Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 12 - Bài số 4 - Mã đề: 358 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Duẩn (Có đáp án)

SỞ GD & ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT LÊ DUẨN  
ĐỀ KIỂM TRA HKII (BÀI SỐ 4) LỚP 12  
NĂM HỌC: 2016–2017  
Môn: ĐỊA LÝ Chương trình: CHUẨN  
Thời gian làm bài: 45 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
Mã đề thi  
358  
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Lớp: .............................  
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (30 câu– 9điểm) từ 1 đến 30  
Câu 1: Vùng nào sau đây có nghề nuôi cá nước ngọt phát triển mạnh nhất ở nước ta?  
A. Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng.  
B. Đồng bằng sông Cửu Long.  
C. Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.  
D. Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ.  
Câu 2: Đồng bằng Sông Hồng gồm mấy tỉnh, thành phố(tương đương cấp tỉnh)?  
A. 10  
B. 13  
C. 11  
D. 12  
Câu 3: Ý nào không phải là khó khăn do dân số đông gây ra ở nước ta?  
A. Khó khăn trong việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.  
B. Việc làm không đáp ứng nhu cầu.  
C. Lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.  
D. Trở ngại lớn cho phát triển kinh tế.  
Câu 4: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết khu kinh tế ven biển nào dưới đây không  
thuộc Bắc Trung Bộ?  
A. Nghi Sơn  
B. Hòn La  
C. Vũng Áng  
D. Chu Lai  
Câu 5: Chăn nuôi gia cầm ở nước ta tăng mạnh, chủ yếu là dc  
A. cơ sở thức ăn được đảm bảo.  
C. nguồn lao động dồi dào.  
B. nhiều giống cho năng suất cao.  
D. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.  
Câu 6: Năm 2006 số dân nước ta là  
A. 82,1 triệu người.  
B. 83,8 triệu người.  
C. 85,2 triệu người.  
D. 84,1 triệu người.  
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động nước ta?  
A. Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều.  
B. Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.  
C. Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.  
D. Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.  
Câu 8: Trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay, tỉ trọng lớn nhất thuộc về:  
A. Thủy điện, điện gió.  
C. Thủy điện, điện nguyên tử.  
B. Nhiệt điện, thủy điện.  
D. Nhiệt điện, điện gió.  
Câu 9: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây dẫn đến trình độ thâm canh cao ở đồng bằng sông Hồng?  
A. Để giải quyết tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm.  
B. Đất chật, người đông, nhu cầu lương thực lớn.  
C. Do nhu cầu của công nghiệp chế biến lương thực.  
D. Để có đủ thức ăn cho chăn nuôi heo và gia cầm.  
Câu 10: Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là  
A. Đồng bằng sông Hồng.  
C. Bắc Trung Bộ.  
B. Đồng bằng sông Cửu Long.  
D. Duyên hải Nam Trung Bộ.  
Câu 11: Về số dân nước ta đang đứng thứ……..ở Đông Nam Á và đứng thứ……..trên thế giới.  
A. 3 và 11. B. 4 và 13. C. 2 và 12. D. 3 và 13.  
Câu 12: Năng suất lúa cả năm của nước ta tăng mạnh, chủ yếu do  
A. đẩy mạnh xen canh, tăng vụ. B. áp dụng rộng rãi các mô hình quãng canh.  
Trang 1/4 - Mã đề thi 358  
C. mở rộng diện tích canh tác.  
D. đẩy mạnh thâm canh.  
Câu 13: Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do  
A. vùng mới được khai thác gần đây.  
B. có nhiều trung tâm công nghiệp.  
C. có điều kiện thuận lợi cho sản xuất và cư trú. D. trồng lúa nước cần nhiều lao động  
Câu 14: Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững không chỉ đòi hỏi nhịp độ phát triển cao mà quan trọng  
hơn là  
A. phải có cơ cấu hợp lí giữa các ngành, các thành phần kinh tế và vùng lãnh thổ.  
B. tập trung phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.  
C. tập trung phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới  
D. thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài.  
Câu 15: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 25, các trung tâm du lịch có ý nghĩa của vùng Trung du  
và miền núi Bắc Bộ là  
A. Thái Nguyên, Việt Trì.  
C. Hạ Long, Lạng Sơn.  
B. Hạ Long, Điện Biên Phủ.  
D. Hạ Long, Thái Nguyên.  
Câu 16: Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển cây công nghiệp lâu năm hiện nay ở nước ta là  
A. công nghiệp chế biến chưa phát triển.  
C. thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất.  
B. thị trường có nhiều biến động.  
D. giống cây trồng còn hạn chế.  
Câu 17: Quốc lộ 1A bắt đầu từ cửa khẩu:  
A. Thanh Thủy (Hà Giang)  
C. Hữu Nghị (Lạng Sơn)  
B. Tân Thanh (Lạng Sơn)  
D. Móng Cái (Quảng Ninh)  
Câu 18: Cho biểu đồ:  
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?  
A. Cơ cấu diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta.  
B. Quy mô diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta.  
C. Sự chuyển dịch cơ cấu diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta.  
D. Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta.  
Câu 19: Đặc điểm nào không phải là của ngành công nghiệp trọng điểm?  
A. Dựa hoàn toàn vào vốn đầu tư nước ngoài.  
B. Đem lại hiệu quả kinh tế cao.  
C. Có thế mạnh lâu dài.  
D. Tác động mạnh đến việc phát triển các ngành khác.  
Câu 20: Cho bảng số liệu:  
DIỆN TÍCH CÁC LOẠI CÂY TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY  
( Đơn vị: nghìn ha)  
Năm  
2005  
2014  
Tổng số  
13 287,0  
8 383,4  
2 495,1  
2 408,5  
14 809,4  
8 996,2  
2 843,5  
2 969,7  
Cây lương thực  
Cây công nghiệp  
Cây khác  
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà sản xuất bản thống kê, 2016)  
Trang 2/4 - Mã đề thi 358  
Để thể hiện quy mô diện tích các loại cây trồng và cơ cấu của nó qua hai năm 2005 và 2014, biểu đồ  
nào sau đây thích hợp?  
A. Biểu đồ cột.  
B. Biểu đồ đường.  
C. Biểu đồ tròn.  
D. Biểu đồ miền.  
Câu 21: Nhân tố có tính chất quyết định đến đặc điểm nhiệt đới của nền nông nghiệp nước ta là  
A. nguồn nước phong phú.  
C. địa hình đa dạng.  
B. khí hậu nhiệt đới ẩm.  
D. đất feralit.  
Câu 22: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết các đô thị nào sau đây là đô thị đặc biệt  
ở nước ta?  
A. Tp. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.  
C. Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh.  
B. Hà Nội, Cần Thơ.  
D. Tp. Hồ Chí Minh, Hải Phòng.  
Câu 23: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp nào sau đây  
có quy mô từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng?  
A. Hà Nội, Đà Nẵng, Tp. Hồ Chí Minh, Biên Hòa.  
B. Hải Phòng, Biên Hòa, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu.  
C. Tp. Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Thủ Dầu Một, Cần Thơ.  
D. Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Cần Thơ.  
Câu 24: Thế mạnh đặc biệt trong việc phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới  
Trung du và miền núi Bắc Bộ là  
A. đất feralit trên đá phiến.  
B. nguồn nước tưới đảm bảo quanh năm.  
C. có nhiều giống cây trồng cận nhiệt và ôn đới.  
D. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.  
Câu 25: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết quốc gia nào trong các quốc gia sau đây  
có giá trị xuất khẩu bằng với giá trị nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam (năm 2007)?  
A. Thái Lan  
B. Anh  
C. Trung Quốc  
D. Nhật Bản  
Câu 26: Ngành nào sau đây không được xem là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay?  
A. Chế biến lương thực, thực phẩm.  
C. Dệt – may.  
B. Năng lượng  
D. Luyện kim.  
Câu 27: Cơ cấu nền kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH thể hiện:  
A. Nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất , công nghiệp – xây dựng và dịch vụ chiếm tỉ  
trọng thấp.  
B. Nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhưng có xu hướng giảm, công nghiệp – xây dựng  
tăng mạnh, dịch vụ chưa thật ổn định.  
C. Nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao, dịch vụ tăng nhanh, công nghiệp – xây dựng tăng  
chậm.  
D. Nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhưng có xu hướng giảm, công nghiệp – xây dựng  
tăng mạnh, dịch vụ chưa thật ổn định.  
Câu 28: Cho bảng số liệu:  
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG  
HỒNG VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG QUA CÁC NĂM  
Vùng  
Diện tích (nghìn ha)  
Sản lượng lúa (nghìn tấn)  
2005  
2014  
2005  
2014  
Đồng bằng sông Hồng  
Đồng bằng sông Cửu Long  
1 186,1  
3 826,3  
1 122,7  
4 249,5  
6 398,4  
19 298,5  
7 175,2  
25 475,0  
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà sản xuất bản thống kê, 2016)  
Theo bảng trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về diện tích và sản lượng lúa cả  
năm của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long năm 2005 và năm 2014?  
A. Diện tích ở đồng bằng sông Cửu Long tăng nhanh hơn sản lượng.  
B. Diện tích giảm, sản lượng tăng ở đồng bằng sông Hồng.  
C. Diện tích tăng, sản lượng tăng ở đồng bằng sông Cửu Long.  
D. Sản lượng ở đồng bằng sông Cửu Long luôn lớn hơn đồng bằng sông Hồng.  
Câu 29: Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta phát triển chủ yếu dựa vào  
A. mạng lưới giao thông thuận lợi.  
B. vị trí nằm gần các trung tâm công nghiệp.  
Trang 3/4 - Mã đề thi 358  
C. nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.  
D. cơ sở vật chất – kĩ thuật được nâng cấp.  
Câu 30: Trung du niền núi Bắc Bộ giáp vùng nào trong các vùng sau đây?  
A. Đồng bằng sông Hồng.  
C. Tây Nguyên.  
B. Đồng bằng sông Cửu Long.  
D. Bắc Trung Bộ.  
II. TỰ LUẬN (01 câu– 1điểm)  
Nêu những thuận lợi và khó khăn của nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta.  
-----------------------------------------------  
----------- HẾT ----------  
Trang 4/4 - Mã đề thi 358  
doc 4 trang Thùy Anh 10840 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 12 - Bài số 4 - Mã đề: 358 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Duẩn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_dia_li_lop_12_bai_so_4_ma_de_358_na.doc
  • docKT HKII_DL12_phieudapan.doc
  • docMA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II-12.doc