Đề kiểm tra Học kì 2 môn Lịch sử Lớp 12 - Bài số 4 - Mã đề: 485 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU
ĐỀ KIỂM TRA HKII (BÀI SỐ 4) LỚP 12
NĂM HỌC: 2016–2017
Môn: LỊCH SỬ Chương trình: CHUẨN
Thời gian làm bài: 45 phút
(Không kể thời gian phát)
Mã đề thi 485
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên học sinh:..................................................................... Lớp: .............................
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (30 câu– 9điểm)
Câu 1: Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nhận định
kẻ thù của cách mạng miền Nam là
A. Mĩ và đồng minh của Mĩ.
B. đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu
C. đồng minh của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
D. chính quyền Sài Gòn.
Câu 2: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) là gì?
A. Khẳng định khả năng có thể đánh thắng Mĩ đã trở thành hiện thực.
B. Cổ vũ quân dân cả nước quyết tâm đánh thắng Mĩ.
C. Nâng cao uy tín của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
D. Chiến thắng Vạn Tườngđược coi là “Ấp Bắc” đới với quân Mĩ.
Câu 3: Điểm giống nhau về hoàn cảnh lịch sử diễn ra hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội
năm 1946 và 1976?
A. Đối mặt với những nguy cơ đe dọa của thù trong, giặc ngoài.
B. Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của kháng chiến chống ngoại xâm.
C. Tình hình đất nước có những điều kiện thuận lợi về kinh tế - xã hội.
D. Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân loại trên thế giới.
Câu 4: “Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi. Đế
quốc Mĩ nhất định phải cút khỏi nước ta”. Nội dung trên được trích dẫn từ tư liệu nào dưới
đây?
A. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.
B. Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng.
C. Thư Chúc tết năm 1968 của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
D. Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 5: Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến
lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
A. Chiến thắng Đồng Xoài.
C. Chiến thắng Vạn Tường.
B. Chiến thắng Bình Giã.
D. Chiến thắng Ấp Bắc.
Câu 6: Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế nước ta trước và sau thời điểm đổi mới là gì?
A. Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.
B. Chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.
C. Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.
D. Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.
Câu 7: Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước có ý nghĩa quan trọng gì?
A. Là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
B. Đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.
C. Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
D. Tạo điều kiện thống nhất các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
Trang 1/4 - Mã đề thi 485
Câu 8: Điểm giống nhau giữa chiến dịch Điên Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh
(1975) là
A. Đập ta hoàn toàn đầu não và sào huyệt cuối cùng của địch.
B. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng .
C. cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.
D. những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.
Câu 9: Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối
1974 đầu 1975 của ta là
A. giải phóng toàn tỉnh Bến Tre.
B. giải phóng Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long.
C. giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa.
D. giải phóng đường số 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long.
Câu 10: Ý nào dưới đây không phải là âm mưu của Mĩ trong cuộc chiến tranh phá hoại miền
Bắc lần thứ nhất?
A. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền
Nam.
B. Cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.
C. Phá tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
D. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta.
Câu 11: Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh thế giới như thế nào?
A. Tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước có nhiều thay đổi, Liên Xô và các nước XHCN
lâm vào khủng hoảng toàn diện, trầm trọng.
B. Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
C. Hòa bình thế giới được củng cố, nhưng xung đột, khủng bố vẫn diễn ra ở một số khu vực.
D. Hệ thống XHCN thế giới sụp đổ, Liên Xô tan rã, phong trào cách mạng thế giới thoái trào.
Câu 12: Cho các dữ liệu sau:
1. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.
2. Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên tại Hà Nội.
3. Hội nghị lần thứ 24 của Đảng đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà
nước.
Sắp xếp các dữ liệu theo thứ tự thời gian thể hiện quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà
nước.
A. 3,2,1.
Câu 13: Thắng lợi quân sự nào được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ ?
A. Núi Thành. B. Đồng Xoài. C. Vạn Tường. D. Bình Giã.
B. 2,1,3.
C. 3,1,2.
D. 2,3,1.
Câu 14: Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ
gì?
A. Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
B. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
C. Hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.
D. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc – Nam.
Câu 15: Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là
A. phá hoại Hiệp định Pari, tiếp tục chiến tranh.
B. phá hoại miền bắc.
C. chuẩn bị đánh chiếm vùng giải phóng.
D. biến miền Nam thành quốc gia tự trị.
Câu 16: Hoàn cảnh lịch sử tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho
cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973 là
A. Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền bắc.
Trang 2/4 - Mã đề thi 485
B. vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.
C. Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào
D. Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta.
Câu 17: Điều khoản nào trong Hiệp định Giơrievơ 1954 khi quân Pháp rút khỏi nước ta, đã
chưa thực hiện?
A. Để lại quân đội ở miền Nam.
B. Để lại cố vấn quân sự khoác áo dân sự.
C. Phá hoại các cơ sở kinh tế của ta.
D. Chưa thực hiện cuộc hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc.
Câu 18: Nguyên nhân quyết định làm nên thắng lợi của công cuộc đổi mới ở nước ta là
A. tình đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân ba nước Đông Dương
B. tinh thần đoàn kết, lao động cần cù của nhân dân Việt Nam.
C. hoàn cảnh quốc tế thuận lợi, sự giúp đỡ to lớn của bạn bè thế giới.
D. sự lãnh đạo sang suốt của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo.
Câu 19: Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?
A. Năng suất lao động và hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế.
B. Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế-xã hội.
C. Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất – kĩ thuật lạc hậu, năng suất lao động thấp.
D. Nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát ở mức cao, lao động thiếu việc làm.
Câu 20: Khó khăn cơ bản nhất của đất nước sau 1975 là gì?
A. Nền kinh tế nông nghiệp vẫn còn lạc hậu.
B. Số người mù chữ, số người thất nghiệp chiếm tỉ lệ cao.
C. Hậu quả của chiến tranh và chủ nghĩa thực dân mới Mĩ để lại rất nặng nề.
D. Bọn phản động trong nước vẫn còn.
Câu 21: Nhiệm vụ của Cách mạng miền Nam Việt Nam sau 1954 là
A. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà.
B. hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
C. chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ-Diệm
D. tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mỹ, Diệm.
Câu 22: Sau thắng lợi nào của ta Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm
dứt chiến tranh ở Việt Nam?
A. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
B. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
C. Ấp Bắc (Mĩ Tho).
D. Hai mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967).
Câu 23: Những cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân, hải quân của Mĩ để lại hậu quả
gì đối với miền Bắc?
A. Nền kinh tế phát triển mất cân đối.
B. Cản trở công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
C. Làm chậm quá trình tiến lên sản xuất lớn.
D. Tàn phá nặng nề, gây hậu quả lâu dài đối với miền Bắc.
Câu 24: Tại sao trong giai đoạn đầu của thời kì đổi mới (1986-1990), Đảng ta chủ trương
thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn: lương thực-thực phẩm-hàng tiêu dùng và xuất
khẩu?
A. Để giải quyết nhu cầu về lương thực-thực phẩm-hàng tiêu dùng cho nhân dân.
B. Để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lương thực- thực phẩm-hàng tiêu dùng.
C. Để tận dụng lợi thế cạnh tranh trên thị trường trong nước và khu vực.
D. Để giải quyết nhu cầu về thu nhập và việc làm cho người lao động.
Trang 3/4 - Mã đề thi 485
Câu 25: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước có ý nghĩa lớn nhất đối với dân
tộc ta là
A. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
B. chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc.
C. mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập thống nhất, đi lên CNXH.
D. kết thúc 30 năm chiến tranh GPDT, bảo vệ tổ quốc.
Câu 26: Cuối 1974 đầu 1975 ta mở hoạt động quân sự ở Nam Bộ với trọng tâm là ở
A. Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
B. Xuân Lộc và Long Khánh.
C. Phan Rang và Ninh Thuận.
D. Tây Ninh và Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 27: Vì sao trong đường lối đổi mới (1986), Đảng chọn đổi mới kinh tế là trọng tâm?
A. Do đất nước đang thiếu lương thực trầm trọng.
B. Do yêu cầu giải quyết việc làm cho nhân dân.
C. Do đất nước đang khủng hoảng kinh tế trầm trọng.
D. Do hàng hóa trên thị trường khan hiếm.
Câu 28: Ý nghĩa lớn nhất của thắng lợi chiến dịch Tây Nguyên là
A. từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn
miền Nam.
B. giải phóng được Tây Nguyên rộng lớn, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn
miền Nam.
C. đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên
toàn miền Nam.
D. từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, ta mở chiến dịch Hồ Chí Minh.
Câu 29: Sự kiện nào buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt
Nam?
A. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
B. Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.
C. Chiến thắng trong cuộc phản công chiến lược 1966 – 1967.
D. Cuộc tiến công chiến lược 1972.
Câu 30: Xây dựng nền dân chủ XHCN, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân được thể hiện
trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới?
A. Văn hóa.
B. Kinh tế.
C. Chính trị.
D. Xã hội.
II. TỰ LUẬN (01 câu– 1điểm)
Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)? Theo em nguyên
nhân nào là quan trọng nhất? vì sao?
----------- HẾT ----------
Trang 4/4 - Mã đề thi 485
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Lịch sử Lớp 12 - Bài số 4 - Mã đề: 485 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_lich_su_lop_12_bai_so_4_ma_de_485_n.doc
Su_Ch_PHAN BOI CHAU_ HKII_12-Matran.docx
SỬ 12_SỬ 12_dapancacmade.xls

