Đề kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 12 - Bài số 3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn
BÀI KIỂM TRA SỐ 3 – LỚP 12 - Chương trình Chuẩn
MÔN: HÓA HỌC
- Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm 100% hoặc trắc nghiệm 80% và tự luận 20%.
I. MA TRẬN:
Mức độ
Chủ đề
Vận dụng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Nhận biết
Thông hiểu
Cộng
1. Kim loại
kiềm.
- Vị trí, cấu hình e - Giải thích tính
- Bài toán tính theo - Bài toán tính theo
phương trình, xác phương trình, xác
định kim loại kiềm định kim loại kiềm
và tính thành phần và tính thành phần
lớp ngoài cùng.
- Ứng dụng của
kim loại kiềm.
chất vật lí.
- Tính chất hóa
học.
- Tính chất vật lí,
tính chất hóa học.
- Phương pháp hỗn hợp.
điều chế.
hỗn hợp.
-
Phương pháp
điều chế.
Số câu:
2
2
2
1
7
Số điểm:.....%
28%
2. Kim loại kiềm - Vị trí, cấu hình e - Giải thích tính
- Bài toán tính theo - Bài toán tính theo
phương trình, xác phương trình, xác
định kim loại kiềm định kim loại kiềm
thổ và tính thành thổ và tính thành
thổ và hợp chất lớp ngoài cùng.
quan trọng của - Tính chất vật lí,
kim loại kiềm tính chất hóa học.
chất vật lí.
- Tính chất hóa
học.
thổ.
- Khái niệm về
nước cứng.
- Phương pháp
điều chế.
phần hỗn hợp.
phần hỗn hợp.
- Ứng dụng của
kim loại kiềm thổ
- Cách nhận biết
ion Ca2+, Mg2+
và một số hợp chất trong dung dịch.
quan trọng của
canxi.
-
Phương pháp
điều chế.
Số câu:
3
2
2
2
9
Số điểm:.....%
36%
3. Nhôm và hợp - Vị trí, cấu hình e - Tính chất hóa
- Bài toán xác định - Bài toán xác định
chất của nhôm.
lớp ngoài cùng.
- Tính chất vật lí,
tính chất hóa học,
trạng thái tự nhiên - Tính lưỡng tính
và ứng dụng của
nhôm.
- Tính chất vật lí,
tính chất hóa học
và ứng dụng của
học của nhôm.
- Nguyên tắc và
sản xuất nhôm.
nồng độ mol của
nồng độ mol của
Al3+, AlO2 (hoặc
Al3+, AlO2 (hoặc
của OH , H+) và
tính thành phần
hỗn hợp.
- Bài toán về phản - Bài toán về phản
ứng nhiệt nhôm.
của OH , H+) và
tính thành phần
hỗn hợp.
của Al3O3 và
Al(OH)3.
- Nhận biết ion
Al3+ trong dung
dịch, Al2O3,
ứng nhiệt nhôm.
Al2O3, Al(OH)3 và Al(OH)3.
muối nhôm.
Số câu:
3
3
2
1
9
Số điểm:.....%
Tổng cộng
Số câu:
36%
8
7
6
4
25
Số điểm:
Tỉ lệ%:
3,2
32%
2,8
28%
2,4
24%
1,6
16%
10,0
100%
Trang 1
II. ĐỀ KIỂM TRA VÀ ĐÁP ÁN
12 TOÁN
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, có một electron ở lớp ngoài cùng. X là
A. Li.
Câu 2: Chất không tác dụng được với dung dịch NaOH là
A. KNO3. B. NH4Cl. C. FeCl3.
B. Na.
C. Ca.
D. Be.
D. HCl.
Câu 3: Điện phân nóng chảy hoàn toàn m gam muối clorua của kim loại kiềm thu được 6,24 gam kim
loại ở catot và 1,792 lít khí (đktc) ở anot. Giá trị của m là
A. 9,08.
B. 8,80.
C. 11,92.
D. 9,36.
Câu 4: Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm A, B (biết MA<MB). Hòa tan 4,6 gam X trong 100 gam nước
thu được 104,4 gam dung dịch. Khi hòa tan hoàn toàn 2,3 gam A trong dung dịch H2SO4 loãng thì thể tích
khí (đktc) thu được là
A. 1,12.
B. 0,66.
C. 3,68.
D. 2,24.
Câu 5: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu
được khí X và dung dịch Y. Khi cho nước vôi trong dư vào dung dịch Y thấy xuất hiện m gam kết tủa.
Biểu thức liên hệ giữa m với a và b là
A. m = 100(2b-a).
Câu 6: Hợp chất nào của canxi được dùng để nặn tượng, bó bột khi gãy xương?
A. Thạch cao nung. B. Thạch cao khan. C. Vôi sống. D. Thạch cao sống.
B. m = 56(2a-b).
C. m = 100(a-b).
D. m = 197(a+b).
Câu 7: Trong các phương pháp sau, phương pháp chỉ khử được tính cứng tạm thời của nước là
A. phương pháp hóa học (sử dụng Na2CO3, Na3PO4).
B. phương pháp nhiệt (đun sôi).
C. phương pháp lọc.
D. phương pháp trao đổi ion.
Câu 8: Hỗn hợp X chứa K2O, NH4Cl, NaHCO3 và BaCl2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau. Cho hỗn
hợp X vào nước dư, đun nóng, thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số ion có trong
dung dịch Y là
A. 4.
B. 2.
C. 5.
D. 3.
Câu 9: Dùng nước và hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được các chất rắn (đựng trong 4 lọ riêng
biệt): Na2CO3, CaCO3, Na2SO4, CaSO4.2H2O?
A. Dung dịch NaCl.
C. Dung dịch HCl.
B. Dung dịch Ba(OH)2.
D. Dung dịch NaOH.
Câu 10: Cho m gam hỗn hợp BaCO3 và CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít khí CO2
(đktc). Giá trị của m không thể là
A. 35.
B. 19.
C. 24.
D. 30.
Câu 11: Dung dịch X chứa NH4 (x mol), Na+ (0,02 mol), HCO3 (0,015 mol) và SO24 . Cho dung dịch
Ba(OH)2 dư vào dung dịch X, thu được 0,03 mol kết tủa. Giá trị của x là
A. 0,055.
B. 0,025.
C. 0,012.
D. 0,02.
Câu 12: Cho 5 gam bột Mg vào dung dịch gồm KNO3 và H2SO4, đun nhẹ. Sau phản ứng thu được dung
dịch A chứa m gam muối; 1,792 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm hai khí không màu (trong đó có một khí
hóa nâu ngoài không khí) và 0,44 gam chất rắn. Biết tỉ khối hơi của B đối với H2 là 11,5. Giá trị của m là
A. 36,04.
Câu 13: Quặng boxit là nguyên liệu dùng để điều chế kim loại
A. sắt. B. nhôm. C. natri.
B. 27,96.
C. 31,08.
D. 29,34.
D. canxi.
Câu 14: Cho lượng dư các dung dịch: KOH, BaCl2, NH3, HCl, NaCl lần lượt tác dụng với dung dịch
Al2(SO4)3. Số trường hợp thu được kết tủa sau phản ứng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 15: Cho sơ đồ thùng điện phân Al2O3 nóng chảy:
Trang 2
Phát biểu sai về vị trí trong sơ đồ là:
A. (1): Cực âm bằng than chì.
C. (4): Cửa tháo nhôm nóng chảy.
B. (2): Hỗn hợp nóng chảy Al2O3 và Na3AlF6.
D. (3): Nhôm nóng chảy.
Câu 16: Phèn chua không chứa nguyên tố nào sau đây?
A. Na. B. Al. C. S.
D. H.
Câu 17: Cho luồng khí O2 dư đi qua hỗn hợp Ba, Al đốt nóng, thu được chất rắn X. Hoà tan chất rắn X
vào nước thu được dung dịch Y và chất rắn E. Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y thu được kết tủa F. Hoà
tan E, F bằng dung dịch NaOH dư. Tổng số phản ứng xảy ra là
A. 7.
B. 8.
C. 6.
D. 5.
Câu 18: Hòa tan 5,4 gam bột Al vào 150 ml dung dịch A chứa Fe(NO3)3 1M và Cu(NO3)2 1M. Sau khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 10,95.
B. 13,20.
C. 13,80.
D. 15,20.
Câu 19: Trộn 24 gam Fe2O3 với 9,45 gam Al rồi nung ở nhiệt độ cao. Cho hỗn hợp thu được tác dụng với
dung dịch NaOH dư thu được 5,376 lít khí (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là
A. 63,3%.
B. 53,3%.
C. 80,0%.
D. 68,6%.
Câu 20: Nhỏ từ từ 3V ml dung dịch Ba(OH)2 (dung dịch X) vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 (dung dịch Y)
thì phản ứng vừa đủ, thu được kết tủa lớn nhất có khối lượng m1 gam. Mặt khác, khi trộn V ml dung dịch
X và V ml dung dịch Y, thu được m2 gam kết tủa. Tỉ lệ m1/m2 có giá trị là
A. 1,37.
B. 2,20.
C. 3,00.
D. 1,65.
B. PHẦN TỰ LUẬN: (2,0 điểm)
Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ (ghi đầy đủ điều kiện, nếu có):
Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 → CaCl2 → NaCl → NaOH → NaAlO2
12 LÝ
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Phản ứng nào sau đây xảy ra khi làm mềm nước cứng tạm thời ?
A. Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl
B. Na2CO3 + Ca(HCO3)2 → CaCO3 + 2NaHCO3
C. Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2 + 2H2O
D. Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2NaOH
Câu 2: Điện phân muối clorua của kim loại kiềm thổ nóng chảy, người ta thu được 0,56 lít khí (đktc) ở anot
và 0,225 gam kim loại ở catot. Kim loại kiềm thổ đó là
A. Be.
Câu 3: Dung dịch nào sau đây có thể dùng để làm mềm cả nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu ?
A. Na2CO3. B. HCl. C. Mg(NO3)2. D. K2SO4.
B. Mg.
C. Ca.
D. Ba.
Câu 4: Nội dung nào sau đây không chính xác khi nói về kim loại kiềm ?
A. các nguyên tố ở nhóm IA đều là kim loại kiềm.
B. cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1.
C. các nguyên tố kim loại kiềm đều ở nhóm IA.
D. các kim loại kiềm đều tác dụng được với nước.
Câu 5: Phản ứng nào sau đây giải thích hiện tượng bào mòn núi đá vôi ?
Trang 3
A. Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2
C. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
B. Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
D. Ca(OH)2 + CO → CaCO3 + H2O
Câu 6: Dung dịch Ca(NO3)2 không tác dụng với dung dịch nào sau đây ?
A. Na2CO3. B. K3PO4. C. NaHCO3.
D. K2SO4.
Câu 7: Nung 8,1 gam Al với 23,2 gam Fe3O4 ở nhiệt độ cao một thời gian thu được hỗn hợp X. Giả sử chỉ có
phản ứng khử oxit sắt thành sắt. Cho hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 8,064 lít H2 (đktc).
Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là
A. 45%.
Câu 8: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
A. nước. B. rượu etylic. C. dầu hỏa.
B. 75%.
C. 80%.
D. 90%.
D. dấm.
Câu 9: Cho 3,425 gam một kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 5,2g muối clorua .
Kim loại đó là
A. Be
B. Mg
C. Ca
D. Ba
Câu 10: Cho 700 ml dung dịch KOH 0,1M vào 100 ml dung dịch AlCl3 0,2M. Sau phản ứng, khối lượng kết
tủa tạo ra là
A. 0,78g
B. 1,56g
C. 0,97g
D. 0,68g
Câu 11: Nhôm hyđroxit thu được từ cách làm nào sau đây ?
A. cho dư khí CO2 vào dung dịch natri aluminat
C. cho dư dd HCl vào dung dịch natri aluminat
Câu 12: Câu nào sau đây là không đúng ?
B. cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3
D. cho Al2O3 tác dụng với nước
A. Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+
B. Dùng Na2CO3( hoặc Na3PO4 )để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.
C. Dùng phương pháp trao đổi ion để làm giảm tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.
D. Đun sôi nước có thể làm mất tính cứng vĩnh cửu.
Câu 13: Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 2M thấy xuất hiện 20 g kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, cho dung dịch
Ba(OH)2 vừa đủ vào dung dịch sau khi lọc ta lại thu thêm 5,94 g kết tủa. Thể tích khí CO2 (đktc) đã dùng là
A. 5,376 lít.
B. 4,928 lít.
C. 6,720 lít.
D. 5,600 lít.
Câu 14: Cho 5 chất sau: Al2O3, Na2CO3, Ca(HCO3)2, KHCO3, Al(OH)3. Số chất vừa tác dụng được với dung
dịch HCl vừa tác dụng được với dd Ba(OH)2 là
A. 5.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 15: Nung hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại kế tiếp nhau ở nhóm IIA đến khối lượng không đổi,
thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 4,64 g hỗn hợp 2 oxit. Hai kim loại đó là:
A. Ca và Sr
B. Be và Mg
C. Mg và Ca
D. Sr và Ba
Câu 16: Nung nóng hỗn hợp X gồm các chất sau: Ca(HCO3)2, NaHCO3, NaCl đến khối lượng không đổi thu
được hỗn hợp rắn Y gồm:
A. CaO, Na2CO3, NaCl.
C. CaO, Na2O, NaCl.
B. CaCO3, Na2CO3, NaCl.
D. CaO, Na2CO3, Na.
Câu 17: Cho 13,65 gam kim loại kiềm vào 200 ml dung dịch HCl 0,75M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được
dung dịch X. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được một hỗn hợp gồm 2 chất rắn khan có khối lượng là
22,375 gam. Vậy kim loại kiềm là
A. Na.
B. K.
C. Rb.
D. Cs.
Câu 18: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Zn, Mg, Al vào 200 ml dd HCl 2M sau khi phản ứng kết thúc thu được
4,032 lít H2 ở đktc. Khối lượng muối khan thu được là
A. 18,76g
B. 26,4g
C. 22,78g
D. 24,2g
Câu 19: Cho 27 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Cu tác dụng hết với dd H2SO4 đặc nóng thu được 94,2 gam
muối. Nếu cho 27 gam hỗn hợp X tác dụng hết với oxi thì thu được bao nhiêu gam oxit ?
A. 32,6
B. 49,4
C. 38,2
D. 42,2
Câu 20: Trộn 5,13 g bột Al với a gam hỗn hợp CuO, Fe2O3 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm một thời gian.
Chất rắn thu được đem hoà tan hoàn toàn trong axit HNO3 loãng dư thấy thoát ra hỗn hợp khí NO, N2O theo
tỷ lệ mol là 1: 2 (không còn sản phẩm khử khác). Thể tích của hỗn hợp khí này ở đktc là
A. 1,792 lít.
B. 1,297 lít.
C. 2,106 lít.
D. 2,016 lít.
Trang 4
B. PHẦN TỰ LUẬN (2 điểm)
Viết các phương trình hoàn thành chuỗi sau:
Al2O3 → Al → KAlO2 → Al(OH)3 → Al2(SO4)3 → AlCl3
12TA
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Cho 3,425 gam một kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 5,2 g muối clorua.
Kim loại đó là
A. Ba
Câu 2: Dung dịch Ca(NO3)2 không tác dụng với dung dịch nào sau đây ?
A. NaHCO3. B. K3PO4. C. Na2CO3.
Câu 3: Nhôm hyđroxit thu được từ cách làm nào sau đây ?
B. Ca
C. Mg
D. Be
D. K2SO4.
A. cho Al2O3 tác dụng với nước
C. cho dư dd HCl vào dung dịch natri aluminat
B. cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3
D. cho dư khí CO2 vào dung dịch natri aluminat
Câu 4: Nội dung nào sau đây không chính xác khi nói về kim loại kiềm ?
A. các nguyên tố ở nhóm IA đều là kim loại kiềm.
B. cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1.
C. các nguyên tố kim loại kiềm đều ở nhóm IA.
D. các kim loại kiềm đều tác dụng được với nước.
Câu 5: Điện phân muối clorua của kim loại kiềm thổ nóng chảy, người ta thu được 0,56 lít khí (đktc) ở anot
và 0,225 gam kim loại ở catot. Kim loại kiềm thổ đó là
A. Ba.
B. Mg.
C. Ca.
D. Be.
Câu 6: Phản ứng nào sau đây xảy ra khi làm mềm nước cứng vĩnh cửu ?
A. Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl
B. Na2CO3 + Ca(HCO3)2 → CaCO3 + 2NaHCO3
C. Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2 + 2H2O
D. Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2NaOH
Câu 7: Dung dịch nào sau đây có thể dùng để làm mềm cả nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu ?
A. HCl. B. Na2CO3. C. Mg(NO3)2. D. K2SO4.
Câu 8: Phản ứng nào sau đây giải thích hiện tượng bào mòn núi đá vôi ?
A. Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2
C. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
B. Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
D. Ca(OH)2 + CO → CaCO3 + H2O
Câu 9: Nung 8,1 gam Al với 23,2 gam Fe3O4 ở nhiệt độ cao một thời gian thu được hỗn hợp X. Giả sử chỉ có
phản ứng khử oxit sắt thành sắt. Cho hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 8,064 lít H2 (đktc).
Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là
A. 45%.
Câu 10: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
A. nước. B. rượu etylic.
B. 75%.
C. 80%.
D. 90%.
C. dầu hỏa.
D. dấm.
Câu 11: Cho 700 ml dung dịch KOH 0,1M vào 100 ml dung dịch AlCl3 0,2M. Sau phản ứng, khối lượng kết
tủa tạo ra là
A. 0,78 g
B. 1,56 g
C. 0,97 g
D. 0,68 g
Câu 12: Cho 5 chất sau: Al2O3, Na2CO3, Ca(HCO3)2, KHCO3, Al(OH)3. Số chất vừa tác dụng được với dung
dịch HCl vừa tác dụng được với dd Ba(OH)2 là
A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 4.
Câu 13: Cho 27 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Cu tác dụng hết với dd H2SO4 đặc nóng thu được 94,2 gam
muối. Nếu cho 27 gam hỗn hợp X tác dụng hết với oxi thì thu được bao nhiêu gam oxit ?
A. 38,2
B. 42,2
C. 32,6
D. 49,4
Câu 14: Nung nóng hỗn hợp X gồm các chất sau: Ca(HCO3)2, NaHCO3, NaCl đến khối lượng không đổi thu
được hỗn hợp rắn Y gồm:
A. CaO, Na2CO3, NaCl.
B. CaCO3, Na2CO3, NaCl.
Trang 5
C. CaO, Na2O, NaCl.
D. CaO, Na2CO3, Na.
Câu 15: Câu nào sau đây là không đúng ?
A. Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+
B. Đun sôi nước có thể làm mất tính cứng vĩnh cửu.
C. Dùng phương pháp trao đổi ion để làm giảm tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.
D. Dùng Na2CO3( hoặc Na3PO4 )để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.
Câu 16: Trộn 5,13 g bột Al với a gam hỗn hợp CuO, Fe2O3 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm một thời gian.
Chất rắn thu được đem hoà tan hoàn toàn trong axit HNO3 loãng dư thấy thoát ra hỗn hợp khí NO, N2O theo
tỷ lệ mol là 1: 2 (không còn sản phẩm khử khác). Thể tích của hỗn hợp khí này ở đktc là
A. 1,792 lít.
B. 1,297 lít.
C. 2,106 lít.
D. 2,016 lít.
Câu 17: Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 2M thấy xuất hiện 20 g kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, cho dung dịch
Ba(OH)2 vừa đủ vào dung dịch sau khi lọc ta lại thu thêm 5,94 g kết tủa. Thể tích dung dịch Ca(OH)2 đã dùng
là
A. 100 ml.
B. 110 ml.
C. 120 ml.
D. 88 ml.
Câu 18: Nung hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại kế tiếp nhau ở nhóm IIA đến khối lượng không đổi,
thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 4,64 g hỗn hợp 2 oxit. Hai kim loại đó là:
A. Mg và Ca
B. Be và Mg
C. Ca và Sr
D. Sr và Ba
Câu 19: Cho 13,65 gam kim loại kiềm vào 200 ml dung dịch HCl 0,75M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được
dung dịch X. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được một hỗn hợp gồm 2 chất rắn khan có khối lượng là
22,375 gam. Vậy kim loại kiềm là
A. Rb.
B. Mg.
C. Na.
D. K.
Câu 20: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Zn, Mg, Al vào 200 ml dd HCl 2M sau khi phản ứng kết thúc thu được
4,032 lít H2 ở đktc. Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là
A. 18,76 g
B. 26,4 g
C. 22,78 g
D. 24,2 g
B. PHẦN TỰ LUẬN (2 điểm)
Viết các phương trình hoàn thành chuỗi sau:
Al → Al2O3 → Al2(SO4)3 → Al(NO3)3 → Al(OH)3 → KAlO2
12A1
I. Phần tự luận: (2 điểm)
Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
Al2O3 Al NaAlO2 AlCl3 Al(OH)3 Al2O3 .
II. Phần trắc nghiệm: (8 điểm)
Câu 1: Cho biết hiện tượng xảy ra khi sục từ từ khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong cho đến dư?
A. Xuất hiện kết tủa trắng, kết tủa này không tan.
B. Không có hiện tượng gì.
C. Xuất hiện kết tủa trắng rồi tan ngay.
D. Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng, sau đó tan dần thành dung dịch trong suốt.
Câu 2: Nước cứng có những tác hại gì?
A. Đun nước cứng trong nồi hơi tạo thành một lớp cặn ở mặt trong nồi hơi
B. Khi giặt đồ bằng xà phòng trong nước cứng tạo ra muối không tan gây lãng phí xà phòng và sợi vải
nhanh mục nát
C. Nấu đồ ăn bằng nước cứng sẽ lâu chín và giảm mùi vị
D. Tất cả đều đúng
Câu 3: Nhôm kim loại để trong không khí bền trong nước vì :
A. Nhôm là kim loại không tác dụng với nước
B. Nhôm là kim loại hoạt động không mạnh
C. Trên bề mặt vật có một lớp nhôm oxit mỏng,có cấu tạo đặc khít,bền không tác dụng,tan trong
nước,ngăn cách vật với nước
D. Do nhôm tác dụng nước tạo lớp nhôm hiđroxit không tan bảo vệ cho nhôm
Trang 6
Câu 4: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M. Lượng kết tủa thu
được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là:
A. 2,4
B. 1,2
C. 2
D. 1,8
Câu 5: Khi điện phân Al2O3 nóng chảy người ta thêm Criolit Na3AlF6 với mục đích:
1. Làm hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3
3. Để thu được F2 ở anốt thay vì là O2
2. Làm cho tính dẫn điện cao hơn
4. Tạo hỗn hợp nhẹ hơn Al để bảo vệ Al
Các lí do nêu đúng là:
A. Chỉ có 1 và 3
B. Chỉ có 1,2 và 4
C. Chỉ có 1 và 2
D. Chỉ có 1
Câu 6: Clo hóa hoàn toàn 10,7 gam hỗn hợp 3 kim loại (Mg, Fe, Al) thu được 39,1 gam muối clorua. Thể
tích Cl2 (đktc) cần tác dụng là :
A. 4,48 lít.
B. 17,92 lít
C. 8,96 lít
D. 35,84 lít
Câu 7: Hoà tan hoàn toàn 11 gam hỗn hợp gồm Al và Fe (tỉ lệ 2 : 1 về số mol) vào dd HNO3 thu được V
lít NO (là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là :
A. 6,72 lít
Câu 8: Trong nhóm kim loại kiềm, kim loai mềm nhất là :
A. Li. B. K. C. Cs.
B. 2,24 lít
C. 4,48 lít
D. 8,96 lít
D. Rb.
Câu 9: Cho 8,8 gam hai kim loại thuộc nhóm IIA và ở hai chu kì liên tiếp tác dụng với HCl dư, thu được
6,72 lít H2 (đktc). Hai kim loại đó là:
A. Be và Mg
B. Ca và Ba
C. Mg và Ca
D. Mg và Zn
Câu 10: Ion Na+ bị khử trong các trường hợp nào sau đây:
(1) Điện phân NaOH nóng chảy; (2) điện phân NaCl nóng chảy; (3) điện phân dung dịch NaCl; (4) cho
Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl; (5) cho NaOH vào dung dịch NH4Cl.
A. 1, 3
B. 1, 4
C. 2, 3
D. 1, 2
Câu 11: Cho Na vào dung dịch KCl dư :
A. 2Na + 2H2O + 2KCl 2NaCl + 2KOH + H2.
C. Không có phản ứng xảy ra.
B. Na + KCl NaCl + K
D. 2Na + 2H2O 2NaOH + H2.
Câu 12: Hoà tan hết m gam một kim loại bằng dung dịch H2SO4 loãng rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng
được 5m gam muối khan. Kim loại trên là:
A. Zn
B. Mg
C. Fe
D. Al
Câu 13: Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dung dịch NaOH ( đến dư ) vào dung dịch AlCl3 là:
A. Kết tủa keo trắng xuất hiện và tăng dần sau đó tan dần và tan hết
B. Kết tủa xuất hiện và tăng dần
C. Thấy có kết tủa đỏ nâu xuất hiện
D. Kết tủa keo trắng xuất hiện rồi tan ngay
Câu 14: Hòa tan hòan tòan 1,3 gam kim loại Y có hóa trị II vào dung dịch HCl, thu được 0,448 lít khí H2
đktc. X là :
A. Zn
B. Fe
C. Ni
D. Mg
Câu 15: Thổi V ml (đktc) khí CO2 vào 300 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02 M thì thu được 0,2 gam kết tủa.
Giá trị của V là:
A. 44,8 ml hoặc 89,6 ml
C. 44,8 ml
B. 44,8 ml hoặc 224 ml
D. 224 ml
Câu 16: Cho 14,7 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tiếp nhau vào 185,8 gam nước thu được
200 gam dung dịch. Hai kim loại đó là:
A. Li, Na
B. Na, K
C. Rb, Cs
D. K, Rb
Câu 17: Cho hỗn hợp kim loại gồm 5,4 gam Al và 2,3 gam Na tác dụng với nước dư. Sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng chất rắn còn lại là:
A. 5,00 gam
B. 4,05 gam
C. 2,30 gam
D. 2,70 gam
Câu 18: Điện phân dung dịch NaCl bảo hoà với điện cực trơ có màng ngăn xốp trong thời gian 4 giờ, với
dòng điện có cường độ 13,4 ampe. Lượng NaOH nguyên chất tạo thành sau khi điện phân là:
A. 40g
B. 80g
C. 16g
D. 8g
Trang 7
Câu 19: Một loại nước cứng chứa các muối: CaCl2, MgCl2, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Có thể dùng hoá
chất nào sau đây để làm mềm được tính cứng của loại nước đó:
A. K2SO4
B. NaHCO3
C. Na2CO3
D. NaOH
Câu 20: Cho các chất sau: NaHCO3, Al2O3, AlCl3, Al(OH)3, Al2(SO4)3, Al. Số chất trong dãy vừa tác
dụng với dung dịch NaOH, vừa tác dụng với dung dịch HCl là
A. 3
B. 4
C. 6
D. 5
12 Sinh - Tin
I. Phần tự luận: (2 điểm)
Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
NaCl NaOH NaAlO2 AlCl3 Al(OH)3 Al2O3 .
II. Phần trắc nghiệm: (8 điểm)
t0
Câu 1: Phương trình phản ứng : 2Mg + O2 2MgO. Cho phép dự đoán:
A. 24 gam Mg phản ứng hoàn toàn với 32 gam oxi tạo 56 gam MgO.
B. 3 gam Mg phản ứng hoàn toàn với 4 gam oxi tạo 5 gam MgO.
C. 2 gam Mg phản ứng hoàn toàn với 1 gam oxi tạo 2 gam MgO.
D. 3 gam Mg phản ứng hoàn toàn với 1 gam oxi tạo 4 gam MgO.
Câu 2: Nung hỗn hợp bột gồm 16 gam Fe2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được 24,1 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít
H2 (đktc). Giá trị V là ?
A. 7,84.
B. 8,96.
C. 5,60.
D. 6,72.
Câu 3: Cho Na vào dung dịch KCl dư :
A. 2Na + 2H2O 2NaOH + H2.
C. Không có phản ứng xảy ra.
B. 2Na + 2H2O + 2KCl 2NaCl + 2KOH + H2.
D. Na + KCl NaCl + K.
Câu 4: Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dung dịch NaOH ( đến dư ) vào dung dịch AlCl3 là:
A. Kết tủa keo trắng xuất hiện rồi tan ngay.
B. Thấy có kết tủa đỏ nâu xuất hiện.
C. Kết tủa keo trắng xuất hiện và tăng dần sau đó tan dần và tan hết.
D. Kết tủa xuất hiện và tăng dần.
Câu 5: Phản ứng nào dưới đây giải thích sự hình thành thạch nhũ trong các hang động ?
t0
t0
A. CO2 + Ca(OH)2
CaCO3 + H2O.
B. CaCO3 + CO2 + H2O
Ca(HCO3)2.
t0
t0
C. CaCO3
CaO + CO2.
D. Ca(HCO3)2
CaCO3 + CO2 + H2O.
Câu 6: Cho 8,8 gam hai kim loại thuộc nhóm IIA và ở hai chu kì liên tiếp tác dụng với HCl dư, thu được
6,72 lít H2 (đktc). Hai kim loại đó là:
A. Be và Mg.
B. Mg và Ca.
C. Mg và Zn.
D. Ca và Ba.
Câu 7: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M. Lượng kết tủa thu
được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là:
A. 1,8.
B. 2,4.
C. 2.
D. 1,2.
Câu 8: Một loại nước cứng chứa các muối: CaCl2, MgCl2, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Có thể dùng hoá
chất nào sau đây để làm mềm được tính cứng của loại nước đó:
A. NaOH.
B. Na2CO3.
C. NaHCO3.
D. K2SO4.
Câu 9: Khi hoà tan một vật bằng nhôm vào dung dịch NaOH, phản ứng đầu tiên xảy ra sẽ là:
A. 2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2. B. Al(OH)3 + NaOH NaAlO2.
C. Al2O3 + 2NaOH + 3H2O 2NaAlO2.
D. 2Al + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2.
Câu 10: Cho 14,7 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tiếp nhau vào 185,8 gam nước thu được
200 gam dung dịch. Hai kim loại đó là:
A. Li, Na.
B. Rb, Cs.
C. K, Rb.
D. Na, K.
Trang 8
Câu 11: Thổi V ml (đktc) khí CO2 vào 300 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02 M thì thu được 0,2 gam kết tủa.
Giá trị của V là:
A. 44,8 ml hoặc 89,6 ml.
C. 44,8 ml.
B. 44,8 ml hoặc 224 ml.
D. 224 ml.
Câu 12: Khi điện phân Al2O3 nóng chảy người ta thêm Criolit Na3AlF6 với mục đích:
1. Làm hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.
3. Để thu được F2 ở anốt thay vì là O2.
2. Làm cho tính dẫn điện cao hơn.
4. Tạo hỗn hợp nhẹ hơn Al để bảo vệ Al.
Các lí do nêu đúng là:
A. Chỉ có 1.
B. Chỉ có 1,2 và 4.
C. Chỉ có 1 và 3.
D. Chỉ có 1 và 2.
Câu 13: Điện phân dung dịch NaCl bảo hoà với điện cực trơ có màng ngăn xốp trong thời gian 4 giờ, với
dòng điện có cường độ 13,4 ampe. Lượng NaOH nguyên chất tạo thành sau khi điện phân là:
A. 8g.
B. 40g.
C. 80g.
D. 16g.
Câu 14: Hoà tan hết m gam một kim loại bằng dung dịch H2SO4 loãng rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng
được 5m gam muối khan. Kim loại trên là:
A. Mg.
B. Al.
C. Fe.
D. Zn.
Câu 15: Cho các chất sau: NaHCO3, Al2O3, AlCl3, Al(OH)3, Al2(SO4)3, Al. Số chất trong dãy vừa tác
dụng với dung dịch NaOH, vừa tác dụng với dung dịch HCl là
A. 6.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Câu 16: Cho biết hiện tượng xảy ra khi sục từ từ khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong cho đến dư?
A. Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng, sau đó tan dần thành dung dịch trong suốt.
B. Xuất hiện kết tủa trắng rồi tan ngay.
C. Xuất hiện kết tủa trắng, kết tủa này không tan.
D. Không có hiện tượng gì.
Câu 17: Hòa tan hòan tòan 1,3 gam kim loại Y có hóa trị II vào dung dịch HCl, thu được 0,448 lít khí H2
đktc. X là :
A. Fe.
B. Ca.
C. Zn.
D. Mg.
Câu 18: Nước cứng có những tác hại gì?
A. Khi giặt đồ bằng xà phòng trong nước cứng tạo ra muối không tan gây lãng phí xà phòng và sợi vải
nhanh mục nát.
B. Đun nước cứng trong nồi hơi tạo thành một lớp cặn ở mặt trong nồi hơi.
C. Nấu đồ ăn bằng nước cứng sẽ lâu chín và giảm mùi vị.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 19: Hòa tan hết 5g hỗn hợp gồm một muối cacbonat của kim loại kiềm và một muối cacbonat của
kim loại kiềm thổ bằng dung dịch HCl được 1,68 lít CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu
được hỗn hợp muối khan nặng :
A. 7,8g.
B. 11,1g.
C. 5,825g.
D. 8,9g.
Câu 20: Ion Na+ bị khử trong các trường hợp nào sau đây:
(1) Điện phân NaOH nóng chảy; (2) điện phân NaCl nóng chảy; (3) điện phân dung dịch NaCl; (4) cho
Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl; (5) cho NaOH vào dung dịch NH4Cl.
A. (1), (4).
B. (1), (2).
C. (1), (3).
D. (2), (3).
12 Văn
I. Phần tự luận: (2 điểm)
Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
Al AlCl3 Al(OH)3 Al2O3 Al NaAlO2
II. Phần trắc nghiệm: (8 điểm)
Câu 1: Cho hỗn hợp kim loại gồm 5,4 gam Al và 2,3 gam Na tác dụng với nước dư. Sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng chất rắn còn lại là:
A. 4,05 gam.
B. 2,30 gam.
C. 5,00 gam.
D. 2,70 gam.
Câu 2: Clo hóa hoàn toàn 10,7 gam hỗn hợp 3 kim loại (Mg, Fe, Al) thu được 39,1 gam muối clorua. Thể
tích Cl2 (đktc) cần tác dụng là :
Trang 9
A. 8,96 lít.
B. 4,48 lít.
C. 17,92 lít.
D. 35,84 lít.
Câu 3: Cho Na vào dung dịch KCl dư :
A. 2Na + 2H2O 2NaOH + H2.
B. 2Na + 2H2O + 2KCl 2NaCl + 2KOH + H2.
C. Không có phản ứng xảy ra.
D. Na + KCl NaCl + K.
Câu 4: Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dung dịch NaOH ( đến dư ) vào dung dịch AlCl3 là:
A. Kết tủa keo trắng xuất hiện rồi tan ngay.
B. Thấy có kết tủa đỏ nâu xuất hiện.
C. Kết tủa keo trắng xuất hiện và tăng dần sau đó tan dần và tan hết.
D. Kết tủa xuất hiện và tăng dần.
Câu 5: Trong nhóm kim loại kiềm, kim loai mềm nhất là :
A. Li.
B. K.
C. Cs.
D. Rb.
Câu 6: Cho 8,8 gam hai kim loại thuộc nhóm IIA và ở hai chu kì liên tiếp tác dụng với HCl dư, thu được
6,72 lít H2 (đktc). Hai kim loại đó là:
A. Be và Mg.
B. Mg và Ca.
C. Mg và Zn.
D. Ca và Ba.
Câu 7: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M. Lượng kết tủa thu
được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là:
A. 1,8.
B. 2,4.
C. 2.
D. 1,2.
Câu 8: Một loại nước cứng chứa các muối: CaCl2, MgCl2, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Có thể dùng hoá
chất nào sau đây để làm mềm được tính cứng của loại nước đó:
A. NaOH.
B. Na2CO3.
C. NaHCO3.
D. K2SO4.
Câu 9: Khi hoà tan một vật bằng nhôm vào dung dịch NaOH, phản ứng đầu tiên xảy ra sẽ là:
A. 2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2.
B. Al(OH)3 + NaOH NaAlO2.
C. Al2O3 + 2NaOH + 3H2O 2NaAlO2.
D. 2Al + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2.
Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 2,73 gam một kim loại kiềm X vào nước, thu được dung dịch có khối lượng
lớn hơn so với lượng nước đã dùng là 2,66gam. X là:
A. Rb.
B. Na.
C. Li.
D. K.
Câu 11: Thổi V ml (đktc) khí CO2 vào 300 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02 M thì thu được 0,2 gam kết tủa.
Giá trị của V là:
A. 44,8 ml hoặc 89,6 ml.
C. 44,8 ml.
B. 44,8 ml hoặc 224 ml.
D. 224 ml.
Câu 12: Khi điện phân Al2O3 nóng chảy người ta thêm Criolit Na3AlF6 với mục đích:
1. Làm hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.
3. Để thu được F2 ở anốt thay vì là O2.
2. Làm cho tính dẫn điện cao hơn.
4. Tạo hỗn hợp nhẹ hơn Al để bảo vệ Al.
Các lí do nêu đúng là:
A. Chỉ có 1.
B. Chỉ có 1,2 và 4.
C. Chỉ có 1 và 3.
D. Chỉ có 1 và 2.
Câu 13: Điện phân dung dịch NaCl bảo hoà với điện cực trơ có màng ngăn xốp trong thời gian 4 giờ, với
dòng điện có cường độ 13,4 ampe. Lượng NaOH nguyên chất tạo thành sau khi điện phân là:
A. 8g.
B. 40g.
C. 80g.
D. 16g.
Câu 14: Hoà tan hết m gam một kim loại bằng dung dịch H2SO4 loãng rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng
được 5m gam muối khan. Kim loại trên là:
A. Mg.
B. Al.
C. Fe.
D. Zn.
Câu 15: Cho các chất sau: NaHCO3, Al2O3, AlCl3, Al(OH)3, Al2(SO4)3, Al. Số chất trong dãy vừa tác
dụng với dung dịch NaOH, vừa tác dụng với dung dịch HCl là
A. 6.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Câu 16: Cho biết hiện tượng xảy ra khi sục từ từ khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong cho đến dư?
A. Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng, sau đó tan dần thành dung dịch trong suốt.
B. Xuất hiện kết tủa trắng rồi tan ngay.
Trang 10
C. Xuất hiện kết tủa trắng, kết tủa này không tan.
D. Không có hiện tượng gì.
Câu 17: Hòa tan hòan tòan 1,3 gam kim loại Y có hóa trị II vào dung dịch HCl, thu được 0,448 lít khí H2
đktc. X là :
A. Fe.
B. Ca.
C. Zn.
D. Mg.
Câu 18: Nước cứng có những tác hại gì?
A. Khi giặt đồ bằng xà phòng trong nước cứng tạo ra muối không tan gây lãng phí xà phòng và sợi vải
nhanh mục nát.
B. Đun nước cứng trong nồi hơi tạo thành một lớp cặn ở mặt trong nồi hơi.
C. Nấu đồ ăn bằng nước cứng sẽ lâu chín và giảm mùi vị.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 19: Hòa tan hết 5g hỗn hợp gồm một muối cacbonat của kim loại kiềm và một muối cacbonat của
kim loại kiềm thổ bằng dung dịch HCl được 1,68 lít CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu
được hỗn hợp muối khan nặng :
A. 7,8g.
B. 11,1g.
C. 5,825g.
D. 8,9g.
Câu 20: Ion Na+ bị khử trong các trường hợp nào sau đây:
(1) Điện phân NaOH nóng chảy; (2) điện phân NaCl nóng chảy; (3) điện phân dung dịch NaCl; (4) cho
Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl; (5) cho NaOH vào dung dịch NH4Cl.
A. (1), (4).
B. (1), (2).
C. (1), (3).
D. (2), (3).
Trang 11
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 12 - Bài số 3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_45_phut_mon_hoa_hoc_lop_12_bai_so_3_nam_hoc_2016.doc

