Đề kiểm tra Học kì 1 môn Sinh học Lớp 11 - Mã đề: 209 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Pinăng Tắc (Có đáp án)
Họ và tên học sinh: ................................................... Số BD: ..............................................
TRƯỜNG PT DTNT PINĂNG TẮC
BỘ PHẬN CHUYÊN MÔN
KIỂM TRA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2016 - 2017
Môn: SINH HỌC 11 (Chương trình chuẩn)
Thời gian: 45 phút
(Đề chính thức)
(Không kể thời gian phát đề)
Mã đề thi:
Đề:
209
(Đề thi có 03 trang)
Câu 1: Nguyên nhân trước tiên làm cho cây không ưa mặn mất khả năng sinh trưởng trên đất có
nồng độ muối cao là:
A. Các ion khoáng là độc hại đối với cây.
B. Các tinh thể muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất.
C. Hàm lượng oxi trong đất là quá thấp.
D. Thế năng nước của đất là quá thấp.
Câu 2: Các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào?
A. Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ không cần tiêu hao năng lượng.
B. Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ cần tiêu hao năng lượng.
C. Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ cần tiêu hao năng lượng.
D. Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ không cần tiêu hao năng lượng.
Câu 3: Kết thúc quá trình đường phân, tế bào thu được số phân tử ATP là:
A. 2 ATP.
B. 4 ATP.
C. 38 ATP.
D. 3 ATP.
Câu 4: Đường phân là quá trình:
A. Phân giải glucôzơ thành CO2 và nước không có sự tham gia của ôxi.
B. Phân giải glucôzơ thành CO2 và nước có sự tham gia của ôxi.
C. Phân giải glucôzơ thành axit pyruvic có sự tham gia của ôxi.
D. Phân giải glucôzơ thành axit pyruvic không có sự tham gia của ôxi.
Câu 5: Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa đối với cây như thế nào?
A. Làm cho cây dịu mát không bị đốt dưới ánh nắng mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước và
ion khoáng từ rễ lên lá.
B. Làm cho cây dịu mát không bị đốt dưới ánh nắng mặt trời.
C. Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và ion khoáng từ rễ lên lá.
D. Làm cho không khí ẩm và dịu mát trong những ngày nắng, nóng.
Câu 6: Trao đổi nước ở thực vật C3 khác với thực vật C4 như thế nào?
A. Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước ít hơn.
B. Nhu cầu nước cao hơn, thoát hơi nước ít hơn.
C. Nhu cầu nước cao hơn, thoát hơi nước cao hơn.
D. Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước nhiều hơn.
Câu 7: Thực vật chỉ hấp thụ nitơ trong đất ở dạng nào?
-
+
A. Nitrat (NO3 ) và amôni (NH4 ).
B. NH3, NO3
NH4
, .
D. Amôni ( NH4 ) và nitơ tự do (N2).
-
C. Nitơ tự do (N2) và nitrat (NO3 ).
Câu 8: Cố định nitơ phân tử là quá trình:
A. Liên kết N2 để tạo thành NO2.
C. Chuyển NO2 thành NH3 .
B. Khử NO2 để tạo thành nitơ phân tử.
D. Liên kết N2 với H2 thành NH3.
Trang 1/3 - Mã đề thi 209
Câu 9: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây sẽ làm cây héo rũ và chết khi ta bón phân cho cây quá
liều lượng?
A. Phân bón làm cây nóng quá gây nên cháy lá, khô thân.
B. Phân bón làm đen rễ và thối rễ cái lẫn rễ con.
C. Phân bón tạo ra áp suất thẩm thấu ngoài đất quá cao.
D. Phân bón làm cây quá thừa dinh dưỡng gây ngộ độc.
Câu 10: Khái niệm pha sáng trong quang hợp là:
A. Pha sáng trong quang hợp diễn ra quá trình quang phân li nước.
B. Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của
các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
C. Pha sáng trong quang hợp giải phóng ra oxy từ phân tử nước.
D. Pha sáng trong quang hợp diễn ra ở tilacôit.
Câu 11: Khi lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục. Nhóm nguyên tố nào sau đây liên quan đến hiện
tượng này?
A. P, K, Fe.
B. S, P, K.
C. N, K, Mn.
D. N, Mg, Fe.
Câu 12: Nhận định không đúng khi nói về sự ảnh hưởng của ánh sáng tới cường độ quang hợp?
A. Khi tăng cường độ ánh sáng vượt quá điểm bão hòa ánh sáng thì cường độ quang hợp không tăng.
B. Các tia sáng có độ dài bước sóng khác nhau ảnh hưởng đến cường độ quang hợp khác nhau.
C. Điểm bão hoà ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp đạt cực đại.
D. Ánh sáng đơn sắc màu xanh tím có hiệu quả quang hợp cao hơn ánh sáng màu đỏ.
Câu 13: Sản phẩm quang hợp đầu tiên của thực vật C3 ở pha tối là:
A. AOA (Axit ôxalô axêtic).
C. APG (Axit phôtpho glixêric).
B. ALPG (Alđêhit phôtphoglixêric).
D. AM (Axit malic).
Câu 14: Đặc điểm của thực vật C4 khác với thực vật C3 và thực vật CAM là:
A. Lục lạp có trong tế bào mô giậu và trong tế bào bao bó mạch.
B. Quá trình cố định CO2 xảy ra vào ban đêm.
C. Chỉ có lục lạp trong tế bào mô giậu.
D. Enzim xúc tác cố định CO2 là RDP – caccôxilaza.
Câu 15: Một cây C3 và một cây C4 được đặt trong cùng một chuông thuỷ tinh kín dưới ánh sáng.
Nồng độ CO2 trong chuông:
A. Không thay đổi.
C. Nồng độ CO2 tăng.
B. Giảm đến điểm bù của cây C3.
D. Giảm đến điểm bù của cây C4.
Câu 16: Vai trò chung của các nguyên tố vi lượng:
A. Đóng vai trò cấu trúc tế bào.
B. Quy định độ ngậm nước, độ nhớt, độ bền vững của hệ thống keo.
C. Là thành không thể thiếu ở hầu hết các enzim.
D. Là thành phần của các đại phân tử trong tế bào.
Câu 17: Điểm bù ánh sáng là:
A. Cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.
B. Cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
C. Cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp gấp 2 lần cường độ hô hấp.
D. Cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hô hấp.
Câu 18: Trong quá trình hô hấp tế bào, giai đoạn đường phân, chu trình crep, chuỗi truyền
electron diễn ra lần lượt ở các bộ phận đó là:
A. Màng trong ti thể, chất nền ti thể, tế bào chất. B. Màng trong ti thể, tế bào chất, chất nền ti thể.
C. Tế bào chất, chất nền ti thể, màng trong ti thể. D. Tế bào chất, màng trong ti thể, chất nền ti thể.
Câu 19: Về mặt chuyển hóa năng lượng, quang hợp là quá trình:
A. Chuyển nhiệt năng sang động năng.
C. Chuyển quang năng sang động năng.
B. Chuyển quang năng sang hóa năng.
D. Chuyển hóa năng sang quang năng.
Trang 2/3 - Mã đề thi 209
Câu 20: Sự vận chuyển nước và muối khoáng theo con đường tế bào chất là:
A. Con đường vận chuyển nước và muối khoáng đi xuyên qua tế bào chất của các tế bào.
B. Con đường vận chuyển nước và muối khoáng đi theo các các cầu nối nguyên sinh chất giữa các tế bào.
C. Con đường vận chuyển nước và muối khoáng đi theo không gian giữa các tế bào.
D. Con đường vận chuyển nước và muối khoáng đi theo không gian giữa các tế bào và không gian
giữa các bó sợi xenlulôzơ bên trong thành tế bào.
Câu 21: Khi ta nhìn vào lá cây thấy chúng có màu xanh lục là:
A. Diệp lục hấp thụ ánh sáng vùng xanh tím và vùng đỏ, để lại vùng xanh lục.
B. Đó là màu xanh của lục lạp.
C. Đó là màu xanh của diệp lục.
D. Chúng hấp thụ hầu hết ánh sáng vùng đỏ, để lại vùng xanh tím.
Câu 22: Trong lục lạp, pha sáng xảy ra ở:
A. Cơ chất.
Câu 23: Cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng:
A. Xanh lục. B. C. Đỏ.
B. Màng kép.
C. Ribôzôm.
D. Hạt (grana).
D. Xanh tím.
Câu 24: Hình thức tiêu hóa ở trùng giày là:
A. Tiêu hóa trong ống tiêu hóa.
B. Tiêu hóa cơ học và hóa học trong túi tiêu hóa.
D. Tiêu hóa nội bào.
C. Tiêu hóa nội bào và ngoại bào.
Câu 25: Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào?
A. Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào —> Tiêu hóa nội bào —> Tiêu hóa ngoại bào.
B. Tiêu hóa nội bào —> Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào —> Tiêu hóa ngoại bào.
C. Tiêu hóa ngoại bào —> Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào —> Tiêu hóa nội bào.
D. Tiêu hóa nội bào —> Tiêu hóa ngoại bào —> Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
Câu 26: Các bộ phận trong ống tiêu hóa của người diễn ra cả tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học là:
A. Dạ dày, ruột non, ruột già.
C. Miệng, thực quản, dạ dày.
B. Thực quản, dạ dày, ruột non.
D. Miệng, dạ dày, ruột non.
Câu 27: Hô hấp sáng là quá trình hô hấp:
A. Xảy ra ngoài ánh sáng.
C. Tạo ATP.
B. Xảy ra trong bóng tối.
D. Làm tăng sản phẩm quang hợp.
Câu 28: Sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí của thực vật là:
A. Rượu êtylic (C2H5OH)
C. Axit oxaloaxêtic (AOA).
B. CO2, H2O và ATP.
D. Axit lactic (C3H6O3).
Câu 29: Trật tự các giai đoạn trong chu trình Canvin là:
A. Khử APG thành AlPG → cố định CO2 → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 -điphôtphat).
B. Cố định CO2 → khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điphôtphat).
C. Khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điphôtphat) → cố định CO2.
D. Cố định CO2 → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điphôtphat) → khử APG thành AlPG.
Câu 30: Nhóm nguyên tố nào sau đây được xếp vào nguyên tố đại lượng (Đa lượng)?
A. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.
B. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn.
D. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu.
C. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------
(Giám thị không giải thích gì thêm)
Trang 3/3 - Mã đề thi 209
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 1 môn Sinh học Lớp 11 - Mã đề: 209 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Pinăng Tắc (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_1_mon_sinh_hoc_lop_11_ma_de_209_nam_hoc_2.doc
sinh 11 (pnt) kt hk1 (16-17).doc

