Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 12 - Bài số 4 - Mã đề: 483 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Duẩn (Có đáp án)
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT LÊ DUẨN
ĐỀ KIỂM TRA HKII (BÀI SỐ 4) LỚP 12
NĂM HỌC: 2016–2017
Môn: ĐỊA LÝ Chương trình: CHUẨN
Thời gian làm bài: 45 phút
(Không kể thời gian phát, chép đề)
Mã đề thi
483
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Lớp: .............................
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (30 câu– 9điểm) từ 1 đến 30
Câu 1: Nhân tố có tính chất quyết định đến đặc điểm nhiệt đới của nền nông nghiệp nước ta là
A. khí hậu nhiệt đới ẩm.
C. địa hình đa dạng.
B. nguồn nước phong phú.
D. đất feralit.
Câu 2: Cho biểu đồ:
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Sự chuyển dịch cơ cấu diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta.
B. Cơ cấu diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta.
C. Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta.
D. Quy mô diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta.
Câu 3: Ý nào không phải là khó khăn do dân số đông gây ra ở nước ta?
A. Việc làm không đáp ứng nhu cầu.
B. Lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.
C. Khó khăn trong việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.
D. Trở ngại lớn cho phát triển kinh tế.
Câu 4: Trung du miền núi Bắc Bộ giáp vùng nào trong các vùng sau đây?
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Tây Nguyên.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Bắc Trung Bộ.
Câu 5: Năm 2006 số dân nước ta là
A. 82,1 triệu người.
B. 83,8 triệu người.
C. 85,2 triệu người.
D. 84,1 triệu người.
Câu 6: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết khu kinh tế ven biển nào dưới đây không
thuộc Bắc Trung Bộ?
A. Chu Lai
B. Hòn La
C. Nghi Sơn
D. Vũng Áng
Câu 7: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết quốc gia nào trong các quốc gia sau đây
có giá trị xuất khẩu bằng với giá trị nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam (năm 2007)?
A. Trung Quốc
B. Thái Lan
C. Anh
D. Nhật Bản
Câu 8: Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển cây công nghiệp lâu năm hiện nay ở nước ta là
A. giống cây trồng còn hạn chế.
C. thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất.
B. công nghiệp chế biến chưa phát triển.
D. thị trường có nhiều biến động.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động nước ta?
A. Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.
Trang 1/4 - Mã đề thi 483
B. Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.
C. Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.
D. Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều.
Câu 10: Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do
A. có nhiều trung tâm công nghiệp.
C. trồng lúa nước cần nhiều lao động
B. có điều kiện thuận lợi cho sản xuất và cư trú.
D. vùng mới được khai thác gần đây.
Câu 11: Năng suất lúa cả năm của nước ta tăng mạnh, chủ yếu do
A. đẩy mạnh xen canh, tăng vụ.
C. mở rộng diện tích canh tác.
B. áp dụng rộng rãi các mô hình quãng canh.
D. đẩy mạnh thâm canh.
Câu 12: Vùng nào sau đây có nghề nuôi cá nước ngọt phát triển mạnh nhất ở nước ta?
A. Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng.
B. Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ.
C. Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 13: Đồng bằng Sông Hồng gồm mấy tỉnh, thành phố(tương đương cấp tỉnh)?
A. 13
B. 10
C. 12
D. 11
Câu 14: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH CÁC LOẠI CÂY TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY
( Đơn vị: nghìn ha)
2014
Năm
2005
Tổng số
13 287,0
8 383,4
2 495,1
2 408,5
14 809,4
8 996,2
2 843,5
Cây lương thực
Cây công nghiệp
Cây khác
2 969,7
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà sản xuất bản thống kê, 2016)
Để thể hiện quy mô diện tích các loại cây trồng và cơ cấu của nó qua hai năm 2005 và 2014, biểu đồ
nào sau đây thích hợp?
A. Biểu đồ cột.
B. Biểu đồ tròn.
C. Biểu đồ đường.
D. Biểu đồ miền.
Câu 15: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây dẫn đến trình độ thâm canh cao ở đồng bằng sông Hồng?
A. Để giải quyết tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm.
B. Do nhu cầu của công nghiệp chế biến lương thực.
C. Đất chật, người đông, nhu cầu lương thực lớn.
D. Để có đủ thức ăn cho chăn nuôi heo và gia cầm.
Câu 16: Quốc lộ 1A bắt đầu từ cửa khẩu:
A. Thanh Thủy (Hà Giang)
C. Hữu Nghị (Lạng Sơn)
B. Tân Thanh (Lạng Sơn)
D. Móng Cái (Quảng Ninh)
Câu 17: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 25, các trung tâm du lịch có ý nghĩa của vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ là
A. Hạ Long, Điện Biên Phủ.
C. Hạ Long, Thái Nguyên.
B. Thái Nguyên, Việt Trì.
D. Hạ Long, Lạng Sơn.
Câu 18: Đặc điểm nào không phải là của ngành công nghiệp trọng điểm?
A. Dựa hoàn toàn vào vốn đầu tư nước ngoài.
B. Đem lại hiệu quả kinh tế cao.
C. Có thế mạnh lâu dài.
D. Tác động mạnh đến việc phát triển các ngành khác.
Câu 19: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp nào sau đây
có quy mô từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng?
A. Tp. Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Thủ Dầu Một, Cần Thơ.
B. Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Cần Thơ.
C. Hải Phòng, Biên Hòa, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu.
D. Hà Nội, Đà Nẵng, Tp. Hồ Chí Minh, Biên Hòa.
Câu 20: Chăn nuôi gia cầm ở nước ta tăng mạnh, chủ yếu là dc
A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
B. cơ sở thức ăn được đảm bảo.
Trang 2/4 - Mã đề thi 483
C. nguồn lao động dồi dào.
D. nhiều giống cho năng suất cao.
Câu 21: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết các đô thị nào sau đây là đô thị đặc biệt
ở nước ta?
A. Tp. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
C. Hà Nội, Cần Thơ.
B. Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh.
D. Tp. Hồ Chí Minh, Hải Phòng.
Câu 22: Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững không chỉ đòi hỏi nhịp độ phát triển cao mà quan trọng
hơn là
A. tập trung phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
B. phải có cơ cấu hợp lí giữa các ngành, các thành phần kinh tế và vùng lãnh thổ.
C. thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
D. tập trung phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
Câu 23: Thế mạnh đặc biệt trong việc phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới
Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. đất feralit trên đá phiến.
B. nguồn nước tưới đảm bảo quanh năm.
C. có nhiều giống cây trồng cận nhiệt và ôn đới.
D. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.
Câu 24: Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là
A. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Đồng bằng sông Hồng.
D. Bắc Trung Bộ.
Câu 25: Trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay, tỉ trọng lớn nhất thuộc về:
A. Nhiệt điện, thủy điện.
C. Thủy điện, điện gió.
B. Thủy điện, điện nguyên tử.
D. Nhiệt điện, điện gió.
Câu 26: Về số dân nước ta đang đứng thứ……..ở Đông Nam Á và đứng thứ……..trên thế giới.
A. 4 và 13.
B. 3 và 11.
C. 2 và 12.
D. 3 và 13.
Câu 27: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG
HỒNG VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG QUA CÁC NĂM
Vùng
Diện tích (nghìn ha)
Sản lượng lúa (nghìn tấn)
2005
2014
2005
2014
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
1 186,1
3 826,3
1 122,7
4 249,5
6 398,4
19 298,5
7 175,2
25 475,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà sản xuất bản thống kê, 2016)
Theo bảng trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về diện tích và sản lượng lúa cả
năm của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long năm 2005 và năm 2014?
A. Diện tích ở đồng bằng sông Cửu Long tăng nhanh hơn sản lượng.
B. Diện tích giảm, sản lượng tăng ở đồng bằng sông Hồng.
C. Diện tích tăng, sản lượng tăng ở đồng bằng sông Cửu Long.
D. Sản lượng ở đồng bằng sông Cửu Long luôn lớn hơn đồng bằng sông Hồng.
Câu 28: Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta phát triển chủ yếu dựa vào
A. mạng lưới giao thông thuận lợi.
C. nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
B. vị trí nằm gần các trung tâm công nghiệp.
D. cơ sở vật chất – kĩ thuật được nâng cấp.
Câu 29: Cơ cấu nền kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH thể hiện:
A. Nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao, dịch vụ tăng nhanh, công nghiệp – xây dựng tăng
chậm.
B. Nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhưng có xu hướng giảm, công nghiệp – xây dựng
tăng mạnh, dịch vụ chưa thật ổn định.
C. Nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhưng có xu hướng giảm, công nghiệp – xây dựng
tăng mạnh, dịch vụ chưa thật ổn định.
D. Nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất , công nghiệp – xây dựng và dịch vụ chiếm tỉ
trọng thấp.
Câu 30: Ngành nào sau đây không được xem là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay?
A. Chế biến lương thực, thực phẩm.
B. Năng lượng
Trang 3/4 - Mã đề thi 483
C. Luyện kim.
D. Dệt – may.
II. TỰ LUẬN (01 câu– 1điểm)
Nêu những thuận lợi và khó khăn của nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta.
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------
Trang 4/4 - Mã đề thi 483
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 12 - Bài số 4 - Mã đề: 483 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Duẩn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_dia_li_lop_12_bai_so_4_ma_de_483_na.doc
KT HKII_DL12_phieudapan.doc
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II-12.doc

