Đề kiểm tra Học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 10 - Bài số 4 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)
SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA HKI (BÀI SỐ 4) LỚP 10
NĂM HỌC: 2016 – 2017
Môn: Ngữ văn. Chương trình: Chuẩn.
Thời gian làm bài: 90 phút
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình
Ngữ văn lớp 10 học kì I.
Khảo sát bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình Ngữ
văn lớp 10 học kì I với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS thông
qua hình thức kiểm tra tự luận.
Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá các chuẩn sau:
1. Kiến thức:
a) Đọc văn:
* Chiến thắng Mtao Mxây
- Hiểu được cuộc chiến đấu vì hạnh phúc, danh dự và sự thịnh vượng của cộng đồng là lẽ
sống và niềm vui của người anh hùng thời xưa.
- Thấy được nghệ thuật miêu tả, xây dựng nhân vật, sử dụng ngôn từ và các nghệ thuật thường
dùng trong sử thi anh hùng qua đoạn trích.
* Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy.
- Bi kịch nước mất nhà tan và bi kịch tình yêu tan vỡ dược phản ánh trong truyền thuyết.
- Bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa
chung và riêng, nhà và nước, cá nhân với cộng đồng.
- Sự kết hợp hài hòa giữa cốt lõi lịch sử với tưởng tượng, hư cấu nghệ thuật dân gian.
* Uy- Lit-Xơ trở về
- Trí tuệ và tình yêu của Pê-nê –lôp và Uy-lit-xơ, biểu tượng của những chất cao đẹp mà người
Hy Lạp khát khao vươn tới.
- Đặc sắc nghệ thuật sử thi Hô-me- rơ: miêu tả tâm lí, so sánh, ngôn từ, giọng điệu kể chuyện.
* Tấm Cám
- Những mâu thuẫn, xung đột giữa dì ghẻ và con chồng trong gia đình phụ quyền thời cổ, giũa
thiện và ác trong xã hội. Sức sống mãnh liệt của con người và niềm tin của nhân dân.
- Kết cấu của truyện cổ tích: người nghèo khổ, bất hạnh trải qua nhiều hoạn nạn cuối cùng
được hưởng hạnh phúc. Sử dụng hợp lí, sáng tạo các yếu tố thần kì.
* Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa
- Nỗi niềm xót xa, đắng cay và tình cảm yêu thương thủy chung, đằm thắm ân tình của người
bình dân trong xh cũ.
- Những đặc sắc của nghệ thuật dân gian trong việc thể hiện tâm hồn người lao động.
* Ca dao hài hước
- Tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh của người lao động Việt Nam ngày
xưa được thể hiện bằng nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh
1
* Tam đại con gà
- Bản chất của nhân vật thầy qua những việc gây cười và ý nghĩa phê phán của tryện: cái dốt
không che đậy được, càng dấu càng lộ ra, làm trò cười cho thiên hạ.
- Kết cấu truyện ngắn gọn, chặt chẽ; lối kể chuyện tự nhiên; kết thúc truyện bất ngờ, nghệ thuật
phóng đại, nhân vật tự bộc lộ.
* Nhưng nó phải bằng hai mày
- Sự kết hợp giữa lời nói và hành động trong việc thể hiện bản chất tham nhũng của thầy lí và
tình cảnh vừa đáng thương vừa đáng trách của người lao động lâm vào tình cảnh kiện tụng.
- Truyện ngắn gọn, chặt chẽ, lối kể tự nhiên, kết thúc bất ngờ, thủ pháp chơi chữ, kết hợp giữa
lời nói và hành động của các nhân vật.
- Phân tích tình huống gây cười.
- Khái quát hóa ý nghĩa và bài học mà tác giả gửi gắm.
* Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão)
- Vẻ đẹp của con người thời Trần - Khái quát hóa ý nghĩa và bài học mà tác giả gửi gắm.
với tầm vóc, lí tưởng cao cả; vẻ đẹp của thời đại với khí thế hào hùng, tinh thần quyết chiến
thắng.
- Hình ảnh kì vĩ, ngôn ngữ hàm xúc, giàu tính biểu cảm.
* Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi)
- Vẻ đẹp của bức tranh ngày hè được gợi tả một cách sinh động.
- Vẻ đẹp trong tâm hồn tác giả: nhạy cảm với thiên nhiên với cuộc sống đời thường của nhân
dân, luôn hướng về nhân dân với mong muốn “dân giàu đủ khắp đòi phương”.
- Nghệ thuật thơ Nôm độc đáo, từ lấy sinh động, câu lục ngôn tự nhiên.
* Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm)
- Một tuyên ngôn về lối sống hòa hợp với thiên nhiên, đứng ngoài vòng danh lợi, giữ cốt cách
thanh cao được thể hiện qua những rung động trữ tình, chất trí tuệ.
- Ngôn ngữ mộc mạc, tự nhiên nhưng ẩn ý thâm trầm, giàu chất trí tuệ.
* Đọc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du)
- Tiếng khóc cho số phận người phụ nữ tài sắc mà bạc mệnh đồng thời là tiếng nói khao khát tri
âm của nhà thơ.
- Hình ảnh thơ mang ý nghĩa biểu trưng sâu sắc.
b) Tiếng Việt:
* Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Khái niệm, quá trình giao tiếp, nhân tố giao tiếp.
- Xác định đúng nhân tố giao tiếp.
- Những kĩ năng trong các hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc, viết, hiểu.
* Văn bản
- Khái niệm và đặc điểm của văn bản.
- Các loại vb theo mục đích và lĩnh vực giao tiếp.
* Đặc điểm của NN nói và NN viết
2
- Phân biệt 2 dạng ngôn ngữ theo các phương diện sau: phương tiện ngôn ngữ, tình huống giao
tiếp, phương tiện phù trợ, từ, câu, văn bản.
* Phong cách NN sinh hoạt
- Khái niệm, đặc trưng và các dạng ngôn ngữ sinh hoạt
c)Làm văn:
* Lập dàn ý bài văn tự sự
- Dàn ý và các yc cùa việc lập dàn ý.
- Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý.
* Chọn SV, CT tiêu biểu trong văn tự sự
- Khái niệm và vai trò, tác dụng của sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự.
- Cách lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự.
* Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự
- Vai trò, tác dụng của miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.
- Vai trò, tác dụng của quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối với miêu tả và biểu cảm trong văn
tự sự.
* Luyện tập viết đoạn văn TS:
- Đoạn văn, nội dung và nhiệm vụ của đoạn văn trong văn bản tự sự.
- Vị trí đoạn văn trong văn bản tự sự.
* Tóm tắt văn bản tự sự
- Mục đích, yêu cầu của việc tóm tắt
- Cách thức tóm tắt
2) Kĩ năng:
- Văn học:
+ Có kĩ năng đọc hiểu các văn bản thuộc các thể loại của văn học dân gian. Kĩ năng nhận biết
và cảm nhận được nội dung cũng như nghệ thuật của các van bản đó.
+ Kĩ năng đọc hiểu các bài thơ thuộc văn học trung đại, nắm được nội dung và nghệ thuật của
nó.
- Tiếng Việt.
+ Kĩ năng nhận biết được các nhân tố giao tiếp và quá trình của hoạt động giao tiếp.
+ Kĩ năng nhận biết được các loại văn bản và đặc điểm của văn bản.
+ Kĩ năng phân biệt để không nhầm lẫn khi sử dụng 2 dạng ngôn ngữ.
+ Kĩ năng lĩnh hội và phân tích ngôn ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
+ Kĩ năng sử dụng NN thích hợp trong giao tiếp sinh hoạt hàng ngày.
- Làm văn:
+ Hoàn thiện kiến thưc và kĩ năng để viết một đoạn văn và bài văn tự sự.
+ Biết chọn các chi tiết sự việc tiêu biểu và vận dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm để viết
một bài văn tự sự.
+ Có kĩ năng tóm tắt được một văn bản tự sự.
3. Về thái độ: Có thái độ tích cực, đúng đắn trong quá trình làm bài.
3
Từ đó học sinh hình thành các năng lực sau:
- Năng lực thu thập, xử lí thông tin, dẫn chứng.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, quan điểm riêng về trước những vấn đề cần trình bày.
- Năng lực tạo lập văn bản giàu sức thuyết phục.
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt và thưởng thức, cảm thụ văn học.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Hình thức : Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN:
Mức
độ
Chủ
Vận dụng thấp
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng cao Cộng
đề
- Nhận biết phong - Từ đoạn trích
cách ngôn ngữ trình bày được
được thể hiện thái độ của bản
trong đoạn trích.
thân về số phận
- Nhận diện nhân bất hạnh của con
vật giao tiếp và người do chiến
đặc điểm về giới tranh mang lại.
tính của các nhân
I. Đọc
hiểu
vật.
- Chỉ ra được từ
xưng hô giao tiếp
của các nhân vật
và mối quan hệ
của các nhân vật
giao tiếp được thể
hiện trong đoạn
trích.
Số câu:3
Số
điểm:3
Tỉ lệ:
3,0
30 %
1,0
20 %
4,0
50 %
II. Tạo
lập văn
bản
- Vận dụng kiến
thức và kĩ năng
4
để viết bài văn
tự sự.
1
5,0
1
5,0
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
50 %
50 %
5
10,0
100
%
1
5,0
50 %
Tổng
3,0
30 %
2,0
20 %
V. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA HKI (BÀI SỐ 4) LỚP 10
NĂM HỌC: 2016– 2017
Môn: Ngữ văn. Chương trình: Chuẩn.
Thời gian làm bài: 90 phút
Đề:
(Đề kiểm tra có 01 trang)
I. Đọc – hiểu: (5điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
“Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 5 năm 2016
Mấy hôm nay người dân Việt Nam đều hướng đến chuyến viếng thăm của Ngài với nhiều cung bậc
cảm xúc. Người háo hức, người hy vọng, người trăn trở, người ám ảnh về cả quá khứ và tương lai.
Chắc chắn tôi không có vinh dự như những người con gái Việt Nam xinh đẹp trong chiếc áo dài
thướt tha cùng những bó hoa tươi thắm, tặng Ngài khi Ngài bước xuống sân bay, nhưng trong hàng
triệu ánh mắt, nụ cười xinh thân thiện của người Việt, sẽ có một người phụ nữ lặng lẽ dõi theo từ xa
và trân trọng gửi đến Ngài cùng phái đoàn lời chúc sức khỏe, hạnh phúc.
Thưa Ngài, tôi tên là Phạm Thị Nhí, sinh năm 1966 – sinh ra tại Quảng Nam, từ một làng quê, nơi
có rất nhiều trẻ tật nguyền do di chứng chiến tranh Việt Nam. Gần 50 năm qua, kể từ lúc biết nhận
thức, không lúc nào thân thể và tinh thần tôi hết đau đớn vì di chứng chất độc Dioxin….”
(Trích: “Lá thư của Phạm Thị Nhí gửi tổng thống Obama”)
Câu 1 ( 1.0 điểm): Đoạn trích trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì? Dạng biểu hiện của phong cách
ngôn ngữ đó?
Câu 2 ( 1.0 điểm) : Đoạn trích là lời của nhân vật nào nói với nhân vật nào? Nêu đặc điểm về giới
tính của các nhân vật giao tiếp đó ?
Câu 3 ( 1.0 điểm) : Chỉ ra từ xưng hô của các nhân vật giao tiếp thể hiện trong đoạn trích? Nêu mối
quan hệ của các nhân vật ?
5
Câu 4 ( 2.0 điểm) : Qua đoạn trích trên bản thân em có thái độ như thế nào trước số phận bất hạnh
của con người do hậu quả của chiến tranh mang lại ?
II. Làm văn: (5điểm)
Trong truyện Tấm Cám, kết thúc truyện: Nhân vật Tấm được trở lại làm hoàng hậu , mẹ con
Cám thì phải chết. Từ kết thúc ấy em hãy tưởng tưởng và kể thêm cuộc sống của Tấm từ ngày mẹ
con Cám chết?./.
...................................................HẾT...........................................
VI. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM:
SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG
ĐỀ KIỂM TRA HKI (BÀI SỐ 4) LỚP 10
NĂM HỌC: 2016– 2017
Môn: Ngữ văn. Chương trình: Chuẩn.
Thời gian làm bài: 90 phút
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Hướng dẫn chấm
Phần
Biểu điểm
Câu 1: (1.0 điểm)
Mức tối đa:
Mã 1: HS trả lời được các ý sau:
- Đoạn trích thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
- Dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt trên: Dạng viết (thư từ).
Mức chưa tối đa:
1.0 điểm
0,5 điểm
0,5điểm
Đọc
hiểu
0,5 điểm
0,0 điểm
Mã 2: Chỉ nêu được một trong hai ý
Mức không đạt:
Mã 0: Trả lời sai lạc
Mã 9: Không trả lời
Câu 2: ( 1.0 điểm)
Mức tối đa:
1.0 điểm
0,5 điểm
0,5điểm
Mã 1: HS trả lời được ý sau:
- Đoạn trích là lời của Phạm Thị Nhí nói với Obama.
- Đặc điểm về giới tính: Phạm Thị Nhí là nữ
Obama là nam.
Mức chưa tối đa:
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên
Mức không đạt:
0,5 điểm
0,0 điểm
Mã 0: Trả lời sai lạc
Mã 9: Không trả lời
6
Câu 3 ( 1.0 điểm)
Mức tối đa:
1.0 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
- Từ xưng hô thể hiện qua đoạn trích: Tôi- Ngài.
- Mối quan hệ: Phạm Thị Nhí là một công dân của Việt Nam; Obama là
tổng thống của nước Mỹ.
Mã 1: HS trả lời được ý sau:
Mức chưa tối đa:
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên
Mức không đạt:
0,5 điểm
0,0 điểm
2.0 điểm
Mã 0: Trả lời sai lạc
Mã 9: Không trả lời
Câu 4 (2.0 điểm)
Mức tối đa:
Mã 1: HS trả lời được ý sau:
2.0 điểm
- Thái độ của bản thân trước số phận bất hạnh của con người do hậu quả
của chiến tranh mang lại: Đồng cảm, yêu thương trước những nỗi đau
của con người do chiến tranh mang lại. Luôn luôn biết ơn những người
đã có công với cách mạng, với đất nước.
Mức chưa tối đa:
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên
Mức không đạt:
Mã 0: Trả lời sai lạc
1.0 điểm
0,0 điểm
Mã 9: Không trả lời
1.Yêu cầu kĩ năng : lập luận chặt chẽ, đảm bảo bố cục bài văn tự sự;
diễn đạt mạch lạc, trong sáng; biết lựa chọn các chi tiết tiêu biểu cho bài
văn tự sự.
Tạo
lập
2.Yêu cầu kiến thức : H/s có thể trình bày bằng nhiều cách nhưng cần
đúng yêu cầu của bài văn tự sự.
văn
bản.
a) Mở bài: Giới thiệu câu chuyện: Cuộc sống của Tấm sau khi mẹ con
Cám chết.
b) Thân bài: Kể diến biến câu chuyện bằng nhiều cách tùy theo trí
tưởng tưởng. Có thể kể như sau:
+ Kể về cảm xúc của Tấm khi mẹ con Cám chết.
+ Kể cuộc sống hạnh phúc của Tấm với vua..
+ Kể về những tài năng mà Tấm có( đàn, ca hát, múa, thêu thùa, têm
7
trầu..)
+ Kể về việc làm tốt đẹp của Tấm ( Tấm giúp đỡ những người nghèo
khổ, giúp vua trị nước..)
+ Kể về việc Tấm trở về thăm nhà, sửa sang vườn tược..
c) Kết bài: Kết thúc câu chuyện và ấn tượng của bản thân về nhân vật
Tấm.
RUBRIC ĐÁNH GIÁ BÀI LÀM VĂN
Nội
dung
đánh
giá
Mức độ cần đạt
Giỏi
Khá
Trung bình
(3,0-2,5 )
Yếu
Kém
(5,0 – 4,5)
(4,0 – 3,5)
(2,0-1,5 )
( 1,0 - 0,0)
Kĩ
năng
- Biết làm bài - Cơ bản biết làm Cơ bản biết -Chưa biết làm - Sai lạc
văn tự sự
bài văn
làm bài văn bài văn tự sự
phương
tự sự
thức tự sự
- Bố cục rõ - Bố cục rõ ràng
ràng
-Biết lựa chọn
các chi tiết,
tiêu biểu
-
Bố cục
- Hành văn
lủng củng,
rời rạc;
- Biết lựa chọn
các chi tiết - Lí lẽ
thuyết phục
- Mắc rất nhiều
lỗi chính tả, dùng
từ, đặt câu
tương đối rõ
ràng
mắc quá
nhiều lỗi
chính tả,
dùng từ, đặt
câu
-Lí lẽ thuyết
- Có sử dụng
các chi tiết
- Văn viết chưa
thật sự có cảm
phục
tiêu
biểu,
- Văn viết sáng xúc
nhưng chưa
đầy đủ, chính
xác
tạo, có cảm
- Liên kết chặt
xúc
chẽ; Còn mắc một
- Liên kết chặt số lỗi chính tả,
chẽ; Không dùng từ, đặt câu
mắc lỗi chính
tả, dùng từ, đặt
câu
-cách kể chưa
thuyết phục
-Văn
viết
chưa có cảm
xúc
8
- Liên kết
chưa chặt
chẽ; Còn mắc
nhiều lỗi
chính tả, dùng
từ, đặt câu
Kiến
thức
- Kể đúng theo - Kể đúng và hấp - Cơ bản kể - Chưa kể đúng - Chưa thực
yêu cầu của dẫn
đúng văn tự yêu cầu văn tự sự hiện đúng
văn tự sự
sự song còn
sơ sài
hình thức
văn tự sự
- Các sự việc
đầy đủ, phong
phú, sáng tạo
- Cách kể tương
đối đầy đủ, thuyết
phục..
- Bài viết còn sơ
sài về
- Chưa bày
tỏ suy nghĩ
- Cách kể sâu
sắc,
thuyết
của
bản
phụ, lôi cuốn
thân
9
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 1 môn Ngữ văn Lớp 10 - Bài số 4 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_1_mon_ngu_van_lop_10_bai_so_4_nam_hoc_201.doc

