Đề kiểm tra Học kì 1 môn Vật lí Lớp 11 - Mã đề: 485 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Ninh Hải (Có đáp án)
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT NINH HẢI
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2016-2017
MÔN: VẬT LÝ 11 – CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
Thời gian làm bài: 45 phút; (30 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 485
(Học sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên :..................................................................... Số báo danh: .............................
Câu 1: Trong một mạch điện kín, nếu mạch ngoài thuần điện trở RN thì hiệu suất của nguồn
điện có điện trở trong r được xác định bới công thức:
RN
RN
RN .r
RN
A.
B.
C.
D.
H
H
(%)
H
(%)
H
(%)
(%)
RN r
RN r
RN r
RN r
Câu 2: Nguồn điện với suất điện động
, điện trở trong r, mắc với điện trở ngoài R = r, cường
độ dòng điện trong mạch là I. Nếu thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc nối
tiếp thì cường độ dòng điện trong mạch là:
A. I’ = 1,5I.
B. I’ = 3I.
C. I’ = 2I.
D. I’ = 2,5I.
Câu 3: Trong một đoạn mạch, công của nguồn điện bằng:
A. tích của suất điện động với cường độ dòng điện.
B. tích của hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện trong mạch.
C. nhiệt lượng tỏa ra trên các dây dẫn.
D. điện năng tiêu thụ trên đoạn mạch.
Câu 4: Một bình điện phân chứa dung dịch AgNO3 có điện trở 2,5 có cực dương làm bằng
Ag, hiệu điện thế đặt vào hai cực của bình là 10V. Biết Bạc có A=108, n =2. Sau 16 phút 5
giây, khối lượng của Ag bám vào cực âm của bình là
A. 4,32kg
B. 4,32mg
C. Một giá trị khác
D. 4,32g
Câu 5: Khi các dụng cụ tiêu thụ điện sử dụng với hiệu điện thế định mức thì:
A. công suất điện tiêu thụ là lớn nhất.
B. dòng điện qua dụng cụ là nhỏ nhất.
C. điện năng tiêu thụ là nhỏ nhất.
D. công suất tiêu thụ bằng đúng công suất định mức.
Câu 6: Điện trở R= 20
mắc vào bộ nguồn gồm hai pin giống nhau. Khi hai pin nối tiếp,
cường độ qua R là I1= 0,75A. Khi hai pin mắc song song cường độ qua R là I2 = 0,6A. Giá trị
của ,r mỗi pin là:
A. 1,5V; 0,5
Câu 7: Hiện tượng điện phân không được ứng dụng trong việc:
A. đúc điện B. luyện kim C. mạ điện
B. 1,2V; 0,5
C. 1,2V; 1,5
D. 1,5V; 1
D. hàn kim loại
Câu 8: Một hạt bụi có khối lượng m = 4,5.10-9kg, điện tích q = +1,5.10-6C, chuyển động từ
bản dương sang bản âm của tụ điện phẳng với vận tốc ban đầu bằng không. Hai bản tụ cách
nhau một khoảng d= 2cm. Cường độ điện trường giữa hai bản tụ là 3000V/m. Thời gian hạt
bụi bay từ bản dương sang bản âm là
A. 20.10-4s
B. 20.10-4s
C. 2.10-4s
D. 2.10-3s
Câu 9: Trong trường hợp nào sau đây, ta có thể xem các vật nhiễm điện là các điện tích điểm
A. Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau
C. Hai quả cầu lớn đặt gần nhau
B. hai thanh nhựa đặt gần nhau
D. Một thanh nhựa và một quả cầu đặt gần nhau
Câu 10: Chọn câu sai. Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích
A. phụ thuộc vào điện trường.
B. phụ thuộc vào hình dạng đường đi.
C. phụ thuộc vào hiệu điện thế ở hai đầu đường đi.
Trang 1/3 - Mã đề thi 485
D. phụ thuộc vào điện tích dịch chuyển.
Câu 11: Khi có điện lượng 30C chuyển qua tiết diện thẳng của một dây kim loại trong 30s.
Vậy số êlectron chuyển qua tiết diện đó trong 1s
A. 62,5.10-18 hạt
B. 62,5.10-16 hạt
C. 6,25.10-18 hạt
D. 6,25.10-16 hạt
Câu 12: Hai tụ điện chứa cùng một lượng điện tích thì
A. hiệu điện thế giữa hai bản của mỗi tụ điện phải bằng nhau.
B. tụ điện nào có điện dung lớn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản nhỏ.
C. tụ điện nào có điện dung lớn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản lớn.
D. chúng phải có cùng điện dung
Câu 13: Nguồn điện là thiết bị dùng để
A. tạo ra hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch.
B. tạo ra điện trường xung quanh vật dẫn.
C. duy trì điện trường xung quanh điện tích.
D. tạo ra điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch.
Câu 14: Để một bóng đèn loại (120V-80W) sáng bình thường ở mạch điện có U= 220V người
ta mắc với nó một điện trở R. Giá trị của R
A. 120
B. 150
C. 140
D. 160
Câu 15: Một êlectron được thả không vận tốc đầu ở sát bản âm, trong điện trường đều giữa hai
bản kim loại phẳng tích điện trái dấu. Biết E = 1000V/m, khoảng cách giứa hai bản là 1cm.
Động năng của êlectron khi đến đập vào bản dương
A. -1,6.10-19J
B. -1,6.10-18J
C. 1,6.10-18J
D. 1,6.10-19J
Câu 16: Hai quả cầu giống hệt nhau, ban đầu quả cầu A nhiễm điện dương, quả cầu B không
bị nhiễm điện. Sau khi cho chúng tiếp xúc và tách ra thì
A. cả hai quả cầu đều nhiễm điện dương.
B. quả cầu A trở thành trung hòa về điện.
C. quả cầu A nhiễm điện dương, quả cầu B nhiễm điện âm.
D. cả hai quả cầu đều nhiễm điện âm.
Câu 17: Nếu đường sức có dạng là những đường thẳng song song cách đều nhau thì điện
trường đó được gây bởi:
A. hai điện tích dương
C. hệ hai điện tích điểm.
B. hai điện tích âm.
D. hai mặt phẳng song song nhiễm điện trái dấu
Câu 18: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt cách nhau 4cm trong chân không. Lực đẩy giữa
chúng là F=10N. Độ lớn của mỗi điện tích là
A. q 4/3.106 C
B. q 4 / 3.106 C
C. q2 4 / 3.106 C
D. q2 4/3.106 C
Câu 19: Chọn câu đúng
A. Khi tụ điện đã tích điện, trị số tuyệt đối của điện tích trên các bản tụ luôn bằng nhau.
B. Khi tụ điện phẳng đã tích điện thì cả hai bản tụ nhiễm điện cùng dấu.
C. Trong tụ điện phẳng, khoảng không gian ở giữa hai bản tụ là chất dẫn điện.
D. Tụ điện là thiết bị dùng để duy trì dòng điện trong các vật dẫn.
Câu 20: Môi trường nào dưới đây không chứa điện tích tự do
A. Nước mưa
B. Nước cất
C. Nước biển
D. Nước sông
Câu 21: Chọn câu sai. Nguyên nhân nào giải thích hiện trượng khi nhiệt độ tăng, điện trở suất
của vật dẫn kim loại tăng.
A. Sự di chuyển có hướng của ion (+) khi va chạm với các êlectron.
B. Độ mất trật tự của mạng tinh thể kim loại tăng.
C. Các ion (+) của mạng tinh thể kim loại dao động mạnh hơn.
D. Tần số “va chạm” của các êlectron tự do tăng.
Câu 22: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói vế cách mạ một huy chương bạc
A. Dùng catốt bằng bạc
B. Dùng muối AgNO3
Trang 2/3 - Mã đề thi 485
C. Đặt huy chương ở giữa anốt và catốt.
D. Dùng huy chương làm anốt.
Câu 23: Theo định luật ôm đối với toàn mạch thì cường độ dòng điện trong mạch
A. tỉ lệ thuận với điện trở trong của nguồn điện.
B. tỉ lệ nghịch với điện trở của mạch đó.
C. tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện.
D. tỉ lệ thuận với điện trở toàn phần của mạch đó.
Câu 24: Biểu thức nào sau đây là không đúng
q1 q2
r2
qq
r2
q1 / q2
r2
q1 q2
r2
A. F k
B. F k
C. F k
D. F k
Câu 25: Trong bài thực hành đo suất điện động và điện trở trong của một pin điện hóa. Điện
trở bảo vệ có tác dụng:
A. bảo vệ nguồn điện tránh dòng điện có cường độ lớn chạy qua nguồn điện khi bị đoản
mạch
B. bảo vệ ampe kế khi có dòng điện chạy qua và đo được dòng điện chính xác
C. bảo vệ mạch điện không bị chập mạch
D. bảo vệ vôn kế khi có dòng điện chạy qua và đo dòng điện chính xác hơn
Câu 26: Điện trường giữa hai bản kim loại 4900V/m, một hạt bụi nằm cân bằng trong điện
trường có điện tích q= 2.10-11C. Lấy g = 9,8m/s2. Khối lượng của hạt bụi là:
A. 10-8g
B. 10-10kg
C. 10-8kg
D. 108kg
Câu 27: Dùng bếp điện có công suất 600W, hiệu suất 80% để đun 2000cm3 nước ở nhiệt độ
200C. Nhiệt dung riêng của nước 4180 J/ ( kg.độ). Nước sẽ sôi sau khoảng thời gian là:
A. 139,3 giây
B. 23 phút 13 giây
C. 1393 phút
D. 1393333 giây
, sau đó người ta
Câu 28: Điện trở R= 8
mắc vào hai cực một ăcquy có điện trở trong r= 1
mắc thêm điện trở R song song với điện trở cũ. Công suất mạch ngoài lúc này
A. P 1,62P
B. P 16,2P
C. P 12,6P
D. P 1,26P
Câu 29: Khi bay từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều, êlectron tăng tốc, động năng
tăng thêm 250eV. Hiệu điện thế UMN có giá trị
A. Một giá trị khác
B. 125V
C. 250V
D. -250V
t1 200 C
R2 200
ở ; ở
Câu 30: Một dây kim loại có các điện trở như sau: R1 100
t2 24000 C . Hệ số nhiệt
A. 6.103 K 1
của điện trở có giá trị
B. 7,2.103 K 1
C. 5.103 K 1
D. Một giá trị khác
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------
Trang 3/3 - Mã đề thi 485
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 1 môn Vật lí Lớp 11 - Mã đề: 485 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Ninh Hải (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_1_mon_vat_li_lop_11_ma_de_485_nam_hoc_201.doc
KTHKI_KTHKI_dapancacmade.xls
MT de kiem tra HKI vl112016-2017.doc

