Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài số 5 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH
THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ KIỂM TRA BÀI SỐ 5 LỚP 12
NĂM HỌC: 2016 – 2017
Môn: Ngữ văn. Chương trình Chuẩn
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian phát đề)
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình môn
Ngữ văn lớp 12 tuần 17,18,19,20.
- Khảo sát bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình Ngữ văn
12 tuần 17,18,19,20 nội dung Văn học, Làm văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và
tạo lập văn bản của HS.
- Ôn lại kĩ năng nghị luận về một đoạn trích, tác phẩm văn xuôi. Chú ý các thao tác lập luận:
phân tích, so sánh, bác bỏ, bình luận…
- Xem lại những bài kiểm tra học kì để tránh lỗi diễn đạt, lập luận còn vướng mắc. Chú ý ưu
điểm , nhược điểm để rút kinh nghiệm.
- Kiểm tra kiến thức của học sinh đầu học kì 2 để đưa ra các phương pháp giảng dạy kịp thời
phù hợp với đối tượng, phục vụ tốt cho kì thi Tốt nghiệp và Đại học.
Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng làm bài văn nghị luận về một đoạn trích, tác phẩm văn xuôi.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức: tự luận.
- Cách tổ chức kiểm tra: cho HS làm bài tự luận trong thời gian 90 phút.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
Chủ đề kiểm tra
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Chủ đề 1
Văn bản
Văn bản
.
Đọc hiểu
Số câu 1
Số điểm 3
Tỉ lệ 30 %
Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%
Số câu 1
Số điểm 3
Tỉ lệ 30 %
Chủ đề 2
Viết đoạn văn
nghị luận xã hội
Vận dụng kiết thức và kĩ
năng để viết đoạn văn nghị
luận xã hội.
(khoảng
150
chữ).
Số câu 1
Số câu 1
Số câu 1
Số điểm 2
Tỉ lệ 20 %
Số điểm 2
Tỉ lệ 20 %
Số điểm 2
Tỉ lệ 20 %
Chủ đề 3
Văn nghị luận
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng
về tác phẩm văn xuôi.
-Vận dụng các thao tác lập
luận để làm bài văn nghị luận
về một đoạn trích, tác phẩm
văn xuôi.
Số câu 1
Số câu 1
Số câu 1
Số điểm 5
Tỉ lệ 50 %
Số điểm 5
Tỉ lệ 50 %
Số điểm 5
Tỉ lệ 50 %
Tổng số câu 3
Tổng số điểm 10
Tỉ lệ 100%
Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30%
Số câu: 2
Số điểm: 7
Tỉ lệ: 70%
Số câu: 3
Số điểm :10
Tỉ lệ: 100%
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
• Lớp 12H
Phần I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu :
NƠI DỰA
Người đàn bà nào dắt đứa nhỏ đi trên đường kia ?
Khuôn mặt trẻ đẹp chìm vào những miền xa nào…
Đứa bé đang lẫm chẫm muốn chạy lên, hai chân nó cứ ném về phía trước, bàn tay hoa
hoa một điệu múa kì lạ.
Và cái miệng nhỏ líu lo không thành lời, hát một bài hát chưa từng có.
Ai biết đâu, đứa bé bước còn chưa vững lại chính là nơi dựa cho người đàn bà kia sống.
* * *
Người chiến sĩ nào đỡ bà cụ trên đường kia ?
Đôi mắt anh có cái ánh riêng của đôi mắt đã nhiều lần nhìn vào cái chết.
Bà cụ lưng còng tựa trên cánh tay anh, bước từng bước run rẩy.
Trên khuôn mặt già nua, không biết bao nhiêu nếp nhăn đan vào nhau, mỗi nếp nhăn
chứa đựng bao nỗi cực nhọc gắng gỏi một đời.
Ai biết đâu, bà cụ bước không còn vững lại chính là nơi dựa cho người chiến sĩ kia đi qua
những thử thách.
(Nguyễn Đình Thi, Tia nắng, NXB Văn học, Hà Nội, 1993)
Câu 1 : (1,0 đ). Xác định hai phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản trên ?
Câu 2 : (1,0 đ). Em hiểu như thế nào về câu sau : “Ai biết đâu, đứa bé bước còn chưa vững lại
chính là nơi dựa cho người đàn bà kia sống” ?
Câu 3 : (1,0 đ). Em rút ra được bài học gì từ vấn đề đặt ra trong văn bản trên ?
Phần II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 đ). Từ những hình tượng (người đàn bà – em bé, người chiến sĩ – bà cụ già), hãy
viết 01 đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của em về nơi dựa trong cuộc sống.
Câu 2. (5,0 đ). Viết 01 bài văn thể hiện cảm nhận của em về sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị
trong đêm tình mùa xuân (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài).
--- Hết ---
ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM
(Đáp án – Thang điểm có 03 trang)
Phần Câu
ĐỌC HIỂU:
Nội dung
Điểm
I
3,0
1
Trả lời được 2/3 pt : miêu tả, biểu cảm, tự sự (trả lời đúng 1 pt 1,0
được 0,5đ)
2
HS nêu được cách hiểu của bản :
1,0
- Phản ánh hiện thực đứa bé là chỗ dựa tinh thần cho người
đàn bà
- Bộc lộ sự bất ngờ, thương xót của tác giả
3
HS có thể rút ra những thông điệp khác nhau, miễn là hợp lý và 1,0
thuyết phục
II
LÀM VĂN
Viết đoạn văn nghị luận xã hội
7,0
2,0
1
a. Về kỹ năng: Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận hoàn chỉnh: 0,5
có mở đoạn (giới thiệu chủ đề), thân đoạn (phát triển chủ đề) và
kết đoạn.
Lập luận chặt chẽ, trình bày mạch lạc, diễn đạt trong sáng; không
mắc lỗi dùng từ, chính tả, ngữ pháp.
b. Về kiến thức: Học sinh có thể trình bày quan điểm riêng của cá 1,5
nhân, nhưng cần phải hợp lí, tiến bộ, thuyết phục. Dưới đây là
một số gợi ý:
- Nêu vấn đề
- Phát triển vấn đề:
- Liên hệ bản thân, rút ra bài học
2
Cảm nhận sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị trong đêm tình
5,0
mùa xuân
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
0,5
Có đủ các phần mở bài – nêu được vấn đề, thân bài – triển khai
được vấn đề, kết bài – đánh giá khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
0,25
Phân tích, đánh giá những sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị…
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng 3,5
tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn
chứng.
* Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận một cách sáng tạo
* Giải thích : sức sống tiềm tàng
* Phân tích tác phẩm, đoạn thể hiện nhân vật Mị trong đêm tình
mùa xuân để làm rõ sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của nhân vật :
* Khẳng định giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và tài năng nghệ
thuật của nhà văn.
d. Sáng tạo
0,5
Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được cảm
nhận sâu sắc; bày tỏ được quan điểm và thái độ sâu sắc, mới mẻ
nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu
0,25
Đảm bảo các quy tắc về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
Điểm toàn bài: 10,0 điểm
--- Hết ---
• Lớp 12TA
Phần I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu :
NƠI DỰA
Người đàn bà nào dắt đứa nhỏ đi trên đường kia ?
Khuôn mặt trẻ đẹp chìm vào những miền xa nào…
Đứa bé đang lẫm chẫm muốn chạy lên, hai chân nó cứ ném về phía trước, bàn tay hoa
hoa một điệu múa kì lạ.
Và cái miệng nhỏ líu lo không thành lời, hát một bài hát chưa từng có.
Ai biết đâu, đứa bé bước còn chưa vững lại chính là nơi dựa cho người đàn bà kia sống.
* * *
Người chiến sĩ nào đỡ bà cụ trên đường kia ?
Đôi mắt anh có cái ánh riêng của đôi mắt đã nhiều lần nhìn vào cái chết.
Bà cụ lưng còng tựa trên cánh tay anh, bước từng bước run rẩy.
Trên khuôn mặt già nua, không biết bao nhiêu nếp nhăn đan vào nhau, mỗi nếp nhăn
chứa đựng bao nỗi cực nhọc gắng gỏi một đời.
Ai biết đâu, bà cụ bước không còn vững lại chính là nơi dựa cho người chiến sĩ kia đi qua
những thử thách.
(Nguyễn Đình Thi, Tia nắng, NXB Văn học, Hà Nội, 1993)
Câu 1 : (1,0 đ). Văn bản trên diễn đạt theo phong cách ngôn ngữ nào ?
Câu 2 : (1,0 đ). Em hiểu như thế nào về câu sau : “Ai biết đâu, đứa bé bước còn chưa vững lại
chính là nơi dựa cho người đàn bà kia sống” ?
Câu 3 : (1,0đ). Viết 5 đến 7 dòng thể hiện tình cảm của em về “Người chiến sĩ” khi đọc văn bản
trên.
Phần II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 đ). Viết 01 đoạn văn (khoảng 150 chữ) về bài học cuộc sống mà em rút ra được từ
văn bản ở phần Đọc hiểu.
Câu 2. (5,0 đ). Viết 01 bài văn thể hiện cảm nhận của em về vẻ đẹp khuất lấp nơi nhân vật
người vợ nhặt trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân.
--- Hết ---
ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM
(Đáp án – Thang điểm có 03 trang)
Phần Câu
ĐỌC HIỂU:
Nội dung
Điểm
3,0
I
1
2
Phong cách ngôn ngữ nghị luận
1,0
HS nêu được cách hiểu của bản :
1,0
- Phản ánh hiện thực đứa bé là chỗ dựa tinh thần cho người
đàn bà
- Bộc lộ sự bất ngờ, thương xót của tác giả
3
Thể hiện được tình cảm của bản thân về người chiến sĩ
Gợi ý : cảm phục, xót thương, trân trọng, tự hào
1,0
II
LÀM VĂN
1 Viết đoạn văn nghị luận xã hội
7,0
2,0
a. Về kỹ năng: Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận hoàn chỉnh: 0,5
có mở đoạn (giới thiệu chủ đề), thân đoạn (phát triển chủ đề) và
kết đoạn.
Lập luận chặt chẽ, trình bày mạch lạc, diễn đạt trong sáng; không
mắc lỗi dùng từ, chính tả, ngữ pháp.
b. Về kiến thức: Học sinh có thể trình bày quan điểm riêng của cá 1,5
nhân, nhưng cần phải hợp lí, tiến bộ, thuyết phục. Dưới đây là
một số gợi ý:
- Nêu vấn đề : Bài học của bản thân (nơi dựa, sự thấu hiểu…)
- Phát triển vấn đề:
- Liên hệ bản thân, rút ra bài học
2
Cảm nhận vẻ đẹp khuất lấp nơi nhân vật người vợ nhặt
5,0
f. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
0,5
Có đủ các phần mở bài – nêu được vấn đề, thân bài – triển khai
được vấn đề, kết bài – đánh giá khái quát được vấn đề.
g. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
0,25
Phân tích, đánh giá vẻ đẹp khuất lấp nơi nhân vật người vợ nhặt
h. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng 3,5
tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn
chứng.
* Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận một cách sáng tạo
* Giải thích : vẻ đẹp khuất lấp
* Phân tích nhân vật người vợ nhặt để làm rõ sự đối lập giữa cái
bên ngoài với cái bên trong, biểu hiện ban đầu và sự vận động
thay đổi về sau của nhân vật…Từ đó, làm rõ vẻ đẹp tính nữ nơi
nhân vật.
* Khẳng định giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và tài năng nghệ
thuật của nhà văn.
i. Sáng tạo
0,5
Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được cảm
nhận sâu sắc; bày tỏ được quan điểm và thái độ sâu sắc, mới mẻ
nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
j. Chính tả, dùng từ, đặt câu
0,25
Đảm bảo các quy tắc về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
Điểm toàn bài: 10,0 điểm
--- Hết ---
• Lớp 12 ST, 12A1
Phần I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu :
Ai chẳng biết chán đời là phải,
Sao vội vàng đã mãi lên tiên;
Rượu ngon không có bạn hiền,
Không mua không phải không tiền không mua.
Câu thơ nghĩ đắn đo không viết,
Viết đưa ai, ai biết mà đưa.
Giường kia treo cũng hững hờ,
Đàn kia gảy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn.
Bác chẳng ở, dẫu van chẳng ở,
Tôi tuy thương lấy nhớ làm thương;
Tuổi già hạt lệ như sương,
Hơi đâu chuốc lấy hai hàng chứa chan!
(Trích Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến)
Câu 1 : (1,0 đ). Đoạn trích trên viết theo thể thơ nào ?
Câu 2 : (1,0 đ). Em hiểu như thế nào về câu thơ : “Sao vội vàng đã mãi lên tiên” ?
Câu 3 : (1,0đ). Viết 5 đến 7 dòng thể hiện tình cảm của em khi đọc đoạn trích trên.
Phần II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 đ). Viết 01 đoạn văn (khoảng 150 chữ) thể hiện suy nghĩ của em về tình bạn trong
cuộc sống sau khi đọc đoạn trích ở phần Đọc hiểu.
Câu 2. (5,0 đ). Viết 01 bài văn thể hiện cảm nhận của em về vẻ đẹp khuất lấp nơi nhân vật
người vợ nhặt trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân.
--- Hết ---
ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM
(Đáp án – Thang điểm có 03 trang)
Phần Câu
ĐỌC HIỂU:
Song thất lục bát
Nội dung
Điểm
3,0
I
1
1,0
2
3
HS nêu được cách hiểu của bản :
- Phản ánh cái chết của DK
1,0
1,0
- Bộc lộ sự bất ngờ, thương xót của tác giả
Thể hiện được tình cảm của bản thân sau khi đọc đoạn thơ
Gợi ý : cảm phục, xót thương, trân trọng, ngưỡng mộ
II
LÀM VĂN
1 Viết đoạn văn nghị luận xã hội
7,0
2,0
a. Về kỹ năng: Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận hoàn chỉnh: 0,5
có mở đoạn (giới thiệu chủ đề), thân đoạn (phát triển chủ đề) và
kết đoạn.
Lập luận chặt chẽ, trình bày mạch lạc, diễn đạt trong sáng; không
mắc lỗi dùng từ, chính tả, ngữ pháp.
b. Về kiến thức: Học sinh có thể trình bày quan điểm riêng của cá 1,5
nhân, nhưng cần phải hợp lí, tiến bộ, thuyết phục. Dưới đây là
một số gợi ý:
- Nêu vấn đề : Ý nghĩa của tình bạn trong cuộc sống
- Phát triển vấn đề:
- Liên hệ bản thân, rút ra bài học
2
Cảm nhận vẻ đẹp khuất lấp nơi nhân vật người vợ nhặt
5,0
k. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
0,5
Có đủ các phần mở bài – nêu được vấn đề, thân bài – triển khai
được vấn đề, kết bài – đánh giá khái quát được vấn đề.
l. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
0,25
Phân tích, đánh giá vẻ đẹp khuất lấp nơi nhân vật người vợ nhặt
m. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng 3,5
tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn
chứng.
* Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận một cách sáng tạo
* Giải thích : vẻ đẹp khuất lấp
* Phân tích nhân vật người vợ nhặt để làm rõ sự đối lập giữa cái
bên ngoài với cái bên trong, biểu hiện ban đầu và sự vận động
thay đổi về sau của nhân vật…Từ đó, làm rõ vẻ đẹp tính nữ nơi
nhân vật.
* Khẳng định giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và tài năng nghệ
thuật của nhà văn.
n. Sáng tạo
0,5
Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được cảm
nhận sâu sắc; bày tỏ được quan điểm và thái độ sâu sắc, mới mẻ
nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
o. Chính tả, dùng từ, đặt câu
0,25
Đảm bảo các quy tắc về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
Điểm toàn bài: 10,0 điểm
* Lớp 12T
Đề:
Câu 1. Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
Đêm mơ nghe tiếng pháo
Tưởng đón xuân quê nhà
Chợ Bến Thành đông đảo
Phố Nguyễn Huệ đầy hoa
[…]
Trên bàn thờ ngày Tết
Đủ bánh, mứt, rượu, trà
Thịt kho tàu, dưa giá
Hoa trái cúng ông bà
Chợt giật mình tỉnh mộng
Giữa đêm trường quạnh hiu
Tết về trên Bắc Mỹ
Trời lạnh giá tịch liêu !
(Trích: Tết ly hương – Hoàng Trùng Dương)
a/ Không khí ngày Tết hiện lên trong giấc mơ của nhân vật trữ tình được diễn tả bằng ngôn từ,
hình ảnh nào ?
b/ Nỗi niềm người ly hương thể hiện qua đoạn trích như thế nào ?
Câu 2. Từ đoạn trích trên, em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) nói lên suy nghĩ
của mình về ngày Tết cổ truyền của dân tộc ta.
Câu 3. Cảm nhận của em về nhân vật Mị (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài) trong cảnh đêm tình mùa
xuân.
ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM
Câu
Nội dung
Điểm
3,0
1
Không khí ngày Tết hiện lên trong giấc mơ của nhân vật trữ tình được diễn
tả bằng ngôn từ, hình ảnh: nghe tiếng pháo, Chợ Bến Thành đông đảo, Phố
Nguyễn Huệ đầy hoa; Trên bàn thờ ngày Tết, đủ bánh, mứt, rượu, trà; thịt
a
1,0
kho tàu, dưa giá; hoa trái cúng ông bà
Nỗi niềm người ly hương:
b
2
2,0
- Nhớ không khí, hương vị ngày Tết cổ truyền ở quê nhà
- Nỗi niềm cô quạnh nơi đất khách
-> Tình yêu quê hương, đất nước
Viết đoạn văn nghị luận
2,0
a. Về kỹ năng: Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận hoàn chỉnh: có mở 0,5
đoạn (giới thiệu chủ đề), thân đoạn (phát triển chủ đề) và kết đoạn.
Lập luận chặt chẽ, trình bày mạch lạc, diễn đạt trong sáng; không mắc lỗi
dùng từ, chính tả, ngữ pháp.
b. Về kiến thức: Học sinh có thể trình bày quan điểm riêng của cá nhân, 1,5
nhưng cần phải hợp lí, tiến bộ, thuyết phục:
- Nêu chủ đề
- Phát triển chủ đề: HS trình bày tình cảm, suy nghĩ của bản thân về ngày
Tết cổ truyền của dân tộc (không khí ngày tết, cảm xúc của bản thân, suy
nghĩ về ý nghĩa ngày tết, mở rộng vấn đề...); đưa ra lý lẽ xác đáng, thuyết
phục.
- Khái quát chủ đề, liên hệ bản thân
Cảm nhận về nhân vật Mị (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài) trong đêm tình
mùa xuân.
3
5,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
0,5
Có đủ các phần mở bài – nêu được vấn đề, thân bài – triển khai được vấn
đề, kết bài – đánh giá khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
0,25
Thông qua việc phân tích, cảm nhận diễn biến tâm lí của nhân vật Mị,
đánh giá những giá trị tư tưởng và nghệ thuật của hình tượng.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao
tác lập luận; kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng.
3,5
HS có thể có nhiều cách lí giải về vấn đề, nhưng phải phù hợp và thuyết
phục. Sau đây là một số định hướng:
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, nhân vật, giới hạn phạm vi nghi
luận.
- Phân tích/ Cảm nhận diễn biến tâm lí nhân vật Mị từ khi nghe tiếng sáo
gọi bạn lấp ló đầu núi đến khi nghe tiếng chân ngựa đạp vào vách để làm
rõ quá trình hồi sinh cảm xúc, sức sống tâm hồn nhân vật
- Đánh giá: Về nội dung tư tưởng: thể hiện thái độ trân trọng và ca ngợi
sức sống tiềm tàng của người lao động miền núi. Về hình thức: nghệ thuật
miêu tả tâm lí nhân vật, tái hiện sinh động bức tranh thiên nhiên, phong
tục, ngôn ngữ,… đậm chất Tây Bắc
- Khái quát chung về hình tượng.
d. Sáng tạo
0,5
Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được quan điểm và
thái độ sâu sắc, mới mẻ nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp
luật.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu
0,25
Đảm bảo các quy tắc về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
* Lớp 12L
1. Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
Đêm mơ nghe tiếng pháo
Tưởng đón xuân quê nhà
Chợ Bến Thành đông đảo
Phố Nguyễn Huệ đầy hoa
[…]
Trên bàn thờ ngày Tết
Đủ bánh, mứt, rượu, trà
Thịt kho tàu, dưa giá
Hoa trái cúng ông bà
Chợt giật mình tỉnh mộng
Giữa đêm trường quạnh hiu
Tết về trên Bắc Mỹ
Trời lạnh giá tịch liêu !
(Trích: Tết ly hương – Hoàng Trùng Dương)
a/ Không khí ngày Tết hiện lên trong giấc mơ của nhân vật trữ tình được diễn tả bằng ngôn từ,
hình ảnh nào ?
b/ Nỗi niềm người ly hương thể hiện qua đoạn trích như thế nào ?
2. Từ nội dung đoạn trích ở câu 1, em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) nói lên suy
nghĩ của mình về ngày Tết cổ truyền của dân tộc ta.
3. Cảm nhận của em về nhân vật Mị (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài) trong cảnh Mị cắt dây trói cứu
A Phủ.
ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM
Câu
Nội dung
Điểm
3,0
1
Không khí ngày Tết hiện lên trong giấc mơ của nhân vật trữ tình được
diễn tả bằng ngôn từ, hình ảnh: nghe tiếng pháo, Chợ Bến Thành đông
đảo, Phố Nguyễn Huệ đầy hoa; Trên bàn thờ ngày Tết, đủ bánh, mứt,
rượu, trà; thịt kho tàu, dưa giá; hoa trái cúng ông bà
a
1,0
b
Nỗi niềm người ly hương:
2,0
- Nhớ không khí, hương vị ngày Tết cổ truyền ở quê nhà
- Nỗi niềm cô quạnh nơi đất khách
-> Tình yêu quê hương, đất nước
2
Viết đoạn văn nghị luận
2,0
a. Về kỹ năng: Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận hoàn chỉnh: có mở 0,5
đoạn (giới thiệu chủ đề), thân đoạn (phát triển chủ đề) và kết đoạn.
Lập luận chặt chẽ, trình bày mạch lạc, diễn đạt trong sáng; không mắc lỗi
dùng từ, chính tả, ngữ pháp.
b. Về kiến thức: Học sinh có thể trình bày quan điểm riêng của cá nhân, 1,5
nhưng cần phải hợp lí, tiến bộ, thuyết phục:
- Nêu chủ đề
- Phát triển chủ đề: HS trình bày tình cảm, suy nghĩ của bản thân về ngày
Tết cổ truyền của dân tộc (không khí ngày tết, cảm xúc của bản thân, suy
nghĩ về ý nghĩa ngày tết, mở rộng vấn đề...); đưa ra lý lẽ xác đáng, thuyết
phục.
- Khái quát chủ đề, liên hệ bản thân
Cảm nhận về nhân vật Mị (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài) trong cảnh Mị
cắt dây trói cứu A Phủ.
3
5,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
0,5
Có đủ các phần mở bài – nêu được vấn đề, thân bài – triển khai được vấn
đề, kết bài – đánh giá khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
0,25
Thông qua việc phân tích, cảm nhận diễn biến tâm lí và hành động của
nhân vật Mị, đánh giá những giá trị tư tưởng và nghệ thuật của hình
tượng.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao
tác lập luận; kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng.
3,5
HS có thể có nhiều cách lí giải về vấn đề, nhưng phải phù hợp và thuyết
phục. Sau đây là một số định hướng:
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, nêu vấn đề nghị luận.
- Giới thiệu khái quát về Mị và A Phủ và tình huống A Phủ bị trói
- Phân tích diễn biến tâm lí của Mị: trước – trong và sau khi cởi trói cứu A
Phủ
- Đánh giá: + Góp phần thể hiện giá trị nhân đạo của tác phẩm (sức phản
kháng mãnh liệt, niềm tin vào khả năng cách mạng của người lao động bị
áp bức…; + Nghệ thuật miêu tả tâm lí đặc sắc…
- Khái quát chung về vấn đề.
d. Sáng tạo
0,5
Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được quan điểm và
thái độ sâu sắc, mới mẻ nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp
luật.
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu
0,25
Đảm bảo các quy tắc về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài số 5 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_90_phut_mon_ngu_van_lop_12_bai_so_5_nam_hoc_2016.doc

