Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 10 - Mã đề: 210 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ THI HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN : ĐỊA LÍ 10 - CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
Thời gian làm bài: 45 phút;
(Đề thi có 02 trang)
Mã đề thi 210
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Số Báo Danh: …….............................
I/. Phần trắc nghiệm:
Câu 1: Sản phẩm của ngành giao thông vận tải được tính bằng:
A. Số hàng hóa và hành khách đã được luân chuyển
B. Tổng lượng hàng hóa và hành khách cùng vận chuyển và luân chuyển
C. Số hàng hóa và hành khách đã được vận chuyển và luân chuyển
D. Số hàng hóa và hành khách đã được vận chuyển
Câu 2: Sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là
A. ti vi, điện thoại, máy fax.....
B. quần, áo, giày, dép.....
C. tủ lạnh, máy giặt, máy bơm nước.....
D. mì tôm, sữa , dầu ăn, cá hộp....
Câu 3: Dựa theo khả năng có thể bị hao kiệt, tài nguyên thiên nhiên được chia thành các nhóm là:
A. Tài nguyên vô tận, tài nguyên có khả năng phục hồi, tài nguyên không thể phục hồi
B. Tài nguyên vô tận, tài nguyên có khả năng phục hồi
C. Tài nguyên không thể phục hồi, tài nguyên có khả năng phục hồi
D. Tài nguyên vô tận, tài nguyên không thể phục hồi
Câu 4: Nhântốtựnhiêncóảnhhưởngquantrọngnhấttớihoạtđộngcủacácphươngtiệnvậntảichínhlà
A. khí hậu và thời tiết. B. sinh vật.
C. đất.
D. địa hình.
Câu 5: Ý nào sau đây không phải là sự phát triển bền vững?
A. Là sự phát triển thực sự phải đảm bảo cho con người có đời sống vật chất, tinh thần ngày càng cao,
trong môi trường sống lành mạnh.
B. Là sự phát triển sao cho các lợi thế của đất nước được khai thác một cách triệt để nhằm tạo ra khối
lượng của cải vật chất lớn nhất mà không chú ý tới bảo vệ môi trường.
C. Là sự phát triển gắn với sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường.
D. Là sự phát triển sao cho sự phát triển hôm nay không làm hạn chế sự phát triển của ngày mai mà
phải tạo nền tảng cho sự phát triển của tương lai.
Câu 6: Ngành công nghiệp năng lượng gồm có
A. khai thác than, khai thác dầu và hóa dầu.
B. khai thác than, khai thác dầu và công nghiệp điện lực.
C. nhiệt điện, thủy điện, điện nguyên tử, tuabin khí....
D. khai thác than, hóa dầu và công nghiệp điện lực.
Câu 7: Đâu không phải là vai trò của ngành giao thông vận tải?
A. Tham gia vào việc cung ứng vật tư kĩ thuật, nguyên liệu, năng lượng cho các cơ sở sản xuất.
B. Tăng cường sức mạnh quốc phòng của đất nước.
C. Góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hóa ở những vùng núi xa xôi.
D. Cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật cho tất cả các ngành kinh tế.
Câu 8: Vai trò chủ đạo của sản xuất công nghiệp được thể hiện ở chỗ
A. thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế.
B. phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân.
C. cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
D. giúp điều tiết sản xuất, thúc đẩy sự phát triển của sản xuất hàng hóa.
Câu 9: Đâu không phải là ưu điểm nổi bật của sản phẩm dầu mỏ so với than?
A. Làm nguyên liệu để sản xuất ra vô số sản phẩm có tính chất khác nhau.
B. Nhiên liệu cháy hoàn toàn và không tạo thành tro.
C. Dễ sử dụng, vận chuyển và có khả năng sinh nhiệt cao.
D. Dễ khai thác, trữ lượng lớn hơn than.
Câu 10: Năm 2007, trong hoạt động ngoại thương của nước ta có giá trị xuất khẩu đạt 48,6 tỉ USD, giá trị
nhập khẩu đạt 62,8 tỉ USD, vậy cán cân xuất nhập khẩu của nước ta là
A. nhập siêu ( - 111,4 tỉ USD).
C. nhập siêu (- 14,2 tỉ USD).
B. xuất siêu (+ 14,2 tỉ USD).
D. xuất siêu ( + 111,4 tỉ USD).
Trang 1/2 - Mã đề thi 210
Câu 11: Điểm nổi bật của ngành công nghiệp điện tử - tin học là
A. yêu cầu nguồn lao động trẻ có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao.
B. đòi hỏi vốn đầu tư ít, quy trình sản xuất tương đối đơn giản.
C. nguyên liệu chủ yếu được lấy từ ngành nông nghiệp.
D. cung cấp nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim.
Câu 12: Công nghiệp thực phẩm có vai trò
A. là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới.
B. cung cấp tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật cho tất cả các ngành kinh tế.
C. đáp ứng nhu cầu của con người về may mặc, sinh hoạt.
D. thúc đẩy cho ngành nông nghiệp phát triển.
Câu 13: Cơ cấu hàng xuất nhập khẩu của các nước đang phát triển có đặc điểm:
A. các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là tư liệu sản xuất và sản phẩm tiêu dùng, các mặt hàng nhập khẩu
chủ yếu là nguyên liệu chưa qua chế biến.
B. các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là tư liệu sản
xuất và sản phẩm tiêu dùng , các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là sản phẩm đã qua chế biến
C. các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là nguyên liệu chưa qua chế biến, các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu
là tư liệu sản xuất và sản phẩm tiêu dùng.
D. các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là sản phẩm đã
qua chế biến, các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là tư liệu sản xuất và sản phẩm tiêu dùng.
Câu 14: Tính chất tập trung trong sản xuất công nghiệp được thể hiện rõ ở việc tập trung
A. đối tượng lao động và nhân công.
B. khoáng sản, máy móc và sản phẩm.
C. đối tượng lao động, nguyên liệu và tư liệu sản xuất.
D. tư liệu sản xuất, nhân công và sản phẩm.
Câu 15: Ý nào không phải là nguyên nhân giúp cho ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công
nghiệp thực phẩm có mặt ở mọi quốc gia trên thế giới?
A. Là những ngành đòi hỏi vốn đầu tư ít, quy trình sản xuất tương đối đơn giản.
B. Sản phẩm của ngành có khả năng xuất khẩu cao.
C. Là những ngành giữ vai trò chủ đạo trong việc thực hiện cuộc cách mạng kĩ thuật, nâng cao năng
suất lao động.
D. Tạo ra các sản phẩm đáp ứng cho nhu cầu rất thiết thực của con người về sinh hoạt và ăn uống.
Câu 16: Ngành nội thương phát triển có tác dụng
A. góp phần đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động theo vùng lãnh thổ.
B. góp phần làm tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.
C. gắn liền thị trường trong nước với thị trường thế giới rộng lớn.
D. đưa nền kinh tế đất nước tham gia vào thị trường thế giới, từ đó các lợi thế của đất nước được khai
thác có hiệu quả hơn.
Câu 17: Các đối tượng lao động do con người sản xuất ra và chịu sự chi phối của con người như nhà ở,
nhà máy....thuộc
A. môi trường tự nhiên.
C. môi trường tự nhiên và môi trường xã hội.
Câu 18: Đặc điểm của sản xuất công nghiệp là
B. môi trường nhân tạo.
D. môi trường xã hội.
A. có tính mùa vụ và phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên.
B. có các hình thức chuyên môn hóa, hợp tác hóa và liên hợp hóa đóng vai trò đặc biệt quan trọng.
C. có tư liệu sản xuất chủ yếu là đất trồng.
D. gồm nhiều giai đoạn nối tiếp nhau, không có mối liên hệ giữa các giai đoạn.
Câu 19: Ảnhhưởngkhôngthuậnlợicủamạnglướisôngngòidàyđặcnướctađếnngànhgiaothôngvậntảilà
A. quy định sự có mặt của loại hình giao thông vận tải đường sông.
B. làm đa dạng hơn các loại hình vận tải ở nước ta.
C. chi phí xây dựng nhiều cầu, cống, bến phà, bến sông hơn.
D. quy định vai trò của loại hình giao thông vận tải đường sông ở một số vùng nước ta.
Câu 20: Đâu không phải là nguyên nhân mà chúng ta cần phải bảo vệ môi trường?
A. Môi trường rất quan trọng đối với đời sống và sản xuất của con người.
B. Bảo vệ môi trường là điều kiện để phát triển bền vững.
C. Môi trường sinh thái đang bị ô nhiễm và suy thoái nghiêm trọng.
D. Môi trường không chịu sự tác động của con người mà nó sẽ phát triển theo quy luật riêng của nó.
----------- HẾT ----------
Trang 2/2 - Mã đề thi 210
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Địa lí Lớp 10 - Mã đề: 210 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_dia_li_lop_10_ma_de_210_nam_hoc_201.doc

