Đề kiểm tra Học kì 2 môn Sinh học Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Năm học: 2016-2017. Môn Sinh học. Lớp 10 – CT Chuẩn
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
A. TRẮC NGHIỆM (8,0 điểm) MÃ ĐỀ 132
Câu 1: Vi sinh vật trao đổi chất mạnh mẽ nhất ở pha nào trong các pha sau đây?
A. Pha tiềm phát.
B. Pha cân bằng.
C. Pha lũy thừa.
D. Pha suy vong.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vi sinh vật?
A. Vi sinh vật là những cơ thể có cấu tạo phức tạp và kích thước lớn.
B. Vi sinh vật là những cơ thể có cấu tạo phức tạp và kích thước nhỏ bé.
C. Vi sinh vật là những cơ thể có cấu tạo đơn giản và kích thước nhỏ bé.
D. Vi sinh vật là những cơ thể có cấu tạo đơn giản và kích thước lớn.
Câu 3: Vì sao khi ăn sữa chua sẽ có lợi cho hệ tiêu hóa?
A. Vì sữa chua chứa rất nhiều chất dinh dưỡng.
B. Vì sữa chua không chứa các vi sinh vật gây hại.
C. Vì sữa chua chứa rượu etylic kích thích quá trình tiêu hóa.
D. Vì sữa chua có các lợi khuẩn lactic kích thích quá trình tiêu hóa.
Câu 4: Sự sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục lần lượt trải qua những pha nào?
A. Pha tiềm phát, pha lũy thừa, pha cân bằng và pha suy vong.
B. Pha tiềm phát, pha cân bằng, pha lũy thừa và pha suy vong.
C. Pha cân bằng, pha lũy thừa, pha tiềm phát và pha suy vong.
D. Pha tiềm phát, pha lũy thừa, pha suy vong và pha cân bằng.
Câu 5: Trong nuôi cấy liên tục vi sinh vật, vì sao không xảy ra pha suy vong?
A. Vì môi trường nuôi cấy liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng và lấy ra chất độc hại.
B. Vì môi trường nuôi cấy liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng.
C. Vì môi trường nuôi cấy liên tục được lấy ra chất độc hại.
D. Vì môi trường nuôi cấy liên tục được bổ sung vi sinh vật mới và lấy ra chất độc hại.
Câu 6: Hạt, củ…trước khi đem bảo quản người ta thường phơi khô hoặc sấy khô để làm gì?
A. Tiêu diệt các vi sinh vật gây hại và làm giảm hàm lượng nước tránh sự nẩy mầm.
B. Giảm lượng chất dinh dưỡng trong hạt, củ.
C. Giảm lượng nước và chất dinh dưỡng trong hạt, củ.
D. Làm cho hạt, củ tăng khả năng nẩy mầm khi gieo.
Câu 7: Các loại quả chín (trái cây) khi để ở môi trường bình thường sẽ bị vi sinh vật phá hoại nhanh hơn so
với các loại hạt, củ. Giải thích nào sau đây là hợp lý?
A. Trong quả có chứa nhiều chất thuận lợi cho sự sinh trưởng của vi sinh vật.
B. Trong quả có chứa nhiều chất dinh dưỡng hơn hạt, củ nên vi sinh vật hoạt động mạnh hơn.
C. Trong quả có chứa nhiều protein nên vi sinh vật phát triển mạnh.
D. Trong quả chứa hàm lượng lớn nước nên tạo điều kiện cho các vi sinh vật phát triển.
Câu 8: Chu kỳ tế bào bao gồm các pha theo trình tự nào sau đây?
A. G1, S, G2, nguyên phân.
C. S, G1, G2, nguyên phân.
B. G2, G1, S, nguyên phân.
D. G1, G2, S, nguyên phân.
Câu 9: Cho các đặc điểm sau:
(1) NST kép phân ly về hai cực tế bào
(3) Hình thành 4 tế bào con có bộ NST (n)
(2) NST co xoắn cực đại
(4) NST đơn phân ly về hai cực tế bào.
Những đặc điểm nào chỉ có ở quá trình giảm phân mà không có ở quá trình nguyên phân?
A. (2), (3) B. (1), (3) C. (1), (4) D. (2), (4)
Câu 10: Vi sinh vật quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng chủ yếu khác nhau về đặc điểm nào?
A. Nguồn cung cấp năng lượng.
C. Hình thức nuôi cấy.
B. Môi trường nuôi cấy.
D. Nguồn cung cấp cacbon.
Câu 11: Xác chết của các động vật sau một thời gian sẽ bị các vi sinh vật phân hủy và tạo ra mùi thối.
Nguyên nhân của hiện tượng tạo ra mùi thối này là do đâu?
A. Do protein bị phân hủy thành các axit amin. B. Do khí CO2 được tạo ra trong quá trình phân hủy.
C. Do khí H2S được tạo ra trong quá trình phân hủy. D. Do tạo ra khí NH3.
Câu 12: Sự kiện nào dưới đây không xảy ra trong các kì của quá trình nguyên phân?
A. Tạo thoi phân bào.
C. Tách hai trung thể.
B. Nhân đôi ADN.
D. Phân li các nhiễm sắc tử chị em.
Câu 13: Sự giống nhau cơ bản trong quá trình nguyên phân và giảm phân ở sinh vật nhân thực là gì?
1
A. Đều tạo ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa.
B. Đều tạo ra các tế bào con có số lượng NST không đổi.
C. Đều có sự nhân đôi của NST.
D. Đều tạo ra số tế bào con như nhau.
Câu 14: Hình 1: ba tế bào đang ở các kỳ của quá trình phân bào. Cho biết tế bào nào đang ở kỳ sau của quá
trình giảm phân II? (Biết loài có bộ NST 2n = 4)
Tế bào 1
Tế bào 2
Tế bào 3
Hình 1
A. Tế bào 2.
B. Tế bào 3.
C. Tế bào 1 và 2.
D. Tế bào 1.
Câu 15: Quan sát hình 2 và cho biết tế bào đang ở kỳ nào của quá trình phân bào? (Biết bộ NST 2n = 4)
A. Kỳ giữa của nguyên phân.
C. Kỳ sau của nguyên phân.
B. Kỳ sau của giảm phân I.
D. Kỳ cuối của giảm phân II
Câu 16: Trong nuôi cấy không liên tục, để thu sinh khối lớn nhất người ta
thường thu hoạch ở pha nào?
A. Đầu pha lũy thừa hoặc đầu pha cân bằng.
B. Pha cân bằng.
C. Cuối pha lũy thừa và đầu pha cân bằng.
D. Cuối pha cân bằng và đầu pha suy vong.
Câu 17: Vì sao khi làm sữa chua, sữa chuyển từ vị ngọt sang vị chua?
A. Vì lượng CO2 được tạo ra quá nhiều trong quá trình nuôi cấy.
B. Vì vi khuẩn lactic đã phân giải đường thành rượu etylic.
C. Vì vi khuẩn lactic đã phân giải tinh bột thành axit lactic.
D. Vì vi khuẩn lactic đã phân giải đường thành axit lactic.
Hình 2
Câu 18: Ở người, một tế bào nào đó phân chia liên tục không theo cơ chế điều hòa phân bào sẽ có hậu quả
gì?
A. Cơ thể cao hơn, khỏe mạnh.
C. Cơ thể béo phì.
B. Cơ thể sinh trưởng, phát triển không cân đối.
D. Tạo khối u, gây bệnh ung thư.
Câu 19: Trong thực tế, vi sinh vật có mặt ở khắp mọi nơi nhưng vì sao chúng ta không thể nhìn thấy chúng
bằng mắt thường như các sinh vật khác?
A. Vì chúng có cấu tạo rất đơn giản
C. Vì chúng có hình dạng không ổn định.
B. Vì chúng có kích thước rất nhỏ bé.
D. Vì chúng không có màu sắc.
Câu 20: Dựa vào đâu để phân chia các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật?
A. Nguồn năng lượng và môi trường nuôi cấy.
C. Nguồn dinh dưỡng và hình thức nuôi cấy.
B. Nguồn cacbon và nguồn năng lượng.
D. Nguồn cacbon và môi trường nuôi cấy.
B. TỰ LUẬN (2,0 điểm)
MÃ ĐỀ 132
Câu 1 (1,0 điểm): Nêu những điểm khác nhau cơ bản (về hệ gen, cấu trúc và đối tượng xâm nhiễm) giữa
virut HIV và phagơ.
Câu 2 (1,0 điểm): a. Vì sao virut HIV có thể xâm nhiễm một cách dễ dàng vào trong tế bào người mà không
gặp bất cứ trở ngại gì?
b. Một số loại virut gây bệnh ở người, nhưng người ta không thể tạo được vacxin phòng chống. Hãy cho
biết đó là loại virut có vật chất di truyền là ADN hay ARN. Giải thích?
2
MÃ ĐỀ 209
Câu 1 (1,0 điểm): Virut khác với các cơ thể sống khác ở những điểm nào?
Câu 2 (1,0 điểm): a. Giả sử một chủng virut chỉ có thể kí sinh ở loài này nhưng sau một thời gian nó đã biến
chủng và có thể kí sinh ở loài khác. Hãy nêu các giả thuyết giải thích hiện tượng trên.
b. Giải thích tại sao virut cúm lại có tốc độ biến đổi rất cao?
MÃ ĐỀ 357
Câu 1 (1,0 điểm): Nêu những điểm khác nhau cơ bản (về hệ gen, cấu trúc và đối tượng xâm nhiễm) giữa
virut HIV và phagơ.
Câu 2 (1,0 điểm): a. Giả sử một chủng virut chỉ có thể kí sinh ở loài này nhưng sau một thời gian nó đã biến
chủng và có thể kí sinh ở loài khác. Hãy nêu các giả thuyết giải thích hiện tượng trên.
b. Giải thích tại sao virut cúm lại có tốc độ biến đổi rất cao?
MÃ ĐỀ 485
Câu 1 (1,0 điểm): Virut khác với các cơ thể sống khác ở những điểm nào?
Câu 2 (1,0 điểm): a. Giả sử một chủng virut chỉ có thể kí sinh ở loài này nhưng sau một thời gian nó đã biến
chủng và có thể kí sinh ở loài khác. Hãy nêu các giả thuyết giải thích hiện tượng trên.
b. Giải thích tại sao virut cúm lại có tốc độ biến đổi rất cao?
----------- HẾT ----------
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LÊ QUÝ ĐÔN
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Năm học: 2016 – 2017. Môn Sinh học. Lớp 10 - CT Chuẩn.
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
MÃ ĐỀ 132
A. TRẮC NGHIỆM
Câu
Đáp án
Câu
1
C
11
C
2
C
12
B
3
D
13
C
4
A
14
D
5
A
15
B
6
A
16
C
7
D
17
D
8
A
18
D
9
B
19
B
10
A
20
B
Đáp án
B. TỰ LUẬN
Câu 1 (1,0 điểm): Nêu những điểm khác nhau cơ bản (về hệ gen, cấu trúc và đối tượng xâm nhiễm) giữa
virut HIV và phagơ.
Trả lời:
Tiêu chí
Vật chất di truyền
Vỏ ngoài
HIV
ARN
Phagơ
ADN
Điểm
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Có vỏ ngoài
Khối
Không có vỏ ngoài
Hỗn hợp
Cấu trúc
Đối tượng xâm nhiễm
Tế bào người
Tế bào vi khuẩn
Câu 2 (1,0 điểm): a. Vì sao virut HIV có thể xâm nhiễm một cách dễ dàng vào trong tế bào người mà không
gặp bất cứ trở ngại gì?
b. Một số loại virut gây bệnh ở người, nhưng người ta không thể tạo được vacxin phòng chống. Hãy cho
biết đó là loại virut có vật chất di truyền là ADN hay ARN. Giải thích?
Trả lời
a. Vì vỏ ngoài virut HIV có gai glycoprotein có cấu trúc giống gai glycoprotein của tế bào người. Nên tế
bào người không nhận biết được tế bào lạ và để cho HIV xâm nhập dễ dàng. (0,5đ)
3
b. Đó là loại virut có vật chất di truyền là ARN, vì cấu trúc ARN kém bền vững hơn ADN nên virut có
vật chất di truyền là ARN dễ phát sinh các đột biến nên dễ thay đổi đặc tính kháng nguyên nên người ta
không thể tạo ra vacxin phòng chống chúng. (0,5đ)
----------------HẾT----------------
MÃ ĐỀ 209
A. TRẮC NGHIỆM
Câu
Đáp án
Câu
1
A
11
D
2
B
12
C
3
B
13
B
4
D
14
D
5
C
15
C
6
A
16
D
7
C
17
A
8
A
18
B
9
A
19
B
10
C
20
D
Đáp án
B. TỰ LUẬN
Câu 1 (1,0 điểm): Virut khác với các cơ thể sống khác ở những điểm nào?
Trả lời
- Chưa có cấu tạo tế bào, cấu tạo rất đơn giản. (0,25đ)
- Sống ký sinh nội bào bắt buộc. (0,25đ)
- Kích thước siêu nhỏ (đo bằng nanomet), chỉ nhìn thấy được dưới kính hiển vi điện tử. (0,25 đ)
- Hệ gen chỉ chứa một loại axit nucleic: ADN hoặc ARN. (0,25 đ)
Câu 2 (1,0 điểm): a. Giả sử một chủng virut chỉ có thể kí sinh ở loài này nhưng sau một thời gian nó đã biến
chủng và có thể kí sinh ở loài khác. Hãy nêu các giả thuyết giải thích hiện tượng trên.
b. Giải thích tại sao virut cúm lại có tốc độ biến đổi rất cao?
Trả lời
a. Các giả thuyết:
- Đột biến trong cấu trúc di truyền của virut làm thay đổi thụ thể của virut, làm cho virut có thể kí sinh được
trong tế bào của vật chủ loài khác .(0,25đ)
- Genom của virut loài này đã tổ hợp với genom của virut loài khác virut kí sinh loài này có thể kí sinh
lên loài khác. (0,25đ)
b. Vì: + Vật chất di truyền của virut cúm là ARN. (0,25đ)
+ Vật chất di truyền được nhân bản nhờ ARN polimeraza mà enzim này không có khả năng đọc sửa
những sai sót nên vật chất di truyền của virut rất dễ bị đột biến. (0,25đ)
----------------HẾT----------------
MÃ ĐỀ 357
A. TRẮC NGHIỆM
Câu
Đáp án
Câu
1
A
11
C
2
B
12
D
3
C
13
D
4
B
14
B
5
A
15
D
6
C
16
A
7
A
17
B
8
A
18
D
9
D
19
C
10
C
20
B
Đáp án
B. TỰ LUẬN
Câu 1 (1,0 điểm): Nêu những điểm khác nhau cơ bản (về hệ gen, cấu trúc và đối tượng xâm nhiễm) giữa
virut HIV và phagơ.
Trả lời:
Tiêu chí
Vật chất di truyền
Vỏ ngoài
HIV
ARN
Phagơ
ADN
Điểm
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Có vỏ ngoài
Khối
Không có vỏ ngoài
Hỗn hợp
Cấu trúc
Đối tượng xâm nhiễm
Tế bào người
Tế bào vi khuẩn
Câu 2 (1,0 điểm): a. Giả sử một chủng virut chỉ có thể kí sinh ở loài này nhưng sau một thời gian nó đã biến
chủng và có thể kí sinh ở loài khác. Hãy nêu các giả thuyết giải thích hiện tượng trên.
4
b. Giải thích tại sao virut cúm lại có tốc độ biến đổi rất cao?
Trả lời
a. Các giả thuyết:
- Đột biến trong cấu trúc di truyền của virut làm thay đổi thụ thể của virut, làm cho virut có thể kí sinh được
trong tế bào của vật chủ loài khác .(0,25đ)
- Genom của virut loài này đã tổ hợp với genom của virut loài khác virut kí sinh loài này có thể kí sinh
lên loài khác. (0,25đ)
b. Vì: + Vật chất di truyền của virut cúm là ARN. (0,25đ)
+ Vật chất di truyền được nhân bản nhờ ARN polimeraza mà enzim này không có khả năng đọc sửa
những sai sót nên vật chất di truyền của virut rất dễ bị đột biến. (0,25đ)
----------------HẾT----------------
MÃ ĐỀ 485
A. TRẮC NGHIỆM
Câu
Đáp án
Câu
1
B
11
A
2
B
12
B
3
C
13
C
4
A
14
C
5
B
15
C
6
D
16
B
7
A
17
D
8
D
18
A
9
C
19
D
10
D
20
A
Đáp án
B. TỰ LUẬN
Câu 1 (1,0 điểm): Virut khác với các cơ thể sống khác ở những điểm nào?
Trả lời
- Chưa có cấu tạo tế bào, cấu tạo rất đơn giản. (0,25đ)
- Sống ký sinh nội bào bắt buộc. (0,25đ)
- Kích thước siêu nhỏ (đo bằng nanomet), chỉ nhìn thấy được dưới kính hiển vi điện tử. (0,25 đ)
- Hệ gen chỉ chứa một loại axit nucleic: ADN hoặc ARN. (0,25 đ)
Câu 2 (1,0 điểm): a. Giả sử một chủng virut chỉ có thể kí sinh ở loài này nhưng sau một thời gian nó đã biến
chủng và có thể kí sinh ở loài khác. Hãy nêu các giả thuyết giải thích hiện tượng trên.
b. Giải thích tại sao virut cúm lại có tốc độ biến đổi rất cao?
Trả lời
a. Các giả thuyết:
- Đột biến trong cấu trúc di truyền của virut làm thay đổi thụ thể của virut, làm cho virut có thể kí sinh được
trong tế bào của vật chủ loài khác .(0,25đ)
- Genom của virut loài này đã tổ hợp với genom của virut loài khác virut kí sinh loài này có thể kí sinh
lên loài khác. (0,25đ)
b. Vì: + Vật chất di truyền của virut cúm là ARN. (0,25đ)
+ Vật chất di truyền được nhân bản nhờ ARN polimeraza mà enzim này không có khả năng đọc sửa
những sai sót nên vật chất di truyền của virut rất dễ bị đột biến. (0,25đ)
----------------HẾT----------------
5
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Năm học: 2016-2017. Môn Sinh học. Lớp 10 – CT Chuyên
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
A. TRẮC NGHIỆM (8,0 điểm) MÃ ĐỀ 123
Câu 1: Vi khuẩn H. Pylori kí sinh trong dạ dày người thuộc nhóm vi sinh vật nào?
A. Ưa axit.
B. Ưa pH trung tính. C. Ưa kiềm.
D. Ưa lạnh.
Câu 2: Khi môi trường có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với
thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3PO4 (0,2); KH2PO4 (1,0); MgSO4 (0,2); CaCl2 (0,1);
NaCl (0,5). Môi trường mà vi sinh vật đó sống được gọi là gì?
A. Môi trường bán tổng hợp.
C. Môi trường tự nhiên.
B. Môi trường nhân tạo.
D. Môi trường tổng hợp.
Câu 3: Nấm men không có hình thức sinh sản nào?
A. Vô tính kiểu nảy chồi.
B. Vô tính kiểu phân đôi.
C. Hữu tính kiểu tiếp hợp.
D. Vô tính kiểu bào tử chuyên hóa.
Câu 4: Nuôi cấy một loài vi sinh vật thu được bảng số liệu sau:
Thời gian (phút)
Số lần phân chia
2n
1
2
4
8
Số tế bào của quần thể
0
0
1
2
3
1
2
4
8
30
60
90
Giả sử cấy 200 tế bào vi sinh vật trên vào môi trường dinh dưỡng C, nhận thấy pha cân bằng đạt được sau
7 giờ với tổng số tế bào là 1638400. Quá trình nuôi cấy vi sinh vật trên có trải qua pha tiềm phát không?
A. Không.
C. Có, với thời gian 30 phút.
B. Có, với thời gian 60 phút.
D. Có, với thời gian 15 phút.
Câu 5: Trong môi trường nuôi cấy, vi sinh vật có quá trình trao đổi chất mạnh mẽ nhất ở pha nào?
A. Pha tiềm phát. B. Pha cân bằng. C. Pha lũy thừa. D. Pha suy vong.
Câu 6: Hình thức sinh sản nào không có ở vi sinh vật nhân thực?
A. Trực phân (phân bào không có tơ). B. Nguyên phân (phân bào có tơ).
C. Bào tử chuyên hóa. D. Hữu tính kiểu tiếp hợp, đẳng giao, noãn giao.
Câu 7: Chất kháng sinh có nguồn gốc chủ yếu từ dạng vi sinh vật nào sau đây?
A. Vi khuẩn hình que. B. Xạ khuẩn. C. Virut. D. Nấm mốc.
Câu 8: Khi nói về vi sinh vật, đặc điểm nào sau đây không đúng?
A. Vi sinh vật là những cơ thể nhỏ bé, nhìn rõ dưới kính hiển vi.
B. Vi sinh vật có khả năng hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh.
C. Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực có khu phân bố rộng.
D. Vi sinh vật rất đa dạng nhưng lại có khu phân bố hẹp.
Câu 9: Dựa vào nguồn năng lượng, hãy cho biết điểm khác nhau giữa vi sinh vật quang tự dưỡng và vi sinh
vật hóa dị dưỡng là gì?
A. Vi sinh vật quang tự dưỡng sử dụng năng lượng ánh sáng, vi sinh vật hóa dị dưỡng sử dụng năng
lượng chất hữu cơ.
B. Vi sinh vật quang tự dưỡng sử dụng nguyên liệu chất hữu cơ, vi sinh vật hóa dị dưỡng sử dụng năng
lượng ánh sáng.
C. Vi sinh vật quang tự dưỡng sử dụng nguyên liệu CO2, vi sinh vật hóa dị dưỡng sử dụng nguyên liệu
chất hữu cơ.
D. Vi sinh vật quang tự dưỡng sử dụng năng lượng ánh sáng, vi sinh vật hóa dị dưỡng sử dụng nguyên
liệu CO2.
Câu 10: Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, để thu sinh khối vi sinh vật tối đa nên dừng ở pha nào?
A. Tiềm phát.
B. Cân bằng.
C. Suy vong.
D. Lũy thừa.
Câu 11: Tại sao có thể giữ thực phẩm được khá lâu trong tủ lạnh?
A. Nhiệt độ thấp có thể diệt khuẩn.
B. Nhiệt độ thấp làm cho thức ăn đông lại nên vi khuẩn không thể phân hủy được.
C. Trong tủ lạnh, vi khuẩn bị mất nước nên không hoạt động được.
D. Ở nhiệt độ thấp, các vi khuẩn kí sinh bị ức chế.
Câu 12: Vi sinh vật có khả năng sử dụng năng lượng của quá trình ôxy hóa các hợp chất vô cơ để tổng hợp
các chất hữu cơ từ các chất vô cơ được đặt tên là gì?
6
A. Vi sinh vật hóa tổng hợp.
C. Vi sinh vật hóa dưỡng.
B. Vi sinh vật quang hợp.
D. Vi sinh vật hóa dưỡng hữu cơ.
Câu 13: Điểm giống nhau giữa quá trình hô hấp và lên men là gì?
A. Đều xảy ra trong môi trường có nhiều ôxi. B. Đều xảy ra trong môi trường có ít ôxi.
C. Đều là quá trình phân giải chất hữu cơ.
D. Đều xảy ra trong môi trường không có ôxi.
Câu 14: Vi khuẩn cổ ưa nhiệt, ưa axit (Sulfolobus, Thermoplasma) sống hiếu khí, hóa tự dưỡng ở các suối
nước nóng, miệng núi lửa, phễu nước nóng ở đáy đại dương, có nhiệt độ sinh trưởng tối ưu từ 600C – 750C,
pH tối ưu từ 1,5 – 2,5. Chúng thích ứng với môi trường khắc nghiệt đó là nhờ đâu?
A. Màng sinh chất có axit béo bão hòa.
C. Đa dạng về hình thái.
B. Có sắc tố quang hợp đặc biệt.
D. Chất tế bào có khả năng bài xuất ion Na+, hấp thụ và cô đặc K+.
Câu 15: Vi khuẩn lên men lactic (Lactobacillus acidophilus) trong dưa chua, sữa chua có hình thức dinh
dưỡng nào?
A. Hóa dị dưỡng kiểu cộng sinh.
C. Hóa dị dưỡng kiểu kí sinh.
B. Hóa dị dưỡng kiểu hoại sinh.
D. Hóa tự dưỡng.
Câu 16: Ở nấm rơm, bào tử sinh sản được hình thành ở bộ phận nào?
A. Trên sợi nấm.
C. Mặt trên của mũ nấm.
B. Mặt dưới của mũ nấm.
D. Phía dưới sợi nấm
Câu 17: Điều nào sau đây không đúng khi nói về các chất sát trùng như cồn êtilic, phênol, các halôgen (iôt,
clo, brôm, và fluo)?
A. Ở nồng độ thấp thì ức chế, ở nồng độ cao thì tiêu diệt.
B. Ức chế vi sinh vật gây bệnh một cách không chọn lọc.
C. Ức chế vi sinh vật gây bệnh một cách chọn lọc.
D. Có khả năng ức chế và giết vi sinh vật gây bệnh.
Câu 18: Trâu, bò tiêu hóa được rơm rạ, mối tiêu hóa được gỗ là do trong dạ dày 4 túi của trâu, bò và trong
ruột mối có chứa các vi sinh vật có khả năng sinh enzim nào sau đây?
A. Prôtêaza.
B. Xenlulaza.
C. Amilaza.
D. Lipaza.
Câu 19: Yếu tố vật lý chủ yếu nào ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật có hại trong quá trình muối chua rau
quả?
A. Ánh sáng.
B. Nhiệt độ.
C. Độ ẩm.
D. Độ pH.
Câu 20: Các hình thức sinh sản chủ yếu của vi sinh vật nhân sơ là gì?
A. Phân đôi, sinh sản bằng nội bào tử, nảy chồi.
B. Phân đôi, sinh sản bằng nội bào tử, ngoại bào tử.
C. Phân đôi, sinh sản bằng ngoại bào tử, bào tử đốt, nảy chồi.
D. Phân đôi, nảy chồi, sinh sản bằng bào tử vô tính, bào tử hữu tính.
-----------------------------------------------
B. TỰ LUẬN (2,0 điểm)
MÃ ĐỀ 123
Câu 1 (1,0 điểm): Nêu những điểm khác nhau cơ bản (về hệ gen, cấu trúc và đối tượng xâm nhiễm) giữa
virut HIV và phagơ.
Câu 2 (1,0 điểm): a. Vì sao virut HIV có thể xâm nhiễm một cách dễ dàng vào trong tế bào người mà không
gặp bất cứ trở ngại gì?
b. Một số loại virut gây bệnh ở người, nhưng người ta không thể tạo được vacxin phòng chống. Hãy cho
biết đó là loại virut có vật chất di truyền là ADN hay ARN. Giải thích?
MÃ ĐỀ 236
Câu 1 (1,0 điểm): Virut khác với các cơ thể sống khác ở những điểm nào?
Câu 2 (1,0 điểm): a. Giả sử một chủng virut chỉ có thể kí sinh ở loài này nhưng sau một thời gian nó đã biến
chủng và có thể kí sinh ở loài khác. Hãy nêu các giả thuyết giải thích hiện tượng trên.
b. Giải thích tại sao virut cúm lại có tốc độ biến đổi rất cao?
MÃ ĐỀ 379
Câu 1 (1,0 điểm): Nêu những điểm khác nhau cơ bản (về hệ gen, cấu trúc và đối tượng xâm nhiễm) giữa
virut HIV và phagơ.
Câu 2 (1,0 điểm): a. Giả sử một chủng virut chỉ có thể kí sinh ở loài này nhưng sau một thời gian nó đã biến
chủng và có thể kí sinh ở loài khác. Hãy nêu các giả thuyết giải thích hiện tượng trên.
7
b. Giải thích tại sao virut cúm lại có tốc độ biến đổi rất cao?
MÃ ĐỀ 495
Câu 1 (1,0 điểm): Virut khác với các cơ thể sống khác ở những điểm nào?
Câu 2 (1,0 điểm): a. Giả sử một chủng virut chỉ có thể kí sinh ở loài này nhưng sau một thời gian nó đã biến
chủng và có thể kí sinh ở loài khác. Hãy nêu các giả thuyết giải thích hiện tượng trên.
b. Giải thích tại sao virut cúm lại có tốc độ biến đổi rất cao?
----------- HẾT ----------
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LÊ QUÝ ĐÔN
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Năm học: 2016 – 2017. Môn Sinh học. Lớp 10 - CT Chuyên.
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
MÃ ĐỀ 123
A. TRẮC NGHIỆM
Câu
Đáp án
Câu
1
A
11
D
2
D
12
A
3
D
13
C
4
C
14
A
5
C
15
B
6
A
16
B
7
B
17
C
8
D
18
B
9
A
19
D
10
B
20
C
Đáp án
B. TỰ LUẬN
Câu 1 (1,0 điểm): Nêu những điểm khác nhau cơ bản (về hệ gen, cấu trúc và đối tượng xâm nhiễm) giữa
virut HIV và phagơ.
Trả lời:
Tiêu chí
Vật chất di truyền
Vỏ ngoài
HIV
ARN
Phagơ
ADN
Điểm
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Có vỏ ngoài
Khối
Không có vỏ ngoài
Hỗn hợp
Cấu trúc
Đối tượng xâm nhiễm
Tế bào người
Tế bào vi khuẩn
Câu 2 (1,0 điểm): a. Vì sao virut HIV có thể xâm nhiễm một cách dễ dàng vào trong tế bào người mà không
gặp bất cứ trở ngại gì?
b. Một số loại virut gây bệnh ở người, nhưng người ta không thể tạo được vacxin phòng chống. Hãy cho
biết đó là loại virut có vật chất di truyền là ADN hay ARN. Giải thích?
Trả lời
a. Vì vỏ ngoài virut HIV có gai glycoprotein có cấu trúc giống gai glycoprotein của tế bào người. Nên tế
bào người không nhận biết được tế bào lạ và để cho HIV xâm nhập dễ dàng. (0,5đ)
b. Đó là loại virut có vật chất di truyền là ARN, vì cấu trúc ARN kém bền vững hơn ADN nên virut có
vật chất di truyền là ARN dễ phát sinh các đột biến nên dễ thay đổi đặc tính kháng nguyên nên người ta
không thể tạo ra vacxin phòng chống chúng. (0,5đ)
----------------HẾT----------------
MÃ ĐỀ 236
A. TRẮC NGHIỆM
Câu
Đáp án
Câu
1
B
11
C
2
D
12
C
3
C
13
D
4
C
14
B
5
D
15
D
6
D
16
C
7
A
17
A
8
A
18
B
9
B
19
A
10
A
20
B
Đáp án
B. TỰ LUẬN
Câu 1 (1,0 điểm): Virut khác với các cơ thể sống khác ở những điểm nào?
8
Trả lời
- Chưa có cấu tạo tế bào, cấu tạo rất đơn giản. (0,25đ)
- Sống ký sinh nội bào bắt buộc. (0,25đ)
- Kích thước siêu nhỏ (đo bằng nanomet), chỉ nhìn thấy được dưới kính hiển vi điện tử. (0,25 đ)
- Hệ gen chỉ chứa một loại axit nucleic: ADN hoặc ARN. (0,25 đ)
Câu 2 (1,0 điểm): a. Giả sử một chủng virut chỉ có thể kí sinh ở loài này nhưng sau một thời gian nó đã biến
chủng và có thể kí sinh ở loài khác. Hãy nêu các giả thuyết giải thích hiện tượng trên.
b. Giải thích tại sao virut cúm lại có tốc độ biến đổi rất cao?
Trả lời
a. Các giả thuyết:
- Đột biến trong cấu trúc di truyền của virut làm thay đổi thụ thể của virut, làm cho virut có thể kí sinh được
trong tế bào của vật chủ loài khác .(0,25đ)
- Genom của virut loài này đã tổ hợp với genom của virut loài khác virut kí sinh loài này có thể kí sinh
lên loài khác. (0,25đ)
b. Vì: + Vật chất di truyền của virut cúm là ARN. (0,25đ)
+ Vật chất di truyền được nhân bản nhờ ARN polimeraza mà enzim này không có khả năng đọc sửa
những sai sót nên vật chất di truyền của virut rất dễ bị đột biến. (0,25đ)
----------------HẾT----------------
MÃ ĐỀ 379
A. TRẮC NGHIỆM
Câu
Đáp án
Câu
1
C
11
D
2
A
12
C
3
B
13
B
4
B
14
D
5
C
15
C
6
A
16
A
7
B
17
B
8
D
18
A
9
D
19
A
10
C
20
D
Đáp án
B. TỰ LUẬN
Câu 1 (1,0 điểm): Nêu những điểm khác nhau cơ bản (về hệ gen, cấu trúc và đối tượng xâm nhiễm) giữa
virut HIV và phagơ.
Trả lời:
Tiêu chí
Vật chất di truyền
Vỏ ngoài
HIV
ARN
Phagơ
ADN
Điểm
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Có vỏ ngoài
Khối
Không có vỏ ngoài
Hỗn hợp
Cấu trúc
Đối tượng xâm nhiễm
Tế bào người
Tế bào vi khuẩn
Câu 2 (1,0 điểm): a. Giả sử một chủng virut chỉ có thể kí sinh ở loài này nhưng sau một thời gian nó đã biến
chủng và có thể kí sinh ở loài khác. Hãy nêu các giả thuyết giải thích hiện tượng trên.
b. Giải thích tại sao virut cúm lại có tốc độ biến đổi rất cao?
Trả lời
a. Các giả thuyết:
- Đột biến trong cấu trúc di truyền của virut làm thay đổi thụ thể của virut, làm cho virut có thể kí sinh được
trong tế bào của vật chủ loài khác .(0,25đ)
- Genom của virut loài này đã tổ hợp với genom của virut loài khác virut kí sinh loài này có thể kí sinh
lên loài khác. (0,25đ)
b. Vì: + Vật chất di truyền của virut cúm là ARN. (0,25đ)
+ Vật chất di truyền được nhân bản nhờ ARN polimeraza mà enzim này không có khả năng đọc sửa
những sai sót nên vật chất di truyền của virut rất dễ bị đột biến. (0,25đ)
----------------HẾT----------------
9
MÃ ĐỀ 495
A. TRẮC NGHIỆM
Câu
Đáp án
Câu
1
B
11
A
2
C
12
D
3
D
13
B
4
A
14
B
5
D
15
C
6
A
16
B
7
D
17
C
8
D
18
A
9
C
19
C
10
A
20
B
Đáp án
B. TỰ LUẬN
Câu 1 (1,0 điểm): Virut khác với các cơ thể sống khác ở những điểm nào?
Trả lời
- Chưa có cấu tạo tế bào, cấu tạo rất đơn giản. (0,25đ)
- Sống ký sinh nội bào bắt buộc. (0,25đ)
- Kích thước siêu nhỏ (đo bằng nanomet), chỉ nhìn thấy được dưới kính hiển vi điện tử. (0,25 đ)
- Hệ gen chỉ chứa một loại axit nucleic: ADN hoặc ARN. (0,25 đ)
Câu 2 (1,0 điểm): a. Giả sử một chủng virut chỉ có thể kí sinh ở loài này nhưng sau một thời gian nó đã biến
chủng và có thể kí sinh ở loài khác. Hãy nêu các giả thuyết giải thích hiện tượng trên.
b. Giải thích tại sao virut cúm lại có tốc độ biến đổi rất cao?
Trả lời
a. Các giả thuyết:
- Đột biến trong cấu trúc di truyền của virut làm thay đổi thụ thể của virut, làm cho virut có thể kí sinh được
trong tế bào của vật chủ loài khác .(0,25đ)
- Genom của virut loài này đã tổ hợp với genom của virut loài khác virut kí sinh loài này có thể kí sinh
lên loài khác. (0,25đ)
b. Vì: + Vật chất di truyền của virut cúm là ARN. (0,25đ)
+ Vật chất di truyền được nhân bản nhờ ARN polimeraza mà enzim này không có khả năng đọc sửa
những sai sót nên vật chất di truyền của virut rất dễ bị đột biến. (0,25đ)
----------------HẾT----------------
10
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Sinh học Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_10_nam_hoc_2016_2017_t.docx

