Đề kiểm tra 45 phút môn Lịch sử Lớp 11 - Bài số 2 - Mã đề: 11H - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)

KIỂM TRA 1 TIÊT (BÀI VIẾT SỐ 2) - LỚP 11- MÔN LỊCH SỬ  
NĂM HỌC 2016 - 2017  
( Đề dành cho lớp 11H)  
I. MỤC TIÊU  
- Nhằm kiểm tra những kiến thức HS thep phân phối chương trình.  
- Nhằm đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh  
- Kiểm tra đánh giá quá trình học tập trong bộ môn của học sinh so với mục tiêu chương trình đề ra.  
Đồng thời giúp giáo viên điều chỉnh việc truyền thụ kiến thức của mình.  
1. Về kiến thức:  
- Nêu được những nét chính trong phong trào đấu tranh ở Trung Quốc, Ấn Độ và các nước Đông  
Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.  
- Nêu được sự kiện nào đánh dấu sự thay đổi tính chất của CTTG II, qui mô CTTG II.  
- Biểu hiện của chính sách dung dưỡng nhượng bộ của các nước tư bản với phát xít. Lí giải việc  
Liên Xô kí Hiệp ước Xô – Đức, việc Nhật Bản đầu hàng vô điều  
- Nhận định một số sự kiện quan trọng trong CTTG II. Phân tích được kết cục của CTTG II.  
- Nêu được tình hình kinh tế Việt Nam trước khi Pháp xâm lược), những nét chính trong cuộc  
kháng chiến chống Pháp của triều đình và nhân dân ta ở các mặt trận.  
- Giải thích được một số vấn đề trong quá trình thực dân Pháp xâm lược Việt Nam.  
- Nhận định nguyên nhân cơ bản khiến thực dân Pháp thất bại ở Đà Nẵng.  
- Nhận xét tình hình nước ta sau Hiệp ước 1883. Nhận xét về cuộc kháng chiến của triều  
đình Huế.  
2. Về kĩ năng và định hướng phát triển năng lực:  
- Làm quen và rèn luyện kĩ năng làm bài trắc nghiệm.  
- Rèn luyện các năng lực giải quyết vấn đề, đánh giá vấn đề, tái tạo kiến thức, nhận xét.  
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: Trắc nghiệm và tự luận.  
III. THIẾT LẬP MA TRẬN:  
Nhận  
Cấp độ biết  
Thông  
hiểu  
Vận  
dụng  
thấp  
Vận  
dụng  
cao  
Cộng  
Tên  
TN  
TL  
TN  
TL  
TN  
TL  
TN  
TL  
chủ đề  
Chủ đề 1 - Nêu  
Các nước  
châu Á  
được  
những  
giữa hai  
nét chính  
cuộc chiến trong  
tranh thế  
giới thứ  
nhất  
phong  
trào đấu  
tranh  
ở
Trung  
Quốc, Ấn  
Độ và  
các nước  
Đông  
Nam  
sau  
Á
Chiến  
tranh thế  
giới thứ  
nhất.  
Số câu  
Số điểm  
Tỉ lệ %  
Số câu:  
4
Số điểm Số  
điểm  
Số  
câu  
Số câu: Số  
Số điểm câu  
Số  
Sốcâu  
Số  
điểm  
Số câu Số câu  
Số câu  
Số  
câu:4  
Số  
Số  
Số điểm Số  
điểm  
điểm  
điểm  
điểm  
Chủ đề 2 - Nêu  
Chiến tranh được sự  
thế giới thứ kiện nào  
hai (1939 – đánh  
- Biểu  
hiện  
của  
chính  
sách  
dung  
dưỡng  
nhượng  
bộ của  
các  
nước tư  
bản với  
phát  
Phân  
tích  
kết cục được ý  
của nghĩa  
CTTG một số  
- Nhận  
định  
1945)  
dấu sự  
thay đổi  
tính chất  
của  
II.  
sự kiện,  
nhận  
xét kết  
quả giai  
đoạn  
(9/1939  
–
6/1941).  
CTTG  
II, qui  
mô  
CTTG  
II.  
xít.  
-
Lí  
giải  
việc  
Liên  
Xô kí  
Hiệp  
ước Xô  
– Đức,  
việc  
Nhật  
Bản  
đầu  
hàng  
vô điều  
kiện.  
Số câu  
Số điểm  
Tỉ lệ %  
Số câu:2  
Số điểm  
Số  
câu  
Số  
Số  
Số  
Sốcâu:  
Số  
điểm:  
Số  
Số  
Số câu  
Số  
Số  
câu: 7  
Số  
câu:3 câu  
Số điểm Số  
câu:1 câu:2  
Số  
Số điểm điểm  
điểm  
điểm  
điểm:2  
điểm  
Chủ đề 3 - Nêu  
Việt Nam được  
-Giải  
thích  
- Nhận  
định  
từ năm  
1858 đến kinh tế  
cuối thế kỉ Việt  
tình hình  
được  
việc  
Pháp  
chọn Đà  
Nẵng  
nguyên  
nhân  
chính  
khiến  
Pháp  
XIX.  
Nam  
trước  
khi Pháp  
xâm  
lược),  
những  
nét  
làm mục  
tiêu tấn  
công  
đầu tiên,  
nguyên  
nhân  
thất bại  
ở Đà  
Nẵng,  
Sắp xết  
một số  
sự kiện  
quan  
chính  
trong  
triều  
cuộc  
đình  
Huế kí  
Hiệp  
ước  
Nhâm  
Tuất,  
trọng,  
nhận  
xét về  
cuộc  
kháng  
chiến  
của  
triều  
đình  
Huế.  
kháng  
chiến  
chống  
Pháp  
của triều  
đình và  
nhân  
dân ta ở  
các mặt  
trận.  
Tình  
hình ta  
và Pháp  
sau hai  
trận Cầu  
Giấy.  
Số câu  
Số điểm  
Tỉ lệ %  
Số câu:6  
Số điểm  
Số  
câu  
Số  
Số câu: Số  
Sốcâu  
Số  
điểm  
Số câu Số  
Số câu:4  
điểm Số điểm điểm  
Số câu  
Số  
Số  
câu:16  
Số  
3
câu  
Số điểm Số  
điểm  
Số  
câu:  
Số  
điểm  
Số  
câu:6 câu  
Số Số  
điểm:2 điểm  
điểm  
Số câu Số câu  
Tổng số  
câu  
Tổng số  
điểm  
Số  
câu:12  
Số  
Số  
Sốcâu:  
Số  
điểm:  
Số  
câu:1 câu:6  
Số Số  
điểm:2 điểm:2  
Số  
Số  
điểm  
Số  
điểm  
điểm:4  
điểm:  
Tỉ lệ %  
IV. BIÊN SOẠN CÂU HỎI  
1. Phần câu hỏi trắc nghiệm.  
Câu 1. “Phong trào Ngũ tứ” là phong trào đấu tranh của  
A. học sinh, sinh viên, công nhân chống đế quốc và phong kiến.  
B. giai cấp tư sản, tiểu tư sản chống phong kiến.  
C. tầng lớp nông dân chống phong kiến.  
D. giai cấp công nhân chống tư sản, phong kiến.  
Câu 2. Phương pháp đấu tranh chủ yếu của “Đảng Quốc đại” và Gan-đi trong những năm  
1918 – 1929 là  
A. hòa bình, không sử dụng bạo lực, bất hợp tác.  
B. Bạo lực cách mạng.  
C. Khởi nghĩa vũ trang  
D. kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh quân sự.  
Câu 3. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào độc lập dân tộc ở các nước Đông Nam  
Á diễn ra  
A. ở hầu hết các nước Đông Nam Á.  
B. chỉ ở Việt Nam và Lào.  
C. Ở In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.  
D. ở Việt Nam.  
Câu 4. Cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp tiêu biểu nhất của nhân dân Lào trong 30 năm  
cuối thế kỉ XIX là  
A. cuộc khởi nghĩa Ong Kẹo và Com-ma-đam.  
B. cuộc khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc.  
C. cuộc khởi nghĩa của Ong Prơi.  
D. cuộc khởi nghĩa của Chậu Pa-chay.  
Câu 5. Sự kiện nào đánh dấu sự thay đổi tính chất của Chiến tranh thế giới thứ hai?  
A. Liên Xô tham chiến.  
B. Đức tấn công Ba Lan.  
C. Chiến thắng Xta-lin-grat.  
D. Khối Đồng minh chống phát xít ra đời.  
Câu 6. Nước nào không bị phát xít xâm chiếm và thống trị trong Chiến tranh thế giớithứ  
hai?  
A. Anh  
B. Liên Xô.  
C. Pháp.  
D. Trung Quốc.  
Câu 7. Việc Anh, Pháp dàn trận nhưng không đánh quân Đức khi phát xít Đức tấn công Ba  
Lan, chứng tỏ  
A. Anh, Pháp hi vọng sau khi chiếm Ba Lan, Đức sẽ tấn công Liên Xô.  
B. quân Đức quá mạnh, quân Anh , Pháp không thể đánh lại được.  
C. Anh, Pháp chỉ muốn tự vệ, không muốn giao đấu với Đức.  
D. Nội bộ các nước Tây Âu bất hòa.  
Câu 8. Vì sao Liên Xô quyết định kí Hiệp ước Xô – Đức không xâm phạm lẫn nhau  
(23/8/1939) với phát xít Đức?  
A. Để tránh chiến tranh và bảo vệ quyền lợi quốc gia trong tình thế bị cô lập.  
B. Để Đức chuyển hướng tấn công Ba Lan.  
C. Để tìm kiếm đồng minh và khỏi bị cô lập.  
D. Để Đức tấn công Anh và Pháp.  
Câu 9. Ý nào sau đây phản ánh không đúng lí do việc quân phiệt Nhật Bản đầu hàng vô  
điều kiện?  
A. Ở Nhật Bản một chính phủ mới lên cầm quyền đã từ bỏ con đường chiến tranh.  
B. Sự sụp đổ của chủ nghĩa phát xít Đức và I-ta-li-a ở châu Âu làm cho Nhật Bản mất chỗ  
dựa.  
C. Nhật mất các đảo ở Thái Bình Dương và Đông Nam Á do không quân và hải quân Mĩ tấn  
công.  
D. Quân Mĩ oanh tạc dữ dội các thành phố lớn của Nhật Bản và ném bom nguyên tử xuống  
hai thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki, gây tâm lí hoảng sợ, làm suy sụp tinh thần giới  
cầm quyền Nhật Bản.  
Câu 10. Nhận định sự kiện đánh dấu sự phá sản của chiến lược chiến tranh chớp nhoáng  
nhằm tấn công Liên Xô của Hít-le.  
A. Chiến thăng Mát-xcơ-va (12/1941).  
B. Chiến thắng Xta-lin-grat (2/1943).  
C. Chiến thắng Cuốc-xơ (8/1943).  
D. Chiến thắng Lê-nin-grat (2/1944).  
Câu 11. Nhận xét nào đúng nhất về kết quả của Chiến tranh thế giới thứ hai từ tháng 9/1939  
đến tháng 6/1941?  
A. Phát xít Đức đã thống trị phần lớn châu Âu. Chuẩn bị xong mọi điều kiện cần thiết để tấn  
công Liên Xô.  
B. Phát Xít Đức đã chiến thắng trên tất cả các mặt trận.  
C. Phát Xít Đức thôn tính toàn bộ châu Âu. Chuẩn bị mở rộng chiến tranh ở châu Phi.  
D. Phát xít Đức đã thôn tính châu Âu. Chuẩn bị mở rộng chiến tranh ở châu Á Thái Bình  
Dương.  
Câu 12. Nét nổi bật nhất của tình hình nước ta giữa thế kỉ XIX là  
A. chế độ phong kiến Việt Nam có những biểu hiện khủng hoảng và suy yếu nghiêm trọng.  
B. một quốc gia phong kiến độc lập, có chủ quyền.  
C. có những tiến bộ nhất định về kinh tế, văn hóa.  
D. nhiều cuộc khẩn hoang được tổ chức khá quy mô.  
Câu 13. Cơ sở để thực dân Pháp ở Nam Kì quyết định tấn công Bắc Kì vào đầu những năm  
70 của thế kỉ XIX là  
A. nội tình Việt Nam lúc này rất thuận lợi cho việc tiến đánh Bắc Kì.  
B. Pháp vừa giành được thắng lợi trong chiến tranh Pháp – Phổ (1870), thanh thế của nước  
Pháp được nâng cao.  
C. tình hình kinh tế, chính trị nước Pháp ổn định.  
D. việc đánh chiếm Bắc Kì giành được sự nhất trí cao trong chính giới Pháp.  
Câu 14. Thực dân Pháp chiếm được ba miền Tây Nam Kì nhanh chóng vì  
A. triều đình Huế không có tinh thần kiên quyết chống Pháp.  
B. nhân dân không ủng hộ triều đình đánh Pháp.  
C. trang bị vũ khí cho quân đội quá lạc hậu.  
D. bị thực dân Pháp tấn công bất ngờ.  
Câu 15. Sự kiện nào biến Việt Nam từ một quốc gia độc lập trở thành một nước thuộc địa  
nửa phong kiến?  
A. Triều đình Huế kí với thực dân Pháp Hiệp ước Hác-măng năm 1883.  
B. Triều đình Huế kí với thực dân Pháp Hiệp ước Pa-tơ-nôt năm 1884.  
C. Thực dân Pháp tấn công vào cửa biển Thuận An năm 1883.  
D. Vua Tự Đức qua đời năm 1883.  
Câu 16. Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất và lần thứ hai gắn liền với tên tuổi của những  
nhân vật lịch sử nào?  
A. Hoàng Tá Viêm, Lưu Vĩnh Phúc.  
B. Trương Quang Đản, Hoàng Tá Viêm.  
C. Hoàng Tá Viêm, Nguyễn Tri Phương.  
D. Lưu Vĩnh Phúc, Nguyễn Tri Phương.  
Câu 17. Nguyên nhân chính của việc Pháp đem quân tấn công Bắc Kì lần thứ hai là  
A. nhu cầu vệ thị trường, nguyên liệu, nhân công…của tư bản Pháp trong giai đoạn đế quốc  
chủ nghĩa.  
B. triều đình Huế vi phạm những điều đã cam kết tông Hiệp ước 1874.  
C. một số các nước Tây Âu (Anh, Đức) cũng âm mưu xâm chiếm nước ta băng con đường  
thương thuyết với triều đình Huế.  
D. thái độ nhu nhượng, ảo tưởng của triều đình Huế.  
Câu 18. Vì sao Pháp chọn Đà Năng làm mục tiêu tấn công đầu tiên khi tiến hành xâm lược  
Việt Nam?  
A. Vị trí chiến lược của Đà Nẵng.  
B. Lực lượng quân đội của triều đình Huế ở Đà Nẵng yếu.  
C. Quân dân Đà Nẵng không tổ chức phòng thủ.  
D. Tây Ban Nha yêu cầu đánh Đà Nẵng đầu tiên.  
Câu 19. Ý nào sau đây không phải là lí do khiến triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm  
Tuất (5/6/1862)?  
A. Triều đình Huế có thời gian hõa hoãn để chuẩn bị cuộc kháng chiến lâu dài chống Pháp.  
B. Nhà vua và đa số quan lại trong triều đình Huế có tư tưởng sợ Pháp.  
C. Triều đình Huế không tin tưởng vào năng lực chiến đấu của nhân dân.  
D. Triều đình Huế không đủ sức để vừa chống Pháp ở Nam Kì vừa đàn áp các cuộc nổi dậy  
của nhân dân ở Bắc Kì.  
Câu 20. Tình hình ta và Pháp sau trận Cầu Giấy lần thứ hai có điểm nào khác với lần thứ  
nhất?  
A. Chính phủ Pháp càng đặt quyết tâm xâm lược Việt Nam.  
B. Nhân dân cả nước vui mừng, phấn khởi, sẵn sàng nổi dậy khi có lệnh.  
C. Quân Pháp ở Hà Nội và Bắc Kì vô cùng hoang mang lo sợ.  
D. Triều định Huế vẫn ảo tưởng vào con đường thương thuyết.  
Câu 21. Nhận định nguyên nhân chính khiến thực dân Pháp thất bại ở Đà Nẵng  
A. bị quân ta chống trả quyết liệt nên không thể tiến sâu vào đất liền.  
B. quân Pháp không quen khí hậu, thủy thổ ở Việt Nam.  
C. quân Pháp chưa chuẩn bị kĩ càng.  
D. quân Pháp chủ quan cho rằng nhân dân ta không thể chống lại được.  
Câu 22. Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian từ năm 1858 đến năm 1867.  
1, Pháp đánh chiếm cửa biển Đà Nẵng.  
2, Triều đình Huế kí Hiệp ước Nhâm Tuất  
3, Pháp đánh chiếm các tỉnh Đông Nam Kì.  
4, Triều đình kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất.  
A. 1,3,2,4  
B. 1,2,3,4  
C. 2,1,4,3  
D. 1,3,4,2  
Câu 23. Nhận xét nào không đúng về tình hình nước ta sau khi triều đình Huế kí với Pháp  
Hiệp ước đầu hàng hoàn toàn?  
A. Quan lại ở các địa phương đã phải tuân theo lệnh bãi binh của triều đình, giải tán lực  
lượng chống Pháp.  
B. Các Hiệp ước đã vấp phải sự phản ứng quyết liệt của nhân dân.  
C. Phong trào kháng chiến tiếp tục dâng cao.  
D. Pháp đánh tới đâu các đơn vị quân Thanh rút tới đó.  
Câu 24. Nhận xét nào không đúng về cuộc kháng chiến của triều đình nhà Nguyễn chống  
thực dân Pháp xâm lược?  
A. Triều đình nhà Nguyễn đã kêu gọi nhân dân tổ chức kháng chiến ngay từ đầu cho đến khi  
Pháp hoàn thành quá trình xâm lược nước ta.  
B. Nhà Nguyễn không kiên quyết chống Pháp xâm lược.  
C. Trong quá trình kháng chiến nhà Nguyễn đã bộc lộ nhiều sai lầm về phương pháp và  
đường lối kháng chiến.  
D. Triều đình nhà Nguyễn đã không tin tưởng vào cuộc kháng chiến của nhân dân.  
2. Phần câu hỏi tự luận:  
Câu hỏi: Phân tích kết cục của Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945).  
V. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM.  
SỞ GD – ĐT Tỉnh Ninh Thuận  
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN  
KIỂM TRA 1 TIÊT (BÀI VIẾT SỐ 2) - LỚP 11  
NĂM HỌC: 2016 - 2017  
Môn: Lịch sử. Chương trình: Chuẩn  
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM  
ĐIỂM  
1. Phần trắc nghiệm.  
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24  
8.0  
(Mỗi  
câu  
đúng  
0.33đ)  
2.0  
Đáp án A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A  
2. Phần tự luận.  
- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với sự sụp đổ hoàn toàn của các nước phát xít Đức, T- 0.25  
ta-li-a và Nhật Bản.  
- Thắng lợi vĩ đại thuộc về các dân tộc trên thế giới đã kiên cường chiến đấu chống chủ 0.25  
nghĩa phát xít.  
- Ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh là lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết định trong việc 0.25  
tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.  
- Hậu quả của chiến tranh là vô cùng nặng nề đối với nhân loại:  
+ Hơn 70 quốc gia với 1700 triệu người bị lôi cuốn vào vòng chiến.  
+ Khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế.  
+ Nhiều thành phố làng mạc và nhiều cơ sở kinh tế bị tàn phá.  
- Chiến tranh kết thúc đã dẫn đến những thay đổi căn bản trong tình hình thế giới.  
-------HẾT-------  
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
0.25  
docx 8 trang Thùy Anh 11100 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Lịch sử Lớp 11 - Bài số 2 - Mã đề: 11H - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_45_phut_mon_lich_su_lop_11_bai_so_2_ma_de_11h_na.docx