Đề kiểm tra Học kì 2 môn Hóa học Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)

SỞ GDĐT NINH THUẬN  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II LỚP 10  
NĂM HỌC: 2016 - 2017  
TRƯỜNG THPT DTNT NINH THUẬN  
MÔN: HÓA HỌC Chương trình chuẩn  
THỜI GIAN: 45 phút  
PHẦN 1: MA TRẬN  
* Hình thức kiểm tra: Tự luận kết hợp với trắc nghiệm khách quan:  
- Trắc nghiệm: 40%( 10 câu – 4đ)  
- Tự luận: 60%(3 câu – 6đ)  
Mức độ  
Vận dụng  
Vận dụng  
TN TL  
- Nêu hiện tượng và dự - Giải được bài  
Cộng  
Nhận biết  
Thông hiểu  
TN TL  
Hiểu và giải thích:  
- T/c hóa học: Tính  
oxi hóa của clo và  
Vận dụng cao  
TN TL  
Chủ đề  
TN  
Nêu được:  
TL  
1. Nhóm  
halogen  
Vị trí, cấu hình e,  
t/c vật lí, t/c hóa  
học của các  
đoán được t/c của các toán về clo và  
chất dựa vào phản ứng h/c dựa vào  
tính axit mạnh của dd hóa học. hoặc thí  
halogen (quan trọng HCl. Viết ptpứ chứng nghiệm hóa học của  
ptpú với các số  
liệu liên quan  
là tính oxi hóa của  
minh .  
clo và dd HCl.  
- Tính được lượng các  
chất phản ứng hoặc hh  
các chất phản ứng với  
dd HCl  
các halogen nhất là - So sánh được tính  
clo) phản ứng điều oxi hóa của các  
chế Cl2 (trong PTN halogen  
và CN)  
Số câu  
1
1/2  
2
1
1/ 2  
5
Số điểm  
0,4đ  
0,75đ  
0,8đ  
0,4đ  
1đ  
3,35đ  
2. Oxi – Lưu Nêu được:  
huỳnh và hợp Vị trí, cấu hình e,  
Hiểu và giải thích:  
- Tính oxi hóa của  
- Nêu hiện tượng và dự  
đoán được t/c của các  
chât của lưu  
huỳnh  
t/c vật lí, t/c hóa  
học, đ/c của oxi,lưu H2SO4đ, nóng. Tính  
oxi, lưu huỳnh, SO2, chất dựa vào phản ứng  
hóa học. hoặc thí  
huỳnh.  
- T/c vật lí, t/c hóa  
khử của S, H2S, SO2. nghiệm hóa học của  
Tính axit của dd H2S, h/c lưu huỳnh.  
học của các h/c lưu H2SO4 loãng. T/ c  
- Tính lượng các chất  
p/ứ hoặc hh các chất  
p/ứ với dd HCl, H2SO4  
huỳnh  
oxit axit của SO2,  
SO3. Viết được các  
ptpứ để chứng minh. loãng, H2SO4đặc,nóng  
Số câu  
2
1/2  
1
1
1/2  
5
Số điểm  
3. Tốc độ  
phản ứng và độ p/ứ,các yếu tố  
0,8đ  
0,75đ  
0,4đ  
0,4đ  
2đ  
4,35đ  
Nêu được: Đ/n tốc  
Hiểu và dự đoán  
được chiều chuyển  
cân bằng hóa ả/h đến tốc độ p/ư. dịc cân bằng hóa học  
học  
- K/n p/ứ thuận  
nghịch, CBHH,  
chuyển dịch  
CBHH, nguyên lí  
Le Chatelier.  
1
trong điều kiện cụ thể  
để đề xuất cách tăng  
hiệu suất phản ứng  
trong thực tế sản  
xuất.  
Số câu  
1
2
Số điểm  
0,4đ  
0,4đ  
0,8đ  
4. Kiến thức  
tổng hợp  
Số câu  
1
1
Số điểm  
1,5đ  
1,5đ  
Tổng cộng:  
- Số câu  
TN  
4
TL TN  
TL TN  
TL TN  
1/2  
TL  
1/2  
1
4
1
2
13  
-Số điểm  
(Tỉ lệ)  
1,6đ  
(16%)  
1,5đ 1,6đ  
(15%) (16%)  
1,5đ 0,8đ  
(15%) (8%)  
2đ  
(20%)  
1đ  
(10%)  
10đ  
- Tổng tỉ lệ  
31%  
31%  
28%  
100%  
PHẦN 2: ĐỀ  
A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (10 câu: 4 điểm):  
Câu 1: Cl(Z = 17). Vị trí của Br trong bảng tuần hoàn là  
A. Chu kì 3, nhóm VIIA  
B. Chu kì 3, nhóm VA  
C. Chu kì 3, nhóm VIIB  
D. Chu kì 4, nhóm VIIA  
Câu 2: Lượng brom có trong 2 tấn nước biển chứa 2% NaBr là  
A. 0,040 tấn B.0,082 tấn C. 0,400 tấn  
Câu 3: Trong phòng thí nghiệm khí clo thường được điều chế bằng phản ứng nào sau đây?  
D.0,031 tấn  
A. NaCl(r) + H2SO4(đ) → …  
C. Br2 + NaCl →…  
B. NaCl + H2O  
D. KMnO4 + HCl(đ) → …  
…
Câu 4: Cho một lượng khí Cl2 vừa đủ vào dung dịch axit sunfuro thu được 200 ml dung dịch X chỉ gồm 2  
axit. Sau đó cho dung dịch BaCl2 đén dư vào dung dịch X nói trên thu được 2,33g kết tủa. Nồng độ mol/l của  
axit (có phân tử khối lớn hơn) và axit (có phân tử khối nhỏ hơn) lần lượt là  
A. 0,05M và 0,10M  
C. 0,02M và 0,10M  
B. 0,10M và 0,05M  
D. 0,20M và 0,16M  
Câu 5: Tiến hành thí nghiệm: sục khí SO2 vào dd H2S thấy  
A. có kết tủa màu đen  
C. không có hiện tượng  
B. dd bị vẩn đục màu vàng  
D. dd chuyển sang màu nâu đỏ.  
Câu 6: S (Z = 16), nhận định nào sau đây sai?  
A. nguyên tử S có cấu hình eletron là: 1s22s22p63s23p4  
B. ion S2- có cấu hình eletron là: 1s22s22p63s23p6  
C. ion S2- có cấu hình eletron là: 1s22s22p63s23p2  
D. S là nguyên tố vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.  
Câu 7: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào mà SO2 đóng vai trò là chất oxi hóa?  
A. 2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O  
C. 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O  
B. 2HNO3 + SO2 → H2SO4 + NO2  
D. Cả B và C  
Câu 8: Trong công nghiệp để sản xuất axit sunfuric người ta đi từ nguyên liệu chính là quặng pirit sắt. Vậy từ  
300 tấn quặng pirit sắt (chứa 20% tạp chất và hao hụt 10%) sản xuất được m tấn dung dịch H2SO4 98% . m là  
A. 400 tấn  
B. 360 tấn  
C. 300 tấn  
D. Kết quả khác  
Câu 9: Người ta sử dụng nhiệt độ của phản ứng đốt cháy than đá để nung vôi theo phản ứng sau:  
  
CaCO3(r)  
CaO(r) + CO2(k)↑ ; ∆H = 178kj  
  
Biện pháp kĩ thuật nào sau đây không được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng nung vôi?  
A. Đập nhỏ đá vôi với kích thước thích hợp  
C. Tăng nhiệt độ phản ứng càng cao càng tốt  
B. Duy trì nhiệt độ phản ứng thích hợp  
D. Thổi không khí nén vào lò nung vôi.  
Câu 10: Trong công nghiệp amoniac được tổng hợp theo phản ứng sau:  
  
N2(k) + 3H2(k)  
2NH3(k) , ∆H = - 92 kj  
  
Để thu được nhiều NH3 cần phải  
A. Hóa lỏng và tách hết NH3  
C. Nén thêm nhiều lượng khí N2 và H2 vào  
B. Tăng áp suất lên khoảng 200 đến 300 atm  
D. Cả A, B, C đều đúng.  
B/ PHẦN TỰ LUẬN: (3 câu: 0,6 điểm):  
Câu 1: Viết các phương trình phản ứng hoàn thành chuỗi sau:  
HCl Cl2 NaCl Cl2 H2SO4 SO2  
S
Câu 2: Trong phòng thí nghiệm có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch sau: NaCl, Na2S, Na2SO3,  
Pb(NO3)2. Bằng phương pháp hóa học chỉ dùng một thuốc thử hãy nhận biết các dung dịch đó.  
Câu 3: m gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 3,92 lít khí (đktc), dung dịch  
X và một chất rắn không tan Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào H2SO4 đặc, nóng thu được 3,36 lít khí SO2 (đktc).  
a) Tính m ?  
b) Dẫn 3,36 lít khí SO2 (ở đktc) nói trên vào bình chứa 100 ml dung dịch Br2 1M. Hãy nêu hiện tượng xảy ra  
sau khi phản ứng kết thúc và giải thích?  
( Biết: Fe = 56; Cu = 64)  
------ **** -----  
SỞ GDĐT NINH THUẬN  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II LỚP 10  
TRƯỜNG THPT DTNT NINH THUẬN  
NĂM HỌC: 2016 - 2017  
MÔN: HÓA HỌC Chương trình chuẩn  
THỜI GIAN: 45 phút  
ĐÁP ÁN , HƯỚNG DẪN CHẤM, TRẮC NGHIỆM, TỰ LUẬN  
A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: 10 câu(4đ)  
Câu  
Đáp án  
Điểm  
1
A
D
D
A
B
C
C
B
C
D
0,4đ  
0,4đ  
0,4đ  
0,4đ  
0,4đ  
0,4đ  
0,4đ  
0,4đ  
0,4đ  
0,4đ  
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
B/ PHẦN TỰ LUẬN: 3 câu(6đ)  
Câu Lời giải tóm tắt  
Câu 1 Viết đúng mỗi phương trình phản ứng (có đk và cân bằng nếu có) được 0,25đ  
4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O  
Biểu điểm  
1,5đ  
0,25đ  
0,25đ  
0,25đ  
0,25đ  
0,25đ  
0,25đ  
Cl2 + 2Na  
2NaCl  
2NaCl  
2Na + Cl2  
Cl2 + 2H2O + SO2 → 2HCl + H2SO4  
H2SO4 + Na2SO3 → Na2SO4 + SO2 + H2O  
SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O  
Câu2  
1,5đ  
Lần lượt nhỏ vài giọt dung dịch HCl vào 4 mẫu thử, mẫu thử nào sau phản ứng sủi bọt  
khí (có mùi trứng thối) là Na2S:  
0,25đ  
Phương trình phản ứng:  
Mãu thử nào sau phản ứng sủi bọt khí (có mùi hắc) là Na2SO3:  
Phương trình phả ứng: Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2↑ + H2O  
Hai mẫu còn lại không có hiện tượng gì là NaCl và Pb(NO3)2.  
Lấy dung dịch Na2S vừa nhận biết được lần lượt nhỏ vào mẫu thử 2 dung dịch còn lại,  
mẫu thử nào sau phản ứng xuất hiện kết tủa màu đen là Pb(NO3)2:  
Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S↑  
0,25đ  
0,25đ  
0,25đ  
Phương trình phản ứng:  
Mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì là NaCl.  
Pb(NO3)2 + Na2S → 2NaNO3 + PbS↓.  
0,25đ  
0,25đ  
3đ  
Câu 3  
a)  
(2đ)  
0,25đ  
nH2 =  
= 0,175 (mol)  
= 0,15 (mol)  
0,25đ  
0,5đ  
nSO2  
=
Ptpứ:  
(mol) 0,175  
A là Cu: Cu + 2H2SO4đ,nóng → CuSO4 + SO2 + 2H2O  
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2  
0,5đ  
0,175  
0,5đ  
(1đ)  
(mol) 0,15  
0,15  
mhh = 0,175.56 + 0,15.64 = 19,4g  
b)  
0,25đ  
0,25đ  
0,25đ  
0,25đ  
n
Br2 = 0,1 (mol);  
Ptpứ: Br2 + H2O + SO2 → 2HCl + H2SO4  
(mol) 0,1 0,1  
nSO2 = 0,15 (mol)  
=> Br2 phản ứng hết nên dung dịch sau phản ứng mất màu nâu đỏ (không màu).  
Lưu ý: Học sinh có thể làm cách khác nếu đúng vẫn được điểm tối đa.  
doc 4 trang Thùy Anh 7680 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Hóa học Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_hoa_hoc_lop_10_nam_hoc_2016_2017_tr.doc