Đề thi trắc nghiệm Học kì 2 môn Sinh học Lớp 11 - Mã đề: 358 - Trường THPT Ninh Hải (Có đáp án)
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN.
TRƯỜNG THPT NINH HẢI
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM HỌC KÌ 2 LỚP 11
(NĂM HỌC: 2015 – 2016)
MÔN: Sinh chương trình chuẩn.
Thời gian làm bài 45 phút
Mã đề : 358
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
Câu 1: Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến
hậu quả:
A. Các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển. B. Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.
C. Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.
D. Người bé nhỏ hoặc khổng lồ.
Câu 2: Các kiểu hướng động âm của rễ là:
A. Hướng đất. B. Hướng sáng. C. Hướng nước, hướng hoá. D. Hướng sáng, hướng nước.
Câu 3: Những động vật sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn là:
A. Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua.
C. Cá chép, gà, thỏ, khỉ.
B. Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.
D. Châu chấu, ếch, muỗi.
Câu 4: Một cây ngày ngắn, đêm dài được chiếu sáng ngắt quãng một thời gian. cây ngày ngắn đó sẽ:
A. Héo. B. Không ra hoa. C. Ra hoa. D. Chết.
Câu 5: Điện thế hoạt động là:
A. Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực, mất phân cực và tái phân cực.
B. Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực.
C. Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực.
D. Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực và tái phân cực.
Câu 6: Trong quá trình hình thành túi phôi ở thực vật có hoa có mấy lần phân bào?
A. 1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân.
C. 1 lần giảm phân, 3 lần nguyên phân.
B. 1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân.
D. 1 lần giảm phân, 4 lần nguyên phân.
Câu 7: Hoa mười giờ nở theo ánh sáng là vận động:
A. Cảm ứng theo nhiệt độ. B. Ngủ, thức. C. Theo sức trương nước. D. Cảm ứng theo ánh sáng.
Câu 8: Vận động quấn vòng của tua cuốn ở một số cây như bầu, mướp… là vận động:
A. Theo chu kì đồng hồ sinh học. B. Ngủ, thức. C. theo sức trương nước. D. Bắt mồi.
Câu 9: Hooc môn nào sau đây có vai trò làm tăng ưu thế chồi bên, ức chế chồi ngọn:
A. Axit absixic.
B. Auxin.
C. Auxin, xitôkinin.
D. Xitôkinin.
Câu 10: Đặc điểm nào không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật?
A. Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.
B. Tạo được nhiều biến dị làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
C. Là hình thức sinh sản phổ biến.
D. Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.
Câu 11: Cây nào sau đây có khả năng tạo ra những cơ thể mới từ 1 bộ phận của thân bò?
A. Khoai lang, rau ngót. B. Cây thuốc bỏng, khoai tây. C. Dâu tây, khoai tây. D. Dâu tây, rau má.
Câu 12: Chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xinap?
A. Màng sau xinap.
Câu 13: Đối với cây hoa cúc nếu buổi tối được chiếu sáng ngắt quãng một thời gian thì cây sẽ:
A. Chết. B. Héo. C. Ra hoa. D. Không ra hoa.
Câu 14: Chất trung gian hoá học phổ biến nhất ở động vật có vú là:
B. Màng trước xinap. C. Khe xinap.
D. Chuỳ xinap.
A. Axêtincôlin và đôpamin.
C. Axêtincôlin và norađrênalin.
B. Axêtincôlin và Sêrôtônin.
D. Sêrôtônin và norađrênalin.
Câu 15: Khi bị kích thích tại một điểm bất kì trên cơ thể giun đất thì:
A. Phần đuôi phản ứng. B. Phần đầu phản ứng. C. Điểm đó phản ứng. D. Toàn thân phản ứng.
Câu 16: Trong thiên nhiên cây tre sinh sản bằng:
A. Lóng.
B. Rễ phụ.
C. Thân rễ.
D. Thân bò.
Trang 1/2 - Mã đề thi 358
Câu 17: Con người đã sử dụng tập tính nào sau đây của con tò vò để tiêu diệt sâu hại cây trồng?
A. Tập tính săn mồi ăn thịt và bảo vệ lãnh thổ.
C. Tập tính sinh sản.
B. Tập tính di cư.
D. Tập tính xã hội.
Câu 18: Đặc điểm nào sau đây có ở sinh trưởng sơ cấp?
A. Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch.
B. Làm tăng kích thước chiều cao của cây.
C. Làm tăng kích thước chiều ngang của cây. D. Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ).
Câu 19: Cây dài ngày là:
A. Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 10 giờ.
B. Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 12 giờ.
C. Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 12 giờ.
D. Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 14 giờ.
Câu 20: Nghỉ lễ mẹ cho An đi xem xiếc, An thích nhất là tiết mục khỉ đua xe đạp. Theo em tập tính đi xe
đạp của khỉ là tập tính:
A. Học ngầm. B. Quen nhờn. C. Điều kiện hóa đáp ứng. D. Điều kiện hóa hành động.
Câu 21: Vào thời kì dậy thì ở người có những thay đổi mạnh về thể chất và sinh lí do cơ thể tiết ra nhiều
hoocmon:
A. Tiroxin.
C. Sinh trưởng.
B. Ostrogen (nam) và testosteron (nữ).
D. Ostrogen (nữ) và testosteron (nam) .
Câu 22: Cần phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép là vì:
A. Loại bỏ sâu bệnh trên lá cây.
B. Để tiết kiệm nguồn chất dinh dưỡng cung cấp cho lá.
C. Để tập trung nước nuôi các cành ghép. D. Để tránh gió, mưa làm lay cành ghép.
Câu 23: Những cây ăn quả lâu năm người ta thường chiết cành là vì:
A. Dễ nhân giống nhanh và nhiều.
B. Dễ trồng và ít công chăm sóc.
C. để tránh sâu bệnh gây hại.
D. Rút ngắn thời gian sinh trưởng, sớm thu hoạch và biết trước đặc tính của quả.
Câu 24: Testostêrôn được sản sinh ra ở:
A. Buồng trứng.
B. Tuyến yên.
C. Tinh hoàn.
D. Tuyến giáp.
Câu 25: Không dùng Auxin nhân tạo đối với nông phẩm trực tiếp làm thức ăn là vì:
A. Làm giảm năng suất của cây sử dụng lá.
B. Làm giảm năng suất của cây sử dụng củ.
C. Không có enzim phân giải nên tích luỹ trong nông phẩm sẽ gây độc hại đối với người và gia súc.
D. Làm giảm năng suất của cây sử dụng thân.
Câu 26: Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là:
A. Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém. B. Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.
C. Người nhỏ bé hoặc khổng lồ.
D. Các đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển.
Câu 27: Muốn giữ hạt giống lâu năm phải:
A. Phơi khô hoặc hầm lạnh.
B. Để trong nước, nhiệt độ thấp.
D. Trong tối.
C. Để ngoài ánh sáng, nhiệt độ cao.
Câu 28: Con cóc rình mồi là một con ong bò vẽ, nó nhổm lên phóng lưỡi ra để bắt mồi, nhưng vội vàng
nhả ra và thu mình lại để tránh con mồi. hành động này được gọi là:
A. Tập tính bẩm sinh. B. Tập tính hỗn hợp. C. Bản năng.
D. Tập tính thứ sinh.
Câu 29: Ecđixơn có tác dụng:
A. Gây lột xác ở sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.
B. Gây ức chế sự lột xác của sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.
C. Gây ức chế sự lột xác của sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm.
D. Gây lột xác ở sâu bướm, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm.
Câu 30: Ứng động nào sau đây là kiểu ứng động sinh trưởng:
A. Ứng động nở hoa của cây bồ công anh.
C. Ứng động bắt mồi của cây ngọng vó.
B. Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm.
D. Sự đóng mở của khí khổng.
---------------------------------------------------------- HẾT ----------
Trang 2/2 - Mã đề thi 358
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi trắc nghiệm Học kì 2 môn Sinh học Lớp 11 - Mã đề: 358 - Trường THPT Ninh Hải (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_thi_trac_nghiem_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_11_ma_de_358_tr.doc
Ma trận.doc
SAMPLE_SIHK2_dapancacmade.xls

