Bài giảng Hóa kỹ thuật môi trường 1 - Phần 1B - Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh

HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Phần 1  
Hóa nước  
Phần trước:  
‹ Xác định được pH của hệ khi châm acid hay bazo vào  
‹ Xác định được lượng hóa chất cần châm vào để đạt được pH mong muốn  
- Thu thập thông tin về acid /  
Chuẩn độ  
1 mẫu nước  
thu được  
bazo trong mẫu (vd: châm acid  
mạnh vào mẫu để xác định  
nồng độ các dạng carbonate,  
các bazo yếu; độ kiềm)  
Quan sát dạng đường  
cong chuẩn độ  
- Xác định độ đệm của mẫu nước  
Ï có cách thức kiểm soát pH  
phù hợp cho các công đoạn xử  
lý nước  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
92  
Phần 1  
Hóa nước  
Titration curves for strong acid v strong base: hydrochloric acid and  
sodium hydroxide as typical of a strong acid and a strong base.  
HCl(aq) + NaOH(aq) → NaCl(aq) + H2O  
Running acid into the alkali  
Running alkali into the acid  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
93  
1
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Phần 1  
Hóa nước  
Titration curves for strong acid v weak base: hydrochloric acid as the  
strong acid and ammonia solution as the weak base.  
HCl(aq) + NH3(aq) → NH4Cl(aq)  
Running acid into the alkali  
Running alkali into the acid  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
94  
Phần 1  
Hóa nước  
Titration curves for weak acid v strong base: ethanoic acid and sodium  
hydroxide as typical of a weak acid and a strong base.  
CH3COOH(aq) + NaOH(aq) → CH3COONa(aq) + H2O  
Running acid into the alkali  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
Running alkali into the acid  
95  
2
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Phần 1  
Hóa nước  
Titration curves for weak acid v weak base: The common example  
of this would be ethanoic acid and ammonia.  
CH3COOH(aq) + NH3(aq) → CH3COONH4(aq)  
Running acid into the alkali  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
96  
Phần 1  
Hóa nước  
+
Ví dụ: Xđ nồng độ acid yếu (NH4 / NH3) trong mẫu nước  
Dùng 1 L dd  
1/ Châm 5 ml dd HCl 2M (~ 0.01 mol HCl) (nhằm tạo môi trường acid  
+
để đưa tất cả N về tồn tại ở dạng acid NH4 ) Ï ghi nhận pH = 2  
2/ Châm mỗi lần 0.5 ml dd NaOH 5M Ï ghi nhận giá trị pH; sau đó  
châm ít lại, mỗi lần 0.25 ml Ï có đường cong chuẩn độ  
3/ Xác định 2 điểm uốn, tại CB – CA = 0 và CB – CA = 0.01  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
97  
3
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Phần 1  
Hóa nước  
Dùng 1 L dd  
Có thể  
dùng pKa  
pH dd NH3 0.01 M  
thu được  
từ định  
phân để  
định danh  
hợp chất  
tồn tại  
pKa  
Cần 0.02 mol NaOH  
(equivalence point)  
pH dd NH4Cl 0.01 M  
trong dd  
+
CT = [NH3] + [NH4 ]  
= 0.01 M  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
98  
Phần 1  
Hóa nước  
Bài tập  
1.  
2.  
3.  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
99  
4
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Phần 1  
Hóa nước  
4.  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
100  
Phần 1  
*
Hóa nước  
I. Nước  
IV. Cân bằng tạo phức  
IV.1 Định nghĩa phức chất  
II. Dung dịch  
III. Cân bằng acid – bazo  
IV.Cân bằng tạo phức  
V. Cân bằng oxy hóa – khử  
VI.Cân bằng kết tủa – hòa tan  
IV.2 Hằng số c/bằng tạo phức  
IV.3 Phân số mol của phức thành phần  
IV.4 Biểu đồ cân bằng pC-pH  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
101  
5
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Phần 1  
Hóa nước  
‹ Các hợp chất đơn giản (các hợp chất bậc nhất): các oxit (Na2O, CuO,...), các  
halogenua (NaCl, CuCl2,...).  
‹ Hợp chất bậc cao (hợp chất phân tử - những hợp chất đơn giản kết hợp với nhau):  
K2HgI4 (HgI2.2KI); Ag(NH3)2Cl (AgCl.2NH3); K4Fe(CN)6 [Fe(CN)2.  
4KCN]...  
Cấu tạo của chúng  
Trong số các hợp chất  
không được giải thích  
phân tử thì hợp chất nào  
thoả đáng trong khuôn  
được gọi là hợp chất  
khổ của thuyết hóa trị  
phức (phức chất)???  
cổ điển.  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
102  
Phần 1  
Hóa nước  
Phức chất là hợp chất phân tử bền trong dung dịch nước, không phân huỷ  
hoặc chỉ phân huỷ rất ít ra các hợp phần tạo thành hợp chất đó (A. Werner).  
Phức chất là những hợp chất tạo được các nhóm riêng biệt từ các nguyên tử,  
ion hoặc phân tử với những đặc trưng: a) có mặt sự phối trí, b) không phân  
ly hoàn toàn trong dung dịch (hoặc trong chân không), c) có thành phần  
phức tạp (số phối trí và số hoá trị không trùng nhau) (K. B. Iaximirxki).  
nhấn mạnh sự phối trí (là sự phân bố hình  
học các nguyên tử hoặc các nhóm nguyên tử  
quanh nguyên tử của một nguyên tố khác).  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
103  
6
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Phần 1  
Hóa nước  
Chưa có được định nghĩa thật thoả đáng về khái niệm phức chất vì  
trong nhiều trường hợp không có ranh giới rõ rệt giữa hợp chất đơn giản  
và phức chất. Một hợp chất, tuỳ thuộc vào điều kiện nhiệt động, khi thì  
được coi là hợp chất đơn giản, khi thì lại được coi là phức chất.  
Ví dụ:  
‹ hơi natri clorua gồm các đơn phân tử NaCl (hợp  
chất nhị tố đơn giản),  
‹ tinh thể NaCl là phức chất cao phân tử (NaCl)n,  
trong đó mỗi ion Na+ được phối trí một cách đối  
xứng kiểu bát diện bởi 6 ion Cl–, và mỗi ion Cl–  
Tinh thể NaCl  
được phối trí tương tự bởi 6 ion Na+.  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
104  
Phần 1  
Hóa nước  
Phức chất ở đây (môn học này) được giới hạn ở những hợp chất của một  
kim loại M với các phối tử L – vốn là các ion hoặc phân tử có khả năng  
tạo liên kết phối trí (liên kết cho nhận) với kim loại M.  
M + nL ↔ MLn  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
105  
7
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Phần 1  
Hóa nước  
Phân loại phức chất:  
- Dựa vào số nguyên tử M trong phức chất:  
2-  
• Phức đơn nhân: Ag(NH3)2, HgI4 , ----
• Phức đa nhân: nhiều kim loại lk với nhau và lk với phối tử L --- MmLn  
- Dựa vào phối tử L:  
• Phức thuần nhất: chỉ 1 loại phối tử L ----MLn  
• Phức hỗn hợp: kim loại liên kết với 2 phối tử trở lên --- MXpY  
q
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
106  
Phần 1  
Hóa nước  
Kim loại M tạo phức với phối tử L:  
M
+ L ↔ ML  
K1 = [ML] / ([M] [L])  
[ML] = K1 [M][L] = β1 [M][L]  
[ML2] = K2 [ML][L] = K1 K2 [M][L]2  
ML + L ↔ ML2  
K2 = [ML2] / ([ML] [L])  
= β2 [M] [L]2  
..................................................  
MLn-1 + L ↔ MLn  
Kn = [MLn] / ([MLn-1][L])  
[MLn] = K1 K2 .... Kn [M][L]n  
= βn [M] [L]n  
Ki : hằng số bền của phức thứ i (MLi);  
n: số phối trí cực đại  
βn = K1K2....Kn = ꢂ ꢀꢁ: hằng số bền toàn phần của phức MLn  
∏
ꢁ
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
107  
8
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
108  
β là hằng số cân bằng của p/ư:  
Mn+ + OH- ↔ MOH+(n-1)  
*β là hằng số cân bằng của p/ư: Mn+ + H2O ↔ MOH+(n-1) + H+  
*β = Kw. β  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
109  
9
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Phần 1  
Hóa nước  
Phương trình bảo toàn khối lượng cho M và L:  
CM = [M] + [ML] + .... + [MLn]  
= [M] + β1 [M][L] + β2 [M][L]2 + .... + βn [M][L]n  
= [M] + [M] ꢂ ꢃꢁ ꢄ  
ꢁ
∑
ꢅ
CL = [L] + [ML] + 2[ML2] +.... + n[MLn]  
= [L] + β1 [M][L] + 2β2 [M][L]2 + .... + nβn [M][L]n  
= [L] + [M] ꢂ ꢁꢃꢁ ꢄ  
ꢁ
∑
ꢅ
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
110  
Phần 1  
Hóa nước  
Phân số mol của phức thứ MLi so với nồng độ kim loại CM :  
ꢉꢊꢋꢇꢌ  
ꢍꢎ  
ꢏꢇꢉꢊꢌꢉꢋꢌꢇ  
ꢏꢇꢉꢋꢌꢇ  
∑
ꢆ ꢈ  
ꢇ
ꢈ
ꢈ
ꢑ
ꢊ ꢐ ꢉꢊꢌ ꢒ ꢏꢇ ꢉꢋꢌꢇ 1 ꢐ ꢒꢑ ꢏꢇ ꢉꢋꢌꢇ  
∑
đ/v phức đơn nhân, Fi chỉ  
phụ thuộc nồng độ c/bằng  
của L và Ki, không phụ  
thuộc CM và [M].  
Trị số F0 cho kim loại tự do M:  
ꢉꢊꢌ  
ꢍꢎ  
1
ꢆꢓ ꢈ  
ꢈ
1 ꢐ ꢑꢒ ꢏꢇ ꢉꢋꢌꢇ  
∑
Nếu xác định được [L] Ï  
có Fi Ï có [Mli]  
F0 + F1 + ... + Fn = 1  
Thực tế, thường cho CL >>  
CM để thỏa đk [L] ≈ CL.  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
11  
10  
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Phần 1  
Hóa nước  
Ion kim loại M3+ (10-3 M) tạo phức với ion Br- (dd KBr 0.1M). Tính nồng độ  
cân bằng và tỷ lệ % mỗi cấu tử biết lgβ1 = 1.2; lgβ1 = 1.8; lgβ1 = 2.5.  
Vì CL >> CM (≈ 100 lần), nên xem [L] ≈ CL = 0.1 M  
ꢛ
1 ꢐ ꢒ ꢏꢇ ꢉꢋꢌꢇ= 1 + 101.2×0.1 + 101.8×0.12 + 102.5×0.13 = 3.54  
∑
ꢘ.ꢙ  
ꢆ ꢈ ꢉꢎꢔꢕꢌ ꢈ ꢒꢓ ꢚꢓ.ꢒ ꢈ 0.45  
[MBr] = 0.45 × 10-3M Ï 45% phức MBr  
ꢒ
ꢖ
ꢗ
ꢛ.ꢜꢝ  
ꢘ.ꢟ  
ꢆꢞ ꢈ ꢉꢎꢔꢕ ꢌ ꢈ ꢒꢓ  
ꢞ ꢈ 0.18  
ꢛ ꢈ 0.09  
ꢚ ꢓ.ꢒ  
ꢙ
[MBr2] = 0.18 × 10-3M Ï 18% phức MBr2  
[MBr3] = 0.09 × 10-3M Ï 9% phức MBr3  
ꢖ
ꢗ
ꢛ.ꢜꢝ  
ꢙ.ꢡ  
ꢆꢛ ꢈ ꢉꢎꢔꢕ ꢌ ꢈ ꢒꢓ  
ꢚ ꢓ.ꢒ  
ꢛ.ꢜꢝ  
ꢠ
ꢖ
ꢗ
ꢠꢢ  
ꢌ
ꢒ
ꢆꢓ ꢈ ꢉꢎ ꢈ ꢛ.ꢜꢝ ꢈ 0.28  
[M] = 0.28 × 10-3M Ï 28% ở dạng ion  
kim loại tự do  
ꢖ
ꢗ
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
112  
Phần 1  
Hóa nước  
Đ/v phức hydroxide kim loại  
‹ Công thức tính phân số mol giống tr/hợp acid yếu  
‹ Chú ý biến đổi / đưa ptr tạo phức về dạng  
+n-m  
Mn+ + mH2O ↔ M(OH)m  
+ mH+  
Để có hằng số cân bằng phù hợp với hằng số dùng  
trong công thức tính phân số mol  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
113  
11  
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Phần 1  
Hóa nước  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
114  
Phần 1  
Hóa nước  
Chuyển đổi phương trình  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
115  
12  
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Phần 1  
Hóa nước  
Chuyển đổi phương trình  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
116  
Assume maximum MT = 1 M  
13  
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Phần 1  
Hóa nước  
Các bước dựng biểu đồ pC – pH  
(trong cân bằng tạo phức hydroxide kim loại)  
(1) First, identify all the soluble forms of the metal ion that can exist in  
equilibrium with the solid metal hydroxide. These include the free metal  
ion and various metal-hydroxide (M-OH) complexes.  
(2) Write an equilibrium equation relating (as a function of pH) the  
concentration (or activity) of each soluble metal form to the solid phase  
metal hydroxide, and draw the lines representing these equations on a pC-  
pH diagram.  
(3) Sum up the concentrations of the various soluble species at a given pH  
(XT,M for M, hereafter referred to as MT), and draw the line representing  
MT versus pH.  
T
8  
Phần 1  
Hóa nước  
EXAMPLE 7.9 Derivation of the lines for Fe species in Figure 7.5: We  
need equilibrium relationships for the following FeIII species with solid  
+
0
-
Fe(OH)3am (ferrihydrite): Fe3+, FeOH2+, Fe(OH)2 , Fe(OH)3 , and Fe(OH)4  
4+  
. There are several other soluble FeIII species, such as Fe2(OH)2 , but they  
generally do not contribute significantly to FeT.  
In the interests of simplicity, we will not consider them here in drawing the  
solubility diagram. Also, for simplicity we will not consider effects of ionic  
strength on activity and we equate activity to molar concentration.  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
119  
14  
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Phần 1  
Hóa nước  
For Fe3+, the simple solubility product is  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
120  
Phần 1  
Hóa nước  
For FeOH2+ we cannot find a direct equilibrium expression with Fe(OH)3am  
but we can obtain it from Ks0 and K1, the first acidity constant of Fe3+:  
,
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
121  
15  
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Phần 1  
Hóa nước  
+
Similarly, for Fe(OH)2 , we can obtain an equilibrium expression with  
Fe(OH)3am as follows:  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
122  
Phần 1  
Hóa nước  
0
For the un-ionized soluble species Fe(OH)3 , a similar exercise yields the  
following relationship:  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
123  
16  
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Phần 1  
Hóa nước  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
124  
Phần 1  
Hóa nước  
In summary, the equations for all the Fe lines in the diagram are  
Note that the lines have meaning only where solid Fe(OH)3am exists. Because  
we limited FeT to 1 M (maximum pFeT = 0), the lines at pH <∼ 1.07 (where  
we start to exceed the mass-balance constraint) are not meaningful.  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
125  
17  
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Phần 1  
Hóa nước  
Step 3 sounds like a formidable task, but it usually is easy to do because  
only one metal ion species is important in the mass-balance expression for  
M (MT) over wide ranges of pH, and it is unusual for more than two  
species to contribute significantly to MT.  
When two species are important, the largest impact on MT occurs where  
the lines intersect. At this point, MT is 0.3 log unit greater than the value of  
either species at that pH; that is, pMT is 0.3 units less than the value of pM  
at the intersection point. When the pH is more than one unit higher or  
lower than the pH at the intersection, the line for pMT approaches the pM  
line for the more soluble species at that pH.  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
126  
Phần 1  
Hóa nước  
Where three species are approximately coequal in concentration, as in  
+
point A in Figure 7.5, where p[Fe3+] ≈ p[FeOH2+] ≈ p[Fe(OH)2 ], the line  
for pFeT is three times higher than the point of intersection, or ∼0.5 log  
units higher. Consequently, the line for pMT can be sketched on the  
diagram easily once the lines for the individual species are drawn.  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
127  
18  
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Phần 1  
Hóa nước  
Biểu đồ cân bằng pC – pH của phức chất minh họa
biến thiên về độ tan của các hydroxide kim loại theo pH
Điểm (pH, pMT) trong vùng màu xám: thể hiện trạng  
thái quá bão hòa của Fe(OH)3am Ï có kết tủa xuất  
hiện ngay lập tức.  
Điểm (pH, pMT) ngoài vùng màu xám: thể hiện trạng thái chưa bão hòa  
của Fe(OH)3am Ï Fe(OH)3am luôn tồn tại ở dạng hòa tan.  
Đường xám đậm (FeT) thể hiện trạng thái cân bằng – độ tan tổng của  
Fe(OH)3am biểu diễn dưới dạng Fe theo giá trị của pH.  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
128  
Sự phân bố các dạng tồn tại của các hydroxit kim loại / á kim phổ biến  
19  
HK2 - 2013-2014  
Hóa Kỹ thuật Môi trường 1 - Khoa Môi  
trường - ĐH Bách Khoa Tp. HCM  
Phần 1  
*
Hóa nước  
I. Nước  
V. Cân bằng oxy hóa – khử  
V.1 Định nghĩa  
II. Dung dịch  
III. Cân bằng acid – bazo  
IV.Cân bằng tạo phức  
V. Cân bằng oxy hóa – khử  
VI.Cân bằng kết tủa – hòa tan  
V.2 Thế oxy hóa khử  
V.3 Hằng số cân bằng  
V.4 Biểu đồ pC-pe, pe-pH  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
130  
Phần 1  
Hóa nước  
Chất oxy hóa là chất có khả năng nhận electron (số oxy hóa giảm sau phản ứng)  
Chất khử là chất có khả năng cho electron (số oxy hóa tăng sau phản ứng)  
Chất oxy hóa sau khi nhận electron sẽ trở thành chất khử. Chất oxy hóa và chất khử tạo  
thành cặp oxy hóa khử liên hợp.  
Ox1 + ↔ Kh1  
2 cặp oxy hóa khử liên hợp  
Ox1/Kh1 và Ox2/Kh2  
Kh2 - ↔ Ox2  
Electron không tồn tại tự do trong dung dịch Ï một chất chỉ thể hiện tính oxy hóa khi có  
mặt của chất khử để cho electron cho nó (và ngược lại).  
p/ư cho – nhận electron giữa chất khử và chất oxy hóa – P/ư oxy hóa khử.  
Cl0 + e- ↔ Cl-  
Fe2+ - e ↔ Fe3+  
Cl0 + Fe2+ ↔ Cl- + Fe3+  
Cl2 + 2Fe2+ ↔ 2Cl- + 2Fe3+  
TS. Nguyen T. Ngoc Quynh  
131  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 30 trang Thùy Anh 20060 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hóa kỹ thuật môi trường 1 - Phần 1B - Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_hoa_ky_thuat_moi_truong_1_phan_1b_nguyen_thi_ngoc.pdf