Bài kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài số 3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)
SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA 2 TIẾT (BÀI SỐ 3) - LỚP 12
NĂM HỌC: 2016 - 2017
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian phát đề)
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình Ngữ
văn lớp 12.
Đề khảo sát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình theo ba nội dung
Văn học, tiếng Việt, Làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản của học
sinh qua hình thức kiểm tra tự luận.
Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:
1/ Về kiến thức, kĩ năng:
a) Đọc văn:
- Nắm được những nét chính về tác giả và tác phẩm sau:
+ TÂY TIẾN (bút pháp lãng mạn, chất nhạc, họa; vẻ đẹp thiên nhiên TB và người lính TT)
+ VIỆT BẮC (tính dân tộc trong thể thơ, lối đối đáp, xưng hô, ngôn từ giản dị; tình cảm quân – dân
sâu nặng; nhớ con người, nhớ thiên nhiên, nhớ cuộc kháng chiến hào hùng; chất trữ tình chính trị);
+ ĐẤT NƯỚC (trích MẶT ĐƯỜNG KHÁT VỌNG) (chất liệu dân gian, chất trữ tình chính luận;
cảm nhận mới mẻ về đất nước; đất nước của nhân dân).
- Biết đọc-hiểu thơ theo đặc trưng thể loại, phân tích, đánh giá được giá trị nội dung, nghệ thuật của
bài thơ, đoạn thơ.
b) Tiếng Việt:
- GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TV (chuẩn mực)
- PCNNKH (khái niệm, đặc trưng)
- LUẬT THƠ (đặc điểm của các thể thơ truyền thống, thơ hiện đại, ...)
- TH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ NGỮ ÂM (các phép tu từ ngữ âm, tác dụng, ...)
- Kĩ năng nhận biết sự trong sáng, không trong sáng khi sử dụng tiếng Việt; nói và viết đúng chuẩn;
nhận diện, phân tích được văn bản thuộc PCNNKH; tạo lập văn bản Khoa học; nắm được đặc điểm
của các thể thơ; nhận biết một số phép tu từ ngữ âm...
c) Làm văn:
- Hoàn thiện kiến thức về dạng bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ; nghị luận về một ý kiến bàn
về văn học.
- Hiểu yêu cầu và cách thức vận dụng tổng hợp các thao tác và các phương thức biểu đạt trong bài
văn nghị luận.
- Hoàn thiện kiến thức, kĩ năng về phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý (mở bài, thân bài, kết bài), hành văn
trong văn nghị luận.
- Biết vận dụng các thao tác lập luận (chứng minh, phân tích, so sánh, bình luận,..) một cách hợp lí
trong khi viết bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ; nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.
2/ Về thái độ:
- Có thái độ đúng đắn trước các vấn đề nghị luận.
- Tình yêu đối với quê hương, đất nước và tự hào về ngôn ngữ Việt.
* Từ đó, học sinh hình thành các năng lực phẩm chất sau:
- Năng lực thu thập, xử lí thông tin, dẫn chứng.
- Năng lực trình bày, suy nghĩ, quan điểm riêng về trước vấn đề cần trình bày.
- Năng lực tạo lập văn bản giàu sức thuyết phục.
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt và thưởng thức, cảm thụ văn học.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức : Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
* Xác định khung ma trận:
KHUNG MA TRẬN BÀI VIẾT SỐ 3
(Bảng mô tả các tiêu chí của đề)
Mức độ
Chủ đề
Vận
dụng
thấp
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng cao
Cộng
1.Đọc –
hiểu
Văn bản
nghị luận
- Xác định
được câu luận
điểm.
- Trình bày được
suy nghĩ về văn
bản.
- Tìm ra
phương thức
biểu đạt.
- Phát hiện
được dẫn
chứng trong
văn bản NL.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
3
3đ
30%
1
2đ
20%
4
5,0 điểm
50%
2.Làm văn
- Tạo lập
văn bản
- Sử dụng
thao tác lập
luân phân
tích, chứng
minh, bình
luận …
Tích hợp kiến thức, kĩ
năng đã học để làm
một bài văn nghị luận
về một đoạn thơ: Cảm
nhận về vẻ đẹp hình
tượng người lính Tây
Tiến của Quang Dũng.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
1
5
50%
1
5,0 điểm
50%
Tổng
3,0 = 30%
1,0 = 20%
5,0 = 50%
10.0 = 100%
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ
SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA 2 TIẾT (BÀI SỐ 3) LỚP 12
NĂM HỌC: 2016 - 2017
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Đề:
(Đề kiểm tra có 01 trang)
I. Phần đọc – hiểu: (5,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
(1) Tiếng Việt của chúng ta rất giàu; tiếng ta giàu bởi đời sống muôn màu, đời sống tư tưởng
và tình cảm dồi dào của dân tộc ta; bởi kinh nghiệm đấu tranh lâu đời và phong phú, kinh nghiệm
đấu tranh giai cấp, đấu tranh xã hội, đấu tranh với thiên nhiên và đấu tranh chống giặc ngoại xâm;
bởi những kinh nghiệm sống của bốn nghìn năm lịch sử dựng nước và giữ nước. Tiếng Việt của
chúng ta phản ánh sự hình thành và trưởng thành của xã hội Việt Nam và của dân tộc Việt Nam, của
tập thể nhỏ là gia đình, họ hàng, làng xóm và tập thể lớn là dân tộc, quốc gia.
(2) Tiếng Việt của chúng ta rất đẹp; đẹp như thế nào, đó là điều rất khó nói. Chúng ta không
thể nói tiếng ta đẹp như thế nào cũng như ta không thể nào phân tích cái đẹp của ánh sáng, của thiên
nhiên. Nhưng đối với chúng ta là người Việt Nam, chúng ta cảm thấy và thưởng thức một cách tự
nhiên cái đẹp của tiếng nước ta, tiếng nói của quần chúng nhân dân trong ca dao và dân ca, lời văn
của các nhà văn lớn. Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất
đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là
rất đẹp.
(Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, trong cuốn sách cùng tên,
NXB Giáo dục, Hà Nội, 1980)
Câu 1 (0.75 điểm): Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là gì?
Câu 2 (0,75 điểm): Tìm các câu nêu luận điểm trong đoạn trích trên?
Câu 3 (1,0 điểm): Tiếng Việt giàu và đẹp được Phạm Văn Đồng chỉ ra trên những ví dụ cụ thể nào?
Câu 4 (2,5 điểm): Em hãy nêu suy nghĩ của mình về câu: “Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì
tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới
nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.”
II. Tạo lập văn bản: (5,0 điểm)
Cảm nhận của em về vẻ đẹp hình tượng người lính Tây Tiến qua đoạn thơ sau:
“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành”
(Quang Dũng - trích TÂY TIẾN - Ngữ văn 12, Tập 1)
Từ đó, em có suy nghĩ gì về biêu hiện lòng yêu nước của tuổi trẻ Việt Nam hiện nay.
------------Hết------------
V. HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM
SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA 2 TIẾT (BÀI SỐ 3) - LỚP 12
NĂM HỌC: 2016 - 2017
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn
Thời gian làm bài: 90 phút
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Phần Hướng dẫn chấm
Câu 1:
Biểu điểm
Mức tối đa:
0,75 điểm
Mã 1: HS trả lời được ý sau:
- Phương thức biểu đạt chính là nghị luận.
Mức không đạt:
Mã 0: Trả lời sai lạc.
Đọc
hiểu
0,0 điểm
Mã 9: Không trả lời
Câu 2 (1,0 điểm)
Mức tối đa:
0,75điểm
Mã 1: HS trả lời được các ý sau:
- (1) Tiếng Việt của chúng ta rất giàu; …
- (2) Tiếng Việt của chúng ta rất đẹp; đẹp như thế nào, đó là điều rất khó nói.
Mức chưa tối đa:
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên.
Mức không đạt:
0,5 điểm
0,0 điểm
Mã 0: Trả lời sai lạc.
Mã 9: Không trả lời
Câu 3 (1,0 điểm)
Mức tối đa:
1,0 điểm
Mã 1: HS trả lời được ý sau:
- Phạm Văn Đồng đã chỉ ra vẻ đẹp của tiếng Việt trên các biểu hiện cụ thể là
tiếng nói của quần chúng nhân dân, ngôn ngữ của văn học với những tác giả như
Nguyễn Trãi, Nguyễn Du,...
Mức chưa tối đa:
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên.
Mức không đạt:
0,5 điểm
0,0 điểm
Mã 0: Trả lời sai lạc.
Mã 9: Không trả lời
Câu 4 ( 2,0 điểm)
Mức tối đa:
2,5 điểm
Mã 1: HS trả lời được các ý sau:
- Câu văn thể hiện niềm tự hào của tác giả khi nói về tâm hồn người Việt Nam,
ông cho rằng chính điều đó làm nên vẻ đẹp của tiếng Việt.
- Câu văn thể hiện mong muốn người Việt Nam thế hệ sau phải biết phát huy,
bảo tồn những giá trị văn hóa thời kì trước, làm tiếng Việt trở nên đẹp hơn, hay
hơn.
(Học sinh trình bày theo suy nghĩ của mình, có thể tham khảo những ý trên)
Mức chưa tối đa:
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên.
1,25 điểm
0,0 điểm
Mức không đạt:
Mã 0: Trả lời sai lạc.
Mã 9: Không trả lời
1.Yêu cầu kĩ năng : lập luận chặt chẽ, đảm bảo bố cục bài nghị luận; diễn đạt mạch lạc, trong
sáng; biết phân tích đánh giá giá trị bài thơ, đoạn thơ; biết cảm thụ cái hay cái đẹp của thơ.
2.Yêu cầu kiến thức : H/s cần hiểu đúng nội dung của đoạn thơ: những cảm nhận sâu sắc về
vẻ đẹp hình tượng người lính Tây Tiến: hào hùng, hào hoa, bi tráng. Bài làm có thể trình bày
theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đáp ứng các ý cơ bản sau:
a) Mở bài: Giới thiệu những nét chính về tác giả Quang Dũng, khái quát về bài thơ, đoạn thơ
thứ 3.
Làm
văn
b) Thân bài:
- Vẻ đẹp hào hùng, hào hoa
+ Ngoại hình, tư thế:
. Hình ảnh, giọng thơ mạnh mẽ, ngang tàng .
. Đối lập ngoại hình với ý chí “Quân…hùm”.
Diện mạo khác thường bởi hậu quả chiến tranh đã được cảm hứng lãng mạn chắp cánh nên
chẳng những không gợi bi thương mà còn gợi khí phách dữ dội, oai hùng tựa mãnh hổ rừng
thiêng.
+ Tâm hồn: Tâm hồn trẻ trung, mơ mộng, đa tình, hào hoa luôn rạo rực, khát khao yêu đương.
Tiếp thêm nghị lực cho người lính.
- Vẻ đẹp bi tráng
+ Hình ảnh của hi sinh, mất mát: “Rải…xứ”, “Áo…đất” gợi cảm xúc bi thương .
+ Cái bi thương mờ dần trước những từ Hán Việt “biên cương”, “viễn xứ”,… và giọng thơ
trang trọng
=>Bằng cái nhìn khâm phục, tự hào và bút pháp lãng mạn, Quang Dũng đã tạc thành công
tượng đài độc đáo về người lính kháng Pháp với vẻ đẹp phi thường.
- Tuổi trẻ VN ngày nay cũng có lòng yêu nước, thể hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau:
+ Yêu nước là sống trung thực, trách nhiệm với bản thân gia đình và xã hội
+ Yêu nước là sống có nghị lực, có ý chí vươn lên vượt qua mọi hoàn cảnh khó khăn.
+ Yêu nước là luôn xung kích, tình nguyện sáng tạo, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
c) Kết bài:
- Qua đoạn thơ, Quang Dũng thể hiện vẻ đẹp hào hùng, hào hoa mà bi tráng về người lính
chống Pháp.
- Đoạn thơ đã góp phần tạo nên hình tượng mới về người lính chống Pháp với cảm hứng lãng
mạn.
RUBRIC ĐÁNH GIÁ BÀI LÀM VĂN
Nội
dung
đánh giá
Mức độ cần đạt
Giỏi
(5,0 - 4,5)
Khá
(4,0 - 3,5)
Trung bình
(3,0 -2,5 )
Yếu
(2,0 - 1,0 )
Kém
( 0,5 - 0,0)
- Biết làm bài văn - Cơ bản biết làm
- Cơ bản biết làm -Chưa biết làm bài - Sai lạc
bài văn nghị luận văn nghị luận về phương thức
nghị luận về một
đoạn thơ.
bài văn nghị luận
về một đoạn thơ.
về một đoạn thơ.
- Biết vận dụng
các thao tác lập
một đoạn thơ.
nghị luận
- Vận dụng hợp lí - Vận dụng khá
các thao tác lập
luận và phương
thức biểu đạt
hợp lí các thao tác
lập luận và phương luận và phương
thức biểu đạt
thức biểu đạt
- Bố cục tương
đối rõ ràng
- Bố cục rõ ràng
- Bố cục rõ ràng
- Dẫn chứng
đúng, đủ, tiêu
Kĩ năng biểu
- Lí lẽ thuyết
- Dẫn chứng đúng, - Có sử dụng dẫn
đủ, tiêu biểu chứng, nhưng
- Lí lẽ thuyết phục chưa đầy đủ,
- Văn viết chưa
chính xác
phục
thật sự có cảm xúc
- Văn viết sáng
tạo, có cảm xúc
- Liên kết chặt
chẽ; Không mắc
lỗi chính tả, dùng
từ, đặt câu
- Liên kết chặt chẽ; - Lí lẽ chưa
Còn mắc một số lỗi thuyết phục
- Mắc rất nhiều lỗi - Hành văn
chính tả, dùng từ, lủng củng,
chính tả, dùng từ,
đặt câu
- Văn viết chưa
có cảm xúc
đặt câu
rời rạc; mắc
quá nhiều lỗi
chính tả,
- Liên kết chưa
chặt chẽ; Còn
mắc nhiều lỗi
chính tả, dùng từ,
đặt câu
dùng từ, đặt
câu
- Giới thiệu đúng - Giới thiệu đúng
và hấp dẫn vấn đề và hấp dẫn vấn đề
- Giới thiệu đúng - Chưa giới thiệu - Chưa giới
vấn đề cần nghị
luận:
được vấn đề cần thiệu được
cần nghị luận:
cần nghị luận:
nghị luận:
vấn đề cần
nghị luận
- Hiểu vấn đề
nghị luận chính
xác, thuyết phục
về vẻ đẹp của
người lính Tây
Tiến
- Hiểu đúng vấn đề - Hiểu vấn đề
- Chưa hiểu được - Không hiểu
nghị luận
nghị luận chưa
vấn đề nghị luận
vấn đề nghị
luận
đầy đủ
Kiến
thức
- Phân tích, chứng
- Cơ bản phân
- Phân tích, chứng -Không phân
đề tích, chứng
minh,..vấn đề vấn luận tương đối đầy được vấn đề nghị nghị luận sơ sài về minh được
- Phân tích, chứng minh,..vấn đề nghị tích, chứng minh minh,…vấn
đề nghị luận đầy
đủ, phong phú,
sáng tạo, thuyết
phục về nội dung,
nghệ thuật của
đoạn thơ.
- Bình luận sâu
sắc, thuyết phục
về đoạn thơ.
đủ, thuyết phục nội luận song còn sơ
nội dung, nghệ vấn đề nghị
thuật của đoạn luận về nội
dung, nghệ thuật
của đoạn thơ .
sài về nội dung,
nghệ thuật của
đoạn thơ
thơ.
dung, nghệ
thuật
của
đoạn thơ
- Bình luận tương
đối đúng đắn vấn
đề nghị luận
- Bình luận được
vấn đề nghị luận
nhưng còn sơ sài
- Chưa bình luận - Chưa bình
được vấn đề.
luận vấn đề
nghị luận.
- Khẳng định được - Nêu ra được
lòng yêu nước của lòng yêu nước
- Chưa bày tỏ suy - Chưa bày
nghĩ của bản thân tỏ suy nghĩ
của bản thân
- Khẳng định
được lòng yêu
nước của tuổi trẻ
qua những biểu
hiện yêu nước.
tuổi trẻ qua những
biểu hiện yêu nước.
của tuổi trẻ.
- Tổng kết đúng
- Tổng kết đúng
- Tổng kết chưa - Tổng kết
- Tổng kết vấn đề vấn đề nghị luận
nghị luận đúng,
vấn đề
đúng vấn đề
chưa đúng
vấn đề
hấp dẫn để lại
nhiều dư ba
Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài số 3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_kiem_tra_90_phut_mon_ngu_van_lop_12_bai_so_3_nam_hoc_201.doc

