Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 11 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ninh Hải (Có đáp án)

SỞ GD&ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT NINH HẢI  
ĐỀ THI HỌC KI II LỚP 11  
NĂM HỌC 2015-2016  
MÔN : Ngữ văn – Chương trình chuẩn  
Thời gian : 90 phút (không kể thời gian phát đề)  
I. Mục tiêu đề kiểm tra  
- Kiểm tra mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng được quy định trong chương trình môn  
Ngữ Văn 11 sau khi học sinh kết thúc học kỳ II  
- Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng được các đơn vị tri thức.  
+ Kiến thức về tiếng Việt: Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt, Nghĩa của câu  
+ Kiến thức về Văn học: Văn bản đọc hiểu : Đây thôn Vĩ Dạ ,Chiều tối  
+ Kiến thức về Làm văn: Kỹ năng làm văn nghị luận văn học bài Từ ấy  
II. Hình thức kiểm tra  
- Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm và tự luận  
- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra vào giấy thi trong 90 phút  
III. Thiết lập ma trận  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng  
thấp  
Vận  
dụng cao  
Tổng số  
I. TRẮC  
- Nhận biết khái - Hiểu các khái  
NGHIỆM:  
- Tiếng Việt:  
Nghĩa của câu, câu, các đặc  
Đặc điểm loại điểm loại hình  
hình của tiếng của tiếng Việt  
Việt  
- Văn học:  
Đây thôn Vĩ  
Dạ, Chiều tối. xứ, vị trí…của  
niệm hai thành  
phần nghĩa của  
niệm, các đặc  
điểm để giải  
quyết vấn đề  
đặt ra  
- Hiểu giá trị  
nội dung và  
nghệ thuật tạo  
nên sức hấp dẫn  
cho tác phẩm  
- Hoàn cảnh  
sáng tác, xuất  
tác phẩm  
Số câu:  
Số điểm:  
Tỉ lệ:  
10  
2,5đ  
25%  
6
1,5đ  
15%  
16 câu  
4,0 đ  
40%  
- Vận dụng các  
thao tác  
II. Làm văn: Kiểu bài: nghị  
Nghị luận văn luận văn học  
- Giá trị nội  
dung và nghệ  
thuật của đoạn  
thơ  
- Liên hệ thực  
tế, rút ra bài  
học từ vấn đề  
được nghị luận  
- Văn  
viết linh  
hoạt, có  
cảm xúc,  
có sáng  
tạo…  
nghịluận,các  
phương thức  
biểu đạt, các  
kiến thức văn  
học và kiến  
thức xã hội để  
hoàn chỉnh bài  
văn  
học  
(phân tích)  
Số câu:  
Số điểm:  
Tỉ lệ:  
Tổng số câu:  
Số điểm:  
Tỉ lệ:  
1
1,5 đ  
15%  
1,5 đ  
15%  
2,0 đ  
20%  
1,0 đ  
10%  
6,0 đ  
60%  
17  
10,0 đ  
100%  
4,0 đ  
40%  
3,0 đ  
30%  
2,0 đ  
20%  
1,0 đ  
10%  
IV. Biên soạn câu hỏi theo ma trận:  
ĐỀ THI GỒM CÓ 02 TRANG  
SỞ GD&ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT NINH HẢI  
ĐỀ THI HỌC KÌ II LỚP 11  
NĂM HỌC 2015-2016  
MÔN : Ngữ văn – Chương trình chuẩn  
Thời gian : 90 phút (không kể thời gian phát đề)  
I. Trắc nghiệm (4 điểm)  
Chọn câu trả lời đúng nhất rồi ghi kết quả vào giấy thi:  
1. Chiều tối là bài thơ thứ mấy trong tập Nhật kí trong tù?  
A. 30  
B. 31  
C. 35  
D. 42  
2. Chiều tối là bài thơ được gợi lên trên đường chuyển lao của Hồ Chí Minh từ:  
A. Thiên Bảo đến Tĩnh Tây  
B. Tĩnh Tây đến Thiên Bảo  
3. Bài Chiều tối mang vẻ đẹp:  
A. Cổ điển  
C. Thiên Giang đến Liễu châu  
D. Liễu Châu đến Thiên Giang  
C. Vừa cổ điển, vừa hiện đại  
D. Thơ ca trung đại  
B. Hiện đại  
4. Bài Chiều tối có sự vận động từ:  
A. Nỗi buồn đến niềm vui  
B. Bóng tối ra ánh sáng  
C. Lạnh lẽo đến ấm áp  
D. Cả ba ý trên đều đúng  
5. Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ rút từ tập thơ nào?  
A. Cẩm châu duyên  
B. Gái quê  
C. Duyên kì ngộ  
D. Đau thương  
6. Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ được gợi cảm hứng trong hoàn cảnh nào?  
A. Từ mối tình với một cô gái Huế  
B. Nhớ quê hương của mình  
C. Lâu ngày không đến xứ Huế  
D. Nhớ bạn nơi xứ Huế  
7. Khổ đầu bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử miêu tả cảnh gì?  
A. Thôn Vĩ  
B. Hàng cau thôn Vĩ  
C. Khu vườn thôn Vĩ  
D. Con người thôn Vĩ  
8. Từ kịp trong câu thơ “Thuyền ai đậu bến sông trăng đó…Có chở trăng về kịp tối nay?”  
(Đây thôn Vĩ Dạ) gợi lên điều gì rõ nét nhất đang ẩn chứa trong tâm tư tác giả?  
A. Nỗi buồn nhớ xa xăm đối với người thương  
B. Niềm mong ngóng,trông đợi đối với người thương  
C. Lời khẩn cầu hi vọng được gặp lại người thương  
D. Niềm khát khao, thúc bách chạy đua với thời gian  
9. Câu sau đây biểu hiện nghĩa sự việc nào?  
Người ngồi đấy, đầu đã điểm hoa râm, râu, đã ngả màu. (Chữ người tử tù, Nguyễn Tuân)  
A. Hành động  
B. Quá trình  
C. Trạng thái, tính chất, đặc điểm  
D. Quan hệ  
10. Câu nào dưới đây biểu thị sự đánh giá chưa chắc chắn về sự việc?  
A. Có lẽ Lan đã đi Hà Nội  
B. Thì ra Lan đã đi Hà Nội  
C. Lan được phép đi Hà Nội  
D. Nếu thu xếp xong công việc, Lan sẽ đi Hà Nội  
11. Câu sau đây biểu thị thái độ, sự đánh giá như thế nào của người nói đối với sự việc được  
đề cập đến trong câu?  
Quả nhiên họ nói có sai đâu ? (Nam Cao, Chí Phèo)  
A. Bác bỏ ý kiến của người khác cho rằng họ nói sai  
B. Khẳng định sự việc họ nói không sai  
C. Nhấn mạnh sự việc họ nói không sai  
D. Qua thực tế, khẳng định sự việc họ nói không sai và bác bỏ ý kiến cho rằng họ nói sai  
12. Câu nào sau đây có nghĩa tình thái chỉ mức độ tin cậy đối với sự việc được nói đến?  
A. Đám nào có ăn, tất nhiên thằng Sài phải đi mời (Nam Cao)  
B. Và đáng lẽ thì Hộ phải sung sướng lắm (Nam Cao)  
C. Chỉ phải cái hơi cứng cổ (Nam Cao)  
D. Thì chỉ đến chết là cùng (Nam Cao)  
13. Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ nào?  
A. Hòa kết  
B. Đơn lập  
C. Chắp dính  
D. Hỗn hợp  
14. Đặc điểm loại hình nổi bật của tiếng Việt là gì ?  
A. Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp  
B. Từ không biến đổi hình thái  
C. Ý nghĩa ngữ pháp được biểu thị bằng trật tự từ và hư từ  
D. Cả A,B và C  
15. Nội dung phân tích nào đối với câu đối sau đây không nói lên đặc điểm loại hình của  
tiếng Việt?  
Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu.  
Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò.  
A. Có hiện tương sử dụng từ đồng âm  
B. Các từ không biến đổi hình thái  
C. Các ý nghĩa ngữ pháp của các từ được biểu thị bằng cách sắp xếp trật tự từ  
D. Các tiếng có cấu tạo theo mô hình cố định, tối thiểu gồm có âm chính và thanh điệu  
16. Với các từ: cô, Hoa,xinh, thông minh, không, nhưng, có thể tạo ra bao nhiêu câu?  
A. 5 câu  
B. 6 câu  
C. 7 câu  
D. 8 câu  
II. LÀM VĂN (6 điểm)  
Cảm nhận của anh/chị về tâm trạng của nhân vật trữ tình được thể hiện trong đoạn thơ sau:  
“ Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ  
Mặt trời chân lí chói qua tim  
Hồn tôi là một vườn hoa lá  
Rất đậm hương và rộn tiếng chim…  
Tôi buộc lòng tôi với mọi người  
Để tình trang trải với trăm nơi  
Để hồn tôi với bao hồn khổ  
Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời.”  
(Trích Từ ấy- Tố Hữu )  
Từ tâm trạng người thanh niên khi giác ngộ lí tưởng của Đảng, anh/chị suy nghĩ gì về lẽ  
sống của tuổi trẻ ngày nay?  
V. Xây dựng đáp án chấm và thang điểm  
ĐÁP ÁN CHẤM GỒM CÓ 02 TRANG  
I. Trắc  
nghiệm  
(4.0đ)  
II.Làm  
văn  
1B,2B,3C,4D,5D,6A,7C,8D,9C,10A,11D,12A,13B,14D ,15A,16D  
0.25đ/câu  
* Yêu cầu về kỹ năng  
6.0  
3.0  
- Biết cách viết bài văn nghị luận văn học  
- Kết cấu rõ ràng, bố cục chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, văn cảm xúc  
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu  
(6.0đ)  
* Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể cảm nhận theo nhiều cách 3.0  
nhưng cần đạt được những ý cơ bản sau:  
I. Mở bài (0.5đ)  
Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và luận đề  
II. Thân bài (5.0đ)  
0.5  
1. Phân tích đoạn thơ để làm rõ tâm trạng nhân vật trữ tình:  
a. Về nội dung (2.0đ)  
- Đó là giây phút giác ngộ lí tưởng cộng sản – giây phút thiêng liêng  
nhất trong cuộc đời nhà thơ – đã đem đến cho người thanh niên trẻ tuổi 1.0  
niềm vui lớn, niềm hạnh phúc lớn.  
- Tâm trạng bừng ngộ và quyết tâm của người thanh niên yêu nước khi  
tìm ra lẽ sống của cuộc đời mình: giác ngộ lập trường giai cấp, tự  
nguyện gắn cá nhân mình với cái ta chung, gắn cuộc đời mình với  
quần chúng lao khổ trong ý thức đoàn kết giai cấp để tạo nên sức mạnh 1.0  
đấu tranh.. . Lẽ sống cao đẹp ấy làm nên sức mạnh tinh thần to lớn cho  
người thanh niên cộng sản.  
b.Về nghệ thuật (1.0đ)  
Bút pháp tự sự kết hợp với bút pháp lãng mạng,hình ảnh thơ tươi  
sáng, rực rỡ, tràn đầy sức sống, các biện pháp tu từ như ẩn dụ, so sánh, 1.0  
điệp từ, … (nắng hạ, mặt trời chân lí, vườn hoa lá, hương thơm, tiếng  
chim, khối đời…); các động từ, tính từ với sắc thái và mức độ mạnh  
(bừng, chói, đậm, rộn, buộc, trang trải); từ ngữ giàu sức gợi cảm (tôi-  
mọi người, hồn tôi – bao hồn khổ); lối vắt dòng (Hồn tôi là một vườn  
hoa lá – Rất đậm hương…) thơ sảng khoái, nhịp điệu sôi nổi, đầy hăm  
hở…  
Tất cả góp phần thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình  
một cách sinh động và ấn tượng.  
c. Đánh giá(0.5đ)  
- Những câu thơ là lời ca hát lí tưởng của người thanh niên yêu nước 0.5  
với lẽ sống cao đẹp..  
- Đoạn trích thể hiện rõ nét phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu - thơ trữ  
tình - chính trị  
2. Suy nghĩ của bản thân về lí tưởng sống của tuổi trẻ ngày nay  
(1.5)  
1.5  
- Lý tưởng sống là mục đích tốt đẹp mà mỗi con người muốn hướng  
tới, là lí do, mục đích mà mỗi con người mong đạt được. Người có lý  
tưởng sống cao đẹp là người luôn suy nghĩ và hành động để hoàn thiện  
mình hơn, giúp ích cho mình, gia đình xã hội và đất nước.  
- Thanh niên cần hướng tới lẽ sống đẹp: sống có lí tưởng, sống có bản  
lĩnh vững vàng, có đạo đức trong sáng, có mục đích rõ ràng…  
- Thời đại hội nhập quốc tế mở ra nhiều cơ hội và không ít thách thức,  
việc xác định lí tưởng sống của thanh niên là rất cần thiết…Lí tưởng  
sống giúp thanh niên xác định hướng đi cho đời mình, có bản lĩnh  
vững vàng, có ý thức học tập phấn đấu vươn lên.  
- Phê phán lối sống buông xuôi, thiếu ý chí, không định hướng tương  
lai.  
- Lí tưởng phải phù hợp thời đại, thiết thực, phù hợp năng lực bản  
thân….  
III.Kết bài (0.5đ)  
0.5  
-Khẳng định luận đề  
-Rút ra ý nghĩa cho bản thân  
* Đây chỉ là những gợi ý cho đề theo hướng mở, HS có thể đề xuất  
những ý kiến khác miễn sao lập luận thuyết phục.  
Nguyễn Thị Loan  
doc 5 trang Thùy Anh 10840 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 11 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ninh Hải (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_ngu_van_lop_11_nam_hoc_2015_2016_tr.doc