SPSS22 của Tác giả  
Bảng 8. Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc  
KMO and Bartlett’s Test  
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.  
.809  
534.746  
6
Approx. Chi-Square  
Bartlett’s Test of Sphericity df  
Sig.  
.000  
Nguồn: Trích xuất từ SPSS22 của Tác giả  
Bảng 9. Bảng trích xuất nhân tố biến phụ thuộc  
Total Variance Explained  
Initial Eigenvalues  
Extraction Sums of Squared Loadings  
Component  
% of  
Variance  
Cumulative  
% of  
Variance  
Cumulative  
%
Total  
3.044  
Total  
3.044  
%
1
2
3
4
76.101  
11.837  
8.809  
76.101  
76.101  
76.101  
.473  
.352  
.130  
87.938  
96.747  
3.253  
100.000  
Extraction Method: Principal Component Analysis.  
Nguồn: Trích xuất từ SPSS22 của Tác giả  
hợp cho phân tích nhân tố khám phá là hệ  
số KMO > 0,5, phương sai giải thích lớn  
hơn 50%, các hệ số tải factor loading >  
0,5. Phương pháp rút trích nhân tố được sử  
dụng là phương pháp thành phần chính với  
phép xoay varimax cho kết quả như sau:  
Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến  
độc lập (Bảng 6): Thang đo độ tin cậy của  
các biến độc lập đều thỏa mãn. Kết quả phân  
tích nhân tố khám phá cho hệ số KMO là  
0,618 > 0,5, kiểm định Bartlett có ý nghĩa  
thống kê (Sig < 0,05), giá trị Eigenvalue >  
1, tổng phương sai giải thích từ 11 trong 32  
biến là 81,47% > 50% (xem Bảng 7), cho  
thấy mô hình EFA là phù hợp.  
Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến  
phụ thuộc (Bảng 8): KMO= 0,809 > 0,5,  
kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê sig<  
0,05, giá trị Eigenvalues > 1, phương sai giải  
thích 76,101% > 50%, các hệ số tải đều lớn  
hơn 0,5, 4 biến quan sát chỉ hình thành duy  
nhất một nhân tố (Bảng 9). Điều đó cho thấy  
việc phân tích nhân tố là phù hợp và biến  
phụ thuộc là một thang đo đơn hướng.  
4.2.3. Kết quả phân tích tương quan giữa  
các biến  
Để kiểm tra mối quan hệ giữa các nhân tố  
Số 233- Tháng 10. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng  
65  
Nghiên cứu khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp  
ở Việt Nam  
trong mô hình với biến  
phụ thuộc trước khi phân  
tích hồi quy, nghiên  
cứu sử dụng phân tích  
hệ số tương quan đơn  
(Pearson) kiểm tra mối  
quan hệ tuyến tính giữa  
biến phụ thuộc tc với  
các biến độc lập, xem có  
xảy ra hiện tượng cộng  
tuyến giữa các biến độc  
lập không. Kết quả phân  
tích dữ liệu cho thấy biến  
tc có quan hệ với một số  
biến độc lập (giá trị sig<  
0,05). Những biến độc  
lập có giá trị sig> 0,05  
bị loại ra trước khi phân  
tích hồi quy. Trong bảng  
phân tích tương quan  
giữa các biến (Bảng 10),  
biến ta và ec (có Sig =  
0,444 > 0,05 và 0,073 >  
0,05) bị loại bỏ.  
4.2.4. Kết quả phân tích  
hồi quy  
Nghiên cứu sử dụng  
phương pháp nhập đưa  
biến vào bảng. Kết quả  
phân tích trình bày trong  
Bảng 11 tóm tắt của mô  
hình hồi quy về độ phù  
hợp của mô hình, giá  
trị R bình phương hiệu  
chỉnh phản ánh 7 biến  
độc lập đưa vào ảnh  
hưởng 77,5% sự thay  
đổi của biến phụ thuộc,  
còn 22,5% là do các biến  
ngoài mô hình và sai  
số ngẫu nhiên. Giá trị  
DW là 1,760 nằm trong  
khoảng biến thiên từ 1- 2  
Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 233- Tháng 10. 2021  
66  
CHỬ BÁ QUYẾT  
Bảng 10. Trích xuất kết quả phân tích tương quan giữa các biến  
Correlations  
oh ta  
.292** .511** .091 -.054 .024 .140* .852** .127 .240**  
tc  
td  
ts  
os  
el  
eg  
ec  
oq  
Pearson  
Correlation  
Sig.  
1
tc  
.000  
200  
.000 .002  
200 200  
.444 .033  
.048  
200  
.000 .073  
200 200  
.001  
200  
(2-tailed)  
N
200  
200 200  
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).  
*. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).  
Nguồn. Trích xuất từ SPSS22 của Tác giả  
Bảng 11. Bảng tóm tắt mô hình hồi quy  
Model Summaryb  
Adjusted R  
Std. Error of the  
Durbin-Watson  
Estimate  
Model  
1
R
R Square  
.783  
Square  
.775  
.885a  
.36796  
1.760  
a. Predictors: (Constant), oq, oh, os, ts, el, td, eg  
b. Dependent Variable: tc  
Nguồn: Trích xuất từ SPSS22 của Tác giả  
Bảng 12. Kết quả phân tích ANOVA  
ANOVAa  
df  
Sum of  
Squares  
Model  
1
Mean Square  
F
Sig.  
.000b  
Regression  
Residual  
Total  
93.534  
7
192  
199  
13.362  
.135  
98.686  
25.996  
119.530  
a. Dependent Variable: tc  
b. Predictors: (Constant), oq, oh, os, ts, el, td, eg  
Nguồn: Trích xuất từ SPSS22 của Tác giả  
Bảng 13. Phân tích hệ số tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc  
Coefficientsa  
Unstandardized  
Coefficients  
Standardized  
Coefficients  
Collinearity  
Statistics  
Sig.  
Tolerance  
Model  
(Constant)  
t
B
Std. Error  
.257  
Beta  
VIF  
1
.448  
.072  
.261  
.005  
.039  
1.748  
1.752  
5.777  
1.167  
2.725  
.082  
td  
.041  
.166  
.223  
.106  
.125  
.050 .809 1.236  
.000 .758 1.320  
.047 .950 1.052  
.049 .949 1.054  
ts  
.045  
oh  
os  
.031  
.054  
Số 233- Tháng 10. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng  
67  
Nghiên cứu khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp  
ở Việt Nam  
el  
.002  
.589  
.006  
.033  
.029  
.034  
.102  
.461 12.255  
.106 1.182  
1.061  
.048 .923 1.084  
.000 .802 1.247  
.046 .900 1.112  
eg  
oq  
a. Dependent Variable: tc  
Nguồn: Trích xuất từ SPSS22 của Tác giả  
chứng tỏ phần sai số không có tương quan  
chuỗi bậc nhất với nhau.  
Phân tích bảng ANOVA nhằm kiểm tra xem  
mô hình hồi quy tuyến tính này có suy rộng  
và áp dụng được cho tổng thể hay không.  
Trong bảng 12, giá trị sig của kiểm định F <  
còn 7 biến td, ts, os, oh, oq, el, eg đáp ứng  
các yêu cầu và được giữ lại cho thiết lập  
phương trình hồi quy về mối liên quan giữa  
các biến độc lập và biến phụ thuộc.  
4.2.5. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu  
Bảng 14. Kết quả kiểm định các giải thuyết nghiên cứu  
Giả thuyết  
Kết quả kiểm định  
Hệ số Beta là 0,166 > 0  
Kết luận  
H1  
H2  
Chấp nhận giả thuyết H1  
Chấp nhận giả thuyết H2  
Hệ số Beta là 0,233 > 0  
Giá trị Sig> 0,05 trong phân tích tương quan  
giữa các biến, biến ta bị loại  
H3  
Không chấp nhận giả thuyết H3  
H4  
H5  
H6  
Hệ số Beta là 0,125> 0  
Hệ số Beta là 0,106> 0  
Hệ số Beta là 0,106> 0  
Chấp nhận giả thuyết H4  
Chấp nhận giả thuyết H5  
Chấp nhận giả thuyết H6  
Giá trị Sig>0,05 trong phân tích tương quan  
giữa các biến, biến ec bị loại  
H7  
Không chấp nhận giả thuyết H7  
H8  
H9  
Hệ số Beta là 0,102 >  
Hệ số Beta là 0,461 > 0  
Chấp nhận giả thuyết H8  
Chấp nhận giả thuyết H9  
Nguồn: Tổng hợp của Tác giả  
0,05. Như vậy, mô hình hồi quy tuyến tính  
xây dựng được phù hợp với tổng thể.  
5. Các trao đổi và kết luận  
Bảng 13 phân tích các hệ số tương quan  
biến độc lập và biến phụ thuộc. Trong bảng  
này, các hệ số tương quan, chỉ giá trị sig ≤  
0,05 có nghĩa là biến đó có ý nghĩa trong  
mô hình, nếu sig > 0,05 thì biến độc lập cần  
loại bỏ. Để kiểm tra các biến này có xảy ra  
đa cộng tuyến không, tác giả sử dụng phân  
tích hệ số VIF trong phân tích hồi quy. Giá  
trị VIF < 2 hoặc Tolerance > 0,5 thì không  
có hiện tượng đa cộng tuyến.  
Dựa trên kết quả phân tích, có bảy nhân tố  
ảnh hưởng tích cực tới chuyển đổi số thành  
công của doanh nghiệp, với mức độ ảnh  
hưởng khác nhau. Mối quan hệ giữa các  
nhân tố và thành công chuyển đổi số được  
thể hiện trong Hình 3.  
Phương trình hồi quy các nhân tố được viết  
như sau:  
tc = 0,082 + 0,166 * td + 0,233 * ts + 0,125  
* os + 0,106 * oh + 0,106 *oq + 0,102 * el  
+ 0,461 * eg  
Sau khi loại bỏ 2 biến độc lập (ta và ec) vì  
không có tương quan với biến phụ thuộc tc,  
Từ phương trình hồi quy, tác giả đưa ra một  
Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 233- Tháng 10. 2021  
68  
CHỬ BÁ QUYẾT  
Hình 3. Mô hình về mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng tới chuyển đổi số thành  
công của doanh nghiệp  
Nguồn: Kết quả nghiên cứu của Tác giả  
số trao đổi sau:  
ngay trong năm 2021-2022.  
Thứ nhất, sự thành công chuyển đổi số của  
doanh nghiệp phụ thuộc nhiều nhất vào sự  
hỗ trợ của Chính phủ. Điều này đặt ra cho  
các cơ quan của Chính phủ Việt Nam cần  
nhanh chóng thực hiện Quyết định số 749/  
QĐ-TTg. Đây là kì vọng lớn cho các doanh  
nghiệp, bởi Chính phủ với các khả năng về  
định hướng, tổ chức quản lý sẽ thúc đẩy  
sự hỗ trợ giữa các doanh nghiệp tốt nhất.  
Các hỗ trợ của Chính phủ như: nâng cao  
nhận thức, tầm nhìn và chiến lược của  
doanh nghiệp góp phần số hóa hoạt động  
kinh doanh; số hóa quy trình quản trị, quy  
trình sản xuất, quy trình công nghệ, các  
nghiệp vụ quản lý tài chính, kế toán, nhân  
sự..., chuyển đổi số toàn diện để tạo ra sản  
phẩm, dịch vụ, mô hình mới cho doanh  
nghiệp cần nhanh chóng được thực hiện  
Thứ hai, an toàn bảo mật thông tin ảnh  
hưởng đến chuyển đổi số thành công. Khía  
cạnh này cho thấy, cần đảm bảo an toàn  
thông tin nếu muốn chuyển đổi số. Do đó,  
Chính phủ cần ưu tiên doanh nghiệp phát  
triển các giải pháp an toàn thông tin. Các  
doanh nghiệp phải chú trọng đầu tư cho an  
toàn bảo mật thông tin, giảm thiểu các rủi  
ro mất an toàn thông tin.  
Thứ ba, mức độ số hóa quy trình ảnh hưởng  
đến chuyển đổi số thành công của doanh  
nghiệp. Số hóa quy trình tạo ra lợi thế cạnh  
tranh cho doanh nghiệp, cắt giảm chi phí,  
thực hiện các công việc tiện lợi. Trong thời  
gian tới, các doanh nghiệp có ý định chuyển  
đổi số cần tập trung xây dựng các quy trình  
chuyển đổi số chuẩn.  
Thứ tư, chiến lược chuyển đổi số ảnh hưởng  
Số 233- Tháng 10. 2021- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng  
69  
Nghiên cứu khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp  
ở Việt Nam  
đến chuyển đổi số thành công của doanh  
nghiệp. Điều này gợi ý các lãnh đạo doanh  
nghiệp cần nghiên cứu kinh nghiệm và  
chủ động học hỏi để xây dựng chiến lược  
chuyển đổi số đúng đắn cho doanh nghiệp  
của mình.  
Thứ năm, các nhân tố: nhân lực của doanh  
nghiệp, cơ cấu tổ chức và quy trình kinh  
doanh của doanh nghiệp, các dịch vụ hỗ trợ  
khách hàng có ảnh hưởng thấp đến chuyển  
đổi số thành công của doanh nghiệp. Điều  
này cho thấy, chuyển đổi số thành công  
không phụ thuộc nhiều vào nhân lực của  
doanh nghiệp, cấu trúc tổ chức của doanh  
nghiệp, mà lại phụ thuộc vào nhân tố môi  
trường bên ngoài: hỗ trợ của Chính phủ, an  
toàn và bảo mật thông tin của doanh nghiệp.  
Hạn chế của nghiên cứu là quy mô điều  
tra còn nhỏ. Một nghiên cứu khám phá  
về nhận thức các nhân tố ảnh hưởng đến  
chuyển đổi số thành công có thể là hướng  
cho các nghiên cứu quy mô lớn hơn để tìm  
ra những điểm hạn chế cũng như các nhân  
tố thuận lợi cho chuyển đổi số thành công  
của các doanh nghiệp, giảm bớt rủi ro cho  
doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình  
chuyển đổi số ■  
Tài liệu tham khảo  
Baker, Mark (July 2014). Digital Transformation. ISBN 978-1500448486.  
Bang-Ning Hwang, Chi-Yo Huang, Chih-Hsiung Wu (2016), A TOE Approach to Establish a Green Supply Chain  
Adoption Decision Model in the Semiconductor Industry. Sustainability 2016, 8, 168; doi:10.3390/su8020168  
Berman, S.J. (2012), “Digital transformation: opportunities to create new business models”, Strategy & Leadership,  
Vol. 40 No. 2, pp. 16-24.  
Blake Morgan (2020), Accelerate you digital straformation, truy cập https://www.ttec.com/sites/default ngày 15/11/2020.  
Brennen, J.S. and Kreiss, D. (2016), “Digitalization”, in Jensen, K.B., Rothenbuhler, E.W., Pooley, J.D. and Craig,  
R.T. (Eds), The International Encyclopedia of Communication Theory and Philosophy, Wiley-Blackwell,  
Chichester, pp. 556-566.  
Chử Bá Quyết, Hoàng Cao Cường (2020), Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định ứng dụng ERP của các  
doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam sử dụng khung TOE, Kỷ yếu hội thảo Khoa học quốc gia, Thương mại điện tử và  
các giải pháp công nghệ thông tin, NXB Thống Kê, Hà Nội.  
Danielle Clark (2019), Keys to Successful Digital Transformation, truy cập https://savvycomsoftware.com/ ngày 15/11/2020.  
Duan, X., Deng, H., & Corbitt, B. (2012). Evaluating the critical determinants for adopting emarket in Australian  
small-and-medium sized enterprises. Management Research Review, 35(3/4), 289–308.  
management leadership (PDF) (Thesis). Stockholm Business School.  
Hart O. Awa et al (2016), Using T-O-E theoretical framework to study the adoption of ERP solution, Cogent Business  
& Management (2016), 3: 1196571.  
John Njenga Kinuthia (2014), Technological, organizational, and environmental factors affecting the adoption of cloud  
enterprise resource planning (ERP) systems, Eastern Michigan University.  
Low, C., Chen, Y., & Wu, M. (2011a). Understanding the determinants of cloud computing adoption. Industrial  
Management & Data Systems, 111(7), 1006–1023.  
Matzler, K., Bailom, F., von den Eichen, S.F. and Anschober, M. (2016), Digital Disruption. Wie Sie Ihr Unternehmen  
auf das digitale Zeitalter vorbereiten, Vahlen, München.  
Bove (2006), Estimation and Sample Size Determination for Finite Populations. 10th Edition CD Rom Topics,  
Section 8.7, West Chester University of Pennsylvania.  
Tiago Oliveira and Maria F. O. Martins (2009), Determinants of information technology adoption in Portugal, In  
Proceedings of the International Conference on e-Business, pages 264-270 DOI: 10.5220/0002261502640270.  
Thủ tướng Chính phủ (2020), Quyết định 749 Thủ tướng Chính phủ Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến  
năm 2025, định hướng đến năm 2030.  
Tornatzky and Fleischer (1990), TOE framework. Yoon, T. E., & George, J. F. (2013). Why aren’t organizations  
adopting virtual worlds? Computers in Human Behavior, 29(3), 772–790.  
Zhu, K., Kraemer, K. L., & Xu, S. (2006). The process of innovation assimilation by firms in different countries: a  
technology diffusion perspective on e-business. Management Science, 1557–1576.  
Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 233- Tháng 10. 2021  
70  
pdf 14 trang Thùy Anh 16040 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số thành công của doanh nghiệp ở Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_kham_pha_cac_nhan_to_anh_huong_den_chuyen_doi_so.pdf