Đề kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 10 - Lần 3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)

SỞ GD&ĐT TỈNH NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN 3  
MÔN: HÓA HỌC 10 - Chương trình Chuyên  
Năm học 2016 - 2017  
I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA  
- Hình thức kiểm tra: Tự luận 100%  
Mức độ  
Vận dụng  
Cộng  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Chủ đề  
Cấp độ thấp  
Cấp độ cao  
1. Clo. Hidro - Tính chất hóa học - Dung dịch HCl - Tính nồng độ - Tính nồng độ  
clorua.  
Axit của Cl2, HCl.  
là một axit mạnh, hoặc thể tích của hoặc thể tích của  
clohidric  
muối clorua.  
và - Phương pháp có tính khử.  
điều chế clo trong  
Cl2, dung dịch axit Cl2, dung dịch axit  
HCl tham gia hoặc HCl tham gia hoặc  
tạo thành trong tạo thành trong  
phòng thí nghiệm,  
trong công nghiệp.  
phản ứng.  
1,0  
10%  
phản ứng.  
1,0  
10%  
Số điểm:  
1,0  
10%  
1,0  
10%  
4,0  
Tỉ lệ%:  
40%  
2. Hợp chất  
chứa oxi của clo.  
-Tính oxi hoá  
mạnh của một số  
hợp chất có oxi  
của clo.  
- Thành phần hóa  
học, ứng dụng,  
nguyên tắc sản  
xuất một số hợp  
chất có oxi của clo.  
Số điểm:  
Tỉ lệ%:  
1,0  
10%  
0,5  
5%  
1,5  
15%  
3. Flo, brom, iot. - Tính chất vật lí, - Tính chất hoá  
trạng thái tự nhiên, học cơ bản của  
ứng dụng, điều chế flo, brom, iot là  
flo, brom, iot và tính oxi hoá; Flo  
một số hợp chất có tính oxi hoá  
của chúng.  
mạnh nhất.  
Số điểm:  
0,5  
1,0  
1,5  
Tỉ lệ%:  
5%  
10%  
15%  
4. Dung dịch  
- Giải thích tính - Tính số mol các - Tính pH của dung  
axit, bazơ theo ion trong dung dịch dịch axit yếu, bazơ  
Bronsted  
yếu.  
Số điểm:  
Tỉ lệ%:  
1,0  
10%  
1,0  
10%  
1,0  
10%  
3,0  
30%  
Tổng cộng  
Số điểm:  
Tỉ lệ%:  
2,5  
25%  
3,5  
35%  
2,0  
20%  
2,0  
20%  
10,0  
100%  
II. ĐỀ KIỂM TRA  
Câu 1: (1 điểm)  
a) Viết công thức cấu tạo của clorua vôi.  
b) Viết phương trình phản ứng điều chế clorua vôi.  
c) Nêu 2 ứng dụng của clorua vôi mà em biết.  
Câu 2: (1 điểm) Cho dãy chất sau:  
(a) Fe2O3, KMnO4, Cu;  
(b) Fe, CuO, Ba(OH)2;  
(d) AgNO3 (dd), MgCO3, BaSO4;  
(c) CaCO3, H2SO4, Mg(OH)2;  
- Chọn dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl.  
- Viết các phương trình phản ứng xảy ra.  
Câu 3: (1 điểm) Viết các phương trình phản ứng xảy ra giữa các cặp chất sau:  
t0  
a) NaCl (rắn) + H2SO4 đặc   
b) PBr3 + H2O   
d) SiO2 + HF   
t0  
c) Cl2 + KOH   
Câu 4: (1 điểm) Theo định nghĩa của Bronsted, các ion Na+, HCO3, CH3COO là axit, bazơ, lưỡng tính  
hay trung tính? Giải thích.  
Câu 5: (1 điểm) Tiến hành thí nghiệm sau: Cho vào ống nghiệm khô một ít muối kali clorat, nhỏ tiếp vào  
ống nghiệm vài giọt dung dịch axit clohidric đậm đặc. Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có đính một băng  
giấy màu ẩm. Nêu hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.  
Câu 6: (1 điểm) So sánh:  
a) Tính khử của HCl và HBr.  
b) Tính oxi hóa của Br2 và I2.  
Viết phương trình phản ứng chứng minh.  
Câu 7: (1 điểm) Tính pH của dung dịch chứa CH3COOH 0,1M và CH3COONa 0,1M.  
Cho KCH COOH 1,8.105  
.
3
Câu 8: (1 điểm) Cho 69,6 gam MnO2 tác dụng với m gam dung dịch HCl 37% đun nóng, thu được 13,44  
lít khí Cl2 (đktc). Tìm giá trị m. Cho rằng hiệu suất của phản ứng đạt được 100%.  
Câu 9: (1 điểm) Một dung dịch có chứa 2 ion là Fe2+ (a mol), Al3+ (b mol) và 2 anion là Cl (0,2 mol),  
SO 24(0,3 mol). Tìm giá trị (a + b), biết rằng khi cô cạn dung dịch thu được 46,9 gam chất rắn khan.  
Câu 10: (1 điểm) Hòa tan hoàn toàn 0,46 gam hỗn hợp A gồm hai kim loại kiềm bằng 200 dung dịch HCl  
0,15M (dư), thu được dung dịch B chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau. Xác định hai kim loại  
trong hỗn hợp A.  
(Cho nguyên tử khối của: H = 1; N = 14; O = 16; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Mn = 55; Fe = 56; và  
của các kim loại kiềm: Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85, Cs = 133)  
----------HẾT----------  
II. ĐÁP ÁN  
NỘI DUNG  
ĐIỂM  
Câu 1:  
a) Viết công thức cấu tạo của clorua vôi.  
b) Viết phương trình phản ứng điều chế clorua vôi.  
c) Nêu 2 ứng dụng của clorua vôi mà em biết.  
a) CaOCl2  
0,25  
0,5  
0
b) Cl2 + Ca(OH)2 30 CCaOCl2 + H2O  
c) 2 ứng dụng: - tẩy trắng sợi, vài, giấy.  
0,25  
- xử lí các chất độc  
Câu 2: Cho dãy chất sau:  
(a) Fe2O3, KMnO4, Cu;  
(b) Fe, CuO, Ba(OH)2;  
(c) CaCO3, H2SO4, Mg(OH)2;  
(d) AgNO3 (dd), MgCO3, BaSO4;  
- Chọn dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl.  
- Viết các phương trình phản ứng xảy ra.  
- Dãy (b)  
- Các PTHH: Fe + 2HCl FeCl2 + H2  
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O  
0,25  
0,25  
0,25  
0,25  
Ba(OH)2 + 2HCl BaCl2 + 2H2O  
Câu 3: Viết các phương trình phản ứng xảy ra giữa các cặp chất sau:  
t0  
a) NaCl (rắn) + H2SO4 đặc   
b) PBr3 + H2O   
d) SiO2 + HF   
t0  
c) Cl2 + KOH   
t0  
0,25  
a) NaCl (rắn) + H2SO4 đặc HCl + NaHSO4  
0,25  
0,25  
0,25  
b) PBr3 + 3H2O 3HBr + H3PO3  
t0  
c) 3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O  
d) SiO2 + 4HF SiF4 + 2H2O  
Câu 4: (1 điểm) Theo định nghĩa của Bronsted, các ion Na+, HCO3, CH3COO là axit, bazơ, lưỡng tính  
hay trung tính? Giải thích.  
- Ion Na+ là trung tính  
- Ion HCO3là lưỡng tính, vì  
0,25  
0,5  
2  
HCO + H2O  
CO3 + H3O   
  
  
3
HCO + H2O  
H2CO3 + OH  
  
  
3
- Ion CH3COO là bazơ, vì CH3COO + H2O  
CH2COOH + OH  
  
0,25  
  
Câu 5: Tiến hành thí nghiệm sau: Cho vào ống nghiệm khô một ít muối kali clorat, nhỏ tiếp vào ống  
nghiệm vài giọt dung dịch axit clohidric đậm đặc. Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có đính một băng giấy  
màu ẩm. Nêu hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.  
- Hiện tượng: + sủi bọt khí có màu vàng lục  
0,5  
+ băng giấy màu chuyển thành màu trắng  
- PTHH: KClO3 + 6HCl KCl + 3Cl2 + 3H2O  
0,5  
  
Cl2 + H2O  
HCl + HClO  
  
Câu 6: (1 điểm) So sánh:  
a) Tính khử của HCl và HBr.  
b) Tính oxi hóa của Br2 và I2.  
Viết phương trình phản ứng chứng minh.  
a) Tính khử của HBr > HCl  
- PTHH: 4HBr + O2 2H2O + 2Br2 (HCl không có phản ứng này)  
b) Tính oxi hóa của Br2 > I2  
0,25  
0,25  
0,25  
0,25  
- PTHH: Br2 + 2NaI I2 + 2NaBr  
Câu 7: Tính pH của dung dịch chứa CH3COOH 0,1M và CH3COONa 0,1M.  
Cho KCH COOH 1,8.105  
.
3
0,25  
0,5  
+
  
CH3COOH + H2O  
0,1 - x  
x.(0,1x)  
CH3COO + H3O  
  
[ ]  
0,1 + x  
x
Có:  
1,8.105 x ; 1,8.105  
0,1x  
Vậy pH = lg(1,8.105 ) ; 4,7447  
0,25  
Câu 8: Cho 69,6 gam MnO2 tác dụng với m gam dung dịch HCl 37% đun nóng, thu được 13,44 lít khí Cl2  
(đktc). Tìm giá trị m. Cho rằng hiệu suất của phản ứng đạt được 100%.  
- Số mol MnO2 = 0,8 mol; Số mol Cl2 = 0,6 mol  
0,25  
0,25  
t0  
- PTHH: MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O  
- Nhận xét: nCl nMnO  
MnO2 dư  
2
2
0,25  
0,25  
- nHCl 4nCl 4.0,6 2,4 mol  
2
2,4.36,5  
m   
.100 ; 236,76 gam  
37  
Câu 9: Một dung dịch có chứa 2 ion là Fe2+ (a mol), Al3+ (b mol) và 2 anion là Cl (0,2 mol), SO 24(0,3  
mol). Tìm giá trị (a + b), biết rằng khi cô cạn dung dịch thu được 46,9 gam chất rắn khan.  
- Có: 56a + 27b + 35,5.0,2 + 96.0,3 = 46,9 hay 56a + 27b = 11 (1)  
- Định luật bảo toàn điện tích: 2a + 3b = 0,2.1 + 0,3.2 = 0,8 (2)  
- Giải (1) và (2) được: a = 0,1 và b = 0,2  
0,25  
0,25  
0,25  
0,25  
- Vậy: a + b = 0,3  
Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 0,46 gam hỗn hợp A gồm hai kim loại kiềm bằng 200 dung dịch HCl 0,15M  
(dư), thu được dung dịch B chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau. Xác định hai kim loại trong hỗn  
hợp A.  
- Gọi kí hiệu hóa học của 2 kim loại kiềm là X, Y  
- PTHH: 2X + 2HCl 2XCl + H2  
0,25  
2Y + 2HCl 2YCl + H2  
- Nhận xét: nồng độ mol của các chất tan trong B bằng nhau nên số mol của chúng bằng  
nhau  
nXCl = nYCl = nHCl (dư) = a (mol)  
- Có: a + a + a = nHCl ban đầu = 0,03  
- Có: MX.0,01 + MY.0,01 = 0,46  
a = 0,01  
MX + MY = 46  
0,25  
0,25  
X, Y là Li (MLi = 7) và K (MK = 39)  
doc 3 trang Thùy Anh 14580 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 10 - Lần 3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_45_phut_mon_hoa_hoc_lop_10_lan_3_nam_hoc_2016_20.doc