Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 11 - Bài số 7 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA HKII (BÀI SỐ 7) LỚP 11
NĂM HỌC: 2016 – 2017
Môn: Ngữ văn. Chương trình: Chuẩn.
Thời gian làm bài: 90 phút
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình
Ngữ văn lớp 11 học kì II.
Khảo sát bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình Ngữ văn
lớp 11 học kì II với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua
hình thức kiểm tra tự luận.
Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá các chuẩn sau:
1. Kiến thức – Kĩ năng:
a. Kiến thức:
- Văn học:
* Văn học VN:
+ Lưu biệt khi xuất dương (Phan Bội Châu): Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng của nhà chí sĩ
cách mạng những năm đầu thế kỉ XX, với tư tưởng mới mẻ, táo bạo, bầu nhiệt huyết sôi trào và
khát vọng cháy bỏng trong buổi ra đi tìm đường cứu nước.
+ Hầu trời (Tản Đà): Nắm được cái tôi ngông, phóng túng, tự ý thức về tài năng, giá trị đích
thực của mình và khao khát được khẳng định giữa cuộc đời. Thể thơ thất ngôn trường thi khá tự
do, giọng điệu thoải mái, tự nhiên, ngôn ngữ giản dị, hóm hỉnh.
+ Vội vàng (Xuân Diệu): Cảm nhận được lời giục giã hãy sống mãnh liệt, sống hết mình, hãy
quý trọng từng giây, từng phút của cuộc đời mình, nhất là những tháng năm của tuổi trẻ của một
hồn thơ yêu đời, ham sống đến cuồng nhiệt,... Hình thức nghệ thuật điêu luyện thể hiện qua sự
kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc và mạch luận lí, giọng điệu say mê, sôi nổi, sáng tạo độc
đáo về ngôn từ và hình ảnh.
+ Tràng giang (Huy Cận): Bài thơ mang vẻ đẹp cổ điển, Huy Cận đã bộc lộ nỗi sầu của một cái
tôi cô đơn nhỏ bé trước thiên nhiên rộng lớn, trong đó thấm đượm tình người, tình đời, lòng yêu
nước thầm kín thiết tha.
+ Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử): Bức tranh phong cảnh và cũng là tâm cảnh, thể hiện nỗi cô
đơn của Hàn Mặc Tử trong một mối tình xa xăm, vô vọng. Đó còn là tấm lòng thiết tha của nhà
thơ với thiên nhiên, cuộc sống và con người. Với bút pháp gợi tả, hình ảnh biểu hiện nội tâm,
ngôn ngữ tinh tế giàu liên tưởng.
+ Chiều tối (Hồ Chí Minh): Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn HCM là sự kết hợp hài hòa giữa
chiến sĩ và thi sĩ, giữa yêu nước và nhân đạo; Thấy được sắc thái vừa cổ điển vừa hiện đại của
bài thơ.
+ Từ ấy (Tố Hữu): Cảm nhận được niềm vui lớn, lẽ sống lớn, tình cảm lớn của TH trong buổi
đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản; Nhận biết sự vận động của tứ thơ và những đặc sắc trong hình ảnh,
ngôn ngữ, nhịp điệu,...
* Văn học nước ngoài:
+ Tôi yêu em (Puskin): Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng của một tâm hồn Nga, một tâm hồn
thơ trong tình yêu; nắm bắt được những đặc sắc nghệ thuật thơ cổ điển Pu-skin: giản dị, tinh tế,
hàm súc.
+ Người trong bao (Sê-khốp): Nắm được đặc điểm tính cách và ý nghĩa XH của hình tượng
nhân vật Bê-li-cốp; nhận biết được bút pháp hiện thực sắc sảo trong việc xây dựng hình tượng
nhân vật điển hình của Sê-khốp.
+ Người cầm quyền khôi phục uy quyền (V.Huy-gô): Hiểu được sức mạnh và sự cảm hóa của
lòng yêu thương, căm giận của những con người khốn khổ; nắm được đặc trưng cơ bản của bút
pháp lãng mạn chủ nghĩa của Huy-gô.
* Văn nghị luận:
+ Về luân lí xã hội ở nước ta (Phan Châu Trinh): Hiểu được tinh thần yêu nước, tư tưởng tiến
bộ của PCT; Cảm nhận được sức thuyết phục của bài văn.
+ Một thời đại trong thi ca (Hoài Thanh – Hoài Chân): Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh
về “tinh thần thơ Mới” trong ý nghĩa văn chương và nghệ thuật.
- Tiếng Việt:
+ Nghĩa của câu: Nhận thức được hai thành phần nghĩa của câu.
+ Đặc điểm loại hình của TV: Nắm được khái niệm về loại hình ngôn ngữ TV và những đặc
điểm cơ bản của loại hình ngôn ngữ TV.
+ Phong cách ngôn ngữ chính luận: Nắm được nội dung các khái niệm về văn bản chính luận,
ngôn ngữ chính luận.
- Làm văn:
+ Thao tác lập luận bác bỏ: Hiểu được khái niệm, mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác
bỏ; nắm được các cách bác bỏ một ý kiến, quan điểm sai lệch.
+ Thao tác lập luận bình luận: Hiểu được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bình luận;
nắm được các cách bình luận một vấn đề.
+ Tiểu sử tóm tắt: Nắm được mục đích, yêu cầu của tiểu sử tóm tắt; nắm được cách viết tiểu sử
tóm tắt.
b. Kĩ năng:
- Văn học:
+ Kĩ năng đọc – hiểu văn bản. Tóm tắt TP.
+ Phân tích nhân vật theo thể loại.
+ Cảm thụ và phân tích những câu thơ hay.
- Tiếng Việt:
+ Có kĩ năng phân tích, lĩnh hội nghĩa của câu và kĩ năng đặt câu thể hiện được các thành phần
nghĩa một các phù hợp nhất.
+ Phân tích đối chiếu đặc điểm loại hình ngôn ngữ tiếng Việt với các ngôn ngữ khác, từ đó biết
sử dụng tiếng Việt phù hợp với ngữ pháp, ngữ nghĩa.
+ Nhận diện, cảm thụ và phân tích ngôn ngữ chính luận.
+ Viết đúng chính tả và sử dụng hay để đạt hiểu quả giao tiếp cao.
+ Sử dụng đúng chuẩn mực tiếng Việt.
- Làm văn:
+ Kĩ năng lập dàn ý.
+ Tìm và phân tích các luận điểm, luận cứ, phương pháp lập luận trong đoạn và bài văn nghị
luận.
+ Nhận diện và vận dụng các thao tác lập luận trong bài văn.
+ Viết đoạn văn nghị luận.
+ So sánh giữa các đoạn văn để nhận ra điểm khác nhau của nó.
2. Về thái độ: Có thái độ tích cực, đúng đắn trong quá trình làm bài.
Từ đó học sinh hình thành các năng lực sau:
- Năng lực thu thập, xử lí thông tin, dẫn chứng.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, quan điểm riêng về trước những vấn đề cần trình bày.
- Năng lực tạo lập văn bản giàu sức thuyết phục.
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt và thưởng thức, cảm thụ văn học.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Hình thức : Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN:
Mức
độ
Chủ
đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp Vận dụng cao
Cộng
- Nhận biết được - Cảm nhận Trình bày suy
thông tin về tác được thái độ của nghĩ của cá nhân
giả, tác phẩm.
- Xác định được hiện trong đoạn được đặt ra qua
nội dung của trích/ văn bản. đoạn trích/ văn
đoạn trích/ văn - Hiểu được giá bản.
bản. trị nội dung của
tác giả được thể về một vấn đề
- Chỉ ra được đoạn trích/ văn
các chi tiết, biện bản.
pháp nghệ thuật - Lý giải ý
đặc sắc có trong nghĩa, tác dụng
đoạn trích/ văn của các biện
I. Đọc
hiểu
bản.
pháp nghệ thuật
- Nhận diện các
phương
thức
biểu đạt được sử
dụng trong đoạn
trích/ văn bản.
- Xác định được
thao tác lập luận
của đoạn trích/
văn bản.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
3
3,0
30%
1
2,0
20%
4
5,0
50%
- Vận dụng các
thao tác lập luận
để viết một bài
văn nghị luận
văn học.
-Tích hợp kiến
thức, kĩ năng đã
học để làm một
bài văn nghị
luận văn học.
1
II. Tạo
lập văn
bản
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1
5,0
5,0
50%
50%
5
3
1
1
Tổng
3,0
30%
2,0
20%
5,0
50%
10,0
100%
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA HKII (BÀI SỐ 7) LỚP 11
NĂM HỌC: 2016 – 2017
Môn: Ngữ văn. Chương trình: Chuẩn.
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề:
(Đề kiểm tra có 01 trang)
I. Đọc – hiểu: (5đ)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
“Trong đời sống chúng ta, thứ tài sản thường bị hủy hoại, lãng phí nhiều nhất là nước.
Trong ý thức nhiều người, nước là thứ trời sinh, có thể sử dụng “vô tư”, “xả láng”, không cần giữ
gìn gì hết! Nhưng đó là một nhầm lẫn lớn của một tầm mắt hạn hẹp.
Các nhà khoa học đã cho biết nước ngọt trên trái đất này có hạn. Tổng số nước ngọt trên
trái đất ước tính chỉ có chưa đến một tỉ ki-lô-met khối. Số nước đó được coi là đủ cho năm 1990
khi nhân loại có ba tỉ người. Dự kiến đến năm 2025 nhân loại sẽ thêm ba tỉ người nữa, thành sáu
tỉ người thì nguồn nước lấy đâu cho đủ?
Thế giới không phải nước nào cũng may mắn được trời cho đủ nước ngọt để dùng(...).
Trong khi đó công nghiệp càng phát triển thì lượng nước dùng trong công nghiệp càng nhiều,
nước thải công nghiệp càng làm cho sông ngoài, ao hồ bị ô nhiễm, làm giảm lượng nước ăn, chăn
nuôi và trồng trọt....”.
( Theo Thanh Ba, báo nhân dân chủ nhật)
Câu 1: Đoạn trích diễn đạt theo phương thức biểu đạt nào là chính? Nêu nội dung của đoạn
trích?(1.5đ)
Câu 2: Xác định câu văn thể hiện sự bác bỏ của tác giả trước ý thức của nhiều người “ nước là
thứ trời sinh, có thể sử dụng “vô tư”, “xả láng”, không cần giữ gìn gì hết.” (0.5đ)
Câu 3: Theo tác giả, nguyên nhân nào làm cho nguồn nước bị hủy hoại? (1đ)
Câu 4: Theo anh(chị), cần có những biện pháp nào để bảo vệ nguồn nước? (2đ)
( Trình bày thành một đoạn văn ngắn)
II. Tạo lập văn bản: (5đ)
Trình bày cảm nhận của anh(chị) về đoạn thơ trong “ Vội vàng’- Xuân Diệu.
Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua. Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời;
Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già.
Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất.
Lòng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật,
Không cho dài tuổi trẻ của nhân gian,
Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,
Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại!
Còn trời đất nhưng chẳng còn tôi mãi,
Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi,
Khắp sông núi vẫn than thầm tiễn biệt...
Con gió xinh thì thào trong lá biếc,
Phải chăng hờn vì nỗi phải bay đi?
Chim rộn ràng bỗng đứt tiếng reo thi,
Phải chăng sợ độ phai tàn sắp sửa?
Chẳng bao giờ, ôi! Chẳng bao giờ nữa...
................HẾT............
V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM:
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA HKII (BÀI SỐ 7) LỚP 11
NĂM HỌC: 2016 – 2017
Môn: Ngữ văn. Chương trình: Chuẩn.
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Hướng dẫn chấm
Phần
Biểu điểm
Câu 1: (1,5 điểm)
Mức tối đa:
Mã 1: HS trả lời được các ý sau:
- PTBĐ chính: nghị luận.
- Nội dung chính: Nguồn nước là thứ tài sản thường bị hủy hoại, lãng
phí nhiều nhất ; nước ngọt trên trái đất này có hạn.
Mức chưa tối đa:
Mã 2: nêu chưa đủ ý.
Mức không đạt:
Mã 0: Trả lời sai lạc
1.5
0.75
0.0
Mã 9: Không trả lời
Câu 2: (0,5 điểm)
Mức tối đa:
Mã 1: HS trả lời được các ý sau:
0.5
Câu văn thể hiện sự bác bỏ của tác giả trước ý thức của nhiều người “
nước là thứ trời sinh, có thể sử dụng “vô tư”, “xả láng”, không cần giữ
gìn gì hết.”: Nhưng đó là một nhầm lẫn lớn của một tầm mắt hạn hẹp.
Mức chưa tối đa:
Mã 2: Chỉ nêu được một trong những nội dung trên.
Mức không đạt:
Đọc
hiểu
0.25
0.0
Mã 0: Trả lời sai lạc
Mã 9: Không trả lời
Câu 3: (1,0 điểm)
Mức tối đa:
Mã 1: HS trả lời được các ý sau:
1.0
Theo tác giả, nguyên nhân làm cho nguồn nước bị hủy hoại:
- Trong ý thức nhiều người, nước là thứ trời sinh, có thể sử dụng “vô
tư”, “xả láng”, không cần giữ gìn gì hết!
- Công nghiệp càng phát triển thì lượng nước dùng trong công nghiệp
càng nhiều, nước thải công nghiệp càng làm cho sông ngoài, ao hồ bị ô
nhiễm, làm giảm lượng nước ăn, chăn nuôi và trồng trọt....”.
Mức chưa tối đa:
0.5
0.0
Mã 2: Chỉ nêu được một trong những nội dung trên.
Mức không đạt:
Mã 0: Trả lời sai lạc
Mã 9: Không trả lời
Câu 4: (2,0 điểm)
Mức tối đa:
2.0
Mã 1: HS trả lời được các ý sau:
-Nội dung của đoạn văn: những biện pháp để bảo vệ nguồn nước.
- Kết hợp các thao tác nghị luận: bác bỏ, bình luận...
- Cách viết đoạn văn nghị luận.
cần có những biện pháp nào để bảo vệ nguồn nước
Mức chưa tối đa:
Mã 2: Chỉ nêu được một trong những nội dung trên.
Mức không đạt:
Mã 0: Trả lời sai lạc
1.0
0.0
Mã 9: Không trả lời
Kĩ năng: Câu hỏi này yêu cầu HS:
- Vận dụng các kiến thức về văn nghị luận để tạo lập văn bản (kết hợp được các thao tác
bình luận, bác bỏ, phân tích,bình luận,chứng minh, so sánh... trong bài nghị luận).
- Văn viết có cảm xúc, kết cấu chặt chẽ, không mắc lỗi chính tả, diễn đạt, trình bày sạch
đẹp, rõ ràng.
2. Kiến thức: HS có thể linh hoạt trình bày theo nhiều cách khác nhau, song cần thể
hiện được các ý sau:
MB:
Tạo
lập
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm.
- Vị trí của đoạn thơ trong tác phẩm.
văn
bản
TB:
- Sự trôi chảy nhanh chóng của thời gian.
- Cuộc đời của con người ngắn ngủi so với dòng chảy của thời gian.
- Thời gian mang hương vị của sự chia phôi.
→ Sự tiếc nuối của một hồn thơ yêu đời, ham sống đến cuồng nhiệt trước qui luật của
thiên nhiên.
KB:
-Đoạn thơ như một lời giục giã: hãy sống có ý nghĩa, đừng phí hoài tuổi trẻ.
- TP Vội vàng đã khẳng định vị trí của Xuân Diệu trong phong trào Thơ mới.
RUBRIC ĐÁNH GIÁ BÀI LÀM VĂN
Mức độ đánh giá
Nội
dung
đánh
giá
Giỏi
( 5,0- 4,5)
Khá
(4,0 – 3,0)
Trung bình
(2,5 – 2,0)
Yếu
Kém
(0,5 – 0,0)
(1,5 – 1,0)
- Biết làm bài - Cơ bản biết - Cơ bản biết - Chưa biết làm -
Sai lạc
văn nghị luận làm bài văn nghị làm bài văn nghị bài văn nghị phương thức
về văn học về 1 luận về văn học luận văn học về luận về 1 đoạn nghị luận.
đoạn thơ.
về 1 đoạn thơ.
1 đoạn thơ.
thơ.
Kĩ
- Vận dụng hợp - Vận dụng khá - Biết vận dụng - Mắc rất nhiều
lí các thao tác hợp lí các thao các thao tác lập lỗi chính tả,
lập luận và tác lập luận và luận và phương dùng từ, đặt câu.
năng
phương
thức phương
thức thức biểu đạt
biểu đạt.
biểu đạt.
- Bố cục tương
đối rõ ràng.
- Bố cục rõ - Bố cục rõ ràng.
ràng.
- Hành văn
lủng củng, rời
rạc; mắc quá
nhiều lỗi chính
tả, dùng từ, đặt
câu.
-
Dẫn chứng - Có sử dụng
- Dẫn chứng
đúng, đủ, tiêu
biểu.
đúng, đủ, tiêu dẫn chứng,
biểu.
nhưng chưa đầy
đủ, chính xác.
- Lí lẽ chưa
thuyết phục.
- Lí lẽ thuyết
phục.
- Lí lẽ thuyết
phục.
- Văn viết chưa
thật sự có cảm
xúc.
- Văn viết sáng
tạo, có cảm xúc.
- Liên kết chặt
- Văn viết chưa
có cảm xúc.
- Liên kết chặt - Liên kết chưa
chẽ; Còn mắc chặt chẽ; Còn
một số lỗi chính mắc nhiều lỗi
tả, dùng từ, đặt chính tả, dùng
chẽ;
Không
mắc lỗi chính
tả, dùng từ, đặt
câu.
câu.
Giới thiệu - Giới thiệu - Giới thiệu - Chưa giới - Chưa giới
đúng và hấp đúng vấn đề cần được vấn đề cần thiệu được vấn thiệu được vấn
dẫn vấn đề cần nghị luận. nghị luận. đề cần nghị đề cần nghị
nghị luận. Giải thích - Giải thích vấn luận. luận.
- Giải thích vấn đúng vấn đề đề nghị luận - Chưa giải thích - Không giải
đề nghị luận nghị luận chưa đầy đủ. được vấn đề thích được vấn
từ, đặt câu.
-
-
chính
thuyết phục.
xác, - Phân tích, - Cơ bản phân nghị luận.
chứng minh,… tích, chứng minh -Phân
đề nghị luận.
tích,
- Không phân
-
Phân tích, vấn đề nghị luận được vấn đề chứng
tích,
chứng
chứng minh,… tương đối đầy nghị luận song minh,…vấn đề
minh được vấn
đề nghị luận.
vấn đề vấn đề đủ, thuyết phục. còn sơ sài.
nghị luận sơ sài.
Kiến
thức
nghị luận đầy - Bình luận - Bình luận được - Chưa bình luận
đủ, phong phú, tương đối đúng vấn đề nghị luận được vấn đề.
sáng tạo, thuyết đắn vấn đề nghị nhưng còn sơ
phục.
- Bình luận sâu
sắc,thuyết phục.
luận.
sài.
- Chưa bình
luận vấn đề
nghị luận.
- Tổng kết chưa
đúng vấn đề.
- Tổng kết đúng
vấn đề.
- Tổng kết đúng
vấn đề nghị
- Tổng kết vấn luận, liên hệ
đề nghị luận được thực tế.
đúng, hấp dẫn,
-
Tổng kết
chưa đúng vấn
đề.
liên hệ được
thực tế.
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 11 - Bài số 7 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_ngu_van_lop_11_bai_so_7_nam_hoc_201.docx

