Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)

TRƯỜNG THPT CHUYÊN  
LÊ QUÝ ĐÔN  
ĐỀ KIỂM TRA HK 2. LỚP: 10  
NĂM HỌC: 2016-2017  
Môn: ĐỊA LÝ. Chương trình: Chuẩn  
Thời gian làm bài: 45 phút  
Họ, tên……………………………………  
Lớp: ………………………………………  
I.  
Trắc nghiệm:  
C©u 1 :  
Đâu không phải là vai trò của ngành giao thông vận tải?  
A. Cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật cho tất cả các ngành kinh tế.  
B. Tham gia vào việc cung ứng vật tư kĩ thuật, nguyên liệu, năng lượng cho các cơ sở sản xuất.  
C. Góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hóa ở những vùng núi xa xôi.  
D. Tăng cường sức mạnh quốc phòng của đất nước.  
C©u 2 :  
Ý nào sau đây không phải là sự phát triển bền vững?  
A. Là sự phát triển gắn với sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường.  
B. Là sự phát triển sao cho các lợi thế của đất nước được khai thác một cách triệt để nhằm tạo ra khối  
lượng của cải vật chất lớn nhất mà không chú ý tới bảo vệ môi trường.  
C. Là sự phát triển sao cho sự phát triển hôm nay không làm hạn chế sự phát triển của ngày mai mà  
phải tạo nền tảng cho sự phát triển của tương lai.  
D. Là sự phát triển thực sự phải đảm bảo cho con người có đời sống vật chất, tinh thần ngày càng cao,  
trong môi trường sống lành mạnh.  
C©u 3 :  
Công nghiệp thực phẩm có vai trò  
A. thúc đẩy cho ngành nông nghiệp phát triển.  
B. là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới.  
C. cung cấp tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật cho tất cả các ngành kinh tế.  
D. đáp ứng nhu cầu của con người về may mặc, sinh hoạt.  
C©u 4 :  
Sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là  
A. quần, áo, giày, dép.....  
C. mì tôm, sữa , dầu ăn, cá hộp....  
B. tủ lạnh, máy giặt, máy bơm nước.....  
D. ti vi, điện thoại, máy fax.....  
C©u 5 :  
Vai trò chủ đạo của sản xuất công nghiệp được thể hiện ở chỗ  
A. thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế.  
B. cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.  
C. phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân.  
D. giúp điều tiết sản xuất, thúc đẩy sự phát triển của sản xuất hàng hóa.  
C©u 6 :  
Điểm nổi bật của ngành công nghiệp điện tử - tin học là  
A. nguyên liệu chủ yếu được lấy từ ngành nông nghiệp.  
B. đòi hỏi vốn đầu tư ít, quy trình sản xuất tương đối đơn giản.  
C. cung cấp nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim.  
D. yêu cầu nguồn lao động trẻ có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao.  
C©u 7 :  
Tính chất tập trung trong sản xuất công nghiệp được thể hiện rõ ở việc tập trung  
A. đối tượng lao động và nhân công.  
B. tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm.  
C. đối tượng lao động, nguyên liệu và tư liệu sản D. khoáng sản, máy móc và sản phẩm.  
xuất.  
C©u 8 :  
Đâu không phải là ưu điểm nổi bật của sản phẩm dầu mỏ so với than?  
A. Làm nguyên liệu để sản xuất ra vô số sản phẩm có tính chất khác nhau.  
B. Dễ khai thác, trữ lượng lớn hơn than.  
C. Nhiên liệu cháy hoàn toàn và không tạo thành tro.  
D. Dễ sử dụng, vận chuyển và có khả năng sinh nhiệt cao.  
C©u 9 :  
Dựa theo khả năng có thể bị hao kiệt, tài nguyên thiên nhiên được chia thành các nhóm là:  
Tài nguyên vô tận, tài nguyên có khả năng phục hồi  
A.  
B. Tài nguyên không thể phục hồi, tài nguyên có khả năng phục hồi  
C. Tài nguyên vô tận, tài nguyên không thể phục hồi  
Tài nguyên vô tận, tài nguyên có khả năng phục hồi, tài nguyên không thể phục hồi  
D.  
C©u 10 :  
Ảnh hưởng không thuận lợi của mạng lưới sông ngòi dày đặc nước ta đến ngành giao thông vận tải  
là  
A. quy định sự có mặt của loại hình giao thông vận tải đường sông.  
B. quy định vai trò của loại hình giao thông vận tải đường sông ở một số vùng nước ta.  
C. làm đa dạng hơn các loại hình vận tải ở nước ta.  
D. chi phí xây dựngnhiều cầu, cống, bến phà, bến sông hơn.  
C©u 11 :  
Ngành nội thương phát triển có tác dụng  
A. đưa nền kinh tế đất nước tham gia vào thị trường thế giới, từ đó các lợi thế của đất nước được khai  
thác có hiệu quả hơn.  
B. góp phần làm tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.  
C. gắn liền thị trường trong nước với thị trường thế giới rộng lớn.  
D. góp phần đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động theo vùng lãnh thổ.  
C©u 12 :  
Nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng quan trọng nhất tới hoạt động của các phương tiện vận tải chính là  
A. khí hậu và thời tiết. B. sinh vật. C. địa hình. D. đất.  
C©u 13 :  
Ngành công nghiệp năng lượng gồm có  
A. khai thác than, khai thác dầu và hóa dầu.  
B. nhiệt điện, thủy điện, điện nguyên tử, tuabin khí....  
C. khai thác than, khai thác dầu và công nghiệp điện lực.  
D. khai thác than, hóa dầu và công nghiệp điện lực.  
C©u 14 :  
Năm 2007, trong hoạt động ngoại thương của nước ta có giá trị xuất khẩu đạt 48,6 tỉ USD, giá trị  
nhập khẩu đạt 62,8 tỉ USD, vậy cán cân xuất nhập khẩu của nước ta là  
A. nhập siêu ( - 111,4 tỉ USD).  
C. xuất siêu ( + 111,4 tỉ USD).  
B. nhập siêu (- 14,2 tỉ USD).  
D. xuất siêu (+ 14,2 tỉ USD).  
C©u 15 :  
Cơ cấu hàng xuất nhập khẩu của các nước đang phát triển có đặc điểm:  
A. các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là sản phẩm đã qua chế biến, các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là tư  
liệu sản xuất và sản phẩm tiêu dùng.  
B. các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là tư liệu sản xuất và sản phẩm tiêu dùng, các mặt hàng nhập khẩu  
chủ yếu là nguyên liệu chưa qua chế biến.  
C. các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là nguyên liệu chưa qua chế biến, các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu  
là tư liệu sản xuất và sản phẩm tiêu dùng.  
D. các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là tư liệu sản xuất và sản phẩm tiêu dùng , các mặt hàng nhập khẩu  
chủ yếu là sản phẩm đã qua chế biến  
C©u 16 :  
Sản phẩm của ngành giao thông vận tải được tính bằng:  
A. Số hàng hóa và hành khách đã được luân chuyển  
B. Số hàng hóa và hành khách đã được vận chuyển và luân chuyển  
C.  
D.  
Tổng lượng hàng hóa và hành khách cùng vận chuyển và luân chuyển  
Số hàng hóa và hành khách đã được vậnchuyển  
C©u 17 :  
Ý nào không phải là nguyên nhân giúp cho ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công  
nghiệp thực phẩm có mặt ở mọi quốc gia trên thế giới?  
A. Là những ngành đòi hỏi vốn đầu tư ít, quy trình sản xuất tương đối đơn giản.  
B. Sản phẩm của ngành có khả năng xuất khẩu cao.  
C. Là những ngành giữ vai trò chủ đạo trong việc thực hiện cuộc cách mạng kĩ thuật, nâng cao năng  
suất lao động.  
D. Tạo ra các sản phẩm đáp ứng cho nhu cầu rất thiết thực của con người về sinh hoạt và ăn uống.  
C©u 18 :  
Các đối tượng lao động do con người sản xuất ra và chịu sự chi phối của con người như nhà ở, nhà  
máy....thuộc  
A. môi trường tự nhiên.  
B. môi trường xã hội.  
C. môi trường nhân tạo.  
D. môi trường tự nhiên và môi trường xã hội.  
C©u 19 :  
Đặc điểm của sản xuất công nghiệp là  
A. có tính mùa vụ và phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên.  
B. gồm nhiều giai đoạn nối tiếp nhau, không có mối liên hệ giữa các giai đoạn.  
C. có tư liệu sản xuất chủ yếu là đất trồng.  
D. có các hình thức chuyên môn hóa, hợp tác hóa và liên hợp hóa đóng vai trò đặc biệt quan trọng.  
C©u 20 :  
Đâu không phải là nguyên nhân mà chúng ta cần phải bảo vệ môi trường?  
A. Môi trường rất quan trọng đối với đời sống và sản xuất của con người.  
B. Bảo vệ môi trường là điều kiện để phát triển bền vững.  
C. Môi trường không chịu sự tác động của con người mà nó sẽ phát triển theo quy luật riêng của nó.  
D. Môi trường sinh thái đang bị ô nhiễm và suy thoái nghiêm trọng.  
II.  
Tự luận:  
Đề 1: Cho bảng số liệu sau:  
Giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 1990 – 2005.  
( Đơn vị : tỉ USD).  
Năm 1990  
2,4  
Năm 1994  
Năm 1998  
9,4  
Năm 2005  
32,4  
Xuất khẩu  
Nhập khẩu  
4,1  
5,8  
2,8  
11,5  
36,8  
1. Vẽ biểu đồ đường thể hiện sự thay đổi giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 1990 – 2005.  
2. Nhận xétbiểu đồ.  
Đề 2: Cho bảng số liệu sau:  
Cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 1990 – 2005.  
( Đơn vị : %).  
Năm 1990  
46,6  
Năm 1995  
40,1  
Năm 2005  
46,9  
Xuất khẩu  
Nhập khẩu  
53,4  
59,9  
53,1  
1. Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 1990 – 2005.  
2. Nhận xétbiểu đồ.  
Đáp án phần tự luận:  
Đề 1:  
1. Vẽ biểu đồ ( 1,5 điểm).  
Yêu cầu : đúng dạng, đúng tỉ lệ, khoảng cách năm, có tên, số liệuthể hiện tại các điểm uốn của các năm,  
bảng chú thích, đẹp.  
Vẽ 2 đường phân biệt bằng đường nét, không phải bằng màu sắc.  
( nếu sai hoặc thiếu 1 yếu tố trừ 0,25 điểm).  
2. Nhận xét ( 0,5 điểm).  
-
Trong giai đoạn 1990- 2005, cả giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu của nước ta đều có xu hướng tăng  
( dẫn chứng), trong đó xuất khẩu có mức tăng nhanh hơn.  
-
Giá trị nhập khẩu lớn hơn giá trị xuất khẩu, nước ta là nước nhập siêu ( dẫn chứng)  
Đề 2:  
1. Vẽ biểu đồ ( 1,5 điểm).  
Yêu cầu : đúng dạng, đúng tỉ lệ, có tên, số liệu, bảng chú thích, đẹp.  
( nếu sai hoặc thiếu 1 yếu tố trừ 0,25 điểm).  
2. Nhận xét ( 0,5 điểm).  
-
Từ 1990- 1995, tỉ trọng giá trị xuất khẩu của nước ta có xu hướng giảm, tỉ trọng giá trị nhập khẩu có  
xu hướng tăng; từ 1995- 2005, tỉ trọng giá trị xuất khẩu của nước ta có xu hướng tăng, tỉ trọng giá trị  
nhập khẩu có xu hướng giảm ( dẫn chứng  
-
Tỉ trọng giá trị nhập khẩu lớn hơn tỉ trọng giá trị xuất khẩu, nước ta là nước nhập siêu ( dẫn chứng)  
docx 4 trang Thùy Anh 7720 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 10 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_dia_li_lop_10_nam_hoc_2016_2017_tru.docx