Đề kiểm tra Học kì 1 môn Hóa học Lớp 11 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT An Phước (Có đáp án)

ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2016-2017  
MÔN HOÁ 11  
ĐỀ :  
A/ PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ HỌC SINH:  
Câu 1 : (2 điểm)Viết phương trình phân tử và phương trình ion thu gọn của các phản  
ứng xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất sau :  
a) Al(OH)3 + H2SO4  
b) Mg + HNO3 loãng (tạo ra NH4NO3 )  
Câu 2 : (2 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng ( ghi rõ điều kiện nếu có ) .  
Fe2O3 CO2 BaCO3 CO2 KHCO3  
Câu 3 :  
(1,5 điểm): a/ Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch sau :NH4Cl ;  
(NH4)2SO4 ; Fe(NO3)2 .Chỉ dùng một thuốuc thử ,Viết phương trình phản ứng nếu có .  
(1,5 điểm) :b/ Trộn 200ml dd gồm HNO3 0,1M và H2SO4 0,05M với 300ml dd Ba(OH)2  
0,15M . Tính pH trong dung dịch thu được.  
(Coi H2SO4, Ba(OH)2 điện li hoàn toàn cả hai nấc,thể tích dd biến đổi không đáng kể)  
B/ PHẦN RIÊNG:  
I/Phần dành cho học sinh chương trình chuẩn:  
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,6gam hợp chất hữu cơ X. Sản phẩm cháy được dẫn qua bình (1)  
đựng H2SO4 đặc, sau đó qua bình (2) đựng dung dịch KOH. Khối lượng bình (1) tăng  
0,36gam và bình (2) tăng 0,88 gam  
a/ Xác định công thức đơn giản nhất của X.  
b/ Tìm công thức phân tử của X, biết tỉ khối hơi của X so với hiđro là 30 .  
II/ Phần dành cho học sinh chương trình nâng cao:  
Câu 5: a)(1 điểm): Dung dịch A gồm: Al(NO3)3 và Cu(NO3)2 đều có nồng độ 1M.  
Nếu Cho từ từ dung dịch NH3 vào A cho đến dư thì có hiện tượng gì xảy ra ? Viết  
phương trình phản ứng.  
b ) (2 điểm): Hòa tan hoàn toàn 37,6 gam hỗn hợp Fe và Fe2O3 vào dung dịch HNO3  
1M(vừa đủ) thu được 13,8 gam khí NO2 ( là sản phẩm khử duy nhất ).  
Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu và thể tích dung dịch HNO3 đã dùng .  
Biết: N =14 ; H =1 ; O =16 ; Fe = 56  
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM HÓA 11  
Câu 1  
a) Viết đúng pt phân tử( 0,5đ), Viết đúng pt ion thu gọn ( 0,5đ)  
1 đ  
1 đ  
2 đ  
b)  
Viết đúng pt phân tử( 0,5đ), Viết đúng pt ion thu gọn ( 0,5đ)  
Viết đúng mỗi phương trình ( 0,5đ) , cân bằng sai -1/2 cho mỗi pt  
Câu 2  
Câu 3  
a) Dùng dd Ba(OH)2  
0.25 đ  
0.25 đ  
0.25 đi  
0.75 đ  
Mẫu kết tủa trắng và có khí thoát ra là dd(NH4)2SO4  
Mẫu kết chỉ có khí thoát ra là NH4Cl  
Mẫu có kết tủa trắng hơi xanh là Fe(NO3)2  
Viết và cân bằng đúng 3 pt mỗi pt (0.25 đ)  
b)  
nHNO 0,02  
nH 0,02 (mol)  
3
nH SO 0,01  
nH 0,02 (mol)  
2
4
( 0.25 đ)  
( 0.25 đ)  
( 0.25 đ)  
n
0.04 (mol)  
H   
nBa(OH ) 0,045(mol) nOH 0,09 (mol)  
2
nOH 0,09 0,04 0,05(mol)  
du  
Vdd sau pư = 0,5 (lit)  
Pt  
H+ + OH- H2O  
mol 0,04 0,04  
0,05:0,5 0,1 pOH = 1 pH = 13  
( 0.25 đ)  
( 0.5 đ)  
OH  
du  
Câu4  
a)  
0.25 đ  
0.25 đ  
mH2O = 0,36gam  
0,36.2  
mH   
0,04(g)  
0.25 đ  
0.25 đ  
18  
mCO2 = 0,88 gam  
0,88.12  
mC   
0,24 (g)  
44  
0.25 đ  
0.25 đ  
mO = 0,6 – 0,24 – 0,04 = 0,32(g)  
Gọi công thức hợp chất hữu cơ X là CxHyOz (x, y, z nguyên dương)  
mC mH mO  
Ta có: x : y : z =  
:
:
12  
1
16  
0,24 0,04 0,32  
=
:
:
12  
1
16  
= 0,02 : 0,04 : 0.02  
0.25 đ  
x : y : z = 1 : 2 : 1  
0.25 đ  
0.25 đ  
0.25 đ  
CT đơn giản nhất là CH2O  
b/ MX = 2x30 = 60(g/mol)  
Gọi CTPT của X là (CH2O)n  
MX = 60 = 30n → n = 2  
Vậy: CTPT ( X) là C2H4O2  
0.25 đ  
0.25 đ  
Câu 5  
0.25 đ  
0.25 đ  
a)  
- Có kết tủa trắng kết tủa không tan  
-Lúc đầu có kết tủa xanh sau đó kết tủa tan  
Al(NO3)3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4NO3  
Cu(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O Cu(OH)2 + 2NH4NO3  
Cu(OH)2 + 4NH3 [ Cu(NH3)4](OH)2  
b ) nNO2 = 13.8 : 46 = 0.3 mol  
0.25đ  
0.25đ  
0.25 đ  
0.25 đ  
Fe + 6HNO3 Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O  
0.1  
Fe2O3 + 6HNO3 2Fe(NO3)3 + 3H2O  
0.2 1.2  
0.6  
0.3  
0.25 đ  
mFe = 0.1 .56 = 5.6 gam  
0.25 đ  
0.25 đ  
0.25 đ  
0.5 đ  
mFe2O3 = 37.6 – 5.6 = 32 gam nFe2O3 = 0.2 mol  
Tổng nHNO3 = 0.6 + 1.2 = 1.8 mol  
VHNO3 = 1,8 lít  
( Chú ý :HS làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa)  
doc 3 trang Thùy Anh 8700 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 1 môn Hóa học Lớp 11 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT An Phước (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_1_mon_hoa_hoc_lop_11_nam_hoc_2016_2017_tr.doc