Giáo trình Hóa vô cơ - Chương 3: Axit - Bazơ
Chương III. AXIT – BAZ
I. THUYẾT AXIT – BAZ CỔ ĐIỂN CỦA ARRENIUS
- Định nghĩa: axit - chất phân ly trong nước cho ion H+
baz - chất phân ly trong nước cho ion OH-
- Hạn chế: chỉ áp dụng được cho dung dịch nước và những chất trong thành phần
cấu tạo có chứa H+ và OH- nên không tổng quát.
II.THUYẾT PROTON CỦA BRONSTED
1. Định nghĩa: axit - chất cho H+
Baz - chất nhận H+
+ nH+
aAx1 + bBaz2 ↔ cBaz1 + dAx2
- nH+
Phản ứng axit – baz tổng quát:
2. Dự đoán axit – baz Bronsted
❖ Axit – là các chất phải có chứa H+. Nó có thể là:
+
+ Cation: NH4 …
+ Các cation kim loại bị hydrat hóa trong nước:
Ví dụ: Al3+ + 6H2O ↔ [Al(H2O)6]3+
[Al(H2O)6]3+ ↔ [Al(H2O)5OH]2+ + H+
-
-
+ Anion: HSO4 , H2PO4 …
+ Phân tử trung hòa điện: HCl, H2SO4, H2O …
❖ Baz – là các chất có khả năng nhận H+. Đó phải là các chất có dư mật độ điện tích
âm. Nó có thể là:
2-
+ Có điện tích âm (anion): Cl-, SO4 …
+ Có phân cực âm (phân tử phân cực - bất đối xứng trong không gian): NH3, HCl
• Một chất có khả năng thể hiện tính axit (hay baz) nếu có một tiểu phân khác
nhận H+ (hoặc cho H+) vì H+ không thể tồn tại độc lập.
❖ Lưỡng tính: các chất vừa có khả năng cho H+, vừa có khả năng nhận H+.
+ Các hợp chất có chứa H+ thường là các chất lưỡng tính (H luôn phân cực dương).
+ Khi phản ứng với các chất có khả năng cho H+ mạnh hơn, nó sẽ đóng vai trò baz
để nhận H+; ngược lại, nếu phản ứng với chất có khả năng nhường H+ kém hơn, và
khả năng nhận H+ mạnh hơn thì nó sẽ đóng vai trò axit để cho H+.
-
Ví dụ:
H2PO4 + HCl H3PO4 + Cl-
-
-
2-
H2PO4 + HCO3 HPO4 + H2CO3
pKa2 (H3PO4) = 7.21
pKa2 (H2CO3)=10.33
+ Thông thường các chất có chứa H+ trong chính nó là chất lưỡng tính:
Ví dụ:
H2O + H2O ↔ H3O+ + OH-
HF + HF ↔ H2F+ + F-
-
H2SO4 + H2SO4 ↔ H3SO4 + HSO4
Kcb của các dung dịch này gọi là KS - hằng số tự proton hóa.
❖ Trung tính: là các chất không có khả năng nhường H+ (vì không có H+) vừa
không có khả năng nhận H+ (vì không có phân cực âm). Chúng có thể là:
+ Cation kim loại khan: Na+, Ca2+…
+ Phân tử không phân cực (đối xứng trong không gian): CO2, B2Cl6…
6
❖ Quy tắc Kartletch đánh giá tính axit – baz của các hydroxit đơn bậc:
q
Thế ion của nguyên tử trung tâm:
r
q - số oxi hóa của nguyên tử trung tâm; r – bán kính của nguyên tử trung tâm (Å)
2.2
baz
2.2 3.2
3.2
lưỡng tính
axit
Giá trị
càng nhỏ, chất có tính baz càng mạnh. Giá trị
càng lớn, chất có
tính axit càng mạnh.
Ví dụ:
Mn2+
0,91
1,48
Mn4+
0,61
2,56
Mn7+
0,46
3,90
r (Å)
MnO – oxit baz; MnO2 - lưỡng tính, cả tính axit và baz đều yếu; Mn2O7 – oxit axit
3. Cường độ axit – baz Bronsted
a. Cường độ axit – baz Bronsted ở trạng thái khí
- Đại lượng dùng để đánh giá khả năng nhận H+ của một baz ở trạng thái khí được
xác định bằng hiệu ứng nhiệt của quá trình nhận H+ của baz đó ở trạng thái khí.
B(K ) H(K ) BH(K )
H = -AP
AP – ái lực proton của baz, là các giá trị tra bảng.
– là lượng năng lượng tỏa ra khi baz ở trạng thái khí kết hợp với H+.
+ Nếu AP càng lớn, quá trình nhận H+ của baz B xảy ra càng hoàn toàn, B là baz
càng mạnh, axit liên hợp với nó BH+ càng yếu.
+ AP sẽ tăng khi mật độ electron trên các trung tâm tiếp nhận H+ tăng.
Ví dụ:
• AP giảm dần từ F- đến I- do bán kính anion tăng dần.
• AP giảm dần trong dãy NH3, PH3, AsH3 là do lai hoá sp3 giảm dần khi
chuyển từ N đến As mật độ electron trên các orbital chưa liên kết giảm
dần do sự kém định hướng của các orbital sp3 của các nguyên tử P, As.
• AP giảm dần trong dãy NH3, NCl3, NF3 là do tác dụng kéo electron tăng dần
khi thay thế các nguyên tử H bằng các nguyên tử Cl, F có độ âm điện lớn
hơn đã làm giảm mật độ electron trên N
- Để xác định cường độ của các axit ở trạng thái khí, người ta dựa vào giá trị AP của
các baz liên hiệp với chúng. Nếu AP của một baz B(K) có giá trị càng lớn thì B là
một baz càng mạnh và axit liên hợp của nó BH(K ) là một axit càng yếu.
- Theo tiêu chuẩn nhiệt động học, khi cho các chất khí tiếp xúc nhau thì H+ sẽ dịch
chuyển theo chiều: kết hợp với chất có AP lớn nhất (baz mạnh nhất) để tạo thành
chất có AP nhỏ hơn.
b. Cường độ axit – baz Bronsted trong các dung môi proton hóa
- Các dung môi proton hóa như H2O, H2SO4(L), NH3(L), HF(L)… thường có liên kết
hydro giữa các phân tử nên có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cao hơn các hợp
chất cộng hóa trị tương tự khác. Do chúng có tính phân cực mạnh nên có khả năng
7
hòa tan nhiều chất. Chúng có thể tự ion hóa một phần khi ở trạng thái lỏng để tạo
thành H+ solvat hóa:
- Khi hòa tan một chất HA có AP nhỏ hơn H2O (HA là axit mạnh hơn H2O) thì nó sẽ
nhường H+ cho H2O để tạo thành H3O+, thể hiện tính axit:
HA +H2O ⇌ H3O+ + A-
- Khi hòa tan một chất B có tính baz mạnh hơn H2O (B có AP lớn hơn H2O) thì nó
sẽ nhận H+ của các phân tử H2O để tạo thành OH-:
B + H2O ⇌ BH+ + OH-
- Độ mạnh của các axit, baz trong nước được đặc trưng bởi hằng số điện ly Ka, Kb:
[A ][H ]
+ axit:
+ baz:
HA + H2O ⇌ A- + H3O+ Ka
[HA]
[BH ][OH ]
[B]
B + H2O ⇌ BH+ + OH-
Kb
+ đối với cặp axit – baz liên hợp:
Ka.Kb = KN = 1014
pKa + pKb = 14
c. Cường độ của một số axit – baz quan trọng trong dung dịch nước
- Quy luật biến đổi cường độ của các hydraaxit
+ Cường độ của các axit tăng dần khi đi từ trái sang phải trong một chu kỳ do độ
âm điện của các nguyên tố phi kim tăng dần, làm tăng độ phân cực của liên kết.
+ Trong một phân nhóm, cường độ axit tăng dần khi đi từ trên xuống do độ bền
của liên kết H – X giảm dần.
- Quy luật biến đổi cường độ của các oxyaxit
+ Nếu đặt công thức của các oxyaxit là HaXOn(OH)m thì tính chất của các axit phụ
thuộc chủ yếu vào giá trị của n: axit yếu có n = 0, axit trung bình có n = 1, axit
mạnh có n = 2, axit rất mạnh có n = 3. Đó là do nguyên tử O với liên kết kép có tác
dụng hút electron mạnh đã làm tăng mật độ điện tích dương trên nguyên tử trung
tâm, số nguyên tử O với liên kết kép càng nhiều, mật độ điện tích dương trên
nguyên tử trung tâm càng cao, làm cho liên kết H – O càng phân cực và sự phân ly
cho H+ càng dễ dàng.
+ Quy tắc kinh nghiệm của Pauling: đối với các oxyaxit đa bậc: HaXOn(OH)m
pKa1 = 7-5n
pKa2 = pKa1 + 5
Ví dụ: H3PO4
pKa1 = 2.12
pKa2 = 7.21
pKa3 = 12.38
pKa3 = pKa2 + 5 ...
- Cường độ của các axit Mn+.xH2O
Đối với Mn+ có lớp vỏ 8e như Na+, Ca2+, Mg2+... cường độ của các axit [M(H2O)x]n+ tỷ
q2
lệ thuận với
r
Trong đó:
Ví dụ:
q - điện tích ion. Đối với Mn+, q = n
r – bán kính ion
Ion
pKa
Mg2+.aq
11.4
Ba2+.aq
13.5
8
q2
r
14.3
7.6
- Đối với các ion Mn+ có lớp vỏ electron nd chưa bão hòa, 18e, (18 + 2)e, tính axit
của chúng biến đổi phức tạp hơn.
Nhận xét:
+ Thường tính axit của các cation này trong dung dịch nước cao hơn so với các
cation có cấu hình 8e và có q và r tương đương.
+ Các cation có cấu hình 18e và (18 + 2)e của các kim loại nặng chu kỳ VI có tính
axit mạnh hơn hẳn so với các ion có cấu hình tương tự thuộc chu kỳ IV và các ion có
q2
cấu hình electron d chưa bão hòa có cùng giá trị
r
Ví dụ:
q2
Ion
Cấu hình
pKa
electron
r
Hg2+.aq
Sr2+.aq
Zn2+.aq
Pb2+.aq
18e (5s25p65d10)
8e (4s24p6)
18e (3s23p63d10)
6s2
4/1.10
4/1.13
4/0.74
4/1.20
3.70
13.18
9.60
7.78
d. Mối liên hệ giữa cường độ axit baz với tính kim loại – phi kim và mức độ oxi
hóa của chúng
- Theo tính kim loại – phi kim: Nguyên tố có tính kim loại càng mạnh thì phức
hydroxo (trong hợp chất có chứa nhóm OH-) của nó càng có tính baz, nguyên tố có
tính phi kim càng mạnh thì hợp chất của nó càng có tính axit.
+ Trong một chu kỳ khi đi từ trái sang phải tính kim loại giảm, tính phi kim tăng
do đó trong phức hydroxo của mình, các nguyên tố đầu chu kỳ thể hiện tính baz
đặc trưng, còn các nguyên tố cuối chu kỳ thể hiện tính axit đặc trưng. Trong chu kỳ
nhỏ tốc độ biến đổi tính kim loại – phi kim của các nguyên tố s và p rất lớn nên sự
biến đổi tính axit – baz cũng rất lớn. òn sự biến đổi tính kim loại của các nguyên tố
d và f rất nhỏ nên sự biến đổi tính axit – baz của hợp chất là nhỏ.
+ Trong phân nhóm chính khi đi từ trên xuống tính kim loại tăng, tính phi kim
giảm dẫn đến xu hướng tăng dần tính baz, giảm dấn tính axit
Ví dụ: Trong phân nhóm IIA, tính baz trong dãy M(OH)2 tăng dần:
Be(OH)2
–
–
Mg(OH)2 Ca(OH)2 Sr(OH)2
Ba(OH)2
–
0,64
pKb1
pKb2
–
–
–
2,60
1,37
0,82
Be(OH)2 là chất lưỡng tính
Trong phân nhóm VIIA tính axit trong dãy HXO giảm dần
HClO
7,30
HBrO
8,7
HIO
10,64
pKa
+ Đặc biệt, trong phân nhóm phụ khi đi từ trên xuống mặc dù tính kim loại có
giảm chấm nhưng do bán kính ion tăng nhanh nên các phức hydroxo vẫn có xu
hướng giảm dần tính axit
Ví dụ: Trong dãy Cr – Mo – W: tính kim loại giảm dần
9
Tính axit trong dãy H2CrO4 – H2MoO4 – H2WO4 cũng giảm dần:
H2CrO4
-1
6,5
H2MoO4
2,54
6,0
H2WO4
4,2
-
pKa1
pKa2
0,35
0,65
0,65
rM6
(Å)
- Theo mức oxi hóa: Đối với cùng một nguyên tố, mức oxi hóa càng tăng thì tính
axit càng tăng
Ví dụ: Trong dãy: MnO – Mn2O3 – MnO2 – Mn2O5 – MnO3 – Mn2O7 tính axit tăng
dần.
+ MnO là oxit baz có tính baz khá mạnh, dễ tan trong dung dịch axit loãng tạo muối
Mn2+.
+ Mn2O7 là anhydric của axit permanganic (HMnO4). Axit permanganic là axit mạnh
trong dung dịch nước (pKa = -2,3). Tan trong baz loãng tạo muối permanganat.
+ Mn2O3 và MnO2 là các oxit lưỡng tính với tính axit và baz đều yếu nên tác dụng
không đáng kể với xait và baz loãng.
4. Phản ứng thủy phân theo quan điểm axit – baz Bronsted
a. Định nghĩa: phản ứng thủy phân là phản ứng nghịch của phản ứng trung hòa:
M + H2O ⇌ Ax + Baz
Phản ứng thủy phân (theo quan điểm Arrhenius) thực chất là phản ứng trao đổi
proton giữa các ion do muối phân ly ra với các phân tử H2O. Kết quả của sự thủy phân
làm thay đổi pH của nước.
b. Sự thủy phân của các hợp chất cộng hóa trị
- Hợp chất cộng hóa trị không bị điện ly trong nước.
- Hợp chất cộng hóa trị tác dụng với nước tạo thành hai axit: oxyaxit và hydraaxit.
Ví dụ: BCl3 + 3H2O H3BO3 + 3HCl
SiCl4 + 4H2O H4SiO4 + 4HCl
SO2Cl2 + 2H2O H2SO4 + 2HCl
Phản ứng thủy phân của các hợp chất cộng hóa trị là bất thuận nghịch.
- Trên thực tế sự thủy phân của các hợp chất cộng hóa trị thường phức tạp hơn
nhiều. Chúng xảy ra đồng thời với quá trình polimer hóa, tạo các phức đa nhân với
các liên kết cầu O, OH, NH2, NO2 …
c. Sự thủy phân của các muối trong dung dịch nước
- Các muối có liên kết ion nên khi hòa tan trong nước sẽ bị phân ly hoàn toàn thành
các ion hydrat hóa.
+
Ví dụ:
NH4Cl + H2O → NH4 .aq + Cl-.aq
AlCl3 + H2O → Al3+.aq + 3Cl-.aq
CH3COONa + H2O → Na+.aq + CH3COO-.aq
- Các cation hydrat hóa là các axit. Nếu nó là axit mạnh hơn nước, nó sẽ nhường H+
cho nước và người ta nói cation đó bị thủy phân.
- Các anion của muối là các baz. Nếu nó là baz mạnh hơn nước, nó sẽ nhận proton
của nước và người ta nói anion đó bị thủy phân.
- Nếu cation là axit yếu hơn nước, anion là baz yếu hơn nước thì quá trình trao đổi
H+ với nước không xảy ra và muối đó không bị thủy phân.
10
• Sự thủy phân của cation
Cation kim loại bị hydrat hóa là các axit Bronsted:
[MOH (n1) ][H ]
[M n ]
Mn+ + H2O ⇌ MOH(n-1)+ + H+
Ktf Ka
n
M
Sự thủy phân của các cation làm tăng nồng độ H+ trong dung dịch, làm dung
dịch có môi trường axit. Mn+ là axit càng mạnh thì sẽ bị thủy phân càng mạnh.
• Sự thủy phân của anion
- Nếu anion của muối là baz mạnh hơn nước, chúng sẽ nhận proton của nước, làm
nồng độ OH- trong dung dịch tăng, dung dịch có môi trường baz.
A- + H2O ↔ HA + OH-
- Độ mạnh của baz có thể dự đoán dựa vào Ka của axit liên hợp với baz.
Ví dụ:
Ka
5.1011 Kb
2.104
HCO3
CO32
Ka
104.8 Kb
109.2
CH3COOH
CH3COO
Như vậy:
CO32 là baz mạnh hơn CH3COO-
CO32 bị thủy phân mạnh hơn CH3COO-
- Đối với các anion quá mạnh (như O2-, N3-) trong nước sẽ bị thủy phân hoàn toàn,
do đó trong nước sẽ không thể có sự tồn tại của các ion này.
O2- + H2O 2OH-
N3- + 3H2O NH3 + 3OH-
- Đối với các anion quá yếu: sẽ không bị thủy phân.
Ví dụ:
SO42 Kb = 10-12 coi như không bị thủy phân.
I-
Kb = 10-23 < 10-14 không bị thủy phân.
• Sự thủy phân của muối
- Nếu chỉ có cation của muối bị thủy phân, dung dịch muối có môi trường axit.
Cation càng mạnh, dung dịch sẽ có môi trường axit càng mạnh.
1
pH 7
pKb lgCm
2
- Nếu chỉ có anion của mối bị thủy phân, dung dịch của muối có môi trường baz.
Anion là baz càng mạnh, dung dịch sẽ có tính baz càng mạnh.
1
pH 7
pKa lgCm
2
- Nếu cả cation và anion của muối đều bị thủy phân, pH của dung dịch sẽ do ion bị
thủy phân mạnh hơn quyết định.
1
pH 7
pKa pKb
2
Chú ý:
+ Đối với các cation và anion đa nấc, sự thủy phân diễn ra theo từng nấc. Mức độ
thủy phân sẽ giảm dần theo từng nấc.
+ Ở các muối chỉ có cation hoặc anion bị thủy phân thì mức độ thủy phân của các
muối tương đối thấp. Còn các muối có cả cation và anion bị thủy phân thì sẽ bị thủy phân
ở mức độ lớn hơn. Nếu cation là axit mạnh và anion là baz mạnh thì muối có thể bị thủy
phân hoàn toàn.
11
+ Các muối ít tan thường khó bị thủy phân vì nồng độ ion trong dung dịch quá nhỏ.
+ Nếu phản ứng trung hòa là tỏa nhiệt, thì phản ứng thủy phân là thu nhiệt. Nhiệt
độ càng cao, sự thủy phân diễn ra càng mạnh.
5. Đánh giá khả năng xảy ra phản ứng trao đội ion bằng các hàm nhiệt động
a. Đánh giá bằng biến thiên thế đẳng áp G
Biến thiên thế đẳng áp của phản ứng là khả năng sinh công có ích của hệ trong
điều kiện đẳng áp, đẳng nhiệt
c
d
CCCD
0
Gi G RTln
a
b
CACB
i
Ở thời điểm đang xét, nếu G < 0 - phản ứng xảy ra theo chiều thuận
b. Đánh giá bằng biến thiên thế đẳng áp tiêu chuẩn
G0 < - 40kJ - phản ứng tự xảy ra đến cùng trong thực tế
G0 > + 40 kJ - phản ứng không tự xảy ra trong thực tế
- 40 kJ < G0 < +40 kJ - phản ứng xảy ra thuận nghịch trong thực tế
G0 ở nhiệt độ T có thể tính qua công thức:
G0 = H0 - TS0
G0 = -RTlnK
c. Đánh giá bằng hằng số cân bằng
Đối với phản ứng trao đổi ion trong dung dịch nước, cách đánh giá qua hằng số
cân bằng là thuận tiện nhất vì có nhiều số liệu về hằng số điện ly của các chất điện
ly yếu: axit yếu (Ka), baz yếu (Kb), nước (KN), chất điện ly khó tan (tích số tan T),
phức chất (Kkb) (ở đây ký hiệu chung là K)
Kcd
KCB
Ksp
Trong đó:
Kcd - tích hằng số điện ly của các chất điện ly yếu tham gia phản ứng
Ksp - tích hằng số điện ly của các chất điện ly yếu tạo thành sau phản ứng
Nếu KCB +: phản ứng xảy ra hoàn toàn trên thực tế
KCB 0: phản ứng không xảy ra trong thực tế
KCB 1: phản ứng xảy ra thuận nghịch trong thực tế.
Ví dụ:
(NH4)2SO4(dd) + CuCl(r) + 2NaOH(dd) = [Cu(NH3)2]Cl(dd) + Na2SO4(dd) + 2H2O
Phương trình ion rút gọn:
+
2NH4 (dd) + CuCl(r) + 2OH-(dd) = [Cu(NH3)2]+(dd) + Cl-(dd) + 2H2O
2
Cu Cl
[Cu(NH3 )2 ]
Cl
[Cu(NH3 )2 ]
NH3
H
KCB
2
2
2
NH4
2
OH
Cu
NH3
NH4
H OH
K2 TCuCl
aNH
2
KN
TCuCl
TCuCl
4
K2N
KCu
K2N
Kb
Kb KCu
KCu
NH
NH
3
NH3
2
NH3
2
NH3
2
3
105,92
109,90
104,76 1010,86
Phản ứng xảy ra hoàn toàn trên thực tế
12
III. THUYẾT ELECTRON CỦA LEWIS
1. Định nghĩa: axit - chất nhận cặp electron
Baz - chất cho cặp electron để tạo thành liên kết hóa học.
Tương tác axit – baz sẽ dẫn đến sự hình thành liên kết cho - nhận.
2. Dự đoán axit – baz Lewis theo cấu tạo của chất
- Axit Lewis – phải là những tiểu phân có dư mật độ điện tích dương và trong phân
tử hoặc ion còn có các crbital trống. Vì vậy các axit Lewis có thể là:
+ các cation kim loại:
Ag+, Co3+, Cr3+, Mg2+…
+ các halogenua của B, Al, Si, Sn, P…
+ các hyđrua của B, Al…
+ các hợp chất có liên kết kép trong điều kiện thích hợp.
- Baz Lewis – là những tiểu phân có khả năng cho đi cặp electron. Chúng có thể là:
+ các anion: Cl-, Br-, F-, OH-…
+ các phân tử trung hòa điện hoặc các cation trong thành phần có các nguyên tử
còn cặp electron chưa liên kết như N, O: NH3, các amin, các hợp chất hữu cơ có
chứa oxy như rượu, xeton…
Ví dụ:
Axit + Baz
Ag+ + 2 NH3 ⇌
[Ag(NH3)2]+
[BF4]-
BF3 + F-
⇌
⇌
⇌
⇌
HCl + NH3
CO2 + OH-
SO2 + OH-
NH4Cl
-
HCO3
-
HSO3
3. Cường độ axit – baz Lewis
- Trong trường hợp đơn giản nhất, khi chỉ xét đến khả năng hình thành liên kết
giữa axit (đóng vai trò nguyên tử trung tâm nhận cặp electron) và baz (đóng vai trò
phân tử cho cặp electron), người ta cho rằng tính axit tăng khi mật độ điện tích
dương trên nguyên tử trung tâm tăng, còn tính baz tăng khi mật độ điện tích âm
trên phối tử tăng.
Ví dụ: tính baz tăng dần trong dãy I-, Br-, Cl-, F- do bán kính anion giảm dần.
- Tất cả các hiệu ứng cảm ứng, cộng hưởng … có tác dụng rút electron sẽ làm tính
axit tăng lên và làm tính baz yếu đi.
Ví dụ:
+ Trong dãy: Me3N, NH3, NF3 tính axit tăng dần, tính baz giảm dần do tác dụng rút
electron tăng dần.
+Trong dãy BF3, BCl3, BBr3 tính axit tăng dần vì khả năng tạo liên kết cho -
nhận giảm dần do bán kính các phối tử tăng dần.
4. Các phản ứng tạo phức theo quan điểm axit – baz Lewis
a. Sự tạo phức
- Các cation kim loại được tạo thành do các nguyên tử kim loại mất đi một số
electron hóa trị, do đó trong ion kim loại có các AO trống. Chúng có thể nhận các
cặp electron của các chất khác có tính baz Lewis để tạo liên kết cộng hóa trị theo
kiểu cho - nhận.
13
+ Các phản ứng tạo phức: Mn L Mn L
+ Axit Lewis Mn+ - ion trung tâm
+ Baz Lewis L - phối tử
+ Sản phẩm - phức chất
MLn
+ Hằng số bền: Kb
:
đặc trưng cho độ bền của phức chất. Kb càng
Mn
L
lớn, phức càng bền
- Nếu Mn+ có khả năng liên kết với nhiều L để tạo phức MLnm thì quá trình xảy ra
theo nhiều nấc:
Mn L MLn
MLn L MLn2
…………………
K1
K2
MLn L MLnm Km
m1
K1, K2, …, Km - hằng số bền từng nấc của phức chất MLnm
.
Phản ứng tạo phức tổng cộng:
MLn L MLnm m
m1
m - hằng số bền toàn phần của phức. m = K1.K2…Km
- Các axit càng mạnh phản ứng với các baz càng mạnh sẽ tạo thành các phức càng
bền với các hằng số K, càng lớn.
Do đó chúng ta có thể dùng các hằng số bền của phức tạo bởi các baz với cùng một
kim loại để so sánh cường độ của các baz.
Tuy nhiên khi dùng cách này để so sánh tính axit của các cation kim loại lại không cho
những kết quả giống nhau vì kích thước cũng như các yếu tố lập thể, khả năng hình thành
các liên kết , sự solvat hóa cũng ảnh hưởng đến khả năng liên kết và độ bền của liên kết.
Để giải quyết khó khăn này, người ta bổ sung vào quan điểm axit – baz Lewis khái
niệm axit – baz cứng, mềm.
b. Quan điểm axit – baz cứng, mềm
- Định nghĩa:
+ Axit cứng – là các cation hoặc phân tử có kích thước nhỏ và mật độ điện tích
dương cao, không có khả năng cho đi cặp electron (như H+, Ca2+, Al3+…)
+ Baz cứng – là các phân tử và anion có kích thước nhỏ, khó bị biến dạng, không
có khả năng nhận cặp electron (như F-, Cl-, OH-, NH3, H2O…)
+ Axit mềm – là các cation và phân tử có kích thước lớn, điện tích dương nhỏ, dễ
bị biến dạng (như Cu+, Ag+, GaCl3, GaBr3…)
+ Baz mềm – là các phân tử hoặc anion có kích thước lớn, dễ bị phân cực, dễ bị
oxy hóa.
Như vậy, khái niệm “cứng” gắn liền với khả năng giữ cặp electron khá chặt, khó bị
biến dạng và khó bị phân cực hóa. Còn khái niệm “mềm” gắn liền với khái niệm liên kết
kép chặt chẽ của cặp electron và khả năng dễ bị phân cực của axit, baz.
Tính chất cứng hay mềm của axit, baz gắn liền với khả năng bị phân cực của chúng.
Do đó liên quan trực tiếp với cấu tạo lớp vỏ electron, kích thước và điện tích của chúng.
14
- Theo quan điểm axit, baz cứng, mềm thì axit và baz phản ứng với nhau theo quy
tắc:
+ Các axit cứng dễ phản ứng với các baz cứng để tạo thành hợp chất bền vững.
+ Các axit mềm dễ phản ứng với các baz mềm để tạo thành hợp chất bền vững
hơn.
- Bằng cách chọn một axit làm chuẩn, người ta xác định độ bền của các phức tạo
thành bởi axit này với các baz và sẽ so sánh được độ cứng của các baz và ngược
lại.
Ví dụ:
+ Khi chọn axit cứng Cu2+ và axit mềm Cd2+ làm chuẩn, độ cứng của các baz giảm
dần:
F SO42 NO3 CO32 OH Cl O2 Br I S 2 Se2 Te2
+ Độ cứng của các axit giảm dần:
Be2 Al3 Zn4 Nb5 Ti4 Mg2 Cr3 Bi3 Co3 Fe3 Ni2 Co2 Fe2 Cu2
Axit
Baz
O2-, OH-, F-, Cl-, CO3 , NO3 ,
PO4 , SO4 , ClO4 H2O,
ROH, RO, R2O
2-
-
Cứng H+, Li+, Na+, K+, Be2+, Mg2+, Ca2+, Sr2+
BF3, AlCl3, Al(CH3)3
3-
2-
-
Mn2+, Cr3+, Cr(VI), Mn(VII), Sc3+, Ti4+,
Zn4+, Hf4+, VO2+, CO2, SO3
Trung B(CH3)3
NH3, RNH2, N2H4.
-
-
C2H5 , N2, NO2
-
2-
gian
Fe2+, Co2+, Ni2+, Cu2+, Zn2+
Pb2+, Bi3+
C6H5NH2, N3 , SO3
B2 , SCN-
-
Mềm (BH3)2
H-, CN-, I-
C2H4, CO
GaCl3, GaBr3, GaI3
Cu+, Ag+, Cd2+, Au+, Hg2
Hg2+, Tl+
R3P, R3As, RSH, R2S
2+
2-
S2O3 , SCN-
IV. THUYẾT AXIT – BAZ CỦA USANOVIC
- Định nghĩa:
+ Axit – là chất có thể cho đi cation, kết hợp với anion hoặc electron.
+ Baz – là chất có khả năng kết hợp với cation, cho đi anion hoặc electron trong
phản ứng hóa học.
- Theo Usanovich, mọi phản ứng hóa học đều có thể coi là phản ứng axit – baz.
Ví dụ:
Baz
+
Axit
-
KF
+
BF3
⇌
⇌
⇌
⇌
K+
+
BF4
3NaF +
Na2S +
3ZnO +
AlF3
CS2
3Na+ +
2Na+ +
3Zn2+ +
[AlF6]3-
2-
CS3
3-
P2O5
2PO4
2-
K2O +
ZnO ⇌
2K+
+
ZnO2
ZnO - lưỡng tính.
- Thuyết Usanovich cho phép giải thích phản ứng của các chất khi ở trạng thái nóng
chảy.
15
V.
TỔNG QUÁT: tất cả các định nghĩa axit – baz đều có điểm chung là:
- Axit – là những chất cho đi các tiểu phân tích điện dương (H+, cation) hoặc nhận
các tiểu phân tích điện âm (cặp electron, OH-, anion). Do đó axit biểu thị đặc tính
dương điện của các tiểu phân hóa học.
- Baz – là những chất cho đi các tiểu phân tích điện âm hoặc nhận các tiểu phân tích
điện dương. Do đó baz đặc trưng cho tính âm điện của các tiểu phân hóa học.
16
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Hóa vô cơ - Chương 3: Axit - Bazơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_hoa_vo_co_chuong_2_axit_bazo.docx

