Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 12 - Mã đề: 113 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)

113:CCAADADAAADCBCACADABACACDBCBBACC  
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU  
ĐỀ KIỂM TRA HK II. LỚP 12  
NĂM HỌC 2016 - 2017  
Môn: Địa Lí. Chương trình chuẩn  
Thời gian làm bài 45 phút  
Mã đề 113  
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Lớp: .............................  
Hãy chọn phương án đúng nhất trong các phương án của mỗi câu.  
Câu 1: Ở nước ta, tỉnh thuộc Tây Nguyên mà giáp với cả Lào và Campuchia là  
A. Đăk Lắk.  
B. Gia Lai.  
C. Kom Tum.  
D. Đăk Nông.  
Câu 2Cho biểu đồ:  
Biểu đồ đã cho biểu hiện nội dung nào sau đây?  
A. Quy mô và sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất phân theo vùng của nước ta.  
B. Tình hình phát triển hiện trạng sử dụng đất ở nước ta.  
C. Cơ cấu sử dụng đất phân theo vùng của nước ta.  
D. Sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất phân theo vùng của nước ta.  
Câu 3: Ở nước ta, loại khoáng sản đáng kể ở Đồng bằng sông Cửu Long là  
A. đá vôi, than bùn.  
C. dầu khí, than đá.  
B. bôxit, quặng sắt.  
D. đá vôi, than nâu.  
Câu 4:Hoàng Sa thuộc tỉnh, thành nào, ở nước ta:  
A. Đà Nẵng.  
B. Khánh Hòa.  
C. Quãng Nam.  
D. Phú Yên.  
Câu 5: Ở nước ta, khó khăn về tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế- xã hội ở Đồng bằng sông Cửu  
Long không phải là:  
A. nhiều loại đất thiếu dinh dưỡng.  
C. tài nguyên khoáng sản hạn chế.  
B. mùa khô kéo dài.  
D. gió mùa Đông Bắc và sương muối.  
Câu 6:Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết trong tỉnh nào của vùng Tây  
Nguyên trồng nhiều cà phê nhất?  
A. Đắk Lắk .  
B. Đắk Nông.  
C. Lâm Đồng.  
D. Gia Lai.  
Câu 7: Cho bảng số liệu:  
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM CỦA TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI  
BẮC BỘ, TÂY NGUYÊN Ở NƯỚC TA NĂM 2013 (Đơn vị: nghìn ha)  
Loại cây  
Trung du và miền núi Bắc Bộ Tây Nguyên  
Mã Đề : 113  
Trang 1 / 5  
113:CCAADADAAADCBCACADABACACDBCBBACC  
Cây công nghiệp lâu năm  
Cà phê  
Chè  
Cao su  
Cây khác  
142,4  
15,5  
96,9  
30,0  
0
969,0  
573,4  
22,9  
259,0  
113,7  
Từ bảng số liệu trên có thể thấy : So với Tây Nguyên thì Trung du-miền núi Bắc Bộ có  
A. diện tích trồng chè và diện tích trồng cà phê lớn hơn.  
B. diện tích trồng cao su thấp hơn 6,5 lần.  
C. diện tích trồng cà phê lớn hơn 40 lần.  
D. diện tích trồng chè lớn hơn 4,2 lần.  
Câu 8: Ở nước ta, nội thương không có đặc điểm đặc trưng nào sau đây?  
A. Phân bố đồng đều giữa các vùng.  
B. Có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế.  
C. Hình thành một thị trường thống nhất.  
D. Vùng nội thương phát triển hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung tiềm lực kinh tế và hấp dẫn các  
nhà đầu tư.  
Câu 9: Ở nước ta, vấn đề được quan tâm nhất khi khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công  
nghiệp của Đông Nam Bộ là:  
A. năng lượng.  
B. kĩ thuật.  
C. lao động.  
D. khí hậu.  
Câu 10: Trong việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ của nước ta, ngoài thủy  
lợi thì biện pháp quan trọng tiếp theo là  
A. thay thế các giống cây trồng cũ bằng giống cây trồng cho năng suất cao.  
B. nâng cao trình độ cho nguồn lao động, đầu tư vốn, công nghệ hiện đại.  
C. tăng cường phân bón và thuốc trừ sâu, công nghệ hiện đại, vốn.  
D. áp dụng cơ giới hóa và điện khí hóa, hóa học hóa trong sản xuất.  
Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết trung tâm công nghiệp có quy  
mô trên 120 nghìn tỉ đồng của Đông Nam Bộ là  
A. Thủ Dầu Một.  
B. Biên Hòa.  
C. Vũng Tàu.  
D. TP Hồ Chí Minh.  
Câu 12: Ở nước ta, thế mạnh về tự nhiên tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển  
mạnh cây vụ đông là:  
A. nguồn nước dồi dào.  
C. có một mùa đông lạnh kéo dài.  
B. Ít thiên tai, dịch bệnh.  
D. đất đai màu mỡ.  
Câu 13: Ở nước ta, điều kiện tự nhiên thuận lợi hàng đầu để Tây Nguyên trở thành vùng chuyên  
canh cây công nghiệp là:  
A. khí hậu cận xích đạo, khô nóng quanh năm.  
B. đất badan giàu dinh dưỡng, khí hậu cận xích đạo.  
C. đất badan có tầng phong hóa dày, mưa theo mùa.  
D. đất feralit phân bố trên các cao nguyên xếp tầng.  
Câu 14: Cho biểu đồ:  
Mã Đề : 113  
Trang 2 / 5  
113:CCAADADAAADCBCACADABACACDBCBBACC  
CƠ CẤU SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC PHÂN THEO VÙNG  
GIAI ĐOẠN 2000-2014.  
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào dưới đây không đúng về cơ cấu sản lượng thủy sản  
khai thác phân theo vùng ở nước ta giai đoạn 2000-2014.  
A. Duyên hải Nam Trung Bộ có tỉ trọng lớn thứ hai.  
B. Đồng bằng sông Cửu Long luôn là vùng có sản lượng thủy sản khai thác đứng đầu cả nước.  
C. Hai vùng có tỉ trọng lớn nhất đều có xu hướng tăng.  
D. Tỉ trọng các vùng còn lại của nước ta có xu hướng tăng.  
Câu 15: Phương hướng chủ yếu hiện nay đối với vấn đề lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long của nước  
ta là  
A. chủ động sống chung với lũ.  
C. trồng rừng ở thượng nguồn để chống lũ.  
B. đào thêm kênh rạch để thoát lũ nhanh  
D. xây dựng hệ thống đê bao để ngăn lũ.  
Câu 16: Ở nước ta, Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng  
nước sâu, trong đó chủ yếu là do  
A. có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ.  
B. có nền kinh tế phát triển nhanh nên nhu cầu vận tải lớn.  
C. bờ biển có nhiều vũng vịnh, thềm lục địa sâu.  
D. có nhiều vũng vịnh rộng.  
Câu 17: Những sân bay nào sau đây là sân bay quốc tế trong Atlat Địa Lí Việt Nam trang 23:  
A. Nội Bài, Cát Bi, Đà Nẵng  
C. Phú Bài, Tân Sơn Nhất, Cần THơ  
B. Nội Bài, Nha Trang, Tân Sơn Nhất.  
D. Nội Bài, Đà Nẵng, Cần Thơ .  
Câu 18: Khai thác Atlat Địa Lí Việt Nam trang 24 thị trường Nhập khẩu lớn của nước ta hiện nay  
là  
A. EU, Hàn Quốc, Hoa Kì.  
B. Hoa Kì, EU, Úc.  
C. Đài Loan, Hoa Kì, Đông Nam Á.  
D. Trung Quốc, Nhật Bản, Xingapo.  
Câu 19: Ở nước ta, loại tài nguyên quan trọng hàng đầu ở Đồng bằng sông Cửu Long là:  
A. đất. B. khí hậu. C. nước D. khoáng sản.  
Câu 20:Dựa vào bảng số liệu :  
DÂN SỐ VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐỒNG BẰNG  
SÔNG CỬU LONG Ở NƯỚC TA NĂM 2013  
Vùng  
Dân số (nghìn người ) Sản lượng (nghìn tấn)  
Đồng bằng sông Hồng  
Đồng bằng sông Cửu Long  
20439,4  
17478,9  
6566,3  
25245,6  
Từ bảng số liệu trên có thể thấy bình quân sản lượng lúa theo đầu người năm 2013 của Đồng  
bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là  
A. 345,1 kg/người và 1444,3 kg/người.  
C. 365,1 kg/người và 1443,3 kg/người.  
B. 321,3 kg/người và 1444,3 kg/người.  
D. 321,3 kg/người và 1450,3 kg/người.  
Trang 3 / 5  
Mã Đề : 113  
113:CCAADADAAADCBCACADABACACDBCBBACC  
Câu 21: Nguồn năng lượng chính để sản xuất điện ở Đông Nam Bộ là  
A. khí thiên nhiên. B. than. C. dầu nhập khẩu.  
D. thủy điện.  
Câu 22: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết các trung tâm du lịch quốc gia  
của nước ta là  
A. Hà Nội, Nha Trang, TPHCM  
C. Huế, Đà Nẵng, Nha Trang  
B. Huế, Đà Nẵng, TPHCM  
D. Hà Nội, Huế, Cần Thơ.  
Câu 23: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết trong cơ cấu GDP phân theo  
khu vực kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ, khu vực nào chiếm tỉ trọng cao nhất?  
A. Công nghiệp và xây dựng.  
C. Dịch vụ.  
B. Kinh tế biển.  
D. Nông, lâm nghiệp, thủy sản.  
Câu 24: Ở nước ta, việc hình thành cơ cấu nông-lâm-ngư nghiệp có ý nghĩa lớn đối với sự hình  
thành cơ cấu kinh tế chung của vùng Bắc Trung Bộ. Bởi vì nó góp phần  
A. khai thác tiềm năng to lớn của cả đất liền và biển của vùng.  
B. giải quyết việc làm cho một bộ phận lao động xã hội của vùng.  
C. tạo cơ cấu ngành và thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian của vùng.  
D. tạo ra cơ cấu ngành kinh tế của vùng.  
Câu 25: Phải đặt ra vấn đề chuyển dịch cơ cấu theo ngành của vùng Đồng bằng sông Hồng ở  
nước ta là vì?  
A. Do sức ép dân số đối với kinh tế-xã hội và môi trường.  
B. Do tài nguyên thiên nhiên của vùng không thật phong phú.  
C. Do đây là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế.  
D. Do việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của vùng còn chậm, chưa phát huy được thế mạnh  
của vùng.  
Câu 26: Ở nước ta, việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ không có ý nghĩa nào  
sau đây:  
A. Góp phần điều tiết lũ trên các con sông và thực hiện vấn đề thủy lợi.  
B. Tạo thuận lợi cho phát triển giao thông đường thủy.  
C. Tạo ra các cảnh quan có giá trị du lịch, nuôi trồng thủy sản.  
D. Tạo điều kiện phát triển năng lượng và khai thác, chế biến khoáng sản.  
Câu 27: Biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên  
của nước ta là  
A. nâng cao chất lượng đội ngũ lao động.  
C. xây dựng cơ sở công nghiệp chế biến gắn với vùng chuyên canh.  
B. phát triển các mô hình kinh tế trang trại.  
D. thay đổi giống cây trồng.  
Câu 28: Ở nước ta, tỉnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ thuộc vùng Kinh tế trọng điểm phía  
Bắc hiện nay là  
A. Yên Bái.  
B. Quảng Ninh.  
C. Thái Nguyên.  
D. Phú Thọ.  
Câu 29: Ở nước ta, các tỉnh nào sau đây thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ mà không có  
đường biên giới trên đất liền với Trung Quốc ?  
A. Cao Bằng, Bắc Kan.  
C. Quảng Ninh, Lạng Sơn.  
Câu 30: Dựa vào bảng số liệu:  
B. Lai Châu, Sơn La.  
D. Hà Giang, Lào Cai.  
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ Ở  
NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2014 (Đơn vị: nghìn tấn)  
Vùng  
Hoạt động  
Nuôi trồng  
Bắc trung Bộ  
Duyên hải Nam Trung Bộ  
Năm 2010  
Năm 2014  
138,0  
Năm 2010  
77,9  
Năm 2014  
86,4  
97,1  
Khai thác  
240,9  
328,0  
670,3  
845,7  
Mã Đề : 113  
Trang 4 / 5  
113:CCAADADAAADCBCACADABACACDBCBBACC  
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?  
A. Cả hai vùng sản lượng thủy sản đều tăng.  
B. Vùng Bắc Trung Bộ có sản lượng khai thác lớn hơn vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ.  
C. Vùng Bắc Trung Bộ có sản lượng thủy sản nhỏ hơn vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ.  
D. Vùng Bắc Trung Bộ có sản lượng nuôi trồng nhỏ hơn vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ.  
Câu 31: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào dưới  
đây có quy mô lớn nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?  
A. Cẩm Phả.  
B. Việt Trì.  
C. Hạ Long.  
D. Thái Nguyên.  
Câu 32:Ở nước ta, Đồng bằng sông Hồng không tiếp giáp với vùng nào sau đây?  
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.  
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.  
II.PHẦN TỰ LUẬN (2 điểm)  
B. Vịnh Bắc Bộ.  
D. Bắc Trung Bộ.  
Câu 1 (0,5 điểm):Nêu vị trí địa lí của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.  
Câu 2 (1,5 điểm): Đoạn thông tin:  
“Theo đánh giá của các cơ quan khoa học, trong các tháng 3-5 năm nay, do lượng bốc hơi cao nên độ  
mặn trên các sông tiếp tục tăng cao và diễn biến phức tạp hơn các năm trước đây. Mực nước sông Tiền,  
sông Hậu tiếp tục xuống thấp rất khó khăn về nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân  
dân. Tình trạng thiếu nước ngọt, kiệt nước trong mùa khô tiếp tục diễn ra ngày càng nghiêm trọng ở  
nhiều địa phương thuộc các tỉnh: Long An, Tiền Giang, Bạc Liêu, Kiên Giang...”  
(Nguồn tài nguyên của Đồng bằng sông Cửu Long - -Ths. Nguyễn Xuân Hiền-Q Viện trưởng)  
Em hãy cho biết đoạn thông tin trên nói về hiện tượng gì? Giải thích tại sao cóhiện tượng đó, em hãy  
thử đề xuất phương hướng giải quyết cho sự phát triển cây lúa ĐBSCL.  
---------------Hết---------------  
Học sinh được sử dụng Át lát Địa lí Việt Nam, không được sử dụng tài liệu.  
Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.  
Mã Đề : 113  
Trang 5 / 5  
doc 5 trang Thùy Anh 13740 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 12 - Mã đề: 113 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_dia_li_lop_12_ma_de_113_nam_hoc_201.doc
  • docĐÁP ÁN.doc
  • docMA TRẬN HK2-12.doc